1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ _ bản nộp Thư viện Quốc Gia

29 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Người hướng dẫn khoa học: GVDH 01: PGS. TS. Nguyễn Văn Tỉnh GVHD 02: PGS. TS. Đoàn Thế Lợi Phản biện 1: ……………………………………………… Phản biện 2 ………………………………………………. Phản biện 3: ……………………………………………… Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ họp tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam vào hồi…. giờ…. phút, ngày…. tháng…. năm 2017 Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện: - Thư viện Quốc gia; - Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

-NGUYỄN ĐỨC VIỆT

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO CÁC TỔ CHỨC THỦY LỢI CƠ SỞ

TẠI VÙNG QUẢN LỘ - PHỤNG HIỆP

Chuyên ngành: Kỹ thuật tài nguyên nước

Mã số: 62 58 02 12

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

vào hồi… giờ… phút, ngày… tháng… năm 2017

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia;

- Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Quản Lộ-Phụng Hiệp là một trong 05 vùng có hệ thống thủy lợi

(HTTL) (cùng tên gọi) lớn nhất ở ĐBSCL phục vụ tưới, tiêu cho

khoảng 280.000 ha và 430.000 người sử dụng nước (NSDN) Nguồnnước chủ yếu từ các nhánh sông của hạ lưu sông Mê Kông Toàn hệthống có hơn 100 km kênh trục chính, 426 km kênh cấp 1, 28 cốngngăn mặn-giữ ngọt và hàng nghìn trạm bơm (điện, dầu) các loại.HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp hiện có hơn 350 lao động đang trựctiếp tham gia quản lý, khai thác các CTTL thủy lợi đầu mối, tính trungbình 01 nhân viên thủy lợi quản lý khoảng 65 km kênh mương cáccấp; trong đó, kênh trục chính, kênh cấp 1 và cấp 2 lần lượt là 7; 22 và

36 km; thêm nữa, các CTTL thường nằm trên địa bàn rộng, trải từ tỉnhnày sang tỉnh khác, huyện này sang huyện khác Do không đủ nhân lựcquản lý và thiếu sự tham gia của các tổ chức thủy lợi cơ sở dẫn đếnnhiều CTTL tại vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp hiện không có chủ thểquản lý thực sự Hậu quả, nhiều CTTL đang bị xuống cấp dẫn đến việclãng phí, thất thoát nguồn nước tưới nghiêm trọng, đặc biệt trong bốicảnh tình hình BĐKH và nước biển dâng đang tác động ngày càng lớnđến vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp

Nhằm nâng cao hiệu quả khai thác CTTL hiện có, bên cạnh cácgiải pháp công trình thì một giải pháp phi công trình đã được nhiềuChuyên gia tưới quốc tế khuyến nghị thực hiện tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp là cần thiết phải đẩy nhanh quá trình phân cấp quản lý,khai thác CTTL các tổ chức thủy lợi cơ sở

Tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp, đề xuất phân cấp quản lý, khaithác CTTL cho các tổ chức thủy lợi cơ sở được áp dụng chủ yếu theoThông tư 65/2009/TT-BNNPTNT (TT65) như diện tích (km2, hecta),loại hình công trình (kênh, cống, trạm bơm, v.v.) hoặc cấp công trình(cấp 1,2, 3 hoặc nội đồng) Tuy nhiên, thực tế đã cho thấy nhiều khókhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện IMT theo đề xuất phân cấp

Trang 4

2như: (i) Chưa phù hợp với đặc thù CTTL của Vùng; (ii) Chưa tính đếncác yếu tố thị trường; (iii) Chưa thúc đẩy được xã hội hóa thủy lợi; (iv)Chưa thực sự hiệu quả và bền vững Nguyên nhân là do những tiêu chíphân cấp còn khá cứng nhắc, thiếu tính linh hoạt nên rất khó phù hợp

để áp dụng cho những HTTL còn thiếu các tổ chức quản lý, khai thácthủy lợi như Quản Lộ-Phụng Hiệp

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, cần thiết phải nghiên cứu xâydựng một phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL chocác tổ chức thủy lợi cơ sở tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp

Theo hướng tiếp cận khác với những nghiên cứu đã có, luận án đềxuất 01 tiêu chí phân cấp là nhận thức về CTTL của NSDN làm nềntảng, kết hợp cùng các bộ chỉ số và thuật toán (thống kê, xác suất, tốiưu…) để xây dựng và hoàn chỉnh nên 01 phương pháp hỗ trợ phân cấpquản lý, khai thác CTTL cho các tổ chức thủy lợi cơ sở Nghiên cứuđiển hình tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp

2 Mục đích của luận án

Nghiên cứu đề xuất phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý, khaithác công trình thủy lợi cho các tổ chức thủy lợi cơ sở tại hệ thốngthủy lợi liên tỉnh Quản Lộ-Phụng Hiệp

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi

- Mối tương quan giữa hiệu quả khai thác CTTL và nhận thức vềCTTL của NSDN tại thời điểm khảo sát nghiên cứu và sau khi phâncấp (theo kịch bản giả định)

- Các công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản

lý, khai thác các công trình đó; tập trung đối tượng là NSDN

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu về phân cấp quản lý, khai thác CTTL cho các tổ chứcthủy lợi cơ sở; tập trung cho 2/3 nhiệm vụ chính của phân cấp theoTT65 là: (i) Quản lý nước; (ii) Quản lý công trình

Trang 5

3.3 Nội dung nghiên cứu:

- Xây dựng, kiểm định tính khách quan và độ tin cậy cho hai bộchỉ số đánh giá về: (i) Hiệu quả khai thác CTTL; (ii) Nhận thức vềCTTL của NSDN

- Áp dụng phương pháp hỗ trợ phân cấp tại HTTL Quản Phụng Hiệp, theo tính toán đưa ra 03 kịch bản tối ưu có giá trị lớn nhấtvề hiệu quả khai thác CTTL

Lộ Phân tích, lựa chọn 01 kịch bản phù hợp với thực tiễn sản xuất,làm cơ sở xây dựng lộ trình thúc đẩy IMT theo đề xuất phân cấp

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: từ các nguồn tài liệu trong và ngoài nướclàm rõ bản chất, vai trò và quy luật của phân cấp quản lý, khai thácCTTL đối với các tổ chức thủy lợi cơ sở

- Phương pháp điều tra: thu thập thông tin định tính và định lượngnhằm tạo cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu khám phá

- Phương pháp toán học: bao gồm các thuật toán thống kê, xácsuất để phân tích số liệu nhằm khám phá ra bản chất, quy luật vậnđộng và mối tương quan giữa nhận thức về CTTL của NSDN và hiệuquả khai thác CTTL

- Phương pháp chuyên gia: nhận định và giúp định hướng giảipháp tối ưu cho vấn đề tồn tại cần tiếp tục giải quyết của nghiên cứu

5 Đóng góp mới của luận án

- Đã xây dựng 01 phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thácCTTL cho các tổ chức thủy lợi cơ sở; áp dụng phương pháp trên tạiHTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp đã luận chứng được có mối tương quangiữa hiệu quả khai thác CTTL và nhận thức về CTTL của NSDNthông qua chỉ số Pearson (r) từ 0,65-0,70

- Đã đề xuất 01 bộ chỉ số đánh giá nhận thức về CTTL củaNSDN, thông qua việc kiểm định độ tin cậy, tính khách quan và hợp lý

đã lựa chọn được 10/14 chỉ số từ Bộ chỉ số đánh giá nhận thức về

Trang 6

4CTTL của NSDN là phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp tạiHTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp.

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa khoa học:

- Đã luận chứng được mối quan hệ giữa hiệu quả khai thác CTTL

và nhận thức về CTTL của NSDN thông qua chỉ số Pearson (r) từ0,65-0,7, kết quả tương quan thể hiện qua các phương trình toán học

cụ thể và có độ tin cậy cao

- Đã xây dựng được Bộ chỉ số để đánh giá hiệu quả khai thácCTTL (07 chỉ số) và Bộ chỉ số đánh giá nhận thức về CTTL củaNSDN (14 chỉ số)

- Đã xây dựng được 01 phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý,khai thác CTTL (gồm có phương pháp luận, phương pháp tiếp cận vàphương pháp cụ thể) cho các tổ chức thủy lợi cơ sở dựa trên các bộ chỉ

số và thuật toán tối ưu đa mục tiêu (đa biến)

6.2 Ý nghĩa thực tiễn:

- Góp phần tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trìnhthực hiện phân giao các nhiệm vụ quản lý, khai thác CTTL tại HTTLQuản Lộ-Phụng Hiệp

- Góp phần xây dựng lộ trình thúc đẩy thực hiện IMT cho các tổchức thủy lợi cơ sở trong những năm tiếp theo dựa trên ma trận hỗ trợphân cấp quản lý, khai thác CTTL

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI

THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Tổng quan lịch sử phân cấp thủy lợi trên thế giới

Quá trình cải cách quản lý tưới từ 1980 đến nay cho thấy phâncấp quản lý, khai thác CTTL có mối quan hệ chặt chẽ với IMT Sựphát triển cao nhất của một đề án phân cấp quản lý, khai thác CTTLchính là việc áp dụng khả thi các kết quả đề xuất phân cấp đó cho thực

Trang 7

5hiện IMT, đây cũng là cơ sở để đổi mới mô hình quản lý, khai thác

CTTL (Hình 1.4).

Hình 1.4 Quá trình cải cách quản lý tưới tại những quốc gia có nền

nông nghiệp có tưới từ năm 1980 đến nay

Nguồn: Nguyễn Đức Việt và Đoàn Thế Lợi, 2016

Động lực thúc đẩy các quốc gia thực hiện IMT theo phân cấpquản lý, khai thác CTTL là nhằm tiết kiệm ngân sách đầu tư công (tạihầu hết các quốc gia) và đảm bảo sự hoạt động bền vững cho cácCTTL (Mexico, Chi Lê) hoặc là để cải thiện hiệu quả cấp nước tướicho sản xuất nông nghiệp (vùng Andhra Pradesh, Ấn Độ) Còn độnglực từ phía những NSDN là muốn giành quyền chủ động trong quản lýnguồn nước tưới (Columbia, Mỹ và Úc) và kiểm soát hợp lý các chiphí thủy lợi (Columbia và CHDC Dominica)

1.2 Tổng quan lịch sử phân cấp thủy lợi tại Việt Nam

Phân cấp quản lý, khai thác CTTL cho các tổ chức thủy lợi cơ sở

đã được nghiên cứu, phát triển cao nhất trong hệ thống văn bản phápluật hiện hành tại Việt Nam là Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNTngày 12/10/2009 về việc “Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấpquản lý, khai thác CTTL” Kết quả rà soát năm 2014, Việt Nam có55/63 tỉnh đã triển khai xây dựng Đề án phân cấp quản lý, khai thácCTTL theo hướng dẫn tại TT65 (Bảng 1); trên cơ sở đó, UBND cáctỉnh tiến hành thực hiện IMT các CTTL cho tổ chức thủy lợi cơ sở trênđịa bàn tỉnh Sau 5 năm thực hiện TT65 (2010-2015), đã có 39/63 tỉnhtrên cả nước (chiếm 62%) thực hiện IMT theo đề án phân cấp; sốlượng CTTL đã chuyển giao cho các tổ chức thủy lợi cơ sở là: 3.191

Trang 8

hồ chứa, 11.500 đập dâng, 7.036 trạm bơm điện, 4.068 cống và hàngchục nghìn kênh các cấp Riêng vùng ĐBSCL đã tiến hành phân cấpđược: 13/14 hồ chứa, 2.327/3.127 trạm bơm điện, 3.503 cống các cấp

và 12.715/67.183 km kênh [49]

1.3 Tổng quan tiêu chí hỗ trợ phân cấp QLKTCTTL

1 Tiêu chí phân cấp theo cấp công trình thủy lợi

Theo kinh nghiệm, các chuyên gia sẽ đánh dấu, phân loại CTTLtheo các cấp (từ cao đến thấp) trên bản đồ tưới (quy mô 01 khu tướihoặc 01 vùng lãnh thổ); căn cứ các lớp công trình trên, tiến hành phâncấp nhiệm vụ cho các tổ chức thủy lợi cơ sở Cụ thể tại Nhật Bản:

Hình 1.5 Phân cấp theo cấp công trình tại Nhật Bản.

Nguồn: Viện Nghiên cứu Tưới tiêu Nhật Bản, 2007

Trang 9

Ưu điểm là có thể thực hiện phân cấp trên một khu vực tưới, tiêurộng lớn [20], [52] Nhược điểm là rất khó để tìm được chủ thể quản

lý, khai thác các cấp CTTL

2 Tiêu chí phân cấp theo sự phát triển tổ chức thủy lợi

Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm tư vấn PIM thực hiệnnăm 2007 tại ĐBSCL, sự phát triển của một số loại hình tổ chức thủylợi cơ sở điển hình qua các thứ bậc sau:

- Bậc 1- Hộ hoặc nhóm hộ sử dụng nước

- Bậc 2- Tổ dịch vụ thủy lợi

- Bậc 3- Tổ hợp tác

- Bậc 4- Hợp tác xã nông nghiệp hoặc TCHTDN

- Bậc 5- Ban quản lý thủy lợi liên xã

Căn cứ theo các thứ bậc của các loại hình phát triển tổ chức thủylợi cơ sở, những quốc gia như Thái Lan, Philippine, Nepal… đã tiếnhành phân giao những CTTL cấp 3 nội đồng, cho các tổ chức thủy lợi

cơ sở trực tiếp quản lý

Ưu điểm là một tiêu chí có độ tin cậy cao, nhược điểm là khó ápdụng cho những HTTL hiện đang còn thiếu các tổ chức quản lý thủylợi cơ sở

3 Tiêu chí phân cấp theo diện tích tưới:

Trên thế giới, diện tích tưới, tiêu trồng lúa (hecta, km2) hiện đang

là một trong những căn cứ pháp lý để thực hiện phân cấp cho các tổchức thủy lợi cơ sở, trong đó có Việt Nam Diện tích tưới để phân cấpkhác nhau ở từng nước, ví dụ như CHDC Dominica đề xuất phân cấpcác CTTL có tiêu chí diện tích phục vụ [≤1.000 ha]; lưu vực sôngVolta của Ghana là [≤100 ha], Indonesia là [≤500 ha]; Nepal đối vớivùng núi là [≤500 ha] và đồng bằng là [≤2.000 ha]; Zimbabwe là [≤80ha]; Philippine là [<1.000 ha]; Đài Loan là [<270 ha]

Ưu điểm là có thể thực hiện phân cấp trên một khu vực tưới, tiêurộng lớn, nhưng hiện chưa có cơ sở nào để xác định việc lựa chọn diện

Trang 10

8tích tưới, tiêu như trên là có phù hợp hay không với khả năng tiếpnhận quản lý, khai thác của các tổ chức thủy lợi cơ sở

4 Tiêu chí phân cấp theo mức độ vận hành, bảo dưỡng:

Đánh giá mức độ từ đơn giản đến phức tạp của công tác vận hành

và bảo dưỡng của từng loại hình CTTL (đập, kênh, cống, trạmbơm…), dựa trên hai nội dung đánh giá:

- Mức độ vận hành CTTL như: (i) Yêu cầu cung cấp nước; (ii)Điều hành, phân phối nước; (iii) Phân phối nước trong thời kỳ khôhạn, xâm nhập mặn; (iv) Hồi quy nước sau tưới, tiêu trở lại HTTL

- Mức độ bảo dưỡng của CTTL: trình độ, kỹ năng tu sửa, bảodưỡng công trình của tổ chức thủy lợi cơ sở theo yêu cầu vận hànhphức tạp của CTTL

Theo R.R Javier và H Kuscu, đánh giá năng lực, kinh nghiệmvận hành, bảo dưỡng CTTL có thể dựa trên sự hài lòng về chất lượngdịch vụ tưới từ các CTTL của NSDN theo phương pháp KIS gồm 01biến phụ thuộc Y (chất lượng dịch vụ thủy lợi) và 05 biến độc lập Xi(hoạt động O&M):

5 Tiêu chí phân cấp theo địa giới hành chính:

Bằng cách thống kê và lập danh mục tất cả các CTTL thuộc địagiới hành chính trong đơn vị hành chính của 01 tỉnh, huyện, xã hoặcthôn, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định việc thực hiện IMT chocác tổ chức thủy lợi cơ sở tham gia quản lý, khai thác CTTL, thường làcác CTTL trên 01 xã hoặc 01 thôn

Ưu điểm là một tiêu chí hỗ trợ nhanh nhất để hoàn thành việctriển khai thực hiện IMT cho các tổ chức thủy lợi cơ sở trong một thờigian ngắn, nhưng rất khó để áp dụng đối với các HTTL có nhiều côngtrình liên huyện, liên xã

Trang 11

6 Tiêu chí phân cấp theo điểm lấy nước trên kênh:

Là giải pháp phân cấp cho các kênh liên tỉnh, liên huyện và nằmtrên những khu vực có địa hình phức tạp, rất khó để tổ chức quản lý.Ví dụ HTTL Thabina, tỉnh Limpopo, Nam Phi, phân cấp theo phương

án cứ 04 điểm lấy nước trên kênh thì do một TCHTDN quản lý.Nhưng đây không phải là một tiêu chí có thể áp dụng phổ biến chonhiều vùng, miền khác nhau do chỉ đáp ứng được nhu cầu phân cấpcho loại hình công trình kênh

1.4 Tổng quan phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác công trình thủy lợi

- Phương pháp đánh giá nhanh RAP/MASSCOTE

- Phương pháp định chuẩn Benchmarking

- Phương pháp chất lượng dịch vụ tưới, tiêu

- Phương pháp đánh giá hiệu quả CTTL nhỏ, nội đồng

- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp CTTL

Tuy nhiên, sau khi áp dụng thí điểm tại một số địa phương chothấy việc thu thập thông tin là khá phức tạp, đa chiều, nhiều chỉ số cònthiếu cơ sở khoa học, không phù hợp với các điều kiện đặc thù CTTLcủa các vùng, miền; chưa phù hợp để áp dụng tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp

1.5 Tổng quan phân cấp tại khu vực nghiên cứu

Quản Phụng Hiệp gồm 03 tiểu vùng chính là: (i) Quản Phụng Hiệp; (ii) Ba Rinh-Tà Liêm; (iii) Tiếp Nhật Diện tích đất tựnhiên khoảng 403.000 ha Riêng Quản Lộ-Phụng Hiệp có khoảng430.000 NSDN và 300.000 ha đất SXNN

Để thực hiện IMT cho các tổ chức thủy lợi cơ sở, vùng Quản Phụng Hiệp đã áp dụng 3/6 tiêu chí hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thácCTTL, cụ thể là: (i) Theo cấp CTTL; (ii) Theo địa giới hành chính;(iii) Theo mức độ phức tạp vận hành, bảo dưỡng công trình Thống kê

Lộ-tại 2/5 tỉnh của HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp như Bảng 1.3.

Trang 12

Bảng 1.3 Một số căn cứ phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại

vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp

TT Tỉnh Quy mô công

trình kênh Cấp hành chính Địa giới phức tạp Mức độ

Cấp 1

và 2

Liên huyện Phức tạp

TCHTDN - Kênh nhánh

và nội đồng 01 ấp, 01 xã,liên xã Đơn giản

Nguồn: Viện Kinh tế và Quản lý Thủy lợi, 2015

1.6 Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Nhằm hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL cho các tổ chứcthủy lợi cơ sở một cách hiệu quả, bền vững và linh hoạt tại vùng QuảnLộ-Phụng Hiệp thì bản chất của vấn đề cần được giải quyết là phảiđánh giá được khả năng có thể tiếp nhận quản lý, khai thác CTTL củacác tổ chức thủy lợi cơ sở, nhưng cũng cần phải hướng đến việc nângcao hiệu quả khai thác CTTL

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO

CÁC TỔ CHỨC THỦY LỢI CƠ SỞ

2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu và nhận thức

Tổ chức thủy lợi cơ sở định nghĩa là tổ chức của những NSDN,

do vậy, bản chất của đánh giá khả năng tiếp nhận cho các tổ chức thủy

Trang 13

11lợi cơ sở chính là đánh giá khả năng cho những NSDN Tuy nhiên,năng lực là khái niệm được chủ yếu sử dụng cho các đối tượng làdoanh nghiệp/đơn vị; còn đối với cá nhân thì sử dụng khái niệm nhậnthức Kết quả lý luận đưa ra nhận định ban đầu là để đem lại hiệu quảkhai khác CTTL thì NSDN cần có những nhận thức tốt về CTTL.

2.2 Giả thuyết nghiên cứu

1 Hiệu quả khai thác CTTL phụ thuộc vào nhận thức về CTTL

của NSDN; với một số giả thiết khác như giống cây trồng, kỹ thuậtcanh tác, chế độ bón phân và các yếu tố thị trường khác tác động đếnhiệu quả khai thác CTTL là không đáng kể

2 Giá trị hiệu quả khai thác CTTL tỉ lệ thuận với nhận thức về

CTTL của người sử dụng nước

2.3 Phương pháp tiếp cận hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Trang 14

Hình 2.3 Tổ hợp các bước thực hiện hỗ trợ phân cấp cho các tổ chức

thủy lợi cơ sở

Đề xuất sơ đồ khối mô hình thuật toán của phương pháp hỗ trợ

phân cấp như Hình 2.4:

Hình 2.4 Sơ đồ các thuật toán trong MÔ HÌNH THUẬT TOÁN.

Trình tự các bước cụ thể như sau:

1 Đánh giá hiệu quả khai thác CTTL bằng các chỉ số nội tại và

bên ngoài [Quy định là nhóm biến phụ thuộc (HQi)]; đánh giá nhậnthức về CTTL của NSDN [Quy định là nhóm biến độc lập (NTi)]

2 Phân tích, xác định và làm rõ mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ

số “Hiệu quả-Nhận thức”

Ngày đăng: 17/03/2018, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w