Dải phanh Vành bi Vòng bi Đệm chặn Biến mô Bơm dầu Trống ly hợp truyền thẳng Bánh răng hành tinh Nắp sau hộp số Trục trung gian Lò xo hồi Phe Mặt bích Đĩa ép Đĩa ma sát Phe Phe P
Trang 1Bài 2: HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
(Automatic Transmissions)
Trang 2Vỏ hộp số
Trang 3Dải phanh Vành bi Vòng bi
Đệm
chặn
Biến mô Bơm
dầu Trống ly hợp truyền thẳng
Bánh răng hành tinh
Nắp sau hộp số
Trục trung gian
Lò xo hồi Phe Mặt bích Đĩa ép Đĩa ma sát Phe
Phe Piston Lò xo Đĩa ép Đĩa ma sát Mặt bích
Khớp một chiều số 2
Bánh răng bao
Trục sơ cấp Bánh răng bao
Khớp một
chiều số 1
Đệm chặn Trống
dầu vào
Bánh răng mặt trời
Bánh răng hành tinh
Trang 4I: Chức năng của hộp số tự động:
- Khi tài xế đang lái xe có hộp số thường, cần sang số được sử dụng để
chuyển số khi đạp chân ga nhằm mục đích tăng tốc độ xe khi lái xe lên dốc
hay khi động cơ không đủ lực để leo dốc tại số đang chạy, hộp số được
chuyển về số thấp Chính vì các lý do trên nên điều khiển cần thiết đối với
lái xe là phải thường xuyên nhận biết tải và tốc độ động cơ để chuyển số
một cách phù hợp Ơû hộp số tự động những nhận biết như vậy của lái xe là
không cần thiết lái xe không cần phải chuyển số lên hay xuống đến số thích
hợp nhất được thực hiện một cách tự động tại thời điểm thích hợp nhất theo
tải động cơ và tốc độ xe So với hộp số thường hộp số tự động có các ưu
điểm:
- Làm giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly
hợp và thường xuyên phải chuyển số
Bích nối bán trục
Vỏ hộp số
Trang 5Hình 4.1: Bộ biến mô
Hình 4.2: Nguyên lý truyền động thủy lực bộ biến mô
thuật lái xe khó khăn và phức tạp như vận hành ly hợp
- Tránh động cơ và dòng dẫn động khỏi bị quá tải do nó nối chúng bằng
thuỷ lực tốt hơn so với bằng cơ khí
II Cấu tạo và nguyên lý làm việc các bộ phận:
II.1 Bộ biến mô:
a Cấu tạo và công dụng:
Bộ biến mô vừa truyền vừa khuyếch đại
moment từ động cơ bằng cách sử dụng dầu
hộp số làm môi trường làm việc
Bộ biến mô bao gồm: Cánh bơm được dẫn động bằng trục khuỷu, roto
tuabin được nối với trục sơ cấp hộp số, stato được bắt chặt vào vỏ hộp số
qua khớp một chiều và trục stato, vỏ bộ biến mô chứa tất cả các bộ
phận trên Biến mô được đổ đầy dầu thuỷ lực cung cấp bởi bơm dầu
Dầu này được văn ra khỏi cánh bơm thành một dòng truyền công suất
làm quay roto tuabin
b Nguyên lý truyền công suất:
Trang 6- Khi cánh bơm được dẩn động bởi trục khuỷu của động cơ dầu trong
cánh bơm sẽ quay với cánh bơm theo cùng một hướng Khi tốc độ của cánh
bơm tăng lên, lực ly tâm làm cho dầu bắt đầu chảy ra phía ngoài tâm của
cánh bơm dọc theo bề mặt của cánh quạt và bề mặt bên trong của cánh
bơm Khi tốc độ của cánh bơm tăng lên nữa, dầu sẽ bị đẩy ra khỏi cánh
bơm Đập vào các cánh quạt của roto tuabin làm cho roto bắt đầu quay cùng
một hướng với cánh bơm Sau khi dầu mất năng lượng do va đập vào các
cánh quạt của roto tuabin Nó chảy vào trong dọc theo cánh của roto tuabin
Khi nó chạm vào phần trong của roto, bề mặt bên trong của roto sẽ hướng
dòng dầu chảy ngược trở lại cánh bơm và chu kì lại bắt đầu
c Nguyên lý khuếch đại moment:
- Khuyếch đại moment bằng biến mô bằng cách hồi dầu đến cánh bơm,
sau khi nó qua roto tuabin như mô tả ở trên nhờ sử dụng các cánh quạt của
một stato Nói cánh khác, cánh bơm được quay bởi moment từ động cơ và
được thêm vào một moment của dòng dầu thuỷ lực chảy hồi về từ rôto
tuabin Điều đó có nghĩa là, cánh bơm khuyếch đại moment dầu vào ban
đầu để truyền đến roto tuabin
d Hoạt động của biến mô:
- Khi xe đang đỗ, động cơ chạy không tải: Động cơ chạy không tải
moment do chính động cơ tạo ra là nhỏ nhất Nếu đạp phanh tải trọng tác
dụng lên roto lớn do đó không thể quay Tuy nhiên dù xe đang đỗ nên tỉ số
truyền tốc độ roto và cánh bơm là bằng không trong khi tỉ số truyền moment
là lớn nhất, do vậy roto tuabin luôn sẵn sàng quay với moment cao hơn so với
moment do động cơ tạo ra
- Khi xe khởi hành: Phanh được nhả ra roto tuabin có thể quay cùng với
trục sơ cấp Do vậy khi đạp ga sẽ làm cho roto tuabin quay với moment lớn
hơn so với moment do động cơ tạo ra làm cho xe bắt đầu chuyển động
- Khi xe chạy với tốc độ thấp: Khi tốc độ xe tăng lên, tốc độ quay của
roto nhanh chóng bằng với cánh bơm Tỉ số truyền moment do đó nhanh
chóng đạt đến giá trị một Khi chỉ số truyền tốc độ của roto so với tốc độ
cánh bơm đạt đến một giá trị xác định Stato bắt đầu quay và sự khuếch đại
moment giảm xuống Biến mô bắt đầu hoạt động như một khớp thuỷ lực Do
vậy tốc độ của xe tăng hầu như tỉ lệ thuận với tốc độ động cơ
- Khi xe chạy với tốc độ trung bình đến cao: Chức năng của bộ biến mô
như một khớp thuỷ lực Roto tubin quay với tốc độ gần bằng tốc độ động cơ
Trang 7Bánh răng chủ động
Bánh răng chủ động
Vỏ bơm
Nắp bơm
Hình 4.3: Bơm dầu
Lò xo trong Phe
Phe gài
Nắp Piston Cần đẩy Piston
Lò xo ngoài Chốt
Tạo áp lực cho ly hợp, các
đai thắng và các cụm van
Bôi trơn các bộ phận
chuyển động bên trong hộp
số
Truyền dầu qua hộp số và
kết làm mát dầu
b Nguyên lý hoạt động:
Khi động cơ hoạt động kéo bánh răng chủ động và bánh răng bị động
quay theo Do hai bánh răng này lắp không đồng tâm nên lúc nào chúng
cũng tạo nên một buồng bơm
Khi quay trên đĩa phần dầu có lỗ hút và lổ thoát đến hút kích thước
buồng bơm tăng lên và giảm dần khi đi qua lỗ thoát Do đó dầu được liên
tục hút vào và đi ra dưới áp lực cao, từ đó dầu được chia ra đi đến các chi
tiết trong hộp số tự động thông qua hệ thống thủy lực
II 3 Piston của phanh dải số 2:
a Công dụng:
Dải phanh được quấn quanh vòng ngoài của trống phanh Một đầu
của phanh bắt chặt vào vỏ hộp số bằng chốt trong khi đầu còn lại
tiếp xúc với piston phanh qua cần đẩy piston, cần này được dẫn động
bằng áp suất thủy lực Piston phanh có thể làm chuyển động cần đẩy
bằng cách nén lò xo trong lại
Trang 8Cần đẩy piston có 2 loại với chiều dài khác nhau để cho phép điều
chỉnh khe hở giữa dải phanh và trống phanh
Chú ý: Thay mới dải phanh trong quá trình đại tu, ngâm phanh
mới trong vòng 15 phút hay lâu hơn vào dầu hộp số tự động trước khi
lắp
b Hoạt động:
Khi áp suất thủy lực tác dụng lên piston, piston dịch chuyển về bên
trái trong xy lanh nén lò xo bên ngoài lại Cần đẩy piston dịch chuyển
về bên trái cùng với piston và ấn vào một đầu của dải phanh Do đầu
kia của dải phanh được bắt chặt vào vỏ hộp số, đường kính của dải
phanh giảm xuống, vì vậy dải phanh sẽ kẹp lấy trống phanh và giử nó
đứng yên Tại thời điểm này, một lực ma sát cao được tạo ra giữa dải
phanh và trống phanh làm cho trống phanh hay một bộ phận của bộ
truyền hành tinh đứng yên Khi dầu có áp suất được xả ra khỏi xylanh,
piston và cần đẩy bị ấn ngược trở lại bằng lực lò xo bên ngoài do vậy
trống phanh được nhả ra bởi dải phanh
c Chức năng của lò xo :
Lò xo bên trong có 2 chức năng: hấp thụ phản lực từ trống phanh
và làm giảm va đập tạo ra khi dải phanh kẹp vào trống phanh
Khi trống phanh đang quay với tốc độ cao, dải phanh sẽ chịu một
phản lực từ trống phanh khi nó kẹp vào trống phanh Nếu piston được
chế tạo liền, piston sẽ bị rung động bởi phản lực này Để ngăn chặn
điều đó, piston được lắp với cần đẩy thông qua lò xo trong Khi dải
phanh chịu phản lực, cần đẩy sẽ được đẩy ngược trỡ lại nén lò xo
trong và hấp thụ phản lực
Khi áp suất thủy lực trong xy lanh tăng lên, piston và cần đẩy nén
lò xo ngoài và dịch chuyển trong xy lanh để ấn dải phanh kẹp chặt
vào trống phanh Khi áp suất dầu trong xy lanh tăng cao nữa nhưng
cần đẩy không dịch chuyển thêm trong xy lanh nữa mà chỉ có piston
dịch chuyển nén cả lò xo trong và ngoài Khi piston tiếp xúc với đệm
cách trên cần đẩy, piston ấn trực tiếp vào cần đẩy
Trang 9C2 B2 C1 Hình 4.5: Bộ tính năng
Trống ly hợp Đĩa ma sát
Mặt bích
Đệm chặn Phe chặn Đĩa ép Lò xo hồi piston
Hình 4.6: Ly hợp số truyền thẳng
II.4 Bộ tích năng :
a Công dụng:
Giảm chấn động khi chuyển số
b Họat động:
Áp suất thủy lực điều khiển bộ
tích năng luôn tác dụng lên phia áp
suất hồi của piston bộ tích năng C2,
B2 cùng với áp suất căng của lò xo
ấn piston đi xuống
Khi áp suất chuẩn được cung cấp
đến phía hoạt động, piston bị ấn dần lên và va dập được giảm bớt khi áp
suất dầu tăng
II.5 Ly hợp số truyền thẳng :
a Công dụng:
- Ly hợp C1 làm việc gián đoạn để truyền công suất từ bộ biến mô
đến bánh răng bao trước qua trục sơ cấp Các đĩa ma sát và đĩa ép được
bố trí xen kẽ, sao cho đĩa ma sát ăn khớp bằng then hoa với bánh răng
bao trước còn các đĩa ép ăn khớp với tang trống ly hợp số tiến Bánh
răng bao trước được lắp then hoa với mặt bích của bánh răng bao và tang
trống ly hợp số tiến ăn khớp then hoa với moayơ ly hợp số truyền thẳng
b Nguyên lý hoạt động:
Trang 10Trống ly hợp Lò xo nén
Phe gài lò xo nén
Hình 4.7: Ly hợp số truyền số tiến
-Aên khớp: Khi dầu có áp suất chảy vào trong xylanh ấn vào viên bi
van một chiều của piston làm cho nó đóng van một chiều lại điều đó làm
cho piston dịch chuyển bên trong xy lanh ấn các đĩa ép tiếp xúc với các
đĩa ma sát Do lực ma sát cao giữa đĩa ma sát và đĩa ép các đĩa ép chủ
động và đĩa ma sát bị động, đĩa ép quay với tốc độ như nhau Có nghĩa là
ly hợp ăn khớp và trục sơ cấp được nối với bánh răng bao công suất được
truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng bao
- Nhả khớp: Khi dầu thuỷ lực có áp suất được nhả ra áp suất dầu trong
xylanh giảm xuống Cho phép viên bi một chiều tách ra khỏi đế van điều
này được thực hiện bằng lực ly tâm tác dụng lên nó, và dầu trong xy lanh
được xả ra qua van một chiều Kết quả là piston trở về vị trí cũ bằng lò xo
hồi là, ly hợp nhả ra
II.6 Ly hợp truyền số tiến :
a Công dụng:
- Ly hợp số truyền thẳng: Truyền công suất gián đoạn từ trục sơ cấp
đến trống ly hợp số truyền thẳng Các đĩa ma sát được khớp then hoa
với moayơ ly hợp số truyền thẳng và các đĩa ép được khớp then hoa với
trống ly hợp Trống ly hợp số truyền thẳng ăn khớp với trống vào của
bánh răng mặt trời, và trống vào của bánh răng mặt trời ăn khớp then
hoa với bánh răng mặt trời trước và sau Do vậy ba bộ cùng quay
b Nguyên lý hoạt động:
- Aên khớp: Khi dầu có áp suất chảy vào trong xy lanh nó ấn vào viên
bi van một chiều của piston làm đóng van một chiều lại, piston dịch
chuyển bên trong xy lanh ấn các đĩa ép tiếp xúc với các đĩa ma sát Do
lực ma sát cao giữa đĩa ma sát và đĩa ép các đĩa ép chủ động và đĩa ma
sát bị động, đĩa ép quay với tốc độ như nhau, điều đó làm ly hợp ăn
khớp và trục sơ cấp được nối với bánh răng bao công suất được truyền từ
trục sơ cấp đến bánh răng bao
Trang 11Bánh răng mặt trời trước và sau
Bánh răng bao
Trống đầu vào bánh răng mặt trời
Đệm
Khớp một chiều số
1 và moayơ B2
Bánh răng hành tinh
Hình 4.8: Khớp một chiều số 1 & bánh răng hành tinh trước
Hình 4.9: Bánh răng hành tinh
- Nhả khớp: Khi dầu thuỷ lực có áp suất được nhả ra áp suất dầu
trong xylanh giảm xuống Cho phép viên bi một chiều tách ra khỏi đế
van điều này được thực hiện bằng lực ly tâm tác dụng lên nó, và dầu
trong xy lanh được xả ra qua van một chiều Kết quả là piston trở về vị
trí cũ bằng lò xo hồi, ly hợp nhả ra
II.7 Khớp một chiều số 1 & bánh răng hành tinh trước:
a Công dụng khớp một chiều 1&2:
- Khớp một chiều No.1(F1 ) hoạt động thông qua phanh B2 để ngăn
không cho bánh răng mặt trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng
hồ
b Công dụng của bánh răng hành tinh trước và sau:
- Tỉ số truyền cho 3 số tiến
và 1 số lùi quyết định bởi 2
bộ bánh răng hành tinh (trước
và sau)
- Bánh răng hành tinh của
bộ truyền hánh tinh trước
được lắp trên trục hành tinh
của cần dẫn trước và ăn khớp
với bánh răng bao và 2 bánh
răng mặt trới của bộ truyền
Trang 12trước
- Bánh răng hành tinh của bộ truyền hành tinh sau được lắp trên trục
hành tinh của cần dẫn sau và ăn khớp bánh răng bao và mặt trời của bộ
truyền sau
c Nguyên lý hoạt động:
- Sự hoạt động phối hợp của bộ bánh răng hành tinh trước và sau
được mô tả sau đây là dựa trên bộ truyền hành tinh 3 tốc độ
- Một bộ báng răng hành tinh bao gồm 3 loại bánh răng: Một bánh
răng bao, một bánh răng mặt trời và các bánh răng hành tinh một cần
dẫn trên đó có lắp trục hành tinh, hoặc là bánh răng bao, bánh răng mặt
trờùi hay cần dẫn bị khóa với các báng răng khác đóng vai trò đầu vào và
đầu ra, do vậy kết hợp việc tăng tốc, giảm tốc hay đảo chiều
GIẢM TỐC
Hoạt động của các bánh răng:
- Bánh răng bao: Phần tử chủ động
- Bánh răng mặt trời: Cố định
- Cần dẫn: Phần tử bị động
Khi bánh răng bao quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng
hành tinh sẽ quay xung quanh bánh răng mặt trời trong khi cũng quay
quanh trục của nó theo chiều kim đồng hồ Điều đó làm cho tốc độ quay
của cần dẫn giảm xuống tùy theo số răng của bánh răng bao và mặt trời
TĂNG TỐC
Hoạt động của các bánh răng:
- Bánh răng bao: Phần tử chủ động
- Bánh răng mặt trời: Cố định
- Cần dẩn: Phần tử bị động
Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng hồ các bánh răng hành tinh
quay xung quanh bánh răng mặt trời trong khi chúng cũng quay quanh
trục của nó theo chiều kim đồng hồ Điều đó làm cho các bánh răng
bao tăng tốc tùy thuộc vào số răng của bánh răng bao và mặt trời, điều
này ngược với hiệu ứng trong ví dụ trước
Trang 13ĐẢO CHIỀU
Hoạt động của các bánh răng:
- Bánh răng bao: Phần tử bị động
- Bánh răng mặt trời: Phần tử chủ động
- Cần dẫn: Cố định
Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng
hành tinh, lúc này bị cố định bằnh cần dẫn quay xung quanh trục của
nó theo chiều ngược kim đồng hồ, kết quả là bánh răng bao cũng quay
ngược chiều kim đồng hồ Lúc này, bánh răng bao giảm tốc phụ thuộc
vào số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời
TỐC ĐỘ VÀ CHIỀU QUAY:
Tốc độ và chiều quay của bộ truyền hành tinh được tóm tắt như sau :
CỐ ĐỊNH PHẦN TỬ
DẪN ĐỘNG
PHẦN TỬ BỊ ĐỘNG
TỐC ĐỘ QUAY
CHIỀU QUAY
Bánh răng
bao
Bánh răng mặt trời Cần dẫn Giảm tốc Cùng hướng
với bánh răng chủ động Cần dẫn Bánh răng mặt trời Tăng tốc
Bánh răng
mặt trời
Bánh răng
với bánh răng chủ động Cần dẫn Bánh răng bao Tăng tốc
Cần dẫn
Bánh răng mặt trời Bánh răng bao Giảm tốc Cùng hướng
với bánh răng chủ động
Bánh răng bao
Bánh răng mặt trời Tăng tốc
Trang 14Zc = Zr + Zs
Phe gài Piston Lò xo hồi piston Đĩa ma sát Mặt bích
Hình 4.10: Phanh số 2
Tỉ số truyền :
Tỉ số truyền của bộ bánh răng hành tinh được tính bằng:
Số răng các phần tử bị động
Tỉ số truyền =
Số răng các phần tử chủ động
Do bánh răng hành tinh luôn hoạt động như các bánh răng không tải,
số răng của chúng cũng không liên quan đến tỉ số truyền của bộ truyền hành
tinh Do vậy tỉ số truyền của bộ bánh răng hành tinh được xác định bằng số
răng của cần dẫn, bánh răng bao và bánh răng mặt trời (Do cần dẫn không
phải là bánh răng và không có răng nên ta chỉ sử dụng số răng tượng trưng)
Số răng của cần dẫn ( Zc) có thể được tính toán bằng công thức sau:
Trong đó:
Zc : số răng cần dẫn
Zr : số răng của bánh răng bao
Zs : số răng của bánh răng mặt trời
II.8 Phanh số 2:
a Công dụng:
Phanh B2 hoạt động qua khớp một chiều thứ nhất tránh cho các
bánh răng mặt trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng hồ Các đĩa
ma sát được khớp bằng then hoa với vành ngoài của khớp một chiều
No.1 còn các đĩa ép được bắt cố định vào vỏ hộp số Vành trong của
Trang 15Khớp một Bánh răng Bánh răng bao
chiều số 2 hành tinh sau
Hình 4.11 Khớp một chiều số 2 và bánh răng hành tinh sau
Hình 4.12 Phanh số 1 và số lùi
tự do theo chiều kim đồng hồ
b Nguyên lý hoạt động:
Khi áp suất thuỷ lực tác dụng lên xy lanh piston dịch chuyển bên
trong xy lanh đẩy các đĩa ép và đĩa ma sát tiếp xúc với nhau Như vậy
tạo ra một lực ma sát cao giữa từng đĩa ma sát và đĩa ép Kết quả là cần
dẫn bị khoá cứng vào vỏ hộp số Khi dầu có áp suất được xả ra khỏi xy
lanh, piston trở về vị trí ban đầu bằng lò xo hồi làm cho phanh nhả ra
II.9 Khớp một chiều số 2 và bánh răng hành tinh sau:
a Công dụng:
- Khớp một chiều số 2 (F2) ngăn không cho cần dẫn bộ truyền hành tinh
quay ngược chiều kim đồng hồ
- Vành ngoài khớp một chiều No.2(F2) cố định vào vỏ hộp số Được lắp
sao cho nó sẽ khóa khi vành trong (cần dẩn bộ truyền hành tinh sau) quay
ngược chiều đồng hồ và quay tự do khi vành trong quay theo chiều đồng hồ
II.10 Phanh số 1 và số lùi:
Trang 16Trục trung gian Bánh răng chủ động trục trung gian
Nắp sau hộp số
Hình 4.13 Trục trung gian
Mặt bích
Lò xo hồi
Trống phanh
Piston bộ tích năng C0
Mặt bích
Hình 4.14 Bộ truyền tăng OD
- Phanh B3 ngăn không cho cần dẫn của bộ truyền hành tinh sau quay
- Các đĩa ma sát ăn khớp với moayơ phanh B3 củabộ truyền hành tinh
sau moayơ B3 và cần dẫn bộ truyền hành tinh sau tạo thành một khối và
quay cùng nhau Các đĩa ép được gắn cố định vào vỏ hộp số
b Nguyên lý hoạt động:
- Khi áp suất thuỷ lực tác dụng lên xy lanh piston dịch chuyển bên trong
xy lanh đẩy các đĩa ép và đĩa ma sát tiếp xúc với nhau Tạo ra một lực ma
sát cao giữa từng đĩa ma sát và đĩa ép Kết quả là cần dẫn bị khoá cứng vào
vỏ hộp số Khi đầu có áp suất được xả ra khỏi xy lanh, piston trở về vị trí ban
đầu bằng lò xo hồi làm cho phanh nhả ra
II.11 Trục trung gian:
Nhận moment từ
bộ hành tinh và
truyền đến bộ vi sai
II.12.Bộ truyền tăng OD:
a Công dụng:
Chuyển số 3 lên số truyền tăng khi tốc độ của xe đạt hay vượt tốc độ tối
đa Chịu ảnh hưởng bởi 2 chức năng :
Trang 17Vòng bi đũa côn
Bánh răng công tơ met
Bánh răng hành tinh Bánh răng bị
động visai
Hình 4.15 Bộ visai
>50oc )
- Đồng thời cảm nhận tốc độ của xe (cánh bướm ga mở khoản 85%)
b Số truyền tăng OD:
- Số truyền tăng OD (Bo) sẽ khoá bánh răng mặt trời OD, do vậy khi cần
dẫn bộ số truyền tăng quay theo chiều kim đồng hồ, các bánh răng hành
tinh OD quay xung quanh bánh răng mặt trời theo chiều kim đồng hồ trong
khi quay quanh trục của nó Do vậy bánh răng bao OD quay theo chiều kim
đồng hồ nhanh hơn cần dẫn OD
II.13 Bộ vi sai:
- Đảm bảo cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau Vi sai
còn thực hiện việc phân phối moment xoắn cho hai trục
- Vi sai đối xứng dùng phân phối moment xoắn ra các bán trục của một
cầu Vi sai không đối xứng thì phân phối moment xoắn cho các cầu chủ
động ở xe nhiều cầu
b Nguyên lí hoạt động:
- Truyền công suất từ trục truyền động đến bán trục, cung cấp đầy đủ
moment xoắn đến cả hai trục ngay cả khi chúng quay với tốc độ khác nhau
II.14 HỆ THỐNG THUỶ LỰC: