Đề tài sẽ tập trung khảo sát, nghiên cứu và so sánh đối chiếu các thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt về đặc điểm cấu tạo, con đường hình thành và đặc điểm định đanh để t
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG TH Ị HUỆ
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ THỜI TRANG ANH – VIỆT
Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Mã s ố: 9222024
Hà N ội - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Thuật ngữ thời trang tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo và định danh,
Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, số 02 (45) 2017
2 Lịch sử phát triển của thuật ngữ thời trang, Tạp chí Văn hoá Nghệ
5 Các mô hình định danh thuật ngữ thời trang tiếng Việt, Kỷ yếu tọa đàm khoa học, Hội thảo “Giáo sư Hoàng Phê với tiếng Việt và chuẩn hóa tiếng Việt”, Nhà xuất bản Dân trí, tháng 1/2019
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do đề tài
Thuật ngữ đóng vai trò quan trọng trong công tác nghiên cứu và xây dựng các lĩnh vực khoa học chuyên môn Cùng với xu hướng hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng, thời trang không chỉ trở thành một ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ mà còn là một lĩnh vực chuyên môn.Việc nghiên cứu và tìm hiểu về thuật ngữ thời trang
có ý nghĩa rất thiết thực đối với khoa học và thực tiễn đời sống xã hội ngày nay Hiện nay, các công trình nghiên cứu về thuật ngữ thời trang chưa nhiều, đặc biệt là chưa có những công trình khoa học nghiên cứu đối chiếu với thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt Việc bổ sung, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuật ngữ thời trang là một công việc cần thiết hiện nay Do vậy, chúng tôi chọn đề tài:
Đối chiếu thuật ngữ thời trang Anh-Việt Đề tài sẽ tập trung khảo sát, nghiên cứu
và so sánh đối chiếu các thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt về đặc điểm cấu tạo, con đường hình thành và đặc điểm định đanh để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt của thuật ngữ thời trang trong hai ngôn ngữ
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 M ục đích nghiên cứu
Luận án làm rõ sự tương đồng và khác biệt về đặc điểm cấu tạo, con đường hình thành
và đặc điểm định danh của thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt
2.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định các nhiệm vụ nghiên cứu : (1) Hệ thống hóa các quan điểm lý
luận khoa học trong và ngoài nước về nghiên cứu thuật ngữ, thuật ngữ thời trang và
so sánh đối chiếu ngôn ngữ Từ đó, xác lập các cơ sở lý luận cho các vấn đề nghiên cứu của luận án (2) Mô tả và đối chiếu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt trên các phương diện: các đơn vị cấu tạo thuật ngữ; số lượng ngữ tố cấu tạo thuật ngữ ; phương thức cấu tạo, đặc điểm từ loại; nguồn gốc yếu tố cấu tạo và mô hình cấu tạo thuật ngữ (3) Mô tả và đối chiếu con đường hình thành thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt trên phương diện các phương thức cấu tạo (4) Mô tả và đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt trên các phương diện: các phạm trù ngữ nghĩa; các mô hình định danh và đặc trưng định danh của thuật ngữ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Chúng tôi xác định đối tượng nghiên cứu của luận án là các từ ngữ biểu đạt các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực thời trang Luận án tập trung so sánh đối chiếu các thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt về các phương diện: đặc điểm cấu tạo, con đường hình thành và đặc điểm định danh
4 Tư liệu và phương pháp nghiên cứu
4 1 Tư liệu nghiên cứu
Dựa trên các tiêu chuẩn thuật ngữ, 1162 thuật ngữ thời trang tiếng Anh và 1190 thuật ngữ thời trang tiếng Việt đã được chúng tôi nhận diện và lựa chọn từ các các từ điển, giáo trình chuyên ngành, sách báo, tạp chí về thời trang bằng tiếng Anh và tiếng Việt để làm tư liệu nghiên cứu của luận án
4 2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 52
Các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án: (1)
Phương pháp miêu tả bao gồm hai thủ pháp quan trọng: thủ pháp phân tích ngữ
chiếu; (3) Thủ pháp thống kê Trong luận án này, thuật ngữ thời trang tiếng Anh và
tiếng Việt được đối chiếu song song
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án có thể được xem là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên nghiên cứu tương đối toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống về đặc điểm cấu tạo, con đường hình thành và đặc điểm định danh của thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
V ề lý luận, luận án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiên cứu thuật
ngữ, thuật ngữ thời trang và so sánh đối chiếu ngôn ngữ Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận án có thể là ngữ liệu cho công tác dịch thuật, chuẩn hóa thuật ngữ và biên soạn từ điển chuyên ngành thời trang; là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, biên soạn tài liệu chuyên ngành thời trang hoặc thiết kế thời trang
7 C ấu trúc của luận án
Bên cạnh các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án bao gồm bốn chương: Chương 1-Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận; Chương 2- Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt; Chương 3 - Đối chiếu con đường hình thành thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt; Chương 4 - Đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt
Chương 1
T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu thuật ngữ
1.1.1 Tình hình nghiên c ứu thuật ngữ trên thế giới và ở Việt Nam
Công tác nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới được chia làm bốn giai đoạn: Thời kỳ hình thành công tác nghiên cứu thuật ngữ (1930-1960); Công tác nghiên cứu thuật ngữ phát triển nhất trong lĩnh vực máy vi tính và kỹ thuật văn bản (1960-1975); Thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của công tác nghiên cứu thuật ngữ gắn với tên tuổi của các nhà khoa học Xô viết (1975 – 1985); Nghiên cứu về thuật ngữ tiếp tục được mở
rộng và phát triển đến đỉnh cao (1985- nay)
Công tác nghiên cứu thuật ngữ trong nước cũng được đánh giá qua bốn giai đoạn: Xuất hiện một số nghiên cứu nhỏ lẻ về thuật ngữ tiếng Việt trong một số lĩnh vực hẹp (Đầu thế kỷ XX); Tổ thuật ngữ- Từ điển học trực thuộc Uỷ ban Khoa học Nhà
nước ra đời (1945 – 1960); Công tác nghiên cứu thuật ngữ tiếng Việt đã có những bước phát triển vượt bậc (những năm 1960); Thời kỳ phát triển đỉnh cao của công
tác nghiên cứu thuật ngữ tại Việt Nam (1985 – nay)
Tính đến nay, công tác nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã phát triển đến đỉnh cao Thuật ngữ học đã trở thành một ngành khoa học độc lập, đã và đang phát triển song hành cùng với sự tiến bộ mọi mặt của xã hội hiện đại
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ thời trang trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 61.1.2.1 Nh ững nghiên cứu của các học giả trên thế giới
Theo sự nghiên cứu và khảo sát của chúng tôi, công tác nghiên cứu về thuật ngữ thời trang trên thế giới tính đến nay mới chỉ xuất hiện một số công trình nhỏ lẻ
1.1.2.2 Những nghiên cứu của các học giả trong nước
Hiện nay, tại Việt Nam vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về
việc xây dựng một hệ thuật ngữ thời trang thống nhất hoàn chỉnh, mà mới chỉ đề cập đến từ ngữ chỉ trang phục
1.2 Một số cơ sở lý thuyết về thuật ngữ
1.2.1 Khái ni ệm thuật ngữ
Luận án thống nhất với các nhà khoa học Xô Viết và Âu Mỹ về xu hướng định nghĩa thuật ngữ gắn với khái niệm: thuật ngữ là những từ hoặc ngữ biểu thị khái niệm về sự vật,
1.2.3 Đơn vị cấu tạo từ trong tiếng Anh và tiếng Việt
Luận án này kế thừa quan điểm của các nhà khoa học Âu Mỹ, thống nhất coi hình vị là đơn vị nhỏ nhất dùng để cấu tạo từ trong tiếng Anh và tiếng Việt Hình vị được hiểu là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa từ vựng, là đơn vị giới hạn cuối cùng khi phân tích các yếu tố cấu tạo từ
1.2.4 Y ếu tố cấu tạo thuật ngữ thời trang
Luận án gọi yếu tố cấu tạo thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt
là ng ữ tố Mỗi ngữ tố chứa đựng một khái niệm, hoặc một phần khái niệm, hoặc một
đặc trưng khái niệm của lĩnh vực thời trang Chúng tôi phân chia các thuật ngữ thời trang tiếng Anh thành thuật ngữ có cấu tạo là từ (bao gồm từ đơn, từ ghép và từ phái sinh) và thuật ngữ có cấu tạo là cụm từ định danh Thuật ngữ thời trang tiếng Việt
cũng được phân chia thành thuật ngữ có cấu tạo là từ (bao gồm từ đơn, từ ghép) và
thuật ngữ có cấu tạo là cụm từ định danh
1.3 Một số cơ sở lý luận về ngôn ngữ học đối chiếu
1.3.1 Khái ni ệm về ngôn ngữ học đối chiếu
Ngôn ngữ học đối chiếu là một phân ngành của ngôn ngữ học Phân ngành này sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để tìm ra những nét tương đồng và khác biệt của hai hay nhiều ngôn ngữ nhằm cung cấp những cơ sở ngữ liệu cần thiết cho các phân ngành của ngôn ngữ học, đáp ứng công tác nghiên cứu ngôn ngữ cả về mặt
lý luận và mặt thực tiễn
1.3.2 Phương pháp so sánh đối chiếu
Ngôn ngữ học đối chiếu sử dụng hai phương pháp: so sánh và đối chiếu
1.3.3 Nguyên t ắc so sánh đối chiếu
Chúng tôi tiếp thu và vận dụng năm nguyên tắc so sánh đối chiếu của tác giả Bùi Mạnh Hùng (2008) Trong luận án, thuật ngữ thời trang trong tiếng Anh và tiếng Việt được đối chiếu song song
1.4 Thời trang và thuật ngữ thời trang
1.4.1 Khái niệm thời trang
Trong luận án, khái niệm thời trang được áp dụng để nghiên cứu về các thuật
ngữ chỉ những phong cách, xu hướng, kiểu dáng phổ biến và các thuật ngữ chỉ con
Trang 74
người, sự vật, sự kiện, chất liệu và hoạt động liên quan đến trang phục, giày dép, phụ kiện, trang sức; không áp nghiên cứu về các thuật ngữ về trang điểm và tóc
1.4.2 Khái ni ệm thuật ngữ thời trang
Trong luận án, khái niệm thuật ngữ thời trang được định nghĩa như sau: Thuật
ngữ thời trang là những từ, cụm từ biểu thị các khái niệm, đối tượng, sự vật, hiện tượng, tính chất, hoạt động… của ngành thời trang thuộc hai dòng: thời trang ứng
Ti ểu kết chương 1
Công tác nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã phát triển đến đỉnh cao và thuật ngữ học đã được xem như một lĩnh vực nghiên cứu khoa học thực sự Vấn đề thuật ngữ thời trang, đặc biệt là so sánh đối chiếu thuật ngữ thời trang Anh-Việt chưa thực sự được nghiên cứu và xây dựng một cách hoàn chỉnh Do vậy, cần thiết phải có một công trình nghiên cứu khoa học mang tính chuyên sâu, toàn diện và hệ thống hơn về thuật ngữ thời trang và so sánh đối chiếu thuật ngữ thời trang từ bình diện ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Chương 2 ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA THUẬT NGỮ THỜI TRANG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT 2.1 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt xét từ số lượng ngữ tố cấu tạo
2.1.1 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh xét từ số lượng ngữ tố cấu tạo
2.1.1.1 Thuật ngữ tiếng Anh là từ đơn
Trong tiếng Anh, mỗi thuật ngữ có cấu tạo là từ đơn sẽ chỉ bao gồm một hình
vị tự do, đồng thời mỗi thuật ngữ cũng chỉ có một ngữ tố Ví dụ: beret (mũ nồi),
Từ phái sinh được tạo ra bởi sự kết hợp giữa một hình vị tự do với một hay nhiều hình vị phụ thuộc Một từ phái sinh sẽ có từ 2 ngữ tố trở lên Từ phái sinh gồm
2 ngữ tố được tạo thành bởi một gốc từ kết hợp với một tiền tố hoặc một hậu tố Ví dụ: monochrome, backless, supermodel… Từ phái sinh gồm 3 ngữ tố chiếm số tỉ lệ rất ít (01 thuật ngữ): monochromatic
2.1.1.3 Thuật ngữ tiếng Anh là từ ghép
Thuật ngữ là từ ghép được hình thành bởi sự kết hợp của hai hoặc hơn hai từ đơn để tạo thành một từ mới mang một nghĩa mới Các từ đơn này đều là hình vị tự
do Như vậy, mỗi thuật ngữ là từ ghép sẽ có hai ngữ tố trở lên Ví dụ: catwalk (sàn
diễn) = cat/walk, dress shirt (đầm sơ mi) = dress/shirt, boyfriend jeans (quần Jean
ống suông) = boy/friend/jeans, black tie dinner (bữa tiệc thời trang dành cho quý
ông) = black/ tie/ dinner, …
Các thuật ngữ thời trang tiếng Anh là cụm từ định danh sẽ có cấu tạo ít nhất 2 ngữ tố Theo sự khảo sát của chúng tôi, số lượng thuật ngữ tiếng Anh là cụm từ định danh chiếm tỉ lệ tương đối cao (316 thuật ngữ) Có thể nhận thấy, thuật ngữ tiếng Anh có cấu tạo là cụm từ định danh có độ dài tối đa là 4 ngữ tố, ví dụ: belted jacket
Trang 8(áo khoác thắt đai eo) = belted/jacket, minimal pleat (chân váy xếp li) =
minimal/pleat, double breasted coat (áo choàng hai khuy ngực) = double/breasted/coat, espadrille wedge sandals (giày săng đan đế vải) = espadrille/wedge/sandals, hidden button down collar (cổ áo cài khuy giấu) = hidden/button/down/collar; multicolor maxi dress (đầm dài đa màu sắc) = multi/color/maxi/dress,…
2.1.2 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Việt xét từ số lượng ngữ tố cấu tạo
Trong tiếng Việt, thuật ngữ là từ đơn có cấu tạo chỉ gồm 1 ngữ tố Ví dụ: áo,
váy, đầm,…
Thuật ngữ tiếng Việt là từ ghép có cấu tạo gồm 2 ngữ tố trở lên Các thuật ngữ này xuất hiện với hình thức cấu tạo của thuật ngữ 2 ngữ tố, ví dụ: nhà mốt = nhà/
mốt, sàn diễn = sàn/ diễn, …
Cụm từ được thành lập bởi sự tổ hợp các từ Trong tiếng Việt, thuật ngữ là cụm từ định danh sẽ có cấu tạo từ 2 ngữ tố trở lên Các thuật ngữ này có cấu tạo ngắn nhất là 3 ngữ tố và cấu tạo dài nhất là 5 ngữ tố Ví dụ: bộ sưu tập mùa đông = bộ/sưu tập/mùa đông, sàn diễn quốc tế = sàn/diễn/quốc tế, quần ống loe xẻ vạt = quần/ống/loe/xẻ/vạt, đầm xòe bất đối xứng = đầm/ xòe/ bất/đối xứng, đường cắt may
mẫu/ thiết kế/ in/ dấu ấn/ thời đại, …
2.1.3 Đối chiếu đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt xét
từ số lượng ngữ tố cấu tạo
Các thuật ngữ thời trang trong hai ngôn ngữ đều được cấu tạo ít nhất một ngữ
tố Thuật ngữ thời trang tiếng Anh có độ dài tối đa là 4 ngữ tố và thuật ngữ thời trang tiếng Việt có số lượng ngữ tố tối đa là 5 ngữ tố Các thuật ngữ có cấu tạo 1 ngữ tố trong tiếng Anh có số lượng nhiều hơn các thuật ngữ trong tiếng Việt có cùng số lượng ngữ tố cấu tạo Bên cạnh đó, người Anh cũng có xu hướng sử dụng nhiều thuật ngữ viết tắt hơn so với người Việt Xét tổng thể, thuật ngữ thời trang tiếng Anh mang tính khái niệm chính xác cao hơn thuật ngữ thời trang trong tiếng Việt
2.2 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt xét từ phương thức cấu tạo và đặc điểm từ loại
2.2.1 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh xét từ phương thức cấu
t ạo và đặc điểm từ loại
Luận án chỉ thực hiện khảo sát đối với 1150 thuật ngữ tiếng Anh (không tính
12 thuật ngữ viết tắt)
Chúng tôi nhận diện được 143/1150 thuật ngữ có cấu tạo là từ đơn Trong đó,
có 134/1150 thuật ngữ là danh từ, ví dụ: agate (đá mã não), belt (thắt lưng) …;
05/1150 thuật ngữ là tính từ, ví dụ: nude (màu da, xuyên thấu), chic (thanh lịch, hợp thời trang)…; và có 04/1150 thuật ngữ là động từ , ví dụ: match (kết hợp), mix (phối
đồ),…
Trang 96
Trong số 652/1150 thuật ngữ là từ ghép có 645 thuật ngữ là danh từ, ví dụ:
tie-dye (tạo ra họa tiết nhuộm màu trên vải)
2.2.1.3 Thuật ngữ thời trang tiếng Anh là từ phái sinh
Thuật ngữ là từ phái sinh chỉ tồn tại trong tiếng Anh Thuật ngữ thời trang
và một tiền tố, ví dụ: monochrome = mono + chrome, multicolor = multi + color…
hợp giữa một gốc từ và một hậu tố, ví dụ: stylist = style + ist, collection = collect+ ion,
tiền tố và 1 hậu tố, ví dụ: monochromatic = mono + chromate + ic
2.2.1.4 Thu ật ngữ thời trang tiếng Anh là cụm từ định danh
Trong tiếng Anh, cụm từ định danh là sự kết hợp của tổ hợp từ Cụm từ định danh còn được gọi là từ tổ hoặc ngữ Với số liệu khảo sát đạt được, chúng tôi nhận thấy, các thuật ngữ tiếng Anh là cụm từ định danh đều xuất hiện ở dạng cụm danh từ, ví dụ: wide spread
không xuất hiện
2.2.2 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Việt xét từ phương thức cấu tạo
và đặc điểm từ loại
2.2.2.1 Thuật ngữ thời trang tiếng Việt là từ đơn
Chúng tôi tìm thấy 31 thuật ngữ là danh từ, ví dụ: đầm, giày,… và 02 thuật ngữ là động
từ, đó là: mix, sơ vin; không có sự xuất hiện của thuật ngữ là tính từ
Thuật ngữ thời trang tiếng Việt là từ ghép bao gồm từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Chúng tôi tìm thấy sự có mặt của 06/1190 thuật ngữ là từ ghép đẳng lập, bao gồm
04 thuật ngữ là danh từ, ví dụ: diềm bèo, kiểu dáng… và 02 thuật ngữ là động từ, đó là:
phối trộn, pha trộn Trong số các thuật ngữ là từ ghép chính phụ có 507 thuật ngữ là danh
từ, ví dụ: mẫu mốt, thảm đỏ, …; có 34 thuật ngữ là động từ, ví dụ: cộng màu, kết hợp,…
và 02 thuật ngữ là tính từ, đó là: lỗi mốt, ngoại cỡ
Thuật ngữ thời trang tiếng Việt là cụm từ định danh được hiểu là một tổ hợp
từ Chúng tôi không tìm thấy sự hiện diện của thuật ngữ tiếng Việt là cụm từ đẳng lập Theo đó, các thuật ngữ tiếng Việt là cụm từ định danh đều xuất hiện ở dạng cụm
từ chính phụ Trong đó, cụm danh từ chiếm số lượng nổi bật, ví dụ: giày mũi nhọn đế
của cụm tính từ
2.2.3 Đối chiếu đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt xét
từ phương thức cấu tạo và đặc điểm từ loại
Trang 10Các đơn vị thuật ngữ trong cả hai hệ thuật ngữ có từ đơn, từ ghép và cụm từ Trong đó, từ ghép và cụm từ chiếm số lượng nổi trội hơn so với các loại từ khác Từ phái sinh và từ viết tắt chỉ xuất hiện trong tiếng Anh Từ ghép đẳng lập chỉ xuất hiện trong các thuật ngữ tiếng Việt Ghép từ là phương thức cấu tạo từ phổ biến và đóng vai trò tạo ra khả năng sinh sản từ mạnh nhất trong hai ngôn ngữ
b) Về đặc điểm từ loại
Các thuật ngữ thời trang trong hai ngôn ngữ có thể là danh từ, động từ, tính từ, cụm danh
từ và cụm động từ Trong đó, thuật ngữ là danh từ và cụm danh từ chiếm số lượng nổi trội hơn nhiều so với các thuật ngữ là loại từ khác
2.3 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt xét từ nguồn
g ốc của yếu tố cấu tạo
2.3.1 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh xét từ nguồn gốc của yếu
t ố cấu tạo
Với số liệu khảo sát 1162 thuật ngữ tiếng Anh, chúng tôi nhận thấy, các thuật ngữ
thời trang có sự vay mượn từ nguồn gốc của tiếng Latin và tiếng Hy Lạp Bên cạnh đó có
sự xuất hiện không đáng kể của một số thuật ngữ có nguồn gốc tiếng Anh cổ
bi (hai); form (khuôn, hình dạng); able (có khả năng, có tính chất); ible (có thể, có
tính chất); neutr (trung tính)
* G ốc từ tiếng Hy Lạp: mono (đơn, một); graph (viết); ism (trường phái, đảng
phái); ist (người, nghề nghiệp)
*G ốc từ tiếng Anh cổ: less (không có, không tồn tại); min (nhỏ)
2.3.2 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Việt xét từ nguồn gốc của yếu
tố cấu tạo
Từ kết quả khảo sát và phân tích số liệu, chúng tôi nhận thấy: bên cạnh các thuật ngữ sử dụng yếu tố thuần Việt, còn có các thuật ngữ sử dụng yếu tố gốc Hán Việt và gốc Ấn Âu
Có 16/1190 thuật ngữ là từ đơn có nguồn gốc từ thuần Việt, ví dụ: áo, giày…; có 17/1190 thuật ngữ có nguồn gốc từ Ấn-Âu, ví dụ: mix, cà vạt….; không có sự hiện diện của thuật ngữ sử dụng yếu tố Hán Việt
2.3.2.2 Thuật ngữ thời trang tiếng Việt là từ ghép
Theo khảo sát và phân tích, có 79/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là từ thuần Việt,
ví dụ: bộ cánh, chuỗi vòng…, ; có 286/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là từ Hán-Việt,
ví dụ: thiết kế, cố vấn phong cách…; có 10/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là Ấn Âu, ví dụ:
đầm cocktail, đầm cut-out …; có 145/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là từ thuần Việt + Ấn
Âu, ví dụ: áo ba đờ xuy, màu pastel…; có 29/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là từ Hán Việt + Ấn Âu, ví dụ: họa tiết Pop art, mốt thời thượng…
Theo khảo sát của chúng tôi, có 96/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là từ thuần Việt, ví
dụ: áo cổ thuyền, chân váy xếp li…, ; có 252/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là từ
Hán-Việt, ví dụ: bản giao hưởng thời trang, bộ phối tối giản…; có 218/1190 thuật ngữ có
nguồn gốc là sự kết hợp của yếu tố thuần Việt + Ấn Âu, ví dụ: áo cổ vest, tông màu trầm
…; có 36/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là sự kết hợp của yếu tố Hán Việt + Ấn Âu , ví
Trang 118
dụ: gu thẩm mỹ độc tôn, mô típ chủ đạo …; có 06/1190 thuật ngữ có nguồn gốc là sự kết hợp hỗn hợp (thuần Việt + Hán Việt + Ấn Âu),ví dụ: đầm công sở cổ vest, set thời trang
2.3.3 Đối chiếu đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt xét
từ nguồn gốc của yếu tố cấu tạo
Nếu thuật ngữ tiếng Anh có sử dụng các nguồn gốc từ tiếng Latin, tiếng Hy Lạp và tiếng Anh cổ thì thuật ngữ tiếng Việt có nhiều nguồn gốc, đó là: từ thuần Việt, từ Hán-Việt,
từ Ấn-Âu; hoặc sử dụng sự kết hợp hỗn hợp của từ thuần Việt - từ Ấn-Âu, từ Hán-Việt - từ Ấn-Âu, từ thuần Việt - từ Hán Việt - từ Ấn Âu
2.4 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh và tiếng Việt xét từ mô hình cấu tạo
Các mô hình cấu tạo được sử dụng để miêu tả các thuật ngữ có cấu tạo từ hai ngữ tố trở lên bao gồm: các thuật ngữ tiếng Anh là từ ghép, từ phái sinh và cụm từ định danh và các thuật ngữ tiếng Việt là từ ghép và cụm từ định danh Ký hiệu ngữ tố cấu tạo thuật
ngữ là A Các ngữ tố cấu tạo có các ký hiệu tương ứng là A1, A2, A3….An
2.4.1 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh xét từ mô hình cấu tạo
Mô hình 1 miêu tả cấu tạo của thuật ngữ thời trang tiếng Anh là từ ghép gồm 2 ngữ tố, ví dụ:
Mô hình 2 miêu tả cấu tạo của thuật ngữ thời trang tiếng Anh là từ ghép, ví dụ: plus size collection (bộ sưu tập trang phục ngoại cỡ), eveningwear line (dòng trang phục dạ hội),…
2.4.1.2 Mô hình cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Anh là từ phái sinh
Mô hình 3 miêu tả cấu tạo của thuật ngữ tiếng Anh là từ phái sinh thêm hậu tố,
ví dụ: backless (hở lưng), stylist (nhà tạo mốt)…
Trang 12Mô hình 4 miêu tả cấu tạo của các thuật ngữ là từ phái sinh thêm tiền tố, ví dụ:
Mô hình 5 miêu tả cấu tạo của các thuật ngữ tiếng Anh là cụm từ định danh Ví dụ: naked
Mô hình 6 miêu tả cấu tạo của các thuật ngữ tiếng Anh là cụm từ định danh.Ví dụ:
Mô hình 7 miêu tả cấu tạo các thuật ngữ thời trang tiếng Anh là cụm từ định danh gồm 3 ngữ tố Ví dụ: crinkle wide trousers (quần ống suông xếp ly nhăn), botanica
Mô hình 8 miêu tả cấu tạo của thuật ngữ thời trang tiếng Anh là cụm từ định danh gồm 4 ngữ tố, ví dụ: hidden button down collar (cổ áo cài khuy giấu), egg heel
2.4.2 Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ thời trang tiếng Việt xét từ mô hình cấu tạo
Trang 13Mô hình 3 miêu tả cấu tạo của thuật ngữ thời trang là cụm từ định danh
có cấu tạo gồm 3 ngữ tố, ví dụ: săng đan buộc dây, đầm ghép mảnh …
Mô hình 4 miêu tả cấu tạo của thuật ngữ thời trang tiếng Việt là cụm từ định danh gồm
3 ngữ tố, ví dụ: sàn diễn quốc tế, bộ sưu tập mùa thu,…
Mô hình 5 miêu tả cấu tạo của thuật ngữ tiếng Việt là cụm từ định danh gồm
4 ngữ tố.Ví dụ: tuần lễ trình diễn nữ trang cao cấp, chuyên gia tư vấn tạo mẫu,