-Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm nay sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài trong bức tranh trên.. -Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt
Trang 1TUẦN 11 :
TẬP ĐỌCÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Thả diều , nghe giảng, mảng gạch vở, vỏ trứng, mỗi lần, chữ tốt, d0ễ,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về đăc điểm, tính cách, sự thông minh,tính cần cù, tinh thần vươt khó của Nguyễn Hiền…
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc- hiểu:
• Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượtkhó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,…
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở bài:
-Hỏi: +Chủ điểm hôm nay chúng ta
học có tên là gì?
-Tên chủ điểm nói lên điều gì?
-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh minh hoạ
-Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu
các em những con người có nghị lực
vươn lên trong cuộc sống
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Chủ điểm: Có chí thì nên
+Tên chủ điểm nói lên con người cónghị lực, ý chí thì sẽ thành công
+Tranh minh hoạ vẽ những em bé có ýchí cố gắng trong học tập: các emchăm chú nghe thầy giảng bài, những
em bé mặc áo mưa đi học, những embé chăm chỉ học tập, nghiên cứu vàthành những người tài giỏi, có ích choxã hội
-Lắng nghe
Trang 2-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
-Câu chuyện ông trạng thả diều học
hôm nay sẽ nói về ý chí của một cậu
bé đã từng đứng ngoài cửa nghe thầy
đồ giảng bài trong bức tranh trên
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện:
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn
cuối bài đọc với giọng sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham
thả diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường,
hai mươi, thuộc bài, như ai, lưng trâu ,
ngón tay, mảnh gạch, vỏ trứng, cánh
diều, tiếng sáo, bay cao, vi vút, vượt
xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời
câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình của cậu như thế
nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đangđứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảngbài
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi.
+Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều +Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.
+Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo.+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đếnđâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạthường, cậu có thể thuộc hai mươitrang sách trong ngày mà vẫn có thìgiờ chơi diều
+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh
Trang 3-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
+Nội dung đoạn 3 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao
đổi và trả lời câu hỏi
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều
có nét nghĩa đúng với nội dung truyện
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao,
là người công thành danh toại Những
điều mà câu chuyện muốn khuyên
chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ
có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của
câu chuyện nhất
của Nguyễn Hiền
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoàilớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạnhọc thuộc bài rồi mượn vở của bạn.Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất,bút là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn làvỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗilần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuốikhô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
-Đọan 3 nói lên đức tính ham học vàchịu khó của Nguyễn Hiền
*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn
Hiền đẫ trạng nguyên năm 13 tuổi.Ông còn nhỏ mà đã có tài
*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn
Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ôngquyết tâm học khi gặp nhiều khókhăn
*Câu công thành danh toại nói lên
Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, vinhquang đã đạt được
+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm được điều mìnhmong muốn
-Lắng nghe
Trang 4-Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung
chính của bài
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đọan Cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ
thường Có hôm, chú thuộc cả hai mươi
trang sách mà vẫn có thời giờ chơi
diều.
Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ
học, ban ngày đi chăn trâu, dù mưa gió
thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe
giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học
thuộc bài mới mượn vở về học Đã
học thì cũng phải đèn sách như ai /
nhưng sách của chú là lưng trâu, nền
cát, bút là ngón tay và mảnh gạch vở;
còn đèn là / vỏ trứng thả đom đóm vào
-Tổ chức cho HS đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiềnthông minh, có ý chí vượt khó nên đãđỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cáchđọc hay (như đã hướng dẫn)
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
-3 đến 5 HS thi đọc
-3 HS đọc toàn bài
+Câu truyện ca ngợi trạng nguyênNguyễn Hiền Ôâng là người ham học,chịu khó nên đã thành tài
Trang 5-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm
việc theo gương trạng nguyên Nguyễn
Hiền
+Truyện giúp em hiểu rằng muốn làmđược việc gì cũng phải chăm chỉ, chịukhó
+Nguyễn Hiền là một tấm gương sángcho chúng em noi theo
+Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đóông đã là Trạng nguyên nhỏ tuổi nhấtnước ta
CHÍNH TẢNẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu:
• Nhớ – viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầi bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt x/s hoăc phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
• Bài tập 2a viết vào bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
a Giới thiệu bài:
-Tiết chính tả hôm nay các em sẽ
nhớ-viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và làm bài tập
chính tả
b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
Trang 6-Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu
bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
-GV đọc,gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ
-Hỏi: + các bạn nhỏ trong đọan thơ có
mơ ước những gì?
+GV tóm tắc : các bạn nhỏ đều mong
ước thế giới đều trở nên tốt đẹp hơn
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
thơ
* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc bài thơ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc lại câu đúng
+Các bạn nhỏ mong ước mình có phéplạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt,để trở thành người lớn, làm việc có íchđể làm cho thế giới không còn nhữngmùa đông giá rét, để không còn chiếntranh, trẻ em luôn sống trong hoà bìnhvà hạnh phúc
-Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúcthành, trong ruột,…
-Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổthơ để cách một dòng
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở nháp
-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
-Chữa bài Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sứng sống- trong sáng,
-2 HS đọc lại bài thơ
-Lời giải: Nổi tiếng, đỗ trang, banthưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuởhàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa,đỗ đạt
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
-2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữabằng chì vào SGK
-Nhận xét, bổ sung bs2i của bạn trên
Trang 7-Mời HS giải nghĩa từng câu.GV kết
luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng
câu,
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu
trên
-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của
HS và dặn HS chuẩn bị bài sau
bảng
-1 HS đọc thành tiếng
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/ Xấu người đẹp nết.
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.
-Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểucủa mình
LUYỆN TỪ VÀ CÂULUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu:
• Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
• Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
• Bài tập 2a viết vào giấy khổ to
• Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng gạch chân những
động từ có trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp
uốn xuống để lộ ra cách hoa màu vàng
gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con
ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi
cây chanh.
-Hỏi: +Động từ là gì? Cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
-Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
-2 HS trả lời và nêu vói dụ
-Lắng nghe
Trang 8các em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý
nghĩa cho động từ và biết cách dùng
những từ đó
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động
từ được bổ sung ý nghĩa trong từng
câu
-Hỏi: +Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì
cho động từ đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trúc? Nó gợi cho em biết điều gì?
-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ rấp quan trọng
Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra hay
đã hoàn thành rồi
-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài,
đặt câu hay, đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV
đi giúp đỡ các nhóm yếu Mỗi chỗ
chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến
nghĩa sự việc của từ
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
a/ Mới dạo nào những cây ngô non
còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít
lâu sau, ngô đã biến thành cây rung
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạchbằng chì vào SGK
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.
+Rặng đào lại trút hế lá.
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ đến Nó cho biết sự việc sẽgần diễn ra
+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian chođộng từ trút Nó gợi cho em đến nhữngsự việc được hoàn thành rồi
-Lắng nghe
-Tự do phát biểu
+Vậy là bố em sắp đi công tác về.
+Sắp tới là sinh nhật của em.
+Em đã làm xong bài tập toán.
+Mẹ em đang nấu cơm.
+Bé Bi đang ngủ ngon lành.
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần.-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4
HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảnglàm phiếu HS dưới lớp viết bằng bútchì vào vở nháp
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
-Chữa bài (nếu sai)
Trang 9rung trước gió và nắng.
b/ Sao cháu không về với bà
Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều
Sốt ruột, bà nghe chim kêu
Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na
Hết hè, cháu vẫn đang xa
Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.
-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em
điền từ (đã, sắp, sang)?
-Nếu HS nào làm sai, GV giảng kĩ cho
các em hiểu ý nghĩa thời gian của từng
từ qua sự việc trong đoạn văn, đoạn
thơ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay
bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của
bạn
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
Đãng trí
Một nhà bác học đang làm việc trong
phòng Bỗng nhiên người phục vụ bước
vào, nói nhỏ với ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư
viện của ngài.
Giáo sư hỏi:
-Nó đọc gì thế? (nó đang đọc gì thế?)
-Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã
bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩacủa từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảyra
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi trong nhóm và dùng bútchì gạch chân, viết từ cần điền
-HS đọc và chữa bài
Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽhoặc thay sẽ bằng đang
Trang 103 Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ ?
-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng
lời kể của mình
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
cần đọc sách Nó chỉ cần những đồ đạcquý giá của ông
KỂ CHUYỆNBÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục tiêu:
• Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể từng đoạn và toàn bộ câu
truyện Bà chân kì diệu.
• Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
• Hiểu ý nghĩa của truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con ngườigiàu nghị lực, có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
• Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đãcố gắng vươn lên và thành công trong cuộc sống
• Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
• III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ
Em thương đã học ở lớp 3
-Câu truyện cảm động về tác giả của
bài thơ Em thương đã trở thành tấm
gương sáng cho bao thế hệ người Việt
Nam Câu chuyện đó kể về chuyện gì?
-Tác giả của bài thơ Em thương là nhàthơ Nguyễn Ngọc Kí
-Lắng nghe
Trang 11Các em cùng cô kể.
b.Kể chuyện:
-GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể
chậm rãi, thong thả Nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành
động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò,
mềm nhũn, buông thõng, bất động,
nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…
-GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ
vào tranh minh hoạ và đọc lời phía
dưới mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao
đổi, kể chuyện trong nhóm.GV đi giúp
đỡ từng nhóm
b/ Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước
lớp
-Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một
tranh
-Nhận xét từng HS kể
-Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
GV khuyến khích các HS khác lắng
nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết
trong truyện
+Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi
người?
+Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?
+Kí đã cố gắng như thế nào?
+Kí đã đạt được những thành công gì?
+Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
-HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện.Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe,nhận xét và góp ý cho bạn
-Các tổ cử đại diện thi kể
-3 đến 5 HS tham gia kể
-Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theocác tiêu chí đã nêu
+Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiêntrì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽđạt được mong ước của mình
+Em học được ở anh Kí tinh thần hamhọc, quyết tâm vươn lên cho mìnhtrong hoàn cảnh khó khăn
+Em học được ở anh Kí nghị lực vươnlên trong cuộc sống
+Em thấy mình cần phải cố gắng
Trang 12-Hỏi: +câu truyện muốn khuyên chúng
ta điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc
Kí
-Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm
gương sáng về học tập, ý chí vươn lên
trong cuộc sống Từ một cậu bé bị tàn
tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà
văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú,
dạy môn ngữ văn cho một trường
Trung học ở Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị những
câu chuyện mà em được nghe, được
đọc về một người có nghị lực
nhiều hơn nữa trong học tập
+Em học tập được ở anh Kí lòng tự tintrong cuộc sống, không tự ti vào bảnthân mình bị tàn tật
TẬP ĐỌCCÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.Đã quýêt, đã đan, tròn vành, thì sững, sóng cả, rã,…
• Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ
• Đọc các câu tục ngữ thể hiện giọng khuyên chí tình
2 Đọc - hiểu:
Trang 13• Hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ: Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công,khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản chíkhi gặp khó khăn.
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: nên, lành, lận, ke, cả, rã,…
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện
Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý
của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh
vừa nói) Bức tranh vẽ cảnh một người
phụ nữ đang chèo thuyền giữa bốn bề
sông nước, gío to, sóng lớ, trong cuộc
sống, muốn đạt được điều mình mong
muốn chúng ta phải có ý chí, nghị ,
lực, không được nản lòng Những câu
tục ngữ hôm nay muốn khuyên chúng
ta điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu
tục ngữ (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi
Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
-HS luyện đọc theo cặp
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu tụcngữ
-2 HS ngồi cùng bàn kuyện đọc
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc phần chú giải
Trang 14-Gọi HS đọc toàn bài.
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Các câu tục ngữ có giọng rõ ràng,
nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí
tình
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt,
nên kim, lận tròn vành, keo này, bày,
chí, nê, bền, vững, bền chí, dù ai, mặc
ai, sóng cả, rã tay chèo, thất bại, thành
công,…
b/ Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Phát phiếu cho nhóm 4 HS
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử
đại diện trình bày
-Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Đọc thầm, trao đổi
-1 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận trình bày vào phiếu
-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
-Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
Khẳng định rằng có ý chí
thì nhất định sẽ thành
công
Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó
khăn.
1 Có công mài sắt có
ngày nên kim…
4 Người có chí thì nên…
2 Ai ơi đã quyết thihành…
5 Hãy lo bền chí câucua…
3 Thua keo này, bày keo
…
6 Chớ thấy sóng cả màrã…
7 Thất bại là mẹ…
-Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
-Gọi HS trả lời
-Cách diễn đạt của câu tục ngữ thật dễ
nhớ dễ hiểu vì:
-1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùngbàn và trả lời câu hỏi
-Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình.a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnhngười làm việc như vậy sẽ thành công c) Có vần điệu
-Lắng nghe
Trang 15+Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
+Có vần có nhịp cân đối cụ thể:
*Có hình ảnh
+Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không
có ý chí
-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều
gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Tổ chức cho HS đọc thuộn lòng và đọc
thuộc lòng theo nhóm.GV đi giúp đỡ
-Có công mài sắt có ngày nên kim.
-Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!
-Thua keo này/ bày ko khác.
-Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
-hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.
-Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.
-Thất bại là mẹ thành công.
*Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
*Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.
*Người kiên trì câu cua.
*Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn.
+HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,vượt qua những khó khăn gia đình, bảnthân
+Những biểu hiện của HS không có ýchí:
*Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ đểlàm bài
*Thích xem phim là đi xem không họcbài
*Trới rét không muối chui ra khỏi chănđể đi học
*Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay
*Bị điểm kém là chán học
*Gia đình có chuyện không mai là ngạikhông muốn đi học
-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữvững mục tiêu đã chọn không nản lòngkhi gặp khó khăn và khẳng định: có ýchí thì nhất định thành công
-2 HS nhắc lại
-4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc,
Trang 16từng nhóm.
-Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo
hình thức truyền điện hàng ngang hoặc
hàng dọc
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong
bài muốn nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng 7 câu
tục ngữ
học thuộc lòng, khi 1 HS đọc thì các bạnlắng nghe, nhẩm theo và sửa lỗi chobạn
-Mỗi HS học thuộc lòng một câu tụcngữ theo đúng vị trí của nình
-3 đến 5 HS đọc
TÂP LÀM VĂNLUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I Mục tiêu:
• Các định được đề tài, nội dung hình thức trao đổi
• Biết đóng vai, trao đổi một cách tự nhiên, tự tin thânái để đát được mục đíchđề ra
• Biết cách nói, thuYết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình vàngười nghe
II Đồ dùng dạy học:
• Sách truyện đọc lớp 4
• Bảng phú ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực , ý chí vươn lên
• Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý
kiến về nguyện vọng học thêm môn
năng kiếu
-Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến
hành nội dung trao đổi của các bạn
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ởtuần 9
Trang 17-Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ở tuần 9 các em đã luyện tập trao đổi
ý kiến với người thân về việc muốn
học thêm một môn năng khiếu Hôm
nay, các em sẽ luyện tập, trao đổi về
một tấm gương có ý chí, nghị lực vươn
lên trong cuộc sống
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
-Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở
nhà
-Gọi HS đọc đề bài
-Hỏi: +Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai
với ai?
+Trao đổi về nội dung gì?
+Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
-Giảng và dùng phấn màu gạch chân
dưới các từ: em với người thân cùng
đọc một truyện, khâm phục, đóng vai,…
+Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia
đình: bố mẹ, anh chị, ông bà Đo đó,
khi đóng vai thực hiện trao đổi trên lớp
học thì một bạn sẽ đóng vai ông, bà,
bố, mẹ, hay anh, chị của bạn kia
+Em và người thân phải cùng biết nội
dung truyện về người có ý chí, nghị lực
vươn lên, thì mới tiến hành trao đổi
được với nhau Nếu một mình em biết
thì người thân chỉ nghe em kể chuyện
rồi mới có thể trao đổi cùng em
+Khi trao đổi cần phải thể hiện thái
-Lắùng nghe
-Tổû trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịbài của các thành viên trong tổ
-2 HS đọc thành tiếng
+Cuộc trao đổi diễn ra giữa em vớingười thân trong gia đình: bố , mẹ ôngbà, anh , chị, em
+Trao đổi về một người có ý chí vươnlên
+Khi trao đổi cần chú ý nội dungtruyện Truyện đó phải cả 2 ngườicùng biết và khi trao đổi phải thể hiệnthái độ khâm phục nhân vật trongtruyện
Trang 18độc khâm phục nhân vật trong truyện.
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
-Gọi 1 HS đọc gợi ý
-Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn
bị
-Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị
lực ý chí vươn lên
Nhân vật của các bài trong SGK
Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
-Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật
và nội dung trao đổi
*Ví dụ : về Nguyễn Ngọc Kí
+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những
khó khăn khác thường)
+Nghị lực vượt khó
+Sự thành đạt
*Vídụ: về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái
Bưởi
+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những
khó khăn khác thường)
+Nghị lực vượt khó
-1 HS đọc thành tiếng
-Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn.-Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọnđề tài trao đổi
Nguyễn Hiền, Lê-ô-nac-đô-đa
Vin-xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứng, Nguyễn Ngọc Kí,…
Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Ve-len-tin Di- cum (Người mạnh nhất hành tinh)… -Một vài HS phát biểu.
+Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo
Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên của trường đại học Tổng hợp và là Nhà Giáo ưu tú
Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành vua tàu thuỷ.
Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí.
Trang 19+Sự thành đạt.
-Gọi HS đọc gợi ý 3
-Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp
+Người nói chuyện với em là ai?
+Em xưng hô như thế nào?
+Em chủ động nói chuyện với người
thân hay người thân gợi chuyện
c/ Thực hành trao đổi:
-Trao đổi trong nhóm
-GV đi trao đổi từng cặp HS gặp khó
khăn
-Trao đổi trước lớp
-Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên
bảng
+Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có
hấp dẫn không?
+Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng
chưa?
+Thái độ ra sao/ các cử chỉ, động tác,
nét mặt ra sao?
-Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
-Nhận xét chung và cho điểm từng
HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao
đổi vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tậu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là một bậc anh hùng kinh tế.
-1 HS đọc thành tiếng
+Là bố em/ là anh em/…
+Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưng em.+Bố chủ động nói chuyện với em saubữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhânvật trong truyện./ Em chủ động nóichuyện với anh khi hai anh em đangtrò chuyện trong phòng
-2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi.Thống nhất ý kiến và cách trao đổi.Từng HS nhận xét và bổ sung chonhau
-Một vài cặp HS tiến hành trao đổi.Các HS khác lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÍNH TỪ
Trang 20I Mục tiêu:
• Hiểu thế nào là tính từ
• Tì được tính từ trong đoạn văn
• Biết cách sử dụng tính từ khí nói và viết
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ
bổ sung ý nghĩa cho động từ
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã
hoàn thành
-Gọi HS nhận xét về câu các bạn đọc
trên bảng, có từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ nào chưa? Câu văn có đúng
ngữ pháp không? Lời văn của bạn có
hay không?
-Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
về tính từ và cách sử dụng tính từ để
khi nói, viết câu văn có hình ảnh hơn,
lôi cuốn và hấp dẫn người đọc người
nghe hơn
b Tìm hiểu ví dụ:
-Gọi HS đọc truyện cậu HS ở Aùc-boa.
-Gọi HS đọc phần chú giải
+Câu chuyện kể về ai?
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm
bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Kết luận các từ đúng
-2 HS lên bảng viết
-3 HS đứng tại chỗ đọc bài
-Nhận xét bài của bạn trên bảng theocác tiêu chí đã nêu
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổ, dùng bútchì viết những từ thích hợp 2 HS lênbảng làm bài
-Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng.-Chữa bài
Trang 21a/ Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i:
chăm chỉ, giỏi
b/ Màu sắc của sự vật:
-Những chiếc cầu trắng phao
-Mái tóc của thấy Rơ-nê: xám
c/ Hình dáng, kích thước và các đặc
điểm khác của sự vật
-Thị trấn: nhò
-Vườn nho: con con
-Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính
-Dòng sông hiền hoà
Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo
-Những tính từ chỉ tính tình, tư chất của
cậu bé Lu-I hay chỉ màu sắc của sự vật
hoặc hình dáng, kíchthước và đặc điển
của sự vật được gọi là tính từ
Bài 3:
-GV viết cụm từ: đi lại vẫn nhanh
nhẹn, lên bảng
+Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho
từ nào?
-Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như
thế nào?
-Những từ miêu tả đặc điểm tính chất
của sự vật, hoạt động trạng thái của
người vật được gọi là tính từ
-Thế nào là tính từ?
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS đặt câu có tính từ
-Nhận xét, tuyên dương những HS
hiểu bài và đặt câu hay, có hình ảnh
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ
+Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.
+Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.
+Mẹ em cười thật dịu hiền.
+Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.
+Khu vườn yên tĩnh quá!
-2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của
bài
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút
Trang 22d Luyện tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Người bạn và người thân của
em có đặc điểm gì? Tính tình ra sao?
Tư cách như thế nào?
-Gọi HS đặc câu, GV nhận xét chữa
lỗi dùng từ, ngữ pháp cho từ em
-Yêu cầu HS viết bài vào vở
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: +thế nào là tính từ? Cho ví dụ
-Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học ghi ghớ và chuẩn
bị bài sau
chì gạch chân dưới các tính từ 2 HSlàm xong trước lên bảng víêt các tínhtừ
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn
-Chữa bài -1 HS đọc thành tiếng
+Đặc điển: cao gầy, béo, thấp…
+Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm chỉ, lười biếng, ngoan ngoãn,…
+Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn, ngoan, giỏi,…
-Tự do phát biểu
+Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang +Cô giáo em rất dịu dàng.
Cu Bi nhà em rất lười ăn.
+Bạn Nam là một HS ngoan ngoãn và sáng dạ.
+Bạn Nga mập nhất lớp em.
+Căn nhà em nhỏ bé nhưng rất ấm cúng.
+Khu vườn bà em rất yên tĩnh.
+Con sông quê em hiền hoà uốn quanh đồng lúa.
+Chú mèo nhà em rất tinh nghịxh.
+Cây bàng ở sân trường toả bóng mát rượi.
-Viết mỗi đoạn 1 câu vào vở
TẬP LÀM VĂNMỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
• Hiểu được thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn kểchuyện
Trang 23• Biết viết đoạn mở đầu một bài văn kể chuyện theo 2 cách: gián tiếp và trựctiếp.
• Vào bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ viết sẵn 2 mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và thỏ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Gọi 2 cặp HS lên bảng thực hành trao
đổi với người thân về một người có
nghị lực, ý chí vươn lên trong cuộc
sống
-Gọi HS nhận xét cuộc trao đổi
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài học hôn nay sẽ giúp các em biết
mở đầu câu chuyện theo 2 cách: gián
tiếp và trực tiếp
b Tìm hiểu ví dụ:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: em biết
gì qua bức tranh này?
-Để biết nội dung truyện tính tiết
truyện chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 2:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
Cả lớp đọc thầm theo và thực hiện yêu
cầu Tìm đoạn mở bài trong truyện
trên
-Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình tìm
được
-Hỏi; ai có ý kiến khác?
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
-2 cặp HS lên bảng trình bày
-Nhận xét bạn trao đổi theo tiêu chí đãnêu
-Lắng nghe
-Đây là chuyện rùa và thỏ Câuchuyện kể về cuộc thi chạy giữa rùavà thỏ Kết quả rùa đã về đích trướcthỏ trong sự chứng kiến của nhiềumuông thú
-Lắng nghe
-2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
+HS 1; Trời thu mát mẽ… đến đườngđó
+HS 2: Rùa không … đến trước nó
HS đọc thầm theo dùng bút chì đánhdấu đoạn mở bài của truyện và SGK
+Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông Một con rùa đang cố sức tập chạy.
-Đọc thầm đoạn mở bài
Trang 24-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS
trao đổi trong nhóm
-Treo bảng phụ ghi 2 cách mở bài
-Gọi HS phát biểu và bổ sung đến khi
có câu trả lời đúng
-Cách mở bài thứ nhất: kể ngay vào sự
việc đầu tiên của câu chuyện là mở
bài trực tiếp Còn cách kở bài thứ hai
là cách mở bài gián tiếp: nói chuyện
khác để dẫn vào chuyện mình định kể
-Hỏi: +Thế nào là mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp?
c Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS
cả lớp theo dõi, trao đổi vàv trả lời câu
hỏi; Đó là những cách mở bài nào? Vì
sao em biết?
-Gọi HS phát biểu
-Nhận xét chung, kết luận về lời giải
đúng
+Cách a/ là mở bài trực tiếp (kể ngay
vào sự việc mở đầu câu chuyện)
+Cách b/ là mở bài gián tiếp (nói
chuyện khác để dẫn vào câu chuyện
định kể)
-1 HS đọc thành tiếng và yêu cầu nộidung, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi đểtrả lời câu hỏi
-Cách mở bài của BT3 không kể ngayvào sự việc rùa đang tập chạy mà nóingay rùa đang thắng thỏ khi nó vốn làcon vật chậm chạp hơn thỏ rất nhiều.-Lắng nghe
+Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việcmở đầu câu chuyện
+Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác đểdẫn vào câu chuyện định kể
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc theođể thuộc ngay tại lớp
-4 HS nối tiếp nhau đọc từng cách mởbài 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi
+Cách a/ Là mở bài trực tiếp vì đã kểngay vào sự việc mở đầu câu chuyệnrùa đang tập chạy bên bờ sông
+Cách b/ c/ d/ là mở bài gián tiếp vìkhông kể ngay sự việc đầu tiên củacâu chuyện mà nêu ý nghĩa hay nhữngtruyện khác để vào chuyện
-Lắng nghe
Trang 25-Gọi 2 HS đọc lại 2 cách mở bài.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu càu chuyện hai bàn
tay HS cả lớp trao đổi và trả lời câu
hỏi: câu chuyện Hai bàn tay mở bài
theo cách nào?
-Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh
-Nhận xét chung, kết luận câu trải lời
đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: Có thể mở bài gián tiếp cho
truyện bằng lời của những ai?
-Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó đọc
cho nhóm nghe
-Gọi HS trình bày.GV sửa lỗi dùng từ,
lỗi ngữ pháp cho từng HS nếu có
-Nhận xét, cho điểm những bài viết
hay
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Có những cách mở bài nào trong
bài văn kể chuyện?
-Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà viết lại cách mở bài
gián tiếp cho truyện Hai bàn tay
-1 HS đọc cách a/., 1 HS đọc cách b/
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,trao đổi và trả lời câu hỏi
-Truyện Hai bàn tay mở bài theo kiểumở bài trực tiếp- kể nhay sự việc ởđầu câu truyện Bác Hồ hồi ở Sài Gòncó một người bạn tên là Lê
-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Có thể mở bài gián tiếp cho truệnbằng lới của người kể chuyện hoặc làcủa Bác Lê
-HS tự làm bài: 4 HS ngồi 2 bàn trêndưới thành một nhóm đọc cho nhaunghe phần bài làm của mình Các HStrong nhóm cùng lắng nghe, nhận xét,sửa cho nhau
-5 đến 7 HS đọc mở bài của mình
CHỦ ĐIỂM CÓ CHÍ THÌ NÊN
TUẦN 12:
TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
Trang 26I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Quẩy gánh hàng, hãng buôn, trãi đủ, diễn thuyết , bổ ống, sửa chữa, kĩ sưgiỏi,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực , tài trí của Nguyễn TháiBưởi…
• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch TháiBưởi
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7
câu tục ngữ trong bài có chí thì nên và
nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong
tranh minh hoạ
-Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch
Thái Bưởi như thế nào? Các em cùng
học bài để biết về nhà kinh doanh tài
ba- một nhân vật nổi tiếng trong giới
kinh doanh Vịêt Nam- người đã tự
mình hoạt động vươn lên thành người
thành đạt
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Đây là ông chủ công ty Bạch TháiBưởingười được mệnh danh là ông vuatàu thuỷ
-Lắng nghe
Trang 27* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc),GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
nếu có
-Chú ý các câu sau:
+Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải
đường thuỷ/ vào lúc những con tàu của
người Hoa/ đã độc chiếm các đường
sông miền Bắc.
+Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng
chữ/ “Người ta thì đi tàu ta”/ và treo
một cái ống/ để khách vào đồng tình
với ông/ thì vui lòng bỏ ống tiếp sứ cho
chủ tàu.
+Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi
đã trở thành một “bậc anh hùng kinh
tế”/ như đánh giá của người cùng thời.
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể
chuyện ở đoán, 2 thể hiện hoàn cảnh
và ý chí của Bạch Thái Bưởi Đoạn 3
đọc nhanh thể hiện Bạch Thái
Bưởicạnh tranh và chiến thắng các chủ
tàu nước ngoài Đoạn 4 đọc với giọng
sảng khoái thể hiện sự thành đạt của
Bạch Thái Bưởi
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí,
độc chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc
anh hùng,…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ănhọc
+Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến không nảnchí
+Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến TrưngNhị
+Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… đếnngười cùng thời
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đọc toàn bài
-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong.Sau khi được họ Bạch nhận làm con
Trang 28+Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi đã làm gì?
+Những chio tiết nào chứng tỏ ông là
một người có chí?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào?
+Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh
tranh ngang sức với chủ tàu người
nước ngoài?
+Thành công của Bạch Thái Bưởi
trong cuộc cạnh tranh ngang sức với
các chủ tàu người nước ngoài?
+Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì?
+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh
tế?
nuôi và cho ăn học
+Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
…+Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí
+Đoạn 1,2 nói lên Bạch Thái Bưởi làngười có chí
+Thành của ông là khách đi tàu củaông ngày một đông Nhiều chủ tàungười Hoa, người Pháp phải bán lại tàucho ông, rồi ông mua xưởng sửa chữatàu, kĩ sư giỏi trông nom
+Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộccạnh tranh vớio chủ tàu nước ngoài là
do ông biết khơi dậy lòng tự hào dântộc của người Việt Nam
+Tên những con tàu của Bạch TháiBười đều mang tên những nhân vật,địa danh lịch sử của dân tộc Việt nam.+Là những người dành được nhữngthắng lợi to lớn trong kinh doanh
+Là những người đã chiến thắng trongthương trường
+Là người lập nên những thành tíchphi thường trong kinh doanh
+Là những người kinh donh giỏi, manglại lợi ích kinh tế cho quốc gia,
Trang 29+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái
Bưởi thành công?
+Em hiểu Người cùng thời là gì?
+Nội dung chính của phần còn lại là
gì?
-Có những bậc anh hùng không phải
trên chiến trường Bạch Thái Bưởi đã
cố gắng vuợt lên những khó khăn để
trở thành con người lừng lẫy trong kinh
doanh
-Nội dung chính của bài là gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng
đọc phù hợp với nội dung bài
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1,2
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét và cho điểm HS
Đoạn 1, 2
Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ
quẩy gánh hàng rong Thấy em khôi
ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi
và cho ăm học.
Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư
kí cho một hãng buôn, chẳng bao lâu
anh đứng ra kinh doanh độc lập, trải
+Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc,biết tổ chức công việc kinh doanh
+Người cùng thời là người sống cùngthời đại với ông
+Phần còn lại nói về sự thành côngcủa Bạch Thái Bưởi
-Lắng nghe
-Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghịlực, có ý chí vươn lên để trở thành vuatàu thuỷ
-2 HS nhắc lại
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọngđọc (như đã hướng dẫn)
-HS đọc theo cặp
-3 HS đọc diễn cảm
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Trang 30đủ mọi nghề: Buôn gỗ, buôn ngô, mở
hiệu cầm đồ, lập nhà in , khai thác mỏ,
…Có lúc trắng tay, Bưởi vẫn không nản
chí,…
-Tổ chức HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Hỏi: -Qua bài tập đọc , em học được
điều gì ở Bạch Thái Bưởi?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
trước bài Vẽ trứng
CHÍNH TẢNGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
• Nghe- viết chính xác việt đẹp đoạn vănNgười chiến sĩ giàu nghị lực
• Làm đúng bài chính tả phân biệt ch/tr hoặc ươn/ ương
II Đồ dùng dạy học:
• Bài tập 2a
• III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở
BT3
-Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết
Con lương, lườn trước, ống bương,
bươn chải…
-Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học này các em sẽ nghe –
viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị
lực và làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
-2 HS lên bảng viết
-Lắng nghe
Trang 31* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
+Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động?
* Hướng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi
viết và luyện viết
* Viết chính tả.
* Soát lỗi và chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc b/
hoặc các bài tập do GV lựa chọn để
chữa lỗi chính tả cho địa phương
Bài 2:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu
-yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS
chỉ điền vào một chỗ trống
-GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng
chữ cho HS nhóm khác, nhận xét
đúng/ sai
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời
núi
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu
công dời núi Cho gia đình nghe và
chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng
+Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.+Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dungBác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bịthương của anh
-Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm
1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…
-1 HS đọc thành tiếng
-Các nhóm lên thi tiếp sức
-Chữa bài
-Chữa bài Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,
-2 HS đọc thành tiếng
-Lời giải: Vươn lên, chán trường, thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
Trang 32• Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
• Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí, nghị lực
• Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, kinh hoạt
• Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
• Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử
dụng tính từ, gạch chân dưới tính từ –
Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là tính từ, cho ví dụ
-Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là tính từ , cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét câu bạn viết trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em sẽ được
hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý
chí, nghị lực của con người và biết
dùng những từ này khi nói, viết
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Chí có nghĩa là
rất, hết sức (biểu
thị mức độ cao
nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
-3 HS lên bảng đặt câu
-3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.-Nhận xét câu bạn viết trên bảng
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS lên bảng làm trên phiếu.HSdưới lớp làm vào vở nháp
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng
-Chữa bài
Trang 33đuổi một mục
đích tốt đẹp
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi
-Gọi HS phát biểu và bổ sung
-Hỏi HS : +Làm việc liên tục, bền bỉ là
nghĩa như thế nào?
+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
nghĩa của từ gì?
+Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là
nghĩa của từ gì?
*Nếu cón thời gian GV cho HS đặt câu
với các từ: nghị lực, kiên trì, kiên cố,
chí tình Để các em hiểu nghĩa và cách
sử dụng từng từ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên
giàu nghị lực Bị liệt cả hai tay, em
buồn nhưng không nản chí Ở nhà, em
tự tập viết bằng chân Quyết tâm của
em làm cô giáo cảm động, nhận em
vào học Trong quá trình học tập, cũng
có lúc Kí thiếu kiên nhẫn, nhưng được
cô giáo và các bạn tận tình giúp đỡ,
em càng quyết chí học hành Cuối
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, thao luậnvà trả lời câu hỏi
-Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm chocon người kiên quyết trong hànhđộng, không lùi bước trước mọi khókhăn) là đúng nghĩa của từ nghị lực
+Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩacủa từ kiên trì
+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đólà nghĩa của từ kiên cố
+Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc lànghĩa của từ chí tình chí nghĩa
*Lâu đài xây rất kiên cố.
*Cậu nói thật chí tình.
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làmbằng bút chì vào vở bài tập
-Nhận xét và bổ sung bài của bạn trênbảng
-Chữa bài -1 HS đọc thành tiếng
Trang 34cùng, Kí đã vượt qua mọi khó khăn Tốt
nghiệp một trường đại học danh tiếng.
Nguyễn Ngọc Kí đạt nguyện vọng trở
thành một thầy giáo và được tặng danh
hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
-Giải nghĩa đen cho HS
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
b/ Nước lã mà vã nên hồ.
c/ Có vất vã mới thành nhàn.
…
-Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung
cho đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
-Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của
từng câu tục ngữ
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa
tìm được và các câu tục ngữ
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luậnvới nhau về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ.-Lắng nghe
Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả, người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.
Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.
Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.
-Tự do phát biểu ý kiến
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, giannan Gian nam thử thách con người,giúp con người được vững vàng, cứngcỏi hơn
Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ haibàn tay trắng Những người từ tay
trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng
kính trọng, khâm phục
c/ Có vất vã mới thanh nhàn Không dư ai dễ cầm tàn che cho
Khuyên người ta phải vất vã mới cólúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Trang 35KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
• Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về ngườicó nghị lực, có ý chí vươn lên
• Kiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện của các bạn
• Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ
• Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
• GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
• Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện Bàn chân kì diệu và trả lời câu
hỏi: Em học được điều gì ở Nguyễn
Ngọc Kí?
-Gọi 1 HS kể toàn chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở
nhà
-Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ
thi xem bạn nào có câu chuyện hay
nhất, bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, có
nghị lực.
-Gọi HS đọc gợi ý
-Gọi HS giới thiệu những chuyện em
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các tổ viên
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý
-Lần lượt HS giới thiệu truyện
+Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
+Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.