1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN

14 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng : - Tìm được một số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn - Biểu diễn hình học được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.. - Học sinh biết khái niệm phương trình bậc

Trang 1

TRƯỜNG THPT ………

TỔ TOÁN-TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

MÔN: TOÁN 10 (ĐẠI SỐ) THỜI LƯỢNG: 3 TIẾT

CHUYÊN ĐỀ:

PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT NHIỀU ẨN (3T) Tiết 1/3 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biết khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

2 Về kỹ năng :

- Tìm được một số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biểu diễn hình học được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

3 Về thái độ:

Tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức

4 Năng lực cần phát triển:

Năng lực tư duy lôgic, tính toán chính xác, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn

đề, năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hoạt động nhóm

II PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên:

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm học sinh chuẩn bị ở nhà

- Lên kế hoạch cho giờ dạy

- Chuẩn bị bút dạ, giấy A0, A1, A2

2 Học sinh:

- Chuẩn bị nội dung theo nhóm ở nhà theo yêu cầu của giáo viên

- Có đủ sách giáo khoa, vở ghi, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP

Tổng hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, trong đó chú trọng các hoạt động tự học của học sinh như: học cá nhân, học nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1’)

Trang 2

2 Nội dung

A Hoạt động khởi động ( 6’ )

1 Mục đích

- Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh về nội dung nghiên cứu phương trình bậc nhất hai ẩn

- Hình dung được đối tượng sẽ nghiên cứu

2 Nội dung

- Giáo viên kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

3 Cách thức

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 1

HS: Thực hiện hoạt động (thảo luận theo nhóm)

Bài tập khởi động: Vẽ đồ thị hàm số y 2x (1) Nếu chuyển dạng hàm số (1)3 thành dạng phương trình 2x y 3 thì đồ thị hàm số (1) trên có biểu diễn tập nghiệm của phương trình này hay không?

Bài tập về nhà làm để chuẩn bị cho bài học mới:

Câu hỏi 1: Nêu khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn Các giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

Câu hỏi 2: Chuyển các hàm số sau thành dạng ax by c  :

a yxb yx

4 Sản phẩm

- Học sinhvẽ được đồ thị hàm số y 2x3.

- Chuyển đổi được dạng hàm số y ax b thành dạng phương trình ax by c 

B Hoạt động hình thành kiến thức (10’)

1 Mục đích

- Biết khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biết khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biết biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

2 Nội dung

- Giáo viên đưa ra nhiệm vụ và các câu hỏi dẫn dắt

- Học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu

- Học sinh biết khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

3 Cách thức

GV: Giao bài tập học sinh nghiên cứu theo nhóm.

HS: Thực hiện hoạt động, báo cáo kết quả theo nhóm ( Một nhóm báo cáo, các nhóm

khác kiểm tra kết quả)

Hoạt động 2: Tìm hiểu, đưa ra các kết quả sau:

1) Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

Trang 3

2) Tìm một số cặp giá trị  x y thoả mãn phương trình: 2;  x y 3.

3) Khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn;

4) Biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

GV: Cho học sinh làm các bài tập ở nhà trên giấy A1

HS: Làm việc theo nhóm và trình bày kết quả

GV: Tổng kết lại kiến thức

Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là: ax by c  (1), trong đó a,

b, c là các hệ số, a và b không đồng thời bằng 0;

Cặp số (x ;0 y thỏa mãn phương trình (1) được gọi là một nghiệm của phương0) trình (1); Biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình (1) là một đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy

4 Sản phẩm

- Học sinh biết khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

+ Áp dụng được vào ví dụ cụ thể

C Hoạt động luyện tập (12’)

1 Mục đích

+ Củng cố các kiến thức vừa học về phương trình bậc nhất hai ẩn

+ Hình thành và phát triển kĩ năng tìm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

2 Nội dung

+ GV giao bài tập, học sinh luyện tập, củng cố khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và cách biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

3 Cách thức

GV: Yêu cầu HS làm hoạt động 3.

HS: Thực hiện hoạt động (Hoạt động cá nhân, lên bảng trình bày)

Ví dụ 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình: 3x4y 2

A (3;4) B.(2;1) C (0; 2) D (3;0)

Ví dụ 2: Biểu diễn hình học tập nghiệm của các phương trình sau:

) x y 3 ) 4 x 2 y 5

GV: Yêu cầu HS làm hoạt động 3.

HS: Thực hiện hoạt động (Hoạt động cá nhân, lên bảng trình bày)

Gv: Nhận xét, cho điểm.

4 Sản phẩm

+ Nhận biết được nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biết biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (12’)

1 Mục đích

Trang 4

- Giải quyết được một số bài toán chứa tham số

- Biểu diễn được tập nghiệm của các phương trình bậc nhất hai ẩn trên cùng một hệ trục trong các trường hợp: Hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau

2 Nội dung

- Tìm tham số m để cặp số (x;y) là nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biểu diễn hình học tập nghiệm của các phương trình bậc nhất hai ẩn trên cùng một hệ trục trong các trường hợp đặc biệt

3 Cách thức

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 4

HS: Hoạt động theo nhóm, trình bày kết qủa vào giấy A1

GV: Nhận xét bài làm, cho điểm các nhóm.

Bài 1: (Nhóm 1)Tìm m để cặp số (x;y)=(3;m) là một nghiệm của phương trình

Bài 2: Biểu diễn hình học tập nghiệm của các phương trình sau trên cùng một hệ trục:

(Nhóm 2) a)x y   và 1 x2

(Nhóm 3) b)x y  và 22 x2y 6

(Nhóm 4) c) 2x y  và 43 x2y6

Nhận xét về vị trí tương đối của các đường thẳng trên: Cắt nhau, song song, trùng nhau

4 Sản phẩm

HS có kĩ năng biểu diễn hình học tập nghiệm của các phương trình, nhận xét được vị trí tương đối của các đường thẳng trong từng trường hợp: Cắt nhau, song song, trùng nhau

3 Củng cố (2’)

Hệ thống lại kiến thức cần nhớ của bài

Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của phương trình;

Biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

4 Hướng dẫn về nhà (2’)

GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm

HS: Làm bài tập về nhà theo nhóm

Câu hỏi 1: Biểu diễn hình học tập nghiệm của các phương trình sau trên cùng một hệ

trục tọa độ:

) 2 2

a x y

b x y

 

Tìm tọa độ giao điểm I của hai đường thẳng trên

Câu hỏi 2: Nêu khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Khái niệm

nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Câu hỏi 3: Nêu các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Trang 5

Tiết 2/3 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Biết khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biết các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

2 Về kỹ năng:

- Giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng các phương pháp: thế và cộng đại số

- Biết đặt ẩn phụ để giải một số hệ phương trình quy về hệ bậc nhất hai ẩn

- Biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

3 Về thái độ:

- Tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức

- Thấy được Toán học có tính liên hệ thực tiễn, từ đó thêm yêu thích môn học

4 Năng lực cần phát triển:

Năng lực tư duy lôgic, tính toán chính xác, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn

đề, năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hoạt động nhóm

II PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên:

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm học sinh chuẩn bị ở nhà

- Lên kế hoạch cho giờ dạy

- Chuẩn bị bút dạ, giấy A1

- Chuẩn bị giáo án powerpoint và trình chiếu bằng máy chiếu

2 Học sinh:

- Chuẩn bị nội dung bài tập ở nhà theo yêu cầu của giáo viên

- Có đủ sách giáo khoa, vở ghi, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP

Tổng hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, trong đó chú trọng các hoạt động tự học của học sinh như: học cá nhân, học nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Nội dung

A Hoạt động khởi động (8’)

1 Mục đích

- Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh về nội dung nghiên cứu, ứng dụng thực tế của bài toán hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Hình dung được đối tượng sẽ nghiên cứu

Trang 6

2 Nội dung

- Giáo viên trình chiếu bài tập về nhà

- Giáo viên kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

3 Cách thức

GV: Cho học sinh nghe một đoạn bài hát “Gần lắm Trường Sa”.

Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 1

HS: Thực hiện hoạt động (thảo luận theo nhóm)

HS quan sát và trả lời câu hỏi

Bài toán khởi động:

Đảo Trường Sa Lớn có hình dạng một tam giác vuông trong đó hai cạnh góc vuông chênh nhau 100m, nếu tăng cạnh dài hơn lên 400m thì sẽ gấp đôi cạnh ngắn hơn, hỏi diện tích của đảo là bao nhiêu ?

GV: Trình chiếu bài toán khởi động, cho học sinh thảo luận theo nhóm và nêu hướng giải bài toán

Bài tập về nhà làm để chuẩn bị cho bài mới

GV: Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm

Câu hỏi: Biểu diễn hình học tập nghiệm của các phương trình sau trên cùng một hệ trục

tọa độ:

) 2 2

a x y

b x y

 

Tìm tọa độ giao điểm I của hai đường thẳng trên

4 Sản phẩm

- Nhớ lại được các kiến thức về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Nhớ lại các phương pháp chính giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Học sinh nêu được cách giải bài toán bằng lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

B Hoạt động hình thành kiến thức (8’)

1 Mục đích

- Biết khái niệm phương trình hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Biết các phương pháp chính để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

2 Nội dung

- Giáo viên đưa ra nhiệm vụ và các câu hỏi dẫn dắt

- Học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu

3 Cách thức

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (4 nhóm)

HS: Thực hiện hoạt động 2, báo cáo kết quả theo nhóm ( Một nhóm báo cáo, các nhóm

khác tự kiểm tra kết quả)

Hoạt động 1: Tìm hiểu, đưa ra các kết quả sau về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

(Vẽ sơ đồ tư duy)

Trang 7

1) Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của hệ;

2) Các phương pháp chính để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn;

HS: Làm việc theo nhóm và trình bày kết quả

GV: Tổng kết lại kiến thức

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là: 1 1 1

a x b y c

a x b y c

Trong đó x, y là ẩn, các chữ còn lại là hệ số

Nếu cặp số (x0; y0) đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ (1) thì (x0; y0) được gọi là một nghiệm của hệ phương trình (1)

Giải hệ phương trình là đi tìm tập nghiệm của nó

Có hai phương pháp chính để giải hệ phương trình là phương pháp thế và phương pháp cộng đại số

4 Sản phẩm

- Học sinh biết khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn,

- Nắm được các phương pháp chính để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

C Hoạt động luyện tập (10’)

1 Mục đích

- Củng cố các kiến thức về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Hình thành kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

2 Nội dung

+ GV giao bài tập, học sinh luyện tập, củng cố cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai

ẩn bằng các phương pháp khác nhau

3 Cách thức

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 3

HS: Thực hiện hoạt động (Hoạt động cá nhân, lên bảng trình bày)

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình sau bằng hai phương pháp thế và cộng đại số:

x y

x y

�  

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn phụ:

TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

KHÁI NIỆM NGHIỆM CÁCH GIẢI

Trang 8

2 3

13

12

x y

x y

�  

�  

4 Sản phẩm

- Học sinh biết cách giải hệ phương trình bằng một số phương pháp thông thường

D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (12 phút)

1 Mục đích

- Vận dụng các kiến thức về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn để biện luận số nghiệm của hệ

- Ứng dụng được giải hệ phương trình vào việc giải bài toán dân gian và bài toán thực tế

2 Nội dung

HS biết cách biện luận số nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

HS biết cách giải bài toán bằng lập hệ phương trình, biết ứng dụng của toán học trong cuộc sống

3 Cách thức

GV: Trình chiếu một số bài toán về biện luận số nghiệm của hệ phương trình, bài toán

dân gian, bài toán thực tế

HS: Làm bài tập theo hình thức: Cá nhân (Bài 1, 3), theo nhóm vào giấy A1 (Bài 2)

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 4

Bài 1: Không giải hệ phương trình, hãy chọn đáp án đúng:

a) Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

x y

x y

�  

b) Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

x y

x y

 

�  

Bài 2: Bài toán dân gian:

Vừa gà vừa chó

Bó lại cho tròn

Ba mươi sáu con

Một trăm chân chẵn

Hỏi có mấy gà, mấy chó

ĐS: có 22 con già, 14 con chó;

Bài 3: Bài toán giáo dục an toàn giao thông:

Trang 9

Theo thống kê chưa đầy đủ ở nước ta năm 2016 và 2017 có tổng số vụ tai nạn giao thông là 48.000 vụ, trong đó số vụ tai nạn giao thông của năm 2017 giảm 8.000 vụ so với năm 2016 Hỏi trong từng năm 2016 và 2017 có bao nhiêu vụ tai nạn giao thông?

ĐS: Năm 2016 có 28.000 vụ, năm 2017 có 20.000 vụ tai nạn giao thông

4 Sản phẩm

HS giải được các bài tập ở trên, thấy được mối liên hệ giữa toán học với thực tiễn

3 Củng cố (5’)

Học sinh làm bài tập trắc nghiệm theo nhóm:

GV: Trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm:

Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Nghiệm của hệ phương trình: 2 1

x y

A x y;   2 2; 2 2 3   ;B x y;   2 2; 2 2 3  ;

C x y;   2 2; 3 2 2  ;D x y;   2 2; 2 2 3  .

Câu 2: Nghiệm của hệ phương trình: 3 2 8

HS: Làm bài theo nhóm, ghi kết quả ra giấy A4 và dán lên bảng

GV: Nhận xét, cho điểm

4 Hướng dẫn về nhà (1’)

1 Làm bài tập 1,2 SGK Trang 68

Bài tập làm để chuẩn bị cho bài học mới:

2 Tìm hiểu khái niệm hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn, nghiệm của hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn

3 Giải hệ phương trình (hệ tam giác):

3

x y z

y z z

Tiết 3/3 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Biết khái niệm hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn, nghiệm của hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn;

- Biết cách giải hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn

2 Về kỹ năng :

- Giải được hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn bằng cách đưa về hệ tam giác

Trang 10

- Biết sử dụng máy tính để giải hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn.

- Giải được các bài toán bằng cách lập hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn

3 Về thái độ:

- Tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức

- Thấy được toán học có tính liên hệ thực tiễn, từ đó thêm yêu thích môn học

4 Năng lực cần phát triển:

Năng lực tư duy lôgic, tính toán chính xác, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn

đề, năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hoạt động nhóm

II PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên:

- Giao nhiệm vụ cho cá nhân và nhóm học sinh chuẩn bị ở nhà

- Lên kế hoạch cho giờ dạy

- Chuẩn bị bút dạ, giấy A0, A1, A2

2 Học sinh:

- Chuẩn bị nội dung theo ở nhà theo yêu cầu của giáo viên

- Có đủ sách giáo khoa, vở ghi, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP

Tổng hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, trong đó chú trọng các hoạt động tự học của học sinh như: học cá nhân, học nhóm,…

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Nội dung

A Hoạt động khởi động (5’)

1 Mục đích

- Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh về nội dung nghiên cứu hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn

- Hình dung được đối tượng sẽ nghiên cứu

2 Nội dung

- Giáo viên kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

3 Cách thức

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 1

HS: Thực hiện hoạt động (thảo luận theo nhóm)

Bài toán khởi động: Tìm cách giải bài toán dân gian sau:

Trăm trâu trăm cỏ, Trâu đứng ăn năm, Trâu nằm ăn ba,

Ngày đăng: 16/03/2019, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w