Nguyên lý hoạt động: + Ăn khớp: Khi dầu có áp suất chảy vào trong xylanh ấn vào viên bi van một chiều của piston làm cho nó đóng van một chiều lại, điều đó làm cho piston dịch chuyển
Trang 1Chương 3: HỘP SỐ TỰ
ĐỘNG (Automatic
Transmissions)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG
NAI NGÀNH CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Bộ môn: KHUNG GẦM Ô TÔ
GV: Chu Thành Khải
Trang 2SƠ ĐỒ CHUNG HÔÏP SỐ TỰ
ĐỘNG
1 Bộ biến mô
2 Bơm dầu
3 Bánh răng hành tinh
4 Cảm biến tốc độ xe
5 Cảm biến tốc độ
bánh răng số
6 Đầu vào cảm biến
tốc tăng áp
Trang 3I CHỨC NĂNG CỦA HỘP SỐ
TỰ ĐỘNG:
- Làm giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường xuyên phải chuyển số
- Chuyển số một cách tự động và êm dịu tại mọi tốc độ xe và tải của động cơ
- Tránh cho động cơ và dòng dẫn động khỏi bị quá tải vì nó nối chúng bằng thuỷ lực tốt hơn so với bằng cơ khí
Trang 5II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ
cơ bằng cách sử
dụng dầu hộp số
làm môi trường
làm việc
Trang 7c Nguyên lý hoạt
động:
- Khi xe đang đỗ, động cơ chạy không tải:
+ Động cơ chạy không tải moment
do chính động cơ tạo ra là nhỏ nhất + Tuy nhiên dù xe đang đỗ nên tỉ số truyền tốc độ roto và cánh bơm là bằng không trong khi tỉ số truyền moment là lớn nhất, do vậy roto tuabin luôn sẵn sàng quay với moment cao hơn so với moment do động cơ tạo ra
Trang 8- Khi xe khởi hành:
Phanh được nhả ra roto tuabin
có thể quay cùng với trục sơ cấp
Do vậy khi đạp ga sẽ làm cho
roto tuabin quay với moment lớn hơn so với moment do động cơ tạo
ra làm cho xe bắt đầu chuyển động
Trang 9- Khi xe chạy với tốc độ thấp:
Khi tốc độ xe tăng lên, tốc độ
quay của roto nhanh chóng bằng với cánh bơm, khi chỉ số truyền tốc độ của roto so với tốc độ cánh bơm đạt đến một giá trị xác định
Stato bắt đầu quay và sự khuếch
đại moment giảm xuống Biến mô bắt đầu hoạt động như một khớp thuỷ lực Do vậy tốc độ của xe tăng lên nhưng tỉ lệ thuận với tốc độ động cơ
Trang 10- Khi xe chạy với tốc độ trung bình đến cao:
Chức năng của bộ biến mô
như một khớp thuỷ lực
Roto tubin quay với tốc độ
gần bằng tốc độ động cơ.
Trang 11Nguyên lý truyền động bộ
biến mô
Trang 12+ Tạo áp lực cho ly
hợp,các đai thắng
và các cụm van.
+ Bôi trơn các bộ
phận chuyển
động bên trong
hộp số.
+ Truyền dầu qua
hộp số và kết
làm mát dầu
Bánh răng chủ động
Bánh răng bị động
Vỏ bơm
Na
ép bơ m
Trang 13b Nguyên lý hoạt
động:
+ Khi động cơ hoạt động kéo bánh răng chủ động và bánh răng bị động quay theo
+ Do hai bánh răng này lắp không đồng tâm nên lúc nào chúng cũng tạo nên một buồng bơm
+ Khi quay, dầu từ lỗ hút đến, kích thước buồng bơm tăng lên và giảm dần khi đi qua lỗ thoát Do đó dầu được liên tục hút vào và
đi ra dưới áp lực cao
Trang 143 Piston và phanh dãi
số 2:
a Cấu tạo:
Lò
xo tron g
Ph e
Cho át
Dải phan h
Trang 15b Nguyên lý hoạt
động:
+ Khi áp suất thủy lực tác dụng lên piston, piston dịch chuyển về bên trái nén lò xo bên ngoài lại và ấn vào một đầu của dải phanh
+ Do đầu kia của dải phanh được bắt chặt vào vỏ hộp số, đường kính của dải phanh giảm xuống, vì vậy dải phanh sẽ kẹp lấy trống phanh và giử nó đứng yên
Trang 17b Nguyên lý hoạt
động:
+ Áp suất thủy lực điều khiển bộ tích năng luôn tác dụng lên phia áp suất hồi của piston bộ tích năng C2, B2 cùng với áp suất căng của lò xo ấn piston đi xuống + Khi áp suất chuẩn được cung cấp đến phía hoạt động, piston bị ấn dần lên và va dập được giảm bớt khi áp suất dầu tăng
Trang 185 Ly hợp số truyền
thẳng:
Trống ly hợp
Đĩa ma sát
Đĩa ép Lò xo hồi
piston
a Cấu tạo:
Trang 19b Công
dụng:
+ Ly hợp C1 làm việc gián đoạn để truyền công suất từ bộ biến mô đến bánh răng bao trước qua trục sơ cấp
+ Các đĩa ma sát và đĩa ép được bố trí xen kẽ, sao cho đĩa ma sát ăn khớp bằng then hoa với bánh răng bao trước còn các đĩa ép ăn khớp với tang trống ly hợp số tiến
+ Bánh răng bao trước được lắp then hoa với mặt bích của bánh răng bao và tang trống ly hợp số tiến ăn khớp then hoa với moayơ ly hợp số truyền thẳng.
Trang 20c Nguyên lý hoạt
động:
+ Ăn khớp:
Khi dầu có áp suất chảy vào trong xylanh ấn vào viên bi van một chiều của piston làm cho nó đóng van một chiều lại, điều đó làm cho piston dịch chuyển bên trong xylanh ấn các đĩa ép tiếp xúc với các đĩa
ma sát
Do lực ma sát cao giữa đĩa ma sát và đĩa ép, nên chúng quay với tốc độ như nhau Có nghĩa là ly hợp ăn khớp và trục sơ cấp được nối với bánh răng bao, công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao
Trang 21+ Nhả khớp:
Khi dầu thuỷ lực mất áp suất, áp suất dầu trong xylanh giảm xuống Cho phép viên bi một chiều tách ra khỏi đế van, điều này được thực hiện bằng lực ly tâm tác dụng lên nó và dầu trong xy lanh được xả ra qua van một chiều
Kết quả là piston trở về vị trí cũ bằng lò xo hồiø, ly hợp nhả ra
Trang 226 Ly hợp truyền số
tiến :
Trốn
g ly hợp
Lò
xo né n
Phe gài
lò xo
nén
Đĩa ma sát Đĩa ép
a Cấu
tạo:
Trang 23b Công
dụng:
+ Truyền công suất gián đoạn từ trục sơ cấp đến trống ly hợp số truyền thẳng + Các đĩa ma sát được khớp then hoa với moayơ ly hợp số truyền thẳng và các đĩa ép được khớp then hoa với trống ly hợp
+ Trống ly hợp số truyền thẳng ăn khớp với trống vào của bánh răng mặt trời, và trống vào của bánh răng mặt trời ăn khớp then hoa với bánh răng mặt trời trước và sau Do vậy ba bộ cùng quay
Trang 24c Nguyên lý hoạt
động:
+ Aên khớp:
Khi dầu có áp suất vào trong xy lanh, nó ấn vào viên bi van một chiều của piston làm đóng van một chiều lại, piston dịch chuyển bên trong xy lanh ấn các đĩa ép tiếp xúc với các đĩa ma sát
Do lực ma sát cao giữa đĩa ma sát và đĩa ép, làm chúng quay với tốc độ như nhau, điều đó làm ly hợp ăn khớp và trục sơ cấp được nối với bánh răng bao công suất được truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao
Trang 25+ Nhả khớp:
Khi dầu thuỷ lực mất áp suất, áp suất dầu trong xylanh giảm xuống Cho phép viên bi một chiều tách ra khỏi đế van
Điều này được thực hiện bằng lực
ly tâm tác dụng lên nó và dầu trong xy lanh được xả ra qua van một chiều Kết quả là piston trở về vị trí cũ bằng lò xo hồi, ly hợp nhả ra
Trang 267 Khớp một chiều số 1 & bánh răng hành
tinh trước: a Cấu tạo:
Bánh răng mặt trời trước và sau
Bánh răng bao
Trống dầu vào bánh răng mặt trời
Đệ m
Khớp một
chiều số 1
và moayơ B 2
Bánh răng hành tinh
Trang 27b1 Công dụng khớp một
ngăn không cho
bánh răng mặt
trời trước và sau
quay ngược chiều
kim đồng hồ Hình 4.9: Bánh răng
hành tinh
Trang 28b2 Công dụng của bánh răng
hành tinh trước và sau:
- Tỉ số truyền cho 3 số tiến và 1 số lùi quyết định bởi 2 bộ bánh răng hành tinh (trước và sau).
- Bánh răng hành tinh của bộ truyền hành tinh trước được lắp trên trục hành tinh của cần dẫn trước và ăn khớp với bánh răng bao và 2 bánh
Trang 29c Nguyên lý hoạt
động:
Sự hoạt động phối hợp của bộ bánh răng hành tinh trước và sau được mô tả dựa trên bộ truyền hành tinh 3 tốc độ sau:
Hoạt động của các bánh răng:
- Bánh răng bao: Phần tử chủ động
- Bánh răng mặt trời: Cố định
- Cần dẫn: Phần tử bị động
Khi bánh răng bao quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ quay xung quanh bánh răng mặt trời trong khi cũng quay quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ Điều đó làm cho tốc độ quay của cần dẫn giảm xuống tùy theo số răng của bánh răng bao và mặt trời
Trang 30TĂNG
TỐC
Hoạt động của các bánh răng:
- Bánh răng bao: Phần tử chủ động
- Bánh răng mặt trời: Cố định.
- Cần dẩn: Phần tử bị động.
Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng hồ các bánh răng hành tinh quay xung quanh bánh răng mặt trời trong khi chúng cũng quay quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ Điều đó làm cho các bánh răng bao tăng tốc tùy thuộc vào số răng của bánh răng bao và mặt trời, điều này ngược với hiệu ứng trong ví dụ trước
Trang 31ĐẢO
CHIỀU
Hoạt động của các bánh răng:
- Bánh răng bao: Phần tử bị động
- Bánh răng mặt trời: Phần tử chủ động.
- Cần dẫn: Cố định.
Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành tinh lúc này bị cố định bằnh cần dẫn quay xung quanh trục của nó theo chiều ngược kim đồng hồ, kết quả là bánh răng bao cũng quay ngược chiều kim đồng hồ Lúc này, bánh răng bao giảm tốc phụ thuộc vào số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời
Trang 32TỐC ĐỘ VÀ CHIỀU QUAY:
Tốc độ và chiều quay của bộ truyền hành tinh được tóm tắt như sau :
CỐ
ĐỊNH
PHẦN TỬ
DẪN ĐỘNG
PHẦN TỬ BỊ ĐỘNG
với bánh răng chủ động
Cần dẫn Bánh răng mặt
trời Tăng tốc
Cần dẫn
Bánh răng mặt trời Bánh răng bao Giảm tốc Cùng hướng
với bánh răng chủ động
Bánh răng
bao
Bánh răng
mặt trời Tăng tốc
Trang 33+ Do vậy tỉ số truyền của bộ bánh răng hành tinh được xác định bằng số răng của cần dẫn, bánh răng bao và bánh răng mặt trời (Do cần dẫn không phải là bánh răng và không có răng nên ta chỉ sử dụng số răng tượng trưng)
Trang 34+ Số răng của cần dẫn ( Zc) có thể được tính toán bằng công thức sau:
Zc = Zr + Zs
Trong đó:
Zc : số răng cần dẫn
Zr : số răng của bánh răng
bao.
Zs : số răng của bánh răng
Trang 35Đĩa
ma sát
Trang 36b Công
dụng:
+ Phanh B2 hoạt động qua khớp một chiều thứ nhất tránh cho các bánh răng mặt trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng hồ
+ Các đĩa ma sát được khớp bằng then hoa với vành ngoài của khớp một chiều số 1 còn các đĩa ép được bắt cố định vào vỏ hộp số
+ Vành trong của khớp một chiều số 1 (bánh răng mặt trời trước và sau) được thiết kế sau cho khi quay ngược chiều kim đồng hồ nó sẽ hãm lại nhưng có thể quay tự do theo chiều kim đồng hồ
Trang 37b Nguyên lý hoạt
động:
+ Khi áp suất thuỷ lực tác dụng lên
xy lanh piston dịch chuyển bên trong xy lanh đẩy các đĩa ép và đĩa ma sát tiếp xúc với nhau Như vậy tạo ra một lực ma sát cao giữa từng đĩa ma sát và đĩa ép Kết quả là cần dẫn bị khoá cứng vào vỏ hộp số
+ Khi dầu có áp suất được xả ra khỏi
xy lanh, piston trở về vị trí ban đầu
Trang 381 Vị trí
P:
* Dùng để đỗ xe, người điều khiển có thể rời xe, cần sử dụng thêm phanh tay.
* Dừng xe chơ,ø không tắt máy khi còn số.
* Khởi động động cơ khi xe đang đứng yên.
CHỨC NĂNG:
Trang 392 Vị trí R:
Dùng để lùi xe Lưu ý khi xe đang lăn bánh không được chuyển vào vị trí này
Trang 426 Vị trí L :
* Dùng để xe chuyển động với số truyền 1 hay tốc độ chậm.
* Xe đi trên đường xấu, kéo
rơmmooc trên đường xấu.