Sự ra đời và phát triển của bảo hiểmF Trên thế giới: -Đầu tiên bảo hiểm hàng hải ra đời -Tiếp đến bảo hiểm nhân thọ ra đời nhưng bị cấm đoán.. -Các lọai hình bảo hiểm khác như: tai nạn,
Trang 3HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Hợp đồng bảo hiểm đầu tiên
Thế kỷ 17 SCN Quán cà phê Lloyds
Vụ cháy Luân đôn năm 1966
Trang 4Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm
F Trên thế giới:
-Đầu tiên bảo hiểm hàng hải ra đời -Tiếp đến bảo hiểm nhân thọ ra đời nhưng bị cấm đoán.
-Tiếp theo là bảo hiểm hỏa họan ra đời.
-Bảo hiểm nhân thọ phát triển trở lại sau khi nhà tóan học người Pháp Pascal và Bernouli phát hiện và chứng minh qui luật số đông.
-Các lọai hình bảo hiểm khác như: tai nạn, xe cơ giới, hàng không, bảo hiểm trách nhiệm chỉ phát triển từ thế kỷ 19 về sau.
Trang 5
LỊCH SỬ THỊ TRƯỜNG BH VIỆT NAM
1993 – 2007: Tự do hóa dịch vụ bảo hiểm, Gia nhập WTO
Thực hiện cam kết
mở cửa thị trường BH
Sửa đổi luật kinh doanh BH
Quyết định 1826/QĐ-TTg 12/2012 Tái cấu trúc TTBH
Trang 6Phân loại bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm thương mại được chia làm các loại sau:
F Căn cứ đối tượng bảo hiểm:
v Bảo hiểm tài sản:
v Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
v Bảo hiểm con người:
Ø Ngắn hạn
Ø Dài hạn
Trang 7Phân loại bảo hiểm thương mại
n Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:
v Bảo hiểm tài sản:
v Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:
v Bảo hiểm con người:
Ø Ngắn hạn
n Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:
v Bảo hiểm con người:
Ø Dài hạn
Trang 8Các nguyên tắc họat động của bảo hiểm
n Nguyên tắc số đông
Ø Nội dung:
Trang 911/9/2019 Cao hoc TC-NH UFM
Trang 13Các nguyên tắc họat động của bảo hiểm
n Nguyên tắc số đông
ü Nguyên tắc phân tán:
* Phân tán về không gian:
* Phân tán về thời gian:
ü Nguyên tắc phân chia:
* Đồng bảo hiểm:
* Tái bảo hiểm
Trang 14Sơ đồ đồng bảo hiểm
CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 20%
CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 30%
CÔNG TY
ĐỒNG BẢO
HIỂM 40%
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM
CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 10%
Trang 15Sơ đồ tái bảo hiểm
CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM 10%
CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM 20%
CÔNG TY
TÁI BẢO HIỂM 30%
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM
CÔNG TY BẢO HIỂM GỐC
40%
Trang 16Phân chia trách nhiệm giữa công ty BH gốc và công ty tái BH
15 9,2 - 7,5 3,2 6,5
1.000 2.400 800 52.500 2.400 2.500
15.000 27.600 - 37.500 9.600 32.500
5 8 0,6 13 - 2
4,6875 7,36 - 5,4167 - 1,857
Trang 17Nguyên tắc bồi thường
Ø Nội dung:
Ø Hệ quả:
Trang 18Nguyên tắc khoán
Ø Nội dung:
Ø Hệ quả:
Trang 19Nguyên tắc tỷ lệ
ä
STBH STBT = x Tổn thất thực tế
GTBH
Trang 20Giá trị bảo hiểm- Số tiền bảo hiểm
n Giá trị bảo hiểm:
n Số tiền bảo hiểm:
n STBH < GTBH BH dưới giá trị
n STBH = GTBH BH đúng giá trị
n STBH > GTBH BH trên giá trị
n STBH = n.GTBH BH trùng
Trang 21Bảo hiểm trùng
F Là trường hợp cùng một tài sản tham gia bảo hiểm ở nhiều công ty bảo hiểm khác nhau và tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng này lớn hơn gấp nhiều lần giá trị bảo hiểm.
STBH của mỗi bên STBT của mỗi bên = - x Tổn thất thực tế
Tổng STBH
Trang 22Ví dụ:
Một kho hàng có các mặt hàng:
Cà phê trị giá: 30.000
Trà và coca trị giá: 10.000
X : đảm bảo cho cà phê với STBH: 20.000
Y :đảm bảo cho cà phê, trà, coca với STBH:30.000
Tổn thất cà phê là 24.000
Xác định trách nhiệm của các hợp đồng X, Y
Trang 23Số tiền bảo hiểm của cà phê tại
X 20.000
42.500
Y 30.000 x 30.000 = 22.500
40.000
Trang 24Tổng STBH cà phê 42.500 > trị giá cà phê
30.000
Vậy cà phê đã tham gia bảo hiểm trùng
- Cố ý không bồi thường
- Không cố ý bồi thường
X bồi thường 20.000 x 24.000 = 11.294
42.500
Y bồi thường: 22.500 x 24.000 = 12.706
42.500
Trang 25Cách thứ 2: tính theo trách
nhiệm độc lập
Theo trách nhiệm độc lập, mỗi hợp đồng sẽ bồi
Trang 26Tổng số tiền bồi thường theo trách nhiệm độc lập cho tổn thất cà phê là 34.000 > tổn thất thực tế
24.000
Vì vậy số tiền bồi thường thực tế của mỗi
công ty cho tổn thất cà phê là:
X 16.000 x 24.000 = 11.294
Y 18.000 x 24.000 = 12.706
34.000
Trang 27Tổng số tiền bồi thường theo trách nhiệm độc lập cho tổn thất gia vị là 29.000 > tổn thất thực tế
Trang 28Ví dụ 2
Một kho hàng có các mặt hàng:
S :đảm bảo cho đường, GV và Khác STBH : 60.000
Tổn thất GV là 20.000
Xác định trách nhiệm của các hợp đồng R, S và T
Trang 29STBH của GV tại
S 50.000 x 60.000 = 30.000 72.500 100.000
T 50.000 x 15.000 = 12.500
60.000
Trang 30Tổng STBH GV 72.500 > trị giá GV
50.000
Vậy GV đã tham gia bảo hiểm trùng.
Trang 31STBT theo trách nhiệm độc lập của GV tại
R 30.000 x 20.000 = 12.000
50.000
S 60.000 x 20.000 = 12.000 29.000 100.000
T 15.000 x 20.000 = 5.000
60.000
Trang 32STBH của HL tại
S 10.000 x 60.000 = 6.000 8.500 100.000
T 10.000 x 15.000 = 2.500
60.000
Trang 33Tổng STBH HL 8.500 nhỏ hơn trị giá HL
10.000
Vậy HL đã tham gia bảo hiểm dưới giá trị
R không bồi thường
S bồi thường: 6.000 x 10.000 = 6.000
10.000
T bồi thường: 2.500 x 10.000 = 2.500
10.000
Trang 34Tổn thất HL 9.000, BẢO HIỂM bồi thường
R không bồi thường
S bồi thường: 6.000 x 9.000 = 5.400
10.000
T bồi thường: 2.500 x 9.000 = 2.250
10.000
Trang 35STBH của hàng B tại
Trang 36Tổng STBH hàng B 216.667 lớn hơn trị giá hàng B 100.000
Vậy hàngB đã tham gia bảo hiểm trùng.
Trang 37Nguyên tắc rủi ro ban đầu
Từ 1 STBH : là rủi ro thứ nhất Từ STBH GTBH : là rủi ro thứ hai
- Nếu tổn thất thực tế STBH thì:
STBT = tổn thất thực tế
- Nếu tổn thất thực tế STBH thì:
STBT = STBH
Trang 38Nguyên tắc trách nhiệm vượt giới hạn
- Nếu tổn thất t.tế Mức miễn thường: không b.thường
- Nếu tổn thất t.tế Mức miễn thường: được b thường
Có hai hình thức miễn thường: Miễn thường không khấu trừ và miễn thường có khấu trừ
Trang 391.3.Môi trường hoạt động kinh doanh BH
Trang 401.4 Thị trường BH thế giới và VN
Trang 411.5 Cam kết của chính phủ VN
về mở cửa thị trường BH khi gia nhập WTO