1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van Thang (nop thu vien)

111 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,14 MB
File đính kèm New folder.rar (231 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLời cam đoaniLời cảm ơniiMục lụciiiDanh mục từ viết tắtviDanh mục bảngviiDanh mục sơ đồixDanh mục hộpixTrích yếu luận vănxAbstractxiiPhần 1. Mở đầu11.1.Tính cấp thiết của đề tài11.2.Mục tiêu nghiên cứu21.2.1.Mục tiêu chung21.2.2.Mục tiêu cụ thể21.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu21.3.1.Đối tượng nghiên cứu21.3.2.Phạm vi nghiên cứu21.4.Đóng góp mới của luận văn3Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong các trường công lập42.1.Khái niệm về tài chính và quản lý tài chính tại các trường đại học công lập42.1.1.Khái niệm về tài chính và quản lý tài chính42.1.2.Các mối quan hệ của quản lý tài chính trong trường đại học52.1.3.Mô hình hoạt động tài chính các trường đại học Công lập62.1.4.Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học Công lập82.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại trường Đại học Công lập212.2.Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập252.2.1.Kinh nghiệm của nước ngoài252.2.2.Kinh nghiệm trong nước262.2.3.Bài học kinh nghiệm rút ra cho trường Đại học Kinh tế Nghệ An28Phần 3. Phương pháp nghiên cứu303.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu303.1.1.Giới thiệu về tỉnh Nghệ An303.1.2.Khái quát về Trường Đại học Kinh tế Nghệ An303.2.Phương pháp nghiên cứu353.2.1.Chọn điểm nghiên cứu353.2.2.Phương pháp thu thập số liệu353.2.3.Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin363.3.Các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài373.3.1.Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý tài chính373.3.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của quản lý tài chính38Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận404.1.Thực trạng quản lý tài chính tại trường đại học kinh tế Nghệ An404.1.1.Thực trạng công tác kế hoạch, lập dự toán404.1.2.Thực trạng thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ414.1.3.Thực trạng hạch toán, kế toán, kiểm toán424.1.4.Thực trạng trích lập các Quỹ và quản lý tài sản524.1.5.Hệ thống thanh tra, kiểm tra và Tổ chức bộ máy quản lý tài chính624.1.6.Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An644.1.7.Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân684.2.CÁc yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại trường đại học kinh tế Nghệ An734.2.1.Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước734.2.2.Hệ thống kiểm soát nội bộ754.2.3.Trình độ cán bộ quản lý764.2.4.Đặc điểm của ngành nghề đào tạo764.3.Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại trường đại học kinh tế Nghệ An774.3.1.Định hướng phát triển bền vững về tài chính cho trường đại học Kinh tế Nghệ an774.3.2.Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường đại học Kinh tế Nghệ An80Phần 5. Kết luận và kiến nghị885.1.Kết luận885.2.Kiến nghị895.2.1. Đối với Nhà nước895.2.2.Đối với UBND tỉnh Nghệ An89Tài liệu tham khảo90Phụ lục92 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTừ viết tắtNghĩa tiếng ViệtBTCBộ Tài chínhCPChính PhủĐHCLĐại học Công lậpGDĐHGiáo dục Đại họcHTQTHợp tác Quốc tếNĐNghị địnhNSNNNgân sách Nhà nướcQĐQuyết địnhQLCLQuản lý chất lượngUBNDỦy ban Nhân dân DANH MỤC BẢNGBảng 3.1.Điều kiện về cơ sở vật chất của trường Đại học Kinh tế Nghệ An năm học 2017201831Bảng 3.2.Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường Đại học Kinh tế Nghệ An năm học 2017201832Bảng 3.3.Một số thông tin công khai của nhà trường năm học 2017201833Bảng 4.1.Kế hoạch thu chi của Trường đại học Kinh tế Nghệ An40Bảng 4.2.Tổng nguồn thu của Trường đại học Kinh tế Nghệ An42Bảng 4.3.Nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp cho Trường đại học Kinh tế Nghệ An giai đoạn 2014 201844Bảng 4.4.Thu ngoài ngân sách của Trường đại học Kinh tế Nghệ An47Bảng 4.5.Mức học phí cho các đối tượng học của Trường đại học Kinh tế Nghệ An qua các năm học49Bảng 4.6.Đánh giá công tác thu của Trường đại học Kinh tế Nghệ An50Bảng 4.7.Chi tiêu của Trường đại học Kinh tế Nghệ An51Bảng 4.8.Các khoản chi thường xuyên Trường đại học Kinh tế Nghệ An51Bảng 4.9.Trích lập và phân phối các quỹ của Trường đại học Kinh tế Nghệ An52Bảng 4.10.Chi quỹ khen thưởng của Trường đại học Kinh tế Nghệ An53Bảng 4.11.Chi quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường đại học Kinh tế Nghệ An54Bảng 4.12.Chi nghiệp vụ chuyên môn của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An55Bảng 4.13. Đánh giá quản lý chi của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An56Bảng 4.14.Quản lý tài sản của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An60Bảng 4.15.Đánh giá của người dùng về tình hình quản lý tài sản của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An61Bảng 4.16.Số vụ sai phạm hoặc chậm tiến độ trong quản lý tài chính của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An63Bảng 4.17.Tỷ lệ tiết kiệm của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An64Bảng 4.18.Mức lương trung bình của giảng viên Trường Đại học Kinh tế Nghệ An giai đoạn 2014 201865Bảng 4.19.Tỷ lệ đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An66Bảng 4.20.Tỷ trọng chi cho nghiên cứu khoa học67 DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1. Mô hình hoạt động tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam6Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An34Sơ đồ 4.1. Quy trình phê duyệt mua sắm Trường Đại học Kinh tế Nghệ An59Sơ đồ 4.2. Số lượng lớp tập huấn quản lý tài chính của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An giai đoạn 2014 201864DANH MỤC HỘPHộp 4.1 Công tác quản lý tài chính cần chuyên sâu, đáp ứng bối cảnh mới74Hộp 4.2. Hoạt động kiểm soát còn nhiều bất cập75Hộp 4.3. Gánh nặng xã hội đặt lên vai các trường công lập77 TRÍCH YẾU LUẬN VĂNMục đích nghiên cứuMục tiêu chung của đề tài là thông qua việc đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An, luận văn góp phần đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An trong thời gian tới. Để giải quyết được mục tiêu này, đề tài tiến hành giải quyết các mục tiêu cụ thể, bao gồm: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong hệ thống các trường đại học công lập; (ii) Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An trong giai đoạn 20152018 và (iii) Đề xuất các giải pháp tăng cường quản tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An trong thời gian tớiPhương pháp nghiên cứuĐiểm nghiên cứu được chọn là trường Đại học Kinh tế Nghệ An vì đây là một trong những trường Đại học công lập có truyền thống hơn 50 năm về các ngành đào tạo khác nhau. Tuy nhiên, theo định hướng phát triển những năm tới, nhà trường tiến đến tự chủ tài chính, vì vậy đề tài chọn điểm nghiên cứu là trường Đại học Kinh tế Nghệ An để tìm hiểu công tác quản lý tài chính của Trường trong giai đoạn 20152018.Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua giáo trình, sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn đã công bố về quản lý tài chính tại các trường công lập và các báo cáo kết quả hoạt động của trường Đại học Kinh tế Nghệ An giai đoạn 20152018. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn 3 nhóm, đó là các cán bộ lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Nghệ An, các cán bộ công, nhân viên có liên quan đến công tác quản lý tài chính trường Đại học Kinh tế Nghệ An và các cán bộ có liên quan ở các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ AnĐề tài thực hiện theo 6 bước như sau. Bước 1: Xác định các nội dung cơ bản về công tác quản lý tài chính; Bước 2: Tiến hành phỏng vấn sâu để làm rõ các yêu cầu về quản lý tài chính; Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra; Bước 4: Tiến hành khảo sát, phát phiếu và thu thập phiếu điều tra; Bước 5: Phân tích số liệu để đánh giá thực trạng về quản lý tài chính trường Đại học Kinh tế Nghệ An; Bước cuối cùng: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trường Đại học Kinh tế Nghệ An. Kết quả chính và kết luậnKết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nguồn thu của trường có xu hướng tăng lên. Trường cũng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và góp phần đa dạng hoá các lĩnh vực đào tạo và nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó, trường từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao thu nhập của cán bộ viên chức và tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả.Bên cạnh những kết quả đạt được, một số hạn chế trong công tác quản lý tài chính trường Đại học Kinh tế Nghệ An cũng được ghi nhận, đó là, nguồn thu trường đại học Kinh tế Nghệ an còn thấp, chưa đa dạng và nhỏ về quy mô; Thu nhập của cán bộ viên chức các trường còn thấp và chưa ổn định; Chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học còn ở mức thấp và hiệu quả chưa cao; Công tác quản lý tài sản chưa hiệu quả, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu; Bộ máy quản lý tài chính chậm cải tiến và hoạt động kiểm tra chưa được tiến hành thường xuyên, hiệu quả thấp.

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Văn kiện đại hội lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định “phát triển giáodục là quốc sách hàng đầu Trong đó thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nềngiáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa,hội nhập quốc tế và thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục” Như vậy, chủtrương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi mới quản lý và nâng caochất lượng giáo dục đại học là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo nguồn nhân lựcchất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, việc nhà nước trao quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnhvực giáo dục đào tạo đặc biệt là giáo dục đại học đã giúp các trường đại họcCông lập chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sửdụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, pháthuy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng caocho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viênchức Mặc khác qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáodục nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng gópcủa cộng đồng để phát triển sự nghiệp giáo dục, từng bước giảm dần bao cấp

từ ngân sách nhà nước

Trong những năm gần đây giáo dục đại học ở Việt Nam có rất nhiều thayđổi, ngày càng có nhiều trường đại học ngoài Công lập, đại học nước ngoài, cácchương trình liên kết quốc tế và nhiều chương trình du học tại chỗ của nướcngoài tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ giáo dục đại học ở Việt Nam.Điều này, đã đặt các trường đại học Công lập nói chung và trường Đại học Kinh

tế Nghệ An nói riêng vào một vị thế cạnh tranh lẫn nhau ngày càng tăng và cạnhtranh với những tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục đại học của nước ngoài ngàycàng cao hơn Mặt khác, thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, trao quyền

tự chủ cho các trường đại học Công lập, nhà nước sẽ từng bước giảm dần tỷ lệchi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) cho giáo dục đại học với mục tiêutăng tính tự chủ cho các trường nhằm giúp các trường nâng cao khả năng cạnhtranh và giảm gánh nặng ngân sách chi cho giáo dục đại học Như vậy, về mặt tài

Trang 2

chính trường Đại học Kinh tế Nghệ An phải chủ động chuyển đổi nguồn thu theohướng từ một cơ cấu nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợ của nhà nước sang một

cơ chế nguồn thu đa dạng hơn, dựa nhiều hơn vào học phí cũng như những hoạtđộng dịch vụ khác của nhà trường

Trước tình hình thực tiễn đó, trường Đại học Kinh tế Nghệ An nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lựctài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu và phát triển bền vững Vì vậy, chúngtôi tiến hành thực hiện đề tài này “Quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh

tế Nghệ An”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh

tế Nghệ An; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tạitrường Đại học Kinh tế Nghệ An

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chínhtrong hệ thống các trường đại học công lập;

(2) Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ

An và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại Trường Đại họckinh tế Nghệ An;

(3) Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại trường Đại họcKinh tế Nghệ An trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tàichính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An

- Đối tượng khảo sát: Các đối tượng có liên quan đến đề tài về quản lý tàichính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện để đánh giá thực trạng quản lýtài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An từ năm 2014 đến năm 2018; Các số

Trang 3

liệu liên quan đến hiện tượng sử dụng để nghiên cứu chuyên đề trong năm 2018;

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lựctài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An đến 2025

- Phạm vi nội dung: Quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An

1.4 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Ý nghĩa về lý luận:

+ Xây dựng được khung lý thuyết về về quản lý tài chính tại các trườngđại học Công lập; theo đó, luận văn đã làm rõ được nội hàm của các khái niệmnhư khái niệm về tài chính, quản lý tài chính Nghiên cứu đã đúng rút được một

số bài học kinh nghiệm từ thực tiễn để làm cơ sở cho đề xuất giải pháp đối vớitrường đại học Kinh tế Nghệ An trong thời gian tới

- Ý nghĩa thực tiễn:

Nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế, bất cập của quản lý tài chính củatrường đại học Kinh tế Nghệ An, từ đó đề xuất được hệ thống các giải pháp đồng

bộ góp phần hoàn thiện quản lý trường đại học Kinh tế Nghệ An

Luận văn có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh, sinh viên, cácnhà quản lý ở địa phương, và những ai quan tâm đến đề tài này

Trang 4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

2.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.1.1 Khái niệm về tài chính và quản lý tài chính

2.1.1.1 Khái niệm về tài chính

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phânphối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đápứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội (Dương ĐăngChinh, 2009)

Tài chính trong các trường đại học là phản ánh các khoản thu, chi bằngtiền của các quỹ tiền tệ trong các trường đại học Xét về hình thức nó phản ánh

sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụngcác quỹ bằng tiền Xét về bản chất nó là những mối quan hệ tài chính biểu hiệndưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹbằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước(Nguyễn Anh Thái, 2008)

2.1.1.2 Khái niệm quản lý tài chính

Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sửdụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiềubiện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật kháchquan về kinh tế-tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhậpquốc tế của đất nước (Dương Đăng Chinh, 2009)

Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằmphản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kếhoạch quản lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng của đơn vị (Dương Đăng Chinh, 2009)

Quản lý tài chính trong các trường đại học hướng vào quản lý thu, chi củacác quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đàotạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường (Nguyễn Anh Thái, 2008)

Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra cácquyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục

Trang 5

tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị Mục tiêu tài chính có thể thay đổitheo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác vớiquản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu củaquản lý tài chính trong các trường Đại học Công lập (ĐHCL) không vì mục đíchlợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tạicác trường ĐHCL là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồnkinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (NguyễnAnh Thái, 2008)

2.1.2 Các mối quan hệ của quản lý tài chính trong trường đại học

2.1.2.1 Quan hệ tài chính giữa trường đại học với ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp kinh phí bao gồm : Chi thường xuyên,chi sự nghiệp khoa học công nghệ, chi chương trình mục tiêu quốc gia về giáodục đào tạo, chi đầu tư phát triển, chi nhiệm vụ đột xuất do nhà nước giao chocác trường Các trường phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như :Nộp thuế theo quy định của nhà nước (Nguyễn Anh Thái, 2008)

2.1.2.2 Quan hệ tài chính giữa nhà trường với xã hội

Quan hệ tài chính giữa nhà trường với xã hội, mà cụ thể là người học đượcthể hiện thông qua các khoản thu sau : Học phí, lệ phí và một số loại phí khác đểgóp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chính phủ quy định khung họcphí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các loại hình trường Tuy nhiên, cácđối tượng thuộc diện chính sách xã hội và người nghèo thì được miễn giảm, họcsinh khá, giỏi thì được học bổng, khen thưởng… (Nguyễn Anh Thái, 2008)

2.1.2.3 Quan hệ tài chính trong nội bộ nhà trường

Quan hệ tài chính trong nội bộ nhà trường gồm các quan hệ tài chính giữacác phòng, khoa, ban, trung tâm và giữa các cán bộ viên chức trong trường thôngqua quan hệ tạm ứng, thanh toán, phân phối thu nhập như : thù lao giảng dạy,nghiên cứu khoa học, tiền lương, thưởng, thu nhập tăng thêm… (Nguyễn AnhThái, 2008)

2.1.2.4 Quan hệ tài chính giữa trường với nước ngoài

Quan hệ tài chính giữa trường với nước ngoài gồm các quan hệ tài chínhvới các trường, các tổ chức nước ngoài về các hoạt động như : liên kết đào tạo,nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế nhằm phát triển các nguồn lực tài chính,tìm kiếm các nguồn tài trợ (Nguyễn Anh Thái, 2008)

Trang 6

Nhìn chung, các quan hệ tài chính phản ánh các trường đại học hoạt độnggắn liền với hệ thống kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước Việc quản lý hiệuquả các hoạt động của các trường, đặc biệt về mặt tài chính là hết sức quan trọng

và cần thiết để sự nghiệp giáo dục đào tạo của nhà trường được tiến hành thườngxuyên và hiệu quả, đi đúng định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo củađất nước (Nguyễn Anh Thái, 2008)

2.1.3 Mô hình hoạt động tài chính các trường đại học Công lập

Theo Hauptman (2006) thì có ba nguồn tài chính nhằm duy trì các hoạt độngnghiên cứu và giảng dạy của các trường ĐHCL, đó là nguồn ngân sách chính phủ,học phí và đóng góp từ xã hội Trong đó đóng góp từ ngân sách chính phủ là quantrọng và nên kết hợp linh hoạt các nguồn tài chính trên Điều này có nghĩa không thểgiảm sự hỗ trợ 100% từ NSNN và để các trường ĐHCL tự tìm nguồn kinh phí hoạtđộng Mô hình hoạt động tài chính của các trường ĐHCL theo mô hình sau:

CÔNG LẬP

Nguồn lực tài chính (mục tiêu kế hoạch đào tạo)

Đào tạo (chính quyNgân sách nhà nước hợp đồng )tại chức, Học sinh tốt nghiệp

Đóng góp cộng đồng

Hoạt động Ngoài đào tạo:

(nghiên cứu,

Tài trợ nước ngoài

Sản xuất,

Công trình khoa họcdịch vụ)

Sản phẩm dịch vụ

Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam

Nguồn: Hauptman (2007)Theo Hauptman (2007) đã tổng hợp bốn mô hình về tài chính cho GDĐH,trong đó có 3 mô hình tài chính liên quan trực tiếp đến các trường ĐHCL

Trang 7

a Mô hình 1 - Miễn học phí hoặc áp dụng học phí thấp

Theo mô hình này thì nguồn tài chính chủ yếu của các trường ĐHCL là từNSNN, học phí chỉ là tượng trưng và thu khá thấp, nguồn NSNN chiếm khoảng90% còn 10% học phí Để theo mô hình này thì các trường ĐHCL phải hoàn toànphụ thuộc vào nguồn tài trợ của chính phủ, học phí hoàn toàn bị kiểm soát Môhình được Mỹ áp dụng vào thập niên 50 và 60, sau đó một số quốc gia của khuvực Bắc Âu như Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan cũng đã áp dụng hơn một nữa thế

kỷ Để có thể áp dụng thành công mô hình này, các quốc gia cần phải có đủ nănglực tài chính để đầu tư cho giáo dục Công lập Đây là điều khiến nhiều quốc giakhông thể áp dụng mô hình này (Hauptman, 2007)

b Mô hình 2 - Học phí được hoàn trả sau khi tốt nghiệp

Theo mô hình này thì NSNN sẽ đóng vai trò là nguồn đầu tư ban đầu chocác trường ĐHCL, những đối tượng thụ hưởng dịch vụ GDĐH phải trả tươngxứng với chất lượng của dịch vụ cung cấp theo phương thức vay tín dụng và trảsau khi tốt nghiệp thông qua hệ thống thuế thu nhập cá nhân và hệ thống ngânhàng Quốc gia Úc đã áp dụng mô hình này cuối những năm 1980 thông quachương trình hỗ trợ đại học Sau đó Anh và Thái Lan cũng đã bắt đầu áp dụngcác mô hình tương tự như của Úc từ năm 2006 (Hauptman, 2007)

Hai điều kiện then chốt của mô hình này là:

Mức độ đầu tư ban đầu của NSNN và các thành phần khác đủ hình thànhmột ĐHCL có chất lượng

Nhà nước cần thiết lập được một cơ chế hữu hiệu nhằm thu hồi nợ vay củasinh viên sau khi tốt nghiệp

Theo Phạm Phụ (2010) thì tỷ lệ hoàn vốn từ nguồn nợ vay của sinh viênTrung Quốc là 55% của Hàn Quốc là 64%, còn đối với các nước phát triển thìcao hơn nhiều Nhằm giảm bớt áp lực cho bộ máy quản lý, nhiều quốc gia đãgiao trách nhiệm cho vay và thu hồi nợ vay cho hệ thống ngân hàng

c Mô hình 3 - Tăng học phí kết hợp với các chính sách hỗ trợ

Mô hình này yêu cầu học phí phải được tính toán sao cho có thể bù đắp mộtphần đáng kể các chi phí hoạt động của ĐHCL, đồng thời mô hình này sẽ hướngđến các chính sách hỗ trợ học phí đối với các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.Các nước áp dụng thành công mô hình này hơn nửa thế kỷ qua là Mỹ, NewZealand và Canada (Hauptman, 2007)

Trang 8

Gia tăng học phí được xem như một giải pháp chủ yếu nhằm chia sẽ chiphí giáo dục Nhiều quốc gia ở Châu Âu và Châu Phi thiết lập cơ chế học phísong song : những sinh viên không hội đủ những điều kiện nào đó về kết quảhọc tập thì không được theo học miễn phí mà phải đóng học phí ở mức cao(Hauptman, 2007)

Một cách làm khác có thể giúp vừa gia tăng sự chia sẽ chi phí giáo dục, vừađáp ứng được yêu cầu công bằng là: những sinh viên theo học những ngành đượcnhà nước quan tâm phát triển thì sẽ đóng mức học phí thấp, còn những sinh viêntheo học các ngành mà xã hội đang có nhu cầu cao như kinh tế, tài chính hay luậtthì sẽ phải đóng học phí ở mức cao Các mức học phí khác nhau còn được ápdụng đối với các cấp độ đào tạo và đối tượng người học : học phí chương trìnhsau đại học thì cao hơn so với chương trình đại học, sinh viên nước ngoài phảiđóng học phí cao hơn so với sinh viên chính qui bản xứ Úc là một ví dụ, nhữngsinh viên khó khăn thỏa mãn các điều kiện tham gia chương trình hỗ trợ đượctính mức học phí theo qui định của chính phủ, còn các sinh viên khác và sinhviên nước ngoài phải đóng mức học phí cao hơn nhiều (Hauptman, 2007)

Như vậy, tùy vào điều kiện, hoàn cảnh và khả năng nguồn NSNN đầu tư choGDĐH mà có thể lựa chọn mô hình tài chính thích hợp áp dụng cho các trườngĐHCL Việc thực hiện chính sách thu học phí hợp lí cùng với việc kết hợp linhhoạt các nguồn tài chính trong đó tranh thủ nguồn thu từ NSNN cấp, mở rộngnguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và kêu gọi sự đóng góp của cộng đồng đó làbiện pháp nhằm đảm bảo nguồn tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam pháttriển theo hướng bền vững

2.1.4 Tiêu chí quản lý tài chính tốt

+ Tiêu chuẩn có các nguồn tài chính để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụcủa các trường đại học công lập

- Có các nguồn thu từ học phí, lệ phí, liên kết đào tạo, sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác đáp ứng nhu cầu để thực hiệnmục tiêu, nhiệm vụ dạy và học của các trường đại học công lập;

- Các nguồn thu được quản lý, sử dụng đúng mục đích, chế độ theo quyđịnh của pháp luật

- Có kế hoạch thực hiện việc huy động, phát triển các nguồn tài chính đểthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học của các trường đại học công lập

Trang 9

+ Tiêu chuẩn kế hoạch tài chính, quản lý tài chính đúng theo quy định củanhà nước, công khai, minh bạch.

- Kế hoạch tài chính hàng năm được xây dựng theo quy định và được công

bố công khai, minh bạch Có quy chế chi tiêu nội bộ của trường đại học;

- Thực hiện thu, chi, quyết toán, hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính,lưu trữ hồ sơ, sổ sách chứng từ kế toán và nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhànước theo đúng quy định của pháp luật;

- Thực hiện đúng chế độ tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính theoquy định của nhà nước

+ Tiêu chuẩn của các trường đại học có đánh giá hiệu quả sử dụng cácnguồn tài chính và chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài chính

- Hàng năm có đánh giá về hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của cáctrường đại học;

- Trường đại học công lập chấp hành nghiêm chế độ thanh, kiểm tra, kiểmtoán tài chính của cơ quan có thẩm quyền; không vi phạm tài chính trong 3 nămgần nhất

2.1.5 Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học Công lập

2.1.5.1 Công tác kế hoạch, lập dự toán

Theo Trần Đức Cẩn (2012), cũng giống như các đơn vị khác, tại cáctrường Đại học công tác lập kế hoạch luôn được chú trọng và thực hiện nghiêmtúc Với một bản kế hoạch tốt và hoàn chỉnh có vài trò rất lớn trong công tácquản lý tài chính tại trường:

Thứ nhất: bảo đảm cho các khoản thu, chi tài chính của các đơn vị sựnghiệp có thu, đồng thời giúp các đơn vị này sử dụng hiệu quả NSNN, đem lạilợi ích cho cộng đồng và xã hội

Thứ hai: Việc lập kế hoạch được căn cứ vào quy mô đào tạo, cơ sở vậtchất, hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác trong năm báo cáo để có cơ sở dựkiến năm kế hoạch của nhà trường Dựa vào số liệu chi cho con người, chi quản

lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa xây dựng cơbản của năm báo cáo làm cơ sở dự kiến cho năm kế hoạch

Thứ ba: Dựa trên những kế hoạch được giao cũng như dựa toán các khoảnthu của, trường sẽ xây dựng đuợc kế hoạch tốt, chủ động thực hiện kế hoạch đãđược phê duyệt, khắc phục tình trạng thiếu vốn, thiếu kinh phí thực hiện

Trang 10

Thứ tư: Đảo bảo được nguồn tài chính của trường, đảm bảo sự phát triểnchung của nhà trường cũng như nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhânviên, tạo dựng được lòng tin vào thực hiện các kế hoạch của nhà trường đã đề ra.

2.1.5.2 Quy chế chi tiêu nội bộ

Theo Trần Đức Cẩn (2012), với việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộhoàn chỉnh và đầy đủ, tạo điều kiện giúp nhà trường có một cơ chế quản lý tàichính hiệu quả và chuyên nghiệp hơn bởi vì:

Đảo bảo hành thành các nhiệm vụ được giao, đây là điều quan trọng đới vớicác cơ quan nói chung và đối với trường đại học nói riêng trong việc xây dựng vàthực hiện các kế hoạch, đảm bảo về tài chính, tiến độ và chất lượng của kế hoạch

Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của Hiệutrưởng nhà trường Hiệu trưởng dựa vào các quy định này để chi tiêu nhữngkhoản cần thiết trong sự phát triển của nhà trường không cần phải họp bàn cũngnhư xem xét ý kiến của các bên liên quan, nhanh chóng đưa ra những quyết địnhkịp thời và chính xác Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong trườnghoàn thành nhiệm vụ được giao Cán bộ công nhân viên trong trường dựa vào cácquy định chi tiêu đã được phê duyệt để có kế hoạch tài chính cho mình trong việcthực hiện các nhiệm vụ được nhà trường giao cho

Với quy chế chi tiêu nội bộ này, đây là căn cứ thanh toán cũng như kiểmsoát của Kho bạc Nhà nước, của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính…xem xétviệc thực hiện các khoản chi của nhà trường

Quy định chi tiêu nội bộ càng rõ ràng thì việc quả lý và sử dụng tài sản càngđúng mục đích và có hiệu quả hơn, góp phần vào công cuộc tiết kiệm chống lãng phí

Ngoài ra, thông qua chi tiêu nội bộ tạo được sự công bằng giữa các thànhviên trong nhà trường, nâng cao hiệu suất lao động…

2.1.5.3 Hạch toán, kế toán, kiểm toán

Kế toán, kiểm toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính Đểghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của cácnhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hìnhluân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phícủa đơn vị sự nghiệp phải kịp thời, chính xác (Trần Đức Cẩn, 2012) Do đó, côngtác hoạch toán kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thốngtình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành

Trang 11

kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh tại đơn vị.

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; Tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhànước; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; Kiểm traviệc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế

Công tác hoạch toán kế toán, kiểm toán các nội dung sau:

Thứ nhất: Hạch toán, kế toán, kiểm toán các khoản thu

Nguồn tài chính đầu tư giáo dục đại học công của các nước đang pháttriển nói chung và Việt Nam nói riêng được hình thành từ hai nguồn cơ bản:Nguồn tài chính trong nước và nguồn tài chính ngoài nước Nguồn tài chínhtrong nước được hình thành từ các nguồn:

- Nguồn tài chính tích luỹ từ ngân sách (vốn NSNN)

- Nguồn tài chính tự tạo của nhà trường

- Nguồn tài chính của dân cư (Học phí, lệ phí)

Vốn ngoài nước được hình thành chủ yếu từ viện trợ phát triển chính thức.Luật giáo dục của Việt Nam đã ghi rõ: Vốn đầu tư cho giáo dục ởnước ta đượchình thành từ các nguồn sau: NSNN; Học phí, tiền đóng góp xây dựng trường,các khoản thu từ tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh của các cơ

sở giáo dục, các khoản tài trợ khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoàinước theo quy định của pháp luật (Trần Đức Cẩn, 2012)

Thứ nhất, nguồn NSNN: Chủ yếu cấp cho các trường đại học, cao đẳngcông và trường dạy nghề do Chính phủ quyết định thành lập Khoảng 2/3 ngân sáchtrung ương được phân bổ cho Bộ Giáo dục - Đào tạo Các Bộ ngành khác có quản

Trang 12

lý các trường đại học và cao đẳng cũng được cấp ngân sách Ngoài ra, ngân sáchtrung ương còn cấp cho các chương trình mục tiêu để tăng cường cơ sở vật chấtphục vụ đào tạo NSNN được coi là một trong những quỹ tiền tệ lớn nhất của Nhànước Sự vận động của NSNN được thể hiện ra bên ngoài thông qua hai mặt hoạtđộng thu và chi.

Việc thực hiện quản lý các hoạt động xã hội, Nhà nước phải sử dụng quỹtiền tệ của mình để trang trải cho các nhu cầu chi của các hoạt động đó, trong đó

có chi NSNN cho giáo dục đại học công lập Trong điều kiện hiện nay, do sự nhậnthức về tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục - đào tạo nói chung và GD-ĐTđại học công nói riêng nên việc phân phối, sử dụng nguồn vốn NSNN thông quachi thường xuyên được gọi là đầu tư của NSNN cho giáo dục đại học

Hai là, nguồn ngoài NSNN: Nguồn ngoài NSNN cho giáo dục đại học baogồm học phí, tiền đóng góp xây dựng trường học, các khoản thu từ hoạt động tưvấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh của các cơ sở giáo dục, cáckhoản tài trợ khác của các tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật Trong điều kiện hiện nay nguồn tài chính ngoài NSNN dành

để đầu tư cho giáo dục đại học được hình thành từ các khoản thu sau:

- Học phí và các khoản lệ phí:Thu học phí là một trong những hình thức

để chuyển gánh nặng tài chính từ nhà nước sang cha mẹ sinh viên hoặc người sửdụng nhân lực qua đào tạo để bù đắp một số chi phí trong việc cung cấp dịch vụgiáo dục của Nhà nước Từ trước tới nay, người ta quan niệm thu học phí cũng làmột cách thực hiện công bằng trong giáo dục Tuy nhiên, đến thời điểm này,chúng ta nên phân tích lại quan điểm này

- Nguồn thu từ NCKH và tư vấn dịch vụ: Nguồn thu từ nghiên cứu khoahọc, lao động sản xuất và các dịch vụ được hình thành dựa trên việc triển khaiứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, đời sống hoặc tham gia vào phát triểncông nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện các dịch vụ tư vấn và dịch vụ phục

vụ học sinh, sinh viên Đặc biệt, hiện nay nhiều cơ sở giáo dục-đào tạo tiến hànhliên kết đào tạo, thông qua hình thức này có thể đem lại nguồn thu đáng kể chonhà trường

- Nguồn thu tư khoản quà tặng, biếu, đóng góp từ thiện;

- Viện trợ, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức quốc tế;

- Các khoản thu khác

Trang 13

Sau khi hình thành nguồn tài chính, nguồn này sẽ được sử dụng cho mụcđích cụ thể, điều đó được thể hiện ở nội dung sau.

Quản lý các nguồn thu các trường Đại học bao hàm việc quy định nguồnthu, hình thức và công cụ quản lý nguồn thu của đơn vị(như tổ chức khai thác cácnguồn thu - nội dung thu, mức thu, hình thức kiểm tra, kiểm soát) Kèm theo đó làcác quy định, chế độ về quản lý nguồn thu của đơn vị)

 Tổ chức khai thác nguồn thu

Theo Nguyễn Anh Thái (2008), để có thể tiến hành các hoạt động, trướctiên, các trường Đại học phải có nguồn thu Nguồn thu của các trường Đại họcgồm các nguồn từ NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác

+ Nguồn thu từ NSNN cấp bao gồm: Kinh phí thực hiện các nghiệp vụthường xuyên (lương, phụ cấp và các kinh phí nghiệp vụ thường xuyên khác);Kinh phí thực hiện các đềtài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, ngành,chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩmquyền giao; Kinh phí thanh toán cho các đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiệncác nhiệm vụ của nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát…) theo giáhoặc khung giá do nhà nước quy định; Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biênchế theo chế độ do nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế dôi ra;Vốn đầu tư xây dựng cơ sởvật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sựnghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm, vốn đối ứng cho các dựán được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

+ Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị bao gồm: Tiền thu phí, lệ phí thuộcNSNN (phần được đểlại cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước) Mứcthu phí, lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi thựchiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại phí.Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ Mức thu các hoạt động này do thủtrưởng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy.Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

+ Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm: Các dự án việntrợ, liên kết đào tạo, quà biếu, quà tặng, đặc biệt là vốn vay ngân hàng được cácđơn vị sự nghiệp vay theo cơ chế để bổ sung cho việc chi tiêu và đầu tư khi cầnthiết Bên cạnh đó, các đơn vị còn được phép mở tài khoản tại ngân hàng hoặc tạikho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của các hoạt động

Trang 14

 Quy định mức thu và kiểm tra kiểm soát thu

Đối với các nguồn thu kể trên, nguồn thu từ NSNN cấp được căn cứ vàocác quy định mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ Ví dụ: ởViệt Nam hiện nay, cấp kinh phichi thường xuyên cho các trường là cấp bình quân, ít có phân biệt ngành đào tạo,không phân biệt quy mô trường,… Do nguồn thu này phụthuộc ngân khố mỗiquốc gia và phụ thuộc vào mục tiêu mỗi quốc gia theo đuổi trong từng thời kỳ,nên cần xem xét mức chi cho các trường đại học Công lập đã hợp lý hay chưa?Định mức cấp NSNN cần phải gắn với chất lượng đào tạo, đểqua đó thay đổimức cấp cho phù hợp (Nguyễn Anh Thái, 2008)

Bên cạnh nguồn thu từ NSNN, các nguồn thu khác cũng được xác địnhmức thu cho hợp lý, có căn cứ khoa học Vì, nếu NSNN hạn hẹp, cần tạo chínhsách rõ ràng cho các trường trong việc tăng thu các nguồn ngoài NSNN Mức họcphí phải được xây dựng căn cứ vào chất lượng đào tạo, gắn với thang đo chấtlượng cụ thể, có kiểm soát Ở Việt Nam, mức thu học phí các trường đại họcCông lập được xác định theo công thức:

Học phí = Chi phí thường xuyên tối thiểu - Hỗ trợ của nhà nước

Chi phí thường xuyên tối thiểu được xác định dựa trên yêu cầu đảm bảo sốgiảng viên tối thiểu để giảng dạy cho một sinh viên nhất định và các điều kiện về

cơ sở vật chất khác cho giảng dạy Yêu cầu này thể hiện ở định mức sinhviên/giảng viên và tỷ trọng chi thanh toán cá nhân trong tổng chi thường xuyên

Mức thu các nguồn khác: thu từ NCKH, thu từ tư vấn, thu dịch vụ khác,…phải xác định được mục tiêu cuối cùng là thu bù chi và có tích lũy Kiểm soát thu

là khâu quan trọng Điều này ảnh hưởng đến sự bền vững tài chính của mỗi đơn

vị đào tạo Công việc này cần thực hiện thường xuyên, công khai và kịp thời

Thứ hai: Hạch toán, kế toán, kiểm toán các khoản chi

Nguồn tài chính các trường đại học chủyếu được sửdụng để đầu tưcho cácchương trình nhằm phát triển hệ thống GD đại học như: đầu tư xây dựng mới, sửachữa, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giảng viên vàcán bộ quản lý; trang bị các thiết bị, phương tiện thí nghiệm thực hành; trang bịcác phương tiện nhằm phát triển tin học và ứng dụng nó vào hoạt động giảng dạy,nghiên cứu khoa học; hỗ trợ đời sống giáo viên, mua sắm bổ sung và sửa chữa kịpthời các tài sản đang trong quá trình sử dụng; chi tinh giản biên chế; chi thực hiệncác nhiệm vụ đột xuất và chi khác (nếu có) (Nguyễn Anh Thái, 2008)

Việc sử dụng nguồn tài chính phải đảm bảo được mục tiêu vừa nâng cao ý

Trang 15

thức trách nhiệm của những người được hưởng hàng hoá công cộng và nhữngngười cung ứng hàng hoá đó; vừa san sẻ gánh nặng ngân sách cho Chính phủ,đồng thời thể hiện sự quán triệt quan điểm xã hội hoá trong giáo dục đại học xéttrên giác độ huy động nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động này Xu hướng vậnđộng của các nguồn tài chính đầu tư cho GD-ĐT đại học cho thấy : khi trình độphát triển kinh tế càng cao thì tỷ trọng chi cho giáo dục đại học càng lớn Cụ thểcho việc sử dụng nguồn tài chính thông qua những nội dung chi sau:

 Chi hoạt động thường xuyên

Kinh phí cho chi hoạt động thường xuyên của các trường đại học được lấy

từ nguồn NSNN cấp và nguồn ngoài Ngân sách Nhà nước đối với các khoản chitheo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và một phần được lấy từnguồn thu sự nghiệp khác đối với các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp cóthu Bao gồm: các khoản chi cho người lao động, chi hành chính, chi hoạt độngnghiệp vụ, chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí, chi hoạt động sản xuất, cung ứngdịch vụ, chi mua sắm tài sản, chi khác (Nguyễn Anh Thái, 2008)

- Chi cho người lao động: đó là các khoản chi tiền lương, tiền công; cáckhoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phícông đoàn theo qui định…

- Chi hành chính: chi mua vật tư văn phòng, cước phí dịch vụcông cộng,thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghịphí…

- Chi các hoạt động nghiệp vụ, chi hoạt động tổ chức thu phí, lệphí, chi hoạtđộng sản xuất, cung ứng dịch vụ(kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định)

- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất: nhà cửa,máy móc thiết bị…

- Chi khác

 Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học

Tuỳ kế hoạch nghiên cứu khoa học của từng trường mà có nguồn tài chínhcấp ứng với mỗi loại cấp độ đề tài đó, gồm các đề tài khoa học cấp Nhà nước,cấp Bộ, cấp Trường Với các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộđòi hỏi tính ứng dụng vào thực tiễn cao, các đề tài nghiên cứu khoa học cấptrường nhằm nghiên cứu phục vụ giảng dạy và học tập (Nguyễn Anh Thái, 2008)

Ngoài ra, nguồn tài chính còn sử dụng trong các trường để thực hiện các

Trang 16

chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước,như: điều tra, quy hoạch, khảo sát;… ; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án cóvốn nước ngoài theo qui định.

 Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước qui định

 Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển gồm các mảng chính sau: chi đầu tưxây dựng cơsởvật chất; mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản và chi thực hiện các dựánđầu tưtheo qui định

 Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

 Các khoản chi khác (nếu có)

Quản lý chi các trường Đại học công bao hàm các phương pháp, hình thức

và các công cụ quản lý việc chi tiêu của đơn vị như quy định nội dung chi, lậpkếhoạch chi, xác định mức chi, bộ máy quản lý thu chi, kiểm soát chi,… Kèmtheo và chi phối các hoạt động đó là các chế độ, quy định, quy chếcó liên quanđến quản lý chi của đơn vị sự nghiệp

- Các khoản chi của các trường Đại học công

+ Chi hoạt động thường xuyên

Trường Đại học phải thực hiện các hoạt động thường xuyên căn cứ theochức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao Để thực hiện các hoạt độngnày, các trường phải chi theo nội dung các khoản chi trong mục sửdụng nguồn tàichính trình bày trên đây

+ Quy định mức chi và kiểm soát chi

Việc quy định mức chi cần gắn với mục tiêu cuối cùng là hiệu quảchi, điềunày được đánh giá thông qua những kết quả của việc chi Tùy vào mục tiêu củamỗi trường đại học Công lập, mức chi cho các nội dung kểtrên là khác nhau.Trường đại học hoạt động theo mô hình cổ điển thường tập trung nhiều cho hoạtđộng đào tạo, song hiện nay các trường đại học đi theo xu hướng: tập trung đầutưcho ra những sản phẩm liên quan đến NCKH và tư vấn dịch vụ đào tạo Vì vậy,cần xác định trường đại học đó thuộc mô hình trường đại học chuẩn khu vựchay chuẩn quốc tế

Đối với các trường đại học hàng đầu nằm trong top 200 trường đại học

Trang 17

được công bố bởi trang báo Times Higher Education thì chi cho NCKH và hoạtđộng tư vấn khoảng trên 50% Để xác định mức chi hợp lý, có thể tham khảo hệthống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính trong nội dung dưới đây.

Giống như mục tiêu quản lý thu, kiểm soát chi là khâu đóng vai trò rấtquan trọng trong quản lý chi, nó liên quan trực tiếp đến mức thu và nguồn thu.Kiểm soát chi cũng cần phải thực hiện thường xuyên, liên tục và kịp thời để đưa

ra những biện pháp hiệu chỉnh đạt được mục đích cuối cùng của việc chi

 Phân phối chênh lệch thu- chi

Phân phối chênh lệch thu- chi bao hàm các nội dung như phương pháp,cách thức trích lập của các trường Đại học từ phần chênh lệch thu chi (nếu có),cách thức sử dụng các quỹ, bộ máy quản lý quá trình phân phối này… và các quychế tài chính áp dụng trong phân phối Hiện nay, các trường Đại học công hàngnăm được trích lập các quỹ từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), sau khi

đã trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới NSNNtheo quy định của pháp luật (Nguyễn Anh Thái, 2008)

Trường được trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khenthưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Chênh lệch thu lớnhơn chi trong năm được xác định như sau:

Chênh lệch

thu chi =

Thu sự nghiệp và NSNN cấpchi thường xuyên và chi Nhà nước

Thủ trưởng đơn vị chủ động quyết định việc trích lập quỹ, sau khi thốngnhất với tổ chức công đoàn của đơn vị và được thực hiện theo trình tự với cácmục đích sử dụng như sau:

- Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập chongười lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút

- Trích lập Quỹ khen thưởng được dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuấtcho cá nhân, tập thể theo kết quả công tác và thành tích đóng góp Thủ trưởngđơn vị quyết định việc chi Quỹ khen thưởng sau khi thống nhất với tổ chức công

Trang 18

đoàn đơn vị.

- Trích lập quỹ phúc lợi đểxây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi,chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, trợ cấpkhó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉmất sức Chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biênchế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng Quỹ phúc lợi sau khi thống nhấtvới tổ chức công đoàn đơn vị

- Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, pháttriển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm máy móc thiết bị nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật,công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện, nâng cao tay nghề năng lựccông tác cho cán bộ, viên chức trong đơn vị Việc sử dụng Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp vào các mục đích trên do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyếtđịnh theo quy định của pháp luật

Thứ ba: Hạch toán, kế toán, kiểm toán quản lý tài sản

Quản lý tài sản bao hàm nội dung và các phương pháp quản lý tài sản TrườngĐại học công có trách nhiệm quản lý các tài sản theo các quy định hiện hành của nhànước nhằm đạt được hiệu quả mong muốn Những nội dung quan trọng trong quản lýtài sản mà đơn vịcần thực hiện là: phân bổtài sản, quản lý tài sản cố định và tài sản lưuđộng, đầu tư, khai thác, đổi mới tài sản, trích khấu hao tài sản cố định, quản lýquỹkhấu hao, quản lý tiền thanh lý tài sản, kiểm kê, đánh giá lại, phương thức tích lũyđầu tư mới, xác định nguồn để đầu tư (Nguyễn Anh Thái, 2008)

Nội dung quản lý tài chính không thể không đề cập là kiểm soát tài chính.Kiểm soát tài chính là tổng thể các hình thức, phương pháp, công cụ được

sử dụng trong quá trình kiểm tra, giám sát tài chính của một trường Đại học.Kiểm soát tài chính là một nội dung quan trọng, là khâu thiết yếu trong đó làkiểm soát nội bộ và thông tin tài chính của đơn vị Kiểm soát tài chính được thựchiện từcơquan quản lý cấp trên và từ bộ phận quản lý trong đơn vị

Kiểm soát tài chính trong các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục vàđào tạo có vai trò rất quan trọng Hoạt động này có tác dụng tăng cườnghiệu quả công tác quản lý tài chính, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch của đơn vị,đảm bảo tính chính xác, hợp lý trong quản lý thu chi từ đó tăng tính hiệu quảcủavốn đầu tư cho hoạt động sự nghiệp cũng như góp phần thực hành tiết kiệm

Trang 19

Kiểm soát tài chính thúc đẩy đơn vị thực hiện nghiêm chính sách, chế độvàkỷluật tài chính của nhà nước Kiểm soát tài chính bao gồm:

- Kiểm soát trước khi thực hiện kế hoạch tài chính Hoạt động này đượctiến hành trước khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán kinh phí (kiểmsoát quá trình lập dự toán thu, chi của các trường Đại học)

- Kiểm soát trong quá trình thực hiện Kiểm soát trong quá trình thực hiệnđược tiến hành ngay trongcác ngành, các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch tàichính đã được quyết định Giai đoạn này là kiểm soát trong các hoạt động tàichính, kiểm soát quá trình thực hiện thu chi tại các trường Đại học

- Kiểm soát thường xuyên là một trong những nhân tố có ảnh hưởng quantrọng đến công tác quản lý tài chính của các trường Đại học Kiểm soát thườngxuyên nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm tra liên tục hàng ngày đối với các hoạtđộng tài chính, nghiệp vụ tài chính phát sinh để từ đó phát hiện kịp thời nhữngsai sót, vi phạm chính sách, kỷ luật tài chính Hoạt động này có tác dụng phòngngừa những sai sót một cách hữu hiệu, trên cơ sở đó thúc đẩy hoàn thành các kếhoạch tài chính, tổ chức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn thu, đảmbảo chi đúng, chi đủ, chi có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước vàphát triển kinh tế xã hội

- Kiểm soát sau khi thực hiện kế hoạch tài chính Kiểm soát sau khi thựchiện kế hoạch tài chính được tiến hành sau khi đã kết thúc các giai đoạn thựchiện kế hoạch tài chính (kiểm tra, duyệt các khoản đã thu, chi của đơn vị sựnghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo) Mục đích kiểm soát tài chính giai đoạnnày là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý, xác thực của các hoạt động tài chínhcũng như các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trong các sổ sách, báo cáo để

từ đó có thể tổng kết, phát hiện sai phạm cũng như rút ra bài học kinh nghiệmcho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính trong kỳ sau

2.1.5.4 Trích lập các Quỹ và quản lý tài sản

- Các quỹ trong đơn vị công lập bao gồm quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.Các quỹ được hình thành bằng cách trích một tỷ lệ nhất định từ phần lợi nhuậnsau thuế để lại doanh nghiệp theo quy định của chế độ tài chính và từ một sốnguồn khác (viện trợ, tặng thưởng, cấp duới nộp, cấp trên cấp bổ sung…) Các

Trang 20

quỹ được sử dụng cho từng mục đích chi tiêu riêng.

- Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được dùng để bổ sung vốn điều lệ củađơn vị; sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tưtheo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dâychuyền sản xuất, đổi mới công nghệ, mua cổ phiếu, góp cổ phần, nghiên cứukhoa học, trích nộp lên cấp trên để hình thành quỹ phát triển …

- Quỹ dự phòng tài chính được dùng để: Bù đắp những tổn thất, thiệt hại

về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh; Bù đắpkhoản lỗ của đơn vị theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sởhữu; Ngoài ra một phần sẽ trích nộp lên đơn vị cấp trên theo tỷ lệ quy định

- Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để thưởng cho Hộiđồng quản trị, Ban Giám đốc đơn vị Mức thưởng do đại diện chủ sở hữu quyếtđịnh gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, trên cơ sở đề nghị củaChủ định Hội đồng quản trị hoặc Hiệu trưởng (đối với đơn vị hành chính sựnghiệp không có Hội đồng quản trị)

- Quỹ khen thưởng được dùng để: Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên

cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viêntrong đơn vị nhà nước; Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong đơn vị;

- Quỹ phúc lợi được dùng để: Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các côngtrình phúc lợi của đơn vị; Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thểcông nhân viênđơn vị, phúc lợi xã hội; Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng cáccông trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng;Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất chonhững người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàncảhh khó khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công tác từ thiện xã hội

- Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chếcông khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước Đơn vịchỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban quản lý điều hànhđơn vị sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạnphải trả

2.1.5.5 Hệ thống thanh tra, kiểm tra và Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

Theo Vũ Thị Thanh Thủy (2012), để quản lý tài chính của trường hiệu quả

Trang 21

và tiết kiệm, thì công tác thanh kiểm tra giúp cho các tổ chức và cá nhân chấphành một cách chính xác, đánh giá, nhận xét tình hình và kết quả thực hiện quyếtđịnh quản lý; để kiểm nghiệm lại chính nội dung và chất lượng quản lý; khi cầnthiết phải bổ sung, sửa đổi, thậm chí phải huỷ bỏ một phần hay toàn bộ quyếtđịnh quản lý.

Hệ thống thanh tra, kiểm tra giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mụctiêu chung của trường đã đề ra Hoạt động thanh tra kiểm tra nhằm kịp thời pháthiện và xử lý các sai phạm trong quản lý tài chính, vốn ngân sách; đề xuất hoànthiện hệ thống cơ chế, chính sách quản lý; giải quyết các khiếu nại, tố cáo tronglĩnh vực tài chính ở tất cả các đơn vị trong trường và nó là cơ sở trong việc đónggóp tích cực vào viêc tăng thu cho nhà trường, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cựctrong quản lý sử dụng ngân sách nhà nước; tăng cường kỷ luật, kỷ cương và nângcao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính của nhà trường Do vậy, cầnthực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên nhằm giúp cho cácđơn vị quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách chặt chẽ và hiệu quả

Việc tổ chức bộ máy quản lý tài chính ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian

và hiệu quả của quá trình quản lý Một cơ quan có bộ máy quản lý tài chính nhỏgọn, năng suất lao động sẽ tăng lên, tránh được việc gây thất thoát lãng phí trongquá trình hoạt động Bên cạnh đó, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóathì yếu tố con người ngày càng được quan tâm hơn vì: năng lực cán bộ là yếu tốquyết định trong quản lý nói chung và trong quản lý tài chính nói riêng Trình độquản lý của lãnh đạo tác động rất lớn tới cơ chế quản lý tài chính Đội ngũ cán bộtrực tiếp làm công tác kế hoạch tài chính, nghiệp vụ kế toán cũng đòi hỏi phải cónăng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa côngtác quản lý tài chính đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính kếtoán của Nhà nước góp phần vào hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nóichung và các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng (Vũ Thị Thanh Thủy, 2012)

2.1.5.6 Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính

Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và

là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệuquả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới cácquá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định.Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực

Trang 22

tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tranhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và

sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồntài chính

Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý làtài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động vàquan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực

sự nghiệp

Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp,các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệptrong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Để đạtđược những mục tiêu đề ra, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm

ba khâu công việc: Thứ nhất, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trong phạm

vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; Thứ hai, tổ chức chấp hành dự toánthu, chi tài chính hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Thứ ba, quyếttoán thu, chi ngân sách Nhà nước

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại trường Đại học Công lập

2.1.6.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việctạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt độngcủa đơn vị Nó được xây dựng dựa trên quan điểm định hướng về chính sáchquản lý đơn vị sự nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thểhoá các chính sách đó Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý về mô hình quản

lý tài chính của đơn vị sự nghiệp, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, cácquy định về lập dự toán, điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểmsoát,… nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinh thần tự chủ, tựchịu trách nhiệm của đơn vị Do đó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiệntăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, năng động vàhữu hiệu của các nguồn lực tài chính, giúp cho đơn vị sự nghiệp thực hiện tốtnhiệm vụ chuyên môn được giao (Vũ Thị Thanh Thủy, 2012)

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có tácđộng đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng lớn đến việc thựchiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp Vì vậy, cơ chế

Trang 23

tài chính đó nếu được thiết lập phù hợp, hiệu quả sẽ đảm bảo cung ứng đủ nguồnkinh phí cho hoạt động chuyên môn, tránh được thất thoát, lãng phí các nguồnlực tài chính, đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả, tiền đề vật chất cho việc thựchiện tốt các chương trình quốc gia về hoạt động sự nghiệp Thêm vào đó, cơ chếquản lý tài chính của Nhà nước còn có vai trò như một cán cân công lý, đảm bảo

sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và phân phối sử dụng các nguồn lực tàichính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau cũng như giữa các đơn vị

sự nghiệp trong cùng một lĩnh vực Nhờ đó, các đơn vị sự nghiệp dù hoạt động ởđâu, lĩnh vực nào cũng được quan tâm, tạo môi trường bình đẳng, tạo điều kiệnphát triển tương xứng với yêu cầu của xã hội đối với lĩnh vực đó và tiềm lực kinh

tế của quốc gia (Vũ Thị Thanh Thủy, 2012)

Bên cạnh đó, cơ chế quản lý tài chính cũng có những tác động tiêu cực đốivới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp: Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nướcvạch ra hành lang pháp lý cho đơn vị sự nghiệp nhưng nếu các cơ chế này khôngphù hợp sẽ trở thành hàng rào trói buộc, cản trở đến quá trình tạo lập và sử dụngcác nguồn lực tài chính của các đơn vị sự nghiệp, ảnh hưởng xấu đến kết quảhoạt động chuyên môn của đơn vị Nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước sơ

hở, lỏng lẻo có thể làm hao tổn NSNN, gây ra thất thoát, lãng phí các nguồn lựctài chính khác mà không đạt được các mục tiêu chính trị, xã hội đã định (Vũ ThịThanh Thủy, 2012)

Để có một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh, khuyến khích các đơn vị sự nghiệpgiáo dục Công lập nâng cao tự chủ tài chính, hành lang pháp lý của Nhà nước cầnxác định rõ chu trình quản lý tài chính từ khâu lập dự toán, phê duyệt dự toán,thực hiện, quyết toán; xác định các nguồn thu đơn vị có được và được phép tổchức thu; xác định cơ cấu chi, mức chi, trích lập và sử dụng các quỹ; cơ chế phânphối, sử dụng chê nh lệch thu chi; cơ chế quản lý, sử dụng, khai thác tài sản, trên cơ sở đó các đơn vị sự nghiệp giáo dục Công lập thực hiện tăng cường côngtác quản lý tài chính (Vũ Thị Thanh Thủy, 2012)

2.1.6.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm tra, kiểm soát là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu trongkhoa học quản lý nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động theo kế hoạch vạch ra,phát hiện kịp thời các sai sót, vướng mắc để có biện pháp xử lý kịp thời nhằmtránh những tổn thất Cơ sở khách quan cho công tác kiểm tra tài chính là chức

Trang 24

năng tài chính và nó được thể hiện thông qua công tác kiểm tra tài chính (Vũ ThịThanh Thủy, 2012).

Công tác kiểm tra tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu có tác động tăngcường quản lý tài chính, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch của đơn vị, đảm bảonguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý kinh phíđược cấp nhằm đảm bảo tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả của xã hội Đồng thời, gópphần thực hiện tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực tài chính, tôn trọng chính sách, chế

độ kỷ luật tài chính của Nhà nước ban hành (Vũ Thị Thanh Thủy, 2012)

Kiểm tra tài chính bao gồm:

- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra đượctiến hành trước khi xây và dựng, xét duyệt quyết định dự toán kinh phí

- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra được tiếnhành sau khi đã kết thúc giai đoạn thực hiện công tác kế hoạch tài chính Mục tiêucủa kiểm tra tài chính ở giai đoạn này là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý, chính xáccủa các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trongcác sổ sách, báo biểu, từ đó có thể tổng kết rút ra các bài học kinh nghiệm cho việcxây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hóa tài chính trong các kỳ sau đó

Cùng với hoạt động kiểm tra thì kiểm soát thường xuyên là một nhân tố

có ảnh hưởng quan trọng đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu.Kiểm soát thường xuyên là hoạt động nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm traliên tục đối với hoạt động tài chính, nghiệp vụ tài chính phát sinh nên có thểkịp thời phát hiện những sai sót, những vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật,tài chính Trên cơ sở đó, thúc đẩy việc hoàn thành các kế hoạch tài chính, tổchức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí, đảm bảo chi đúng,chi đủ, chi có hiệu quả phù hợp với mục tiêu của Nhà nước giao cho và mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội

2.1.6.3 Trình độ cán bộ quản lý

Trong lĩnh vực quản lý, con người được coi là nhân tố trung tâm, là khâuquan trọng nhất trong việc xử lý các thông tin để ra quyết định quản lý Đối vớimỗi cơ quan và doanh nghiệp khi có trình độ quản lý giỏi nó sẽ giúp quá trìnhquản lý được thuận lợi, nhanh chóng khắc phục những sai lầm, tiết kiệm đượcnhiều khoản chi tiêu gây lãng phí mà không hiệu quả, tập trung vào những danh

Trang 25

mục và hạm mục quan trọng, tư vấn cho các cấp lãnh đạo đưa ra được các quyếtđịnh đúng đắn… Do đó nó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản

lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như việc quản lýtài chính nói riêng (Vũ Thị Thanh Thủy, 2012)

2.1.6.4 Đặc điểm của ngành

Đặc điểm của ngành là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến việcquản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạtđộng sự nghiệp trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học công nghệ

và môi trường, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụviệc làm… Do đặc điểm của các lĩnh vực này là khác nhau nên đặc điểm hoạtđộng của các đơn vị này khác nhau dẫn đến mô hình quản lý tài chính cũng sẽthay đổi cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị Với đặc điểm làngành đào tạo con người, đào tạo những lao động phục vụ cho công cuộc xâydựng đất nước Chất lượng đạo tạo liên quan rất nhiều đến chất lượng củanguồn lao động cung cấp cho xã hội, chính vì vậy việc đầu tư cho giáo dụcngày càng cấp thiết và quan trọng Ngành giáo dục nói chung và đối với trườngđại học nói riêng được nhà nước quan tâm và đầu tư ngày càng nhiều, nguồnvốn đầu tư cho các trường đại học ngày càng mở rộng như: từ ngân sách, từ họcphí, từ liên kết dự án…Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình quản lý tàichính Ngoài ra, do hoạt động của từng ngành khác nhau dẫn đến tính chất vànội dung của các khoản thu, chi của các đơn vị cũng khác nhau mang tính đặthù của ngành Điều này đòi hỏi trên cơ sở nguyên tắc quản lý chung, từngngành, từng đơn vị phải có các biện pháp quản lý cụ thể cho phù hợp với đặcđiểm hoạt động của ngành, đơn vị mình (Vũ Thị Thanh Thủy, 2012)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.2.1 Kinh nghiệm của nước ngoài

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ

Theo Joanne (2004), nguồn kinh phí và tỷ lệ chi tiêu cho GDĐH ở Mỹ rấtlớn, bao gồm nguồn kinh phí của NSNN, nguồn thu học phí của sinh viên, đónggóp của cộng đồng và bản thân trường đại học Ngân sách của chính phủ dànhcho giáo dục luôn có xu hướng gia tăng Năm 1989 ngân sách đầu tư cho giáodục khoảng 353 tỷ USD, đến năm 1999 đầu tư khoảng 635 tỷ USD, đến năm

Trang 26

2003 đầu tư đạt khoảng 756 tỷ USD Do ngân sách đầu tư cho giáo dục tăng nênphần chi cho các trường ĐHCL cũng tăng theo Đầu tư cho giáo dục ở Mỹ chiếmkhoảng 7% GDP Nguồn thu lớn của các trường ĐHCL ở Mỹ chủ yếu từ NSNNchiếm khoảng 51%, từ nguồn thu học phí của sinh viên chiếm khoảng 18%, thu

từ đóng góp cộng đồng và thu khác của trường chiếm khoảng 31%

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Anh

Tại nước Anh, Ủy ban bảo trợ đại học (UGC) giữ vai trò phân bổ ngânsách giáo dục cho các trường đại học Để thực hiện vai trò này, ngoài việc dựavào các dữ liệu thống kê (số lượng sinh viên, giảng viên…), UGC còn phân tíchchi phí và thu nhập của các trường đại học dựa vào các chỉ tiêu kết quả hoạt động(thị phần đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp…)

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Malaysia

Theo Chan (2017), Chính phủ Malaysia khuyến khích khu vực tư nhânđầu tư cho hệ thống giáo dục như xây dựng cơ sở vật chất trường học, mua sắmtrang thiết bị dạy học Vừa qua, chính phủ đã thông qua việc xây dựng một quỹ

20 tỷ bạt để trợ cấp theo hình thức cho vay với lãi suất ưu đãi cho các nhà đầu tưmuốn xây dựng thêm trường học Chính phủ sẵn sàng cấp đất với giá thấp vàmiễn, giảm thuế cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giáo dục đào tạo

Đối với người học có quyền được vay trước một khoảng tiền để trả họcphí, mua sách vở, tài liệu và các chi phí liên quan đến học tập, số tiền vay đủ chongười học có khả năng trang trải chi phí cho 7 năm học: 3 năm ở cấp trung học

và 4 năm ở cấp đại học Sau khi tốt nghiệp 2 năm thì họ mới bắt đầu phải hoàntrả số tiền vay với lãi suất thấp

Việc sử dụng công cụ tài chính linh hoạt ở Malaysia đã giúp người nghèo

có cơ hội học tập, thực hiện được chính sách công bằng xã hội

2.2.1.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo SuYan Pan (2009), nguồn thu ở các trường ĐHCL Trung Quốc chủyếu từ NSNN chiếm khoảng 63%, thu từ học phí của sinh viên khoảng 19% vàthu từ đóng góp cộng đồng và thu khác của trường chiếm khoảng 18% Như vậy,

ở Trung Quốc nguồn NSNN vẫn là nguồn đầu tư quan trọng cho giáo dục đàotạo Trong những năm gần đây GDĐH ở Trung Quốc phát triển nhanh chóng, nhànước đã thực hiện những cải cách nhằm thúc đẩy GDĐH theo kịp sự phát triểnkinh tế và đáp ứng được nhu cầu học đại học của các đối tượng trong xã hội

Trang 27

Việc cải cách cơ chế quản lý tài chính GDĐH của Trung Quốc được thựchiện theo các hướng sau :

- Chuyển giao phần lớn các trường đại học, cao đẳng cho địa phương quản lý

- Cải cách thể chế đầu tư, xây dựng, phát triển các trường ngoài Công lập

- Cải cách thể chế giáo dục, thực hiện xã hội hóa GDĐH

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước

2.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Trường Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội thành lập năm 1993 trên cơ sở tổ chức,sắp xếp lại 3 Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Cơ chế quản lý tài chính củaTrường Đại học quốc gia Hà nội như sau: Nhà nước điều hành có chủ định hoạtđộng quản lý tài chính thông qua văn bản quy phạm pháp luật; chế độ, chính sách

về quản lý tài chính và kiểm tra giám sát thông qua các cơ quan thanh tra, kiểmtoán, kho bạc Nhà nước (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010)

Đại học Quốc gia Hà Nội quản lý điều hành trực tiếp bằng cách giao dựtoán và cấp phát kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cho các đơn vị; công khai tàichính tại các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước vàcủa Đại học Quốc gia Hà Nội; quản lý và điều hành gián tiếp thông qua hệ thốngcác văn bản quản lý tài chính ban hành nội bộ Đại học Quốc gia Hà nội;

Từ năm 2007 đến nay, ĐHQGHN thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối vớicác sự nghiệp Công lập theo quy định Sau khi nhà trường thực hiện cơ chế tự chủtrong việc quản lý tài chính nhà trường đã đạt được những thành quả như sau:

- Lương cán bộ giảng viên trong trường ngày càng được nâng lên, ngoàiviệc chăm sóc về vật chất nhà trường đã đưa ra nhiều chính sách đãi ngộ về tinhthần giúp cán bộ giảng viên ngày càng gắn bó với trường và ngày càng tâm huyếtvới ngành giáo dục

- Với nguồn thu được mở rộng, nhà trường đã xây dựng được cơ sở vậtchất ngày càng hiện đại, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của giáo viên vàsinh viên trong trường

- Việc chi cho nghiên cứu khoa học ngày càng nhiều hơn, số lượng côngtrình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước tăng lên đáng kể, uy tín cũng nhưthương hiệu nhà trường được đi lên Ngày càng sứng đáng với đứng đầu cả nước

Trang 28

- Nhà trường đã mở ra nhiều chương trình học tiên tiến, góp phần đóngvào nguồn thu của nhà trường, bên cạnh đó chất lượng đào tạo cũng được nânglên đáng kể, chất lượng của giảng viên cũng được nâng lên

- Với cơ chế kiểm soát chặt chẽ, các quy định trong chi tiêu nội bộ rõ rànglên hằng năm nhà trường tiết kiệm được một lượng tiền lớn trong quá trình chitiêu của nhà trường

2.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã được các đơn vị sử dụng lao độngđánh giá cao, uy tín trong ngành Với sự cân đối tài chính trong suốt thời gian dàicho thấy tình trạng tài chính của trường rất ổn định và bền vững Các nguồn thungoài ngân sách tăng hàng năm, góp phần tăng nguồn thu cho trường Việc sửdụng ngày càng hợp lý hơn theo hướng tăng tỷ trọng chi cho công tác chuyênmôn giảng dạy, tăng tỷ trọng chi cho con người, giảm chi phí hành chính (HoàngAnh Tuấn, 2010)

Trường đã chủ động nghiên cứu và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phùhợp với đặc điểm và nhiệm vụ của nhà trường

- Sự chủ động của các trường trong việc đa dạng nguồn thu ngoài nguồnkinh phí của NSNN Đòi hỏi ngày càng tăng về GDĐH đang đặt ra một sức éplên kho bạc của nhà nước ở cả những nước phát triển và đang phát triển, việc tìmkiếm những cách thức bù đắp chi phí và tạo ra thu nhập không ngừng diễn ra

- Sự thay đổi tích cực trong cách quản lý tài chính các trường trên 2 nộidung: phân bổ kinh phí và cách thực hiện kiểm soát và giám sát

- Việc tạo ra thu nhập: Các trường học giờ đây có động lực để khích lệviệc tạo ra nguồn thu từ con người và tài sản của nhà trường Lợi nhuận tạo rakhông cần phải nộp lại cho nhà nước; khoản tiền dư thừa có thể tích lũy và việcsắp xếp do lãnh đạo nhà trường quyết định

- Nhà trường đã liên kết với nhiều doanh nghiệp trong việc đào tạonguồn lao động có chất lượng cao, nâng cao nguồn thu nhập cho nhà trường

và góp phần mở rộng kiến thức cho sinh viên, vừa có cơ hội thực hành và có

cơ hội lựa chọn

- Cơ chế quản lý tài chính ngày càng thông thoáng và linh hoạt, chính vìvậy nhà trường đã liên kết với nhiều trường khác ở những nơi điều kiện đia lại

Trang 29

khó khăn, mở các chi nhánh của nhà trưởng để thu hút sinh viên đến trường vànâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên

- Giải quyết các vấn đề tài chính ngày càng nhanh gọn, các thủ tục giấy tờđược đơn giản hóa, bộ máy quản lý cũng ngày càng hợp lý hơn giúp cho việcquản lý tài chính hiệu quả, giảm được các vụ việc sai phạm trong quản lý tàichính của nhà trường

2.2.2.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính từ Trường Đại học Kinh tế thành phố

Hồ Chí Minh

Đây là một trong 6 trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọnthực hiện thí điểm tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên giaiđoạn 2008-2012 Ngày 29/12/2014, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số2377/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt độngTrường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014-2017 Theo đề

án này, trường được thu học phí chương trình đại trà ổn định từ 13-16,5 triệuđồng/năm và tăng không quá 30% học phí đối với sinh viên đã nhập học trướcthời điểm quyết định tự chủ có hiệu lực (Nguyễn Đình Hưng, 2018)

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm tự chủ tài chính(TCTC) thì trường tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư; được tiếp tục thựchiện các dự án đầu tư xây dựng theo Quyết định đã được Bộ Giáo dục và Đào tạophê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn NSNN và tích lũy của Trường Trường có

15 đơn vị đào tạo, 14 đơn vị quản lý chức năng, 7 đơn vị quản lý và phục vụ đàotạo Ngoài các đơn vị đào tạo tại TP Hồ Chí Minh, Trường ĐH Kinh tế TP.HCMcòn có hai cơ sở nghiên cứu và đào tạo cao cấp tại các tỉnh đồng bằng sông Cửulong và các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ và 4 trung tâm, chương trình đào tạoliên kết quốc tế Ngoài ra, trường có 9 trung tâm nghiên cứu, dịch vụ khoa học -thông tin kinh tế và hai công ty TNHH một thành viên hoạt động trong lĩnh vực

in và sách Quy mô nhân sự khá lớn, có tổng số cán bộ công nhân viên khoảng1.000 người, cán bộ viên chức khối phòng ban chiếm 30%, giảng viên có 13 giáo

sư, 58 phó giáo sư, 206 tiến sỹ, 329 thạc sỹ và trên 100 cử nhân; Với quy mô trên25.000 sinh viên các bậc đào tạo, trong đó có 14.700 sinh viên đại học chính quy,8.000 sinh viên đại học không chính quy, 300 sinh viên hệ đào tạo liên kết, 2.500học viên cao học, 300 nghiên cứu sinh Số sinh viên chính quy sau khi có quyết

Trang 30

định thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đã tăng về quy mô, số tuyển sinh từ4.000 năm 2015 lên 5.000 năm 2016, tuyển sinh đầu vào hệ cao học là 1.000 chỉtiêu/năm và NCS là 100 chỉ tiêu/năm Mức học phí cho các hệ đã được điềuchỉnh thí điểm trước từ giai đoạn 2008-2012 và tiếp tục tăng ở giai đoạn 2014-

2017 nên vấn đề tăng học phí không ảnh hưởng nhiều đến tuyển sinh đầu vào

Tuy nhiên, nếu so sánh cả quá trình thì việc tăng học phí có ảnh hưởng ítnhiều đến điểm chuẩn đầu vào của trường Trước đây điểm chuẩn đầu vào củatrường ĐH Kinh tế TP.HCM luôn ở tốp cao trong khối ngành kinh tế (từ 21-23,5bình quân), nhưng năm 2016, khi học phí tăng lên 17,5 triệu năm thì điểm đầuvào giảm xuống 18 cho một số ngành khó tuyển (dù học phí ngành này thấp 50-70% so với ngành cao) và 21 điểm cho những ngành dễ tuyển Những ngành cóhọc phí thấp gồm kinh tế chính trị, kinh tế nông nghiệp, toán tài chính, thống kêkinh tế bằng 50% các ngành thuộc khối ngành quản lý (quản trị kinh doanh,marketing, tài chính- ngân hàng, kế toán, anh văn chuyên ngành, kinh tế đầu tư,bất động sản và luật kinh tế ) Học phí chương trình chất lượng cao và chươngtrình tiên tiến 25 triệu/năm, cao học 30 triệu năm và NCS 40 triệu/năm Với quy

mô về đào tạo hiện có, đã góp phần cho nguồn thu từ đào tạo chiếm trên 80%tổng nguồn thu của trường, còn lại thu từ hoạt động dịch vụ, đầu tư tài chính, lãingân hàng Về chế độ chính sách đối với người học, trường có quỹ học bổng chosinh viên do các doanh nghiệp tài trợ và trích lập từ nguồn thu của trường Tổchức bộ máy và nhân sự trường, có hội đồng trường gồm một số thành viên trongtrường và 5 thành viên bên ngoài là lãnh đạo thành phố, vùng Tây Nam Bộ vàcác tập đoàn lớn (Nguyễn Đình Hưng, 2018)

Trường có chiến lược thu hút và ký kết hợp đồng làm việc với chuyên giatrong và ngoài nước, đặc biệt trong lĩnh vực NCKH và đào tạo đang tiến tới quốc

tế hóa trong các lĩnh vực hoạt động của trường Các chương trình liên kết quốc tếcủa trường có rất nhiều chuyên gia, giảng viên nước ngoài có chuyên môn,phương pháp sư phạm tiên tiến, nghiên cứu hiện đại và có nhiều kinh nghiệm.Đây chính là lợi thế cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập của trường Một số vị trícông việc như bảo vệ, vệ sinh trường thực hiện ký hợp đồng với đơn vị dịch vụthuê ngoài đã tinh giảm được biên chế, bộ máy và nâng cao chất lượng dịch vụphục vụ Hoạt động nghiên cứu khoa học và dịch vụ của trường, có cơ chếkhuyến khích công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí có uy tín như ISI,

Trang 31

Scopus, ABS, ABCD với mức rất cao từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng vàcho tạm ứng 50% ngay khi được phê duyệt đề tài, trong đó đề tài cấp trườngđược tài trợ từ kinh phí của trường

Lợi thế của trường khi chuyển qua TCTC là: (i) Có tích lũy lớn do nhữngnăm trước đây quy mô đào tạo phi chính quy, chủ yếu hệ vừa học vừa làm vàbằng hai lớn; (ii) Có đội ngũ mạnh trên 30% có trình độ tiến sỹ trở lên; (iii) Có

hệ thống cơ sở vật chất tương đối tốt nằm trong các quận nội thành TP Hồ ChíMinh Khi chuyển sang TCTC trường cũng gặp một số khó khăn như quy mô phichính quy giảm mạnh, phải đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất để đảm bảonâng cao chất lượng giảng dạy và mức thu học phí điều chỉnh tăng, ngành khótuyển sinh phải hạ mức học phí để thu hút người học là các ngành kinh tế chínhtrị, kinh tế nông nghiệp, thống kê toán Về quy định của pháp luật còn chưa đồng

bộ với quyền tự chủ nên trường phải làm việc với các bộ, ngành trung ương xin ýkiến, chủ trương như (bổ nhiệm nhân sự còn năng lực, trình độ được kéo dài tuổinghỉ hưu theo quy định của pháp luật vào các vị trí quản lý, mua sắm xe ôtô, chiđầu tư ) (Nguyễn Đình Hưng, 2018)

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho trường Đại học Kinh tế Nghệ An

Qua bài học kinh nghiệm của một số Trường Đại học trong nước, Đại họcKinh tế Nghệ An cần vận dụng những cách huy động nguồn vốn đển tăng nguồnthu cho Trường, tăng cường công tác quản lý tài chính và tự chủ về tài chính,giảm bớt gánh nặng cho nguồn ngân sách của Nhà nước Thực tế cho thấy,thương hiệu về trí thức của một trường Đại học không ngẫu nhiên mà có, nó chỉđược tạo ra khi nhà trường giải quyết được đồng thời 4 vấn đề:

Thứ nhất, Cần đa dạng hóa nguồn thu cho trường, nâng cao tính tự chủ vềtài chính tránh trường hợp phụ thuộc quá nhiều vào nguồn ngân sách nhà nước

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo, phương pháp đào tạo, cơ sở vật chấtphục vụ đào tạo bao gồm thư viện, phòng học, phòng thí nghiệm, nhà xưởng,trang thiết bị thực hành, thực tập phải khang trang hiện đại Giáo trình, giáo ánbài giảng phải cập nhật được những công nghệ, kiến thức mới, tương xứng vớiyêu cầu của các đơn vị sử dụng đào tạo

Thứ ba: Cần phải đa dạng hóa các hình thức đào tạo của nhà trường đểtăng thêm nguồn thu, bên cạnh đó phải nâng cao trình độ giảng viên nhằm thu

Trang 32

hút ngày càng nhiều lượng sinh viên đến học với trường, nâng cao thương hiệunhà trường.

Thứ tư, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn ngân sách cấp cho Nhà trường.Bốn vấn đề trên có sự gắn kết hữu cơ với nhau, chỉ được giải quyết một cáchhiệu quả khi nhà trường có đủ nguồn lực tài chính Đặc biệt phải có cơ chế tự chủtài chính linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, thời điểm cụ thể sự huyđộng được tối đa các nguồn lực tham gia vào quá trình tự đổi mới, tự xây dựngthương hiệu Nhà trường

Trang 33

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Giới thiệu về tỉnh Nghệ An

Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ởphía bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía nam, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở phía tây với 419 km đường biên giới trên bộ; bờ biển ở phía đông dài 82 km Vị trí nàytạo cho Nghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế - xã hội Bắc -Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc

tế Nghệ An nằm trên các tuyến đường quốc lộ Bắc - Nam (tuyến quốc lộ 1A dài 91

km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên và thànhphố Vinh; đường Hồ Chí Minh chạy song song với quốc lộ 1A dài 132 km đi quacác huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương và thị xã TháiHòa; quốc lộ 15 ở phía tây dài 149 km chạy xuyên suốt tỉnh); các tuyến quốc lộ chạy từ phía đông lên phía tây, nối với nước bạn Lào thông qua các cửa khẩu(quốc lộ 7 dài 225 km, quốc lộ 46 dài 90 km, quốc lộ 48 dài trên 160 km) Tỉnh cótuyến đường sắt Bắc -Nam dài 94 km chạy qua (UBND tỉnh Nghệ An, 2016)

Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 2 (TP Vinh), 2 thị xã (Cửa Lò, TháiHòa) và 17 huyện: 10 huyện miền núi (Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn)

và 7 huyện đồng bằng (Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành) (UBND tỉnh Nghệ An, 2016)

Nghệ An nằm trong hành lang kinh tế Đông Tây nối liền Mianma Thái Lan - Lào - Việt Nam - biển Đông theo đường 7 đến cảng Cửa Lò Nằm trên các tuyến du lịch quốc gia và quốc tế (tuyến du lịch xuyên Việt; tuyến

-du lịch Vinh - Cánh đồng Chum – Luôngprabang - Viêng Chăn - Băng Cốc vàngược lại qua Quốc lộ 7 và đường 8) (UBND tỉnh Nghệ An, 2016)

3.1.2 Khái quát về Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

Trường Đại học Kinh tế Nghệ An là trường đại học Công lập, trực thuộc

Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục vàĐào tạo Trường được thành lập theo Quyết định số 205/QĐ-TTg ngày27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật Nghệ An (Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, 2016)

Trang 34

Bảng 3.1 Điều kiện về cơ sở vật chất của trường Đại học Kinh tế Nghệ An

Nguồn: Phòng Quản lý cơ sở vật chất - Trường Đại học Kinh tế Nghệ An (2016-2018)Trường đã, đang đào tạo và liên kết đào tạo, cung cấp số lượng tương đốilớn nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học và các trình độ khácthuộc các lĩnh vực: cử nhân kế toán, cử nhân kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính

Trang 35

ngân hàng; kỹ sư các ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp Song song với nhiệm vụđào tạo, nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học phục

vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá của tỉnh Nghệ An và khu vực

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa, ngành giáo dục đang cónhiều cơ hội mới, đồng thời đứng trước những khó khăn thách thức, nhiệm vụtrước mắt và lâu dài của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An là phải đào tạo đượcđội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứngyêu cầu phát triển của tỉnh và cả nước Do vậy nhà trường đã tuyển dụng, đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, tăng cường cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo, đẩy mạnh công tác nghiêncứu khoa học và quan hệ quốc tế; tăng cường các biện pháp giáo dục toàn diệnđối với sinh viên; mở rộng quy mô, ngành đào tạo nhằm đáp ứng ngày càngnhiều và chất lượng ngày càng cao theo nhu cầu xã hội

Bảng 3.2 Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường Đại học Kinh tế Nghệ An

2 Trung tâm Ngoại ngữ -Tin

-Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính- Trường Đại học Kinh tế Nghệ An (2017 - 2018)

Số ngành học của nhà trường mở rộng qua các năm, ngoài cơ sở vật chấtđáp ứng cho việc mở mã ngành mới thì đồng thời đội ngũ giảng viên của nhàtrường đã nâng cao trình độ học vấn của mình do đó ngày càng đáp ứng được mở

Trang 36

những mã ngành mới cho nhà trường qua các năm, đây làm một trong nhữngthành công của nhà trường trong công tác đào tạo

Bộ máy tổ chức của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An: Trường Đại học

Kinh tế Nghệ An là Đơn vị cấp 3 gồm các đơn vị trực thuộc cấp 2, gồm : cáckhoa, phòng chức năng, trung tâm và bộ phận phục vụ trực thuộc trường, các đơn

vị trực thuộc không có con dấu và tài khoản

Theo cơ cấu tổ chức Trường Đại học Kinh tế Nghệ An là được quy địnhtrong Luật Giáo dục, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý tất cả cáchoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, côngnhận Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệutrưởng được thực hiện theo quy định của nhà nước Các phó Hiệu trưởng là thànhviên trong Ban Giám hiệu và là người giúp việc cho Hiệu trưởng, cũng do cơquan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận

Bảng 3.3 Một số thông tin công khai của nhà trường năm học 2017-2018

3 Tổng số giảng viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn người 162

Các phòng chức năng là các đơn vị trực thuộc trường, thực hiện nhiệm vụphục vụ đào tạo, triển khai thực hiện các kế họach và đóng vai trò tham mưu choHiệu trưởng trong việc hoạch định kế hoạch, chiến lược phát triển cũng như thựchiện các nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên môn

Trang 37

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

Nguồn: Trường Đại học Kinh tế Nghệ An (2017)Các khoa là đơn vị trực thuộc trường, là cấp quản lý và tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ về đào tạo và nghiên cứu khoa học Đứng đầu là khoa là Trưởngkhoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm Giúp việc cho Trưởng khoa có các Phó khoa.Trong một khoa có nhiều bộ môn Bộ môn thuộc khoa là nơi quản lý và thực hiệncác hoạt động chuyên môn về học thuật, không phải là cấp hành chính Tuynhiên, vai trò của Bộ môn luôn được coi trọng, đặc biệt là trong các hoạt độngđào tạo liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ngành và chuyên ngành

Hiện nay nhà trường với quy mô 6 khoa, trong đó có 04 khoa chuyên ngànhnhư sau:

- Khoa Cơ sở

- Khoa Lý luận chính trị

- Khoa Tài chính - Ngân hàng

- Khoa Kế toán - Phân tích

- Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh

- Khoa Nông - Lâm - Ngư

Các phòng ban chức năng thực hiện theo quy định với 07 phòng và 01trung tâm của nhà trường: - Trung tâm

- Phòng Quản lý Đào tạo

- Phòng Công tác sinh viên

Các phòng Khoa

Trung tâm

Trang 38

- Phòng Thanh tra - Khảo thí và QLCL

- Phòng Quản lý Khoa học và HTQT

- Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học

Trung tâm là cấp quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu,dịch vụ và tham gia đào tạo Các đơn vị này thực hiện hoạt động và chịu sự chỉđạo của nhà trường

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Là một trong những trường Đại học Công lập có truyền thống gần 60 năm

về các ngành đào tạo khác nhau, tuy nhiên theo định hướng phát triển những nămtới nhà trường tiến đến tự chủ tài chính, vì vậy điểm nghiên cứu là trường Đạihọc Kinh tế Nghệ An giai đoạn 2014-2018

Đối tượng điều tra gồm: Cán bộ công nhân viên có liên quan đến công tácquản lý tài chính và đội ngũ giảng viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An gồm

100 phiếu điều tra trong tổng số 206 cán bộ giảng viên trong nhà trường

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp cho luận văn được thu thập từ Phòng Tài chính – Kế toán,Phòng Quản trị Thiết bị, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Công tác học sinhviên, Phòng Quản lý Đào tạo…

Ngoài ra, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận văn tác giả đã thuthập một số tài liệu sạu đây:

+ Báo cáo công tác quản lý tài chính trường Đại học Kinh tế Nghệ An + Số liệu thống kê học sinh, sinh viên từ năm 2014 đến 2018

+ Số liệu thống kê cán bộ, giảng viên từ năm 2014 đến 2018

+ Số liệu quản lý thu chi của trường Đại học Kinh tế Nghệ An từ năm

2014 đến 2018

- Phương pháp thu thập số liệu: Các thông tin, văn bản, các chính sách củanhà nước được tác giả thu thập bằng cách tra cứu các tài liệu, văn bản, sách, cácnghiên cứu trước đó Các thông tin về nhà trường được tác giả đi đến các phòngban liên quan để xin các số liệu cần thiết

Trang 39

- Nguồn tài liệu thứ cấp này sau khi được thu thập, tác giả đã xử lý, phanloại, tổng hợp, phân tích và đánh giá để có cái nhìn tổng quan về quá trình quản

lý tài chính của trường Đại học Kinh tế Nghệ An Trên cơ sở thực trạng quản lýtài chính luận văn đề xuất giải pháp việc nâng cao quản lý tài trình tại trường Đạihọc Kinh tế Nghệ An

Để đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ

An, đề tài sử dụng kết hợp cả hai phương pháp phân tích định tính Thông qua từgiáo trình, sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn đã công bố về quản lý tài chính tạicác trường Công lập và các báo cáo kết quả hoạt động của trường Đại học Kinh

tế Nghệ An giai đoạn 2014-2018

3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Đề tài tiến hành điều tra bằng các phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhữngđối tượng tham gia vào quá trình quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tếNghệ An Sử dụng phương pháp điều tra theo câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra đãđược chuẩn bị trước và áp dụng phương pháp phỏng vấn linh hoạt liên quan đếnquản lý tài chính (Mẫu phiếu điều tra: Phụ lục)

Mục đích của việc sử dụng số liệu tác giả điều tra: từ những thông tin thuthập được thông qua việc trả lời các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra tiến hànhtổng hợp, phân tích đánh giá công tác quản lý tài chính tại trường

Câu hỏi điều tra thảo luận bao gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở: Mục đích

sử dụng các số liệu này là thông tin cung cấp sẽ đánh giá thực trạng việc quản lýtài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An Thu thập qua phương pháp phỏngvấn, điều tra Đối tượng được hỏi sẽ cho điểm yêu cầu và điểm thực trạng quản lýtài chính trường Đại học Kinh tế Nghệ An ở từng tiêu chí mức độ Mức 1: Hoàntoàn không đồng ý, Mức 2: Không đồng ý, Mức 3: Trung Lập, Mức 4: Đồng ý,Mức 5: Hoàn toàn đồng ý Từ số liệu thu thập được qua điều tra, tác giả sửdụng phần mềm Excel để xử lý

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (KIP) là một phương pháp định tính,được tiến hành phỏng vấn sâu những người nắm giữ thông tin/ các chuyên giatrong/ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Phương pháp chuyên gia được sử dụng

để thu thập thông tin cho đánh giá nhu cầu và sử dụng các kết quả nghiên cứu đểlập kế hoạch phòng ngừa hiệu quả Phương pháp này cũng giúp cho việc hoànthiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu

Trang 40

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hộibằng việc mô tả thông qua các số liệu đã được thu thập Phương pháp này dùng

để phân tích tình hình quản lý tài chính tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An Vớiviệc thống kê mô tả này, luận văn sẽ thể hiện được sự biến động trong công tácquản lý tài chính, cũng như thể hiện được xu thế phát triển của nó Từ đó, tìm rađược các nguyên nhân biến động đó và tìm ra những biện pháp khắc phục nhữnghạn chế trong quá trình quản lý

3.2.3.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu Kinh tế

xã hội trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp này nhằm xác định mức thayđổi của quá trình quản lý tài chính qua các năm từ 2014 đến năm 2018, so sánhbiến động cơ cấu quản lý tài chính trong năm tài chính đó

Ngoài ra, trong nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An, tác giả sosách tốc độ phát triển trong cơ cấu thu, cơ cấu chi và quản lý tài sản của trường

để tìm ra xu hướng thay đổi của quản lý tài chính

3.2.3.3 Phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính nhằm thu thập và xử lý các thông tin kếtoán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụngthông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Phương pháp phân tích tài chính được áp dụng trong đề tài này nhằm đánhgiá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai củatrường Đại học Kinh tế Nghệ An

3.3 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý tài chính

- Tỷ lệ thay đổi các nguồn thu, chi, quản lý tài sản.

Các yếu tố cấu thành trong năm N

Tỷ lệ cơ cấu =

Tổng số trong năm N

Ngày đăng: 10/11/2019, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Đăng Chinh (2009). Giáo trình lý thuyết tài chính. Trường ĐH KTTP HCM 2. Đại học Quốc gia Hà Nội (2010). Quyết định số 3479/QĐ-ĐHQGHN ngày 30tháng 11 năm 2010 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp Công lập Khác
3. Hoàng Anh Tuấn (2010). Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trường Đại học Kinh tế quốc dân. Chuyên đề tốt nghiệp. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Nguyễn Anh Thái (2008). Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Khác
6. Nguyễn Thu Hương (2014). Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học Công lập Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
7. Phạm Phụ (2010). Về khuôn mặt mới của Giáo dục Đại học Việt Nam. Nxb ĐHQG TP. Hồ Chí Minh Khác
8. Phòng Tài chính - Kế toán trường ĐH Kinh tế Nghệ An (2015), Báo cáo tài chính năm 2014 và Kế hoạch năm 2015 Khác
9. Phòng Tài chính - Kế toán trường ĐH Kinh tế Nghệ An (2016), Báo cáo tài chính năm 2015 và Kế hoạch năm 2016 Khác
10. Phòng Tài chính - Kế toán trường ĐH Kinh tế Nghệ An (2017), Báo cáo tài chính năm 2016 và Kế hoạch năm 2017 Khác
11. Phòng Tài chính - Kế toán trường ĐH Kinh tế Nghệ An (2018), Báo cáo tài chính năm 2017 và Kế hoạch năm 2018 Khác
12. Phòng Tài chính - Kế toán trường ĐH Kinh tế Nghệ An (2019), Báo cáo tài chính năm 2018 và Kế hoạch năm 2019 Khác
13. Phòng Tổ chức Hành chính- Trường Đại học Kinh tế Nghệ An (2017,2018) Khác
14. SuYan Pan (2009). Tự chủ đại học, nhà nước và những thay đổi xã hội ở Trung Khác
15. Trần Đức Cẩn (2012). Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học Công lập ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
16. UBND tỉnh Nghệ An (2016). Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An Khác
17. Vũ Thị Thanh Thủy (2012). Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.Tiếng Anh Khác
18. Chan Da-Wan (2017). The history of University Autonomy in Malaysia Khác
19. Hauptman, A.M. (2007). Four models of growth, International Higher Education Khác
20. Joanne Y.Taira (2004). Autonomy in public higher education: a case study of stakeholder perspectives and socio-cultural context. 115 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w