1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ đề 8 ước và bội

10 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a... Tuổi của mẹ Bình là bội số tuổi của Bình và là số chia hết cho 4.. Tìm tuổi của Bình và mẹ Bình... Chứng tỏ rằng abcdef chia hết cho

Trang 1

CHỦ ĐỀ 8: ƯỚC VÀ BỘI

A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:

Nếu a = b.q ( b 0 ) thì ta nói a b

2 Định nghĩa Ước và Bội :

Nếu có số tự nhiên a chia hết cho b thì :

a là bội của b và b là ước của a Tức là : a  b  a là bội của b  b là ước của a

3 Cách tìm ước và bội:

* Tập hợp ước của a – kí hiệu là Ư(a) Tập hợp bội của b – Kí hiệu là B(b)

* Qui tắc tìm bội của b: Muốn tìm bội của b ta nhân b lần lượt với các số 0 ; 1 ; 2 ;

3 ; 4 … Tích tìm được là bội của b

Ví dụ : Tìm các bội của 6 mà nhỏ hơn 40

Ta nhân 6 lần lượt với các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ta được các bội nhỏ hơn 40 của

6 là : 0 ; 6 ;12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36

* Qui tắc tìm ước của a: Ta có thể tìm ước của a bằng cách chia lần lượt a cho các

số từ 1 đến a Khi a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a

Ví dụ: Viết tập hợp Ư(28) Ư(28) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14; 28}

B/ CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1: DẠNG TÌM ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ TỰ NHIÊN.

Bài 1: Tìm tất cả các số có hai chữ số là:

a) Bội của 32 b) Bội của 41

Hướng dẫn

a) Nhân 32 lần lượt với các số tự nhiên 1, 2, 3, …

=> Nhận được các B(32) có 2 chữ số là {32, 64, 96}

b) Nhân 41 lần lượt với các số tự nhiên 1, 2, 3, …

=> Nhận được các B(41) có 2 chữ số là {41, 82}

Trang 2

Bài 2: Tìm tất cả các số có hai chữ số là ước của :

Hướng dẫn

a) Ư(50) có hai chữ số là {50 ; 25 ; 10}

b) Ư(45) có hai chữ số là {45 ; 15}

Bài 3: Viết các tập hợp sau.

a) Ư(6); Ư(9); Ư(12) d) B(23); B(10); B(8)

b) Ư(7); Ư(18); Ư(10) e) B(3); B(12); B(9)

c) Ư(15); Ư(16); Ư(250) g) B(18); B(20); B(14)

Hướng dẫn

a)

Ư(6) = {1, 2, 3, 6}

Ư(9) = {1, 3, 9}

Ư(12) = {1, 2, 3, ,4 ,6 , 12}

b)

Ư(7) = {1, 7}

Ư(18) = {1, 2, 3, 6, 9, 18}

Ư(10) = {1, 2, 5, 10}

c)

Ư(15) = {1, 3, 5, 15}

Ư(16) = {1, 2, 4, 8, 16}

Ư(250) = {1, 5, 10, 25, 50, 250}

d)

Nhân 23 lần lượt với các số tưh nhiên 0, 1, 2, 3, ….ta được:

B(23) = {0, 23, 46, 69,….}

Nhân 10 lần lượt với các số tưh nhiên 0, 1, 2, 3, ….ta được:

B(10) = {0, 10, 20, 30,….}

Nhân 8 lần lượt với các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, ….ta được:

B(10) = {0, 8, 16, 24,….}

Trang 3

Nhân 3 lần lượt với các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, ….ta được:

B(3) = {0, 3, 6, 9,….}

Nhân 12 lần lượt với các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, ….ta được:

B(12) = {0, 12, 24, 36,….}

Nhân 9 lần lượt với các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, ….ta được:

B(9) = {0, 9, 18, 27,….}

DẠNG 2: TÌM TỰ NHIÊN THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN VỀ QUAN HỆ CHIA HẾT.

Bài 1: Tìm tất cả các số tự nhiên x sao cho

a) x  15 và 45 < x < 136 b) 18  x và x > 7

Hướng dẫn

a) x là B(15) = {0, 15, 30, 45, 60, 75, 90, 105, 120, 135, 150, … }

Vì 45 < x < 136 => x ∈ {60, 75, 90, 105, 120, 135}

b) x là Ư(18) = {1, 2, 3, 6, 9, 18}

Vì x > 7 => x ∈ {9, 18}

Bài 2: Tìm tất cả các số tự nhiên x sao cho

Hướng dẫn

a) x – 1 ∈ Ư(6) = {1, 2, 3, 6}

x – 1 = 1 => x = 2

x – 1 = 2 => x = 5

x – 1 = 3 => x = 4

x – 1 = 6 => x = 7

b) 2x + 3 ∈ Ư(14) Với x ∈ N nhỏ nhất bằng 0 => 2x + 3 nhỏ nhất bằng 3

=> 2x + 3 ∈ {7, 14}

2x + 3 = 7 => 2x = 4 => x = 2

2x + 3 = 14 => 2x = 11 => không có x vì 11 không chia hết cho 2

Vậy x = 2

Bài 3: Tìm các số tự nhiên a biết :

Trang 4

a) (a + 11)  ( a + 3 ) b) ( a – 3 )  ( a – 14)

c) ( 2a + 27 )  ( 2a + 1) d) ( 5a + 28)  ( a + 2) e) ( 3a + 15 ) ( 3a – 1)

Hướng dẫn

a) Ta có a + 11 = (a + 3) + 8 => (a + 11)  (a + 3)  8  (a + 3)

 a + 3 ∈ Ư(8)

Với a ∈ N => a nhỏ nhất bằng 0 sẽ cho a + 3 nhỏ nhất bằng 3

=> a + 3 ∈ Ư(8) = {4, 8}

a + 3 = 4 => a = 1

a + 3 = 8 => a = 5

b) Ta có a - 3 = (a - 14) + 11 => (a – 3)  (a – 14)  11  (a - 14)

 a -14 ∈ Ư(11) = {1 , 11}

a - 14 = 1 => a = 15

a - 14 = 11 => a = 25

c) Ta có 2a + 27 = (2a + 1) + 26 => (2a + 27 )  (2a + 1)  26  (2a + 1)

 2a + 1 ∈ Ư(26) = {1 , 2, 13, 26}

2a + 1 = 1 => 2a = 0 => a = 0

2a + 1 = 2 => 2a = 1 => Không có a vì 1 không chia hết cho 2

2a + 1 = 13 => 2a = 12 => a = 6

2a + 1 = 26 => 2a = 25 => Không có a vì 25 không chia hết cho 2

Bài 4: Tìm các cặp số tự nhiên x ; y biết :

d) 6xy 9x 4y  5 0 e) 2xy 6x y  13 f) 2xy 5x 2y  148

Hướng dẫn

a) Ta có x , y là các số tự nhiên nên chỉ có thể 3x 2 2  y 3 là tích của hai số tư nhiên của vế phải

=>  

2



y y

b) Ta có x , y là các số tự nhiên nên chỉ có thể (2x + 1)(y – 3) là tích của hai số tư nhiên của vế phải

Trang 5

(2x + 1)(y – 3) = 10 = 2 5

=> 2  3 51 2

x

y Hoặc 2  3 21 5

x y

Với 2 81

x

y không tìm được x vì 1 không chia hết 2 Với 2 54 25

c) 2xy – x + 2y = 13  (2xy + 2y) – x = 13  2y.(x + 1) – x = 13

=> 2y(x + 1) = 13 + x => 2y(x + 1) = 12 + (x + 1)

=> 2y(x + 1) – (x + 1) = 12 => (x + 1).(2y – 1) = 12 = 2.6 = 3.4

Trường hợp 1: x 1 22y 1 6  x 12y 7

  Không có y ∈ N vì 7 không chia hết cho 2 Trường hợp 2: x 1 62y 1 2  2y 3x 5

  Không có y ∈ N vì 3 không chia hết cho 2 Trường hợp 3: x 1 32y 1 4  2y 5x 2

  Không có y ∈ N vì 5 không chia hết cho 2 Trường hợp 4: x 1 4 x 3 x 3

* Các ý d), e), f) làm tương tự ý c)

Bài 5: Năm nay Bình học lớp 6 Tuổi của mẹ Bình là bội số tuổi của Bình và là số chia hết cho

4 Mẹ hơn Bình 24 tuổi Tìm tuổi của Bình và mẹ Bình

Hướng dẫn

Tuổi của mẹ Bình là x (x ∈ N và x > 24)

Mẹ hơn Bình 24 tuổi => Tuổi của Bình là x – 24 (tuổi)

Tuổi của mẹ Bình là bội số tuổi của Bình nên x  (x – 24)

Ta có x = (x – 24) + 24 => 24  (x – 24)

=> x – 24 ∈ Ư(24) = {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24}

Tức là Số tuổi của Bình là Ư(24)

Vì Bình học lớp 6 nên chỉ có thể tuổi của Bình là x – 24 = 12

 Tuổi của mẹ Bình là x = 12 + 24 = 36 (thỏa mãn là bội của 4)

Trang 6

Bài 6:

a) Tìm số chia và thương của một phép chia biết số bị chia bằng 145 , số dư bằng 12 và thương khác 1

b) Tìm số chia và thương của một phép chia biết số bị chia bằng 155 , số dư bằng 12 c) Tìm số chia của một phép chia biết số bị chia bằng 236 , số dư bằng 15 và số chia là số

có hai chữ số

Hướng dẫn

a) Ta có 145 = (Số chia)* Thương + 12

=> (Số chia)* Thương = 133 = 1 133 = 7.19

Vì thương khác 1 và Số chia > 12 => Số chia = 19 và Thương = 7

b) Ta có 155 = (Số chia)* Thương + 12

=> (Số chia)* Thương = 143 = 1 143

Số chia > 12 => Số chia = 143 và Thương = 1

b) Ta có 236 = (Số chia)* Thương + 15

=> (Số chia)* Thương = 221 = 1.221 = 17 13

Số chia > 15 và số chia có hai chữ số => Số chia = 17 và Thương = 13

Bài 7: Tìm hai số tự nhiên đều là bội của 9 biết :

a) Tổng hai số bằng *657 và hiệu hai số bằng 5*91

b) Tổng hai số bằng 513* và số lớn gấp đôi số nhỏ

Hướng dẫn

a) Gọi hai số tự nhiên là a và b Vì a  9 và b  9

Ta có: a + b = *657  9 => * + 6 + 5 + 7  9 => * + 18  9 => * = 9 (vì * ∈ {1, 2, 3, …, 9}

Do đó : a + b = 9657 => a = 9657 – b (1)

Ta có: a - b = 5*91  9 => 5 + * + 9 + 1  9 => * + 15  9 => * = 3 (vì * ∈ {1, 2, 3, …, 9}

Do đó : a - b = 5391 => a = 5391 + b (2) Từu (1) và (2) => 9657 – b = 5391 + b => 9657 – 5391 = 2b => b = 2133

=> a = 9657 – 2133 = 7524

b) Gọi số bé là a => số lớn là 2a Ta có 2a + a = 513* => 3a = 513*

mà a  9 => 513*  9 => 5 + 1 + 3 + *  9 => 9 + *  9 => * = 9 (vì * ∈ {1, 2, 3, …, 9}

Trang 7

Do đó 3a = 5139 => a = 1713

Vậy hai số cần tìm là 1713 và 3426

Bài 8: Tìm các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 5 và 9 , biết rằng chữ số hàng chục bẳng

trung bình cộng của hai chữ số còn lại

Hướng dẫn

Số có TN 3 chữ số abc = 100a + 10b + c

abc  5 => c ∈ {0, 5}

Với c = 0 , có số: ab0

Biết ab0  9 => 100a + 10b  9

Mà b = a 0 : 2 a: 2 hay a = 2b mà a , b ∈ {1, 2, 3, …, 9} nên b < 5

=> 100.2b + 10b  9 => 210b  9 => b  9 => b = 3 => a = 6

=> Ta có số 630

Với c = 5 , có số: ab5

Biết ab5  9 => 100a + 10b + 5 9

Mà b = a 5 : 2 hay a + 5 = 2b hay a = 2b – 5 mà a , b ∈ {1, 2, 3, …, 9} nên b < 8

=> 100.(2b – 5) + 10b  9 => 210b – 500  9 (1)

Thay b ∈ {1 2, 3, 4, 5, 6, 7} thì không có giá trị b thỏa mãn (1)

Vậy ta chỉ có số 630 thỏa mãn bài toán

Bài 9: Tìm các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 5 và 9 biết rằng hiệu số đó với số viết

theo thứ tự ngược lại bằng 297

Hướng dẫn

Số có TN 3 chữ số abc = 100a + 10b + c

Số TN viết theo thứ tự ngược lại là cba = 100c + 10b + a

Bài cho: abc - cba = 297 => 99a – 99c = 297 => a – c = 3 (1)

Ta có abc ⋮ 5 => c = 5 (Vì có số cba nên c ≠ 0) => Có số ab5

ab5 ⋮ 9 => a + b + 5 ⋮ 9 (2)

Từ (1) ta chọn c ∈ {1, 2, 3, ….,9} sao cho a < 10

+ Với c = 1 => a = 4 thay vào (2) được b + 9 ⋮ 9 => b = 9 => Có số 491

Trang 8

+ Với c = 2 => a = 5 thay vào (2) được b + 10 ⋮ 9 => b = 8 => Có số 582

+ Với c = 3 => a = 6 thay vào (2) được b + 11 ⋮ 9 => b = 7 => Có số 673

+ Với c = 4 => a = 7 thay vào (2) được b + 12 ⋮ 9 => b = 6 => Có số 764

+ Với c = 5 => a = 8 thay vào (2) được b + 13 ⋮ 9 => b = 5 => Có số 855

+ Với c = 6 => a = 9 thay vào (2) được b + 14 ⋮ 9 => b = 4 => Có số 946

Bài 10: Tìm số tự nhiên n để 3n 6

n 1

 là số tự nhiên

Hướng dẫn

Ta có 3n + 6 = 3.(n + 1) + 3

Vì 3.(n + 1) ⋮ (n + 1) => Để 3n 6

n 1

 là số TN thì 3 ⋮ (n + 1) hay n + 1 ∈ Ư(3) = {1, 3}

Với n + 1 = 1 => n = 0

Với n + 1 = 3 => n = 2

DẠNG 3: CHỨNG MINH QUAN HỆ CHIA HẾT:

Bài 1: Cho n là số tự nhiên Chứng tỏ :

a) (n + 10) (n + 15) là bội của 2

b) n (n + 1) (n + 2) là bội của 2 và 3

c) n( n+1) (2n + 1) là bội của 2 là 3

Hướng dẫn

a) Ta có (n + 10) (n + 15) = (n + 10).[(n + 10) + 5] (1)

Với n ∈ N và coi n + 10 là một số thì (1) là tích của hai số tự nhiên cách nhau 5 đơn vị

Do đó trong hai số nay luôn có 1 số chẵn

=> Tích đã cho là bội của 2

b) n ( n + 1) (n + 2) với ∈ N luôn là tích của ba số Tự nhiên liên tiếp Trong tích này luôn

có ít nhất một số chẵn và một số là bội của 3

=> Tích này là bội của 2 và 3

Bài 2: Chứng tỏ rằng một số có ba chữ số mà chữ số hàng chục , hàng đơn vị bằng nhau và tổng

ba chữ số của số đó chia hết cho 7 thì số đó chia hết cho 7

Hướng dẫn

Gọi số TN này là abb = 100a + 10b + b = 100a + 11b = 98a + (2a + 4b) + 7b

Trang 9

Ta có a + b + b ⋮ 7 hay a + 2b ⋮ 7 => 2(a + 2b)⋮ 7 hay 2a + 4b ⋮ 7

Mà 98 ⋮ 7 và 7b ⋮ 7

=> abb ⋮ 7

Bài 3: Cho hai số tự nhiên a và b Chứng tỏ rằng :

a) Nếu a + 4b chia hết cho 13 thì 10a + b cũng chia hết cho 13 và ngược lại

b) Nếu 3a + 2b chia hết cho 17 thì 10a + b cũng chia hết cho 17 và ngược lại

Hướng dẫn

a) Xét tổng 3.(a + 4b) + (10a + b) = 13a + 13b ⋮13

Ta có a + 4b ⋮13  3(a + 4b) ⋮13

=> 10a + b ⋮ 13 (Tính chất chia hết của một tổng)

Ngược lại 10a + b ⋮ 13

=> 3.(a + 4b) ⋮ 13 (Tính chất chia hết của một tổng)

=> a + 4b ⋮ 13

b) Xét tổng 5.(3a + 2b) + 7.(10a + b) = 85a + 17b ⋮17

Ta có 3a + 2b ⋮17 => 15a + 10b ⋮17

=> 7.(10a + b) ⋮ 17 (Tính chất chia hết của một tổng)

=> 10a + b ⋮ 17

Ngược lại 10a + b ⋮ 17

=> 5.(3a + 2b) ⋮ 17 (Tính chất chia hết của một tổng)

=> 3a + 2b

Bài 4:

a) Cho hai số abcdef , giả sử abc < def và mỗi số đều không chia hết cho 37 nhưng tổng hai số đó chia hết cho 37 Chứng tỏ rằng abcdef chia hết cho 37

b) Cho hai số abcdef chia cho 7 có cùng số dư Chứng tỏ rằng abcdef chia hết cho 7

Hướng dẫn

a) Xét abcdef = 1000abc + def = (abc + def ) + 999abc

abc + def ⋮ 37 (Bài cho) và 999 ⋮ 37

=> abcdef ⋮ 37

Trang 10

b) Xét abcdef = 1000abc + def

Bài cho abcdef chia cho 7 có cùng số dư là k nên:

abc = 7.x + k và def = 7.y + k (x và y là các thương số)

=> abcdef = 1000(7.x + k) + 7.y + k = 7.(1000x + y) + 1001.k

Vì 7.(1000x + y) ⋮ 7 và 1001 ⋮ 7

=> abcdef ⋮ 7

Ngày đăng: 09/11/2019, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w