1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 9 nam hoc 2009 - 2010

114 478 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Ngữ Văn 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ + Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: Không nao núng khi nghe tin giặc; tế cáo trời đất; lên ngôi hoàng đế; đốc xuất đại binh ra Bắc; gặp các vị cao nhân;

Trang 1

Bồi dỡng ngữ văn 9Năm học: 2008 - 2009

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ ( Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài nh: Pháp, Anh, Hoa, nga )

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi ( Làm nhiều nghề khác nhau)

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc, đến mức khá uyên thâm

- Điều quan trọng là ngời đã tiếp thu một cách có trọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài.+ không chịu ảnh hởng một cách thụ động

+ Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay, đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực.+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế ( tất cả những

ảnh hởng quốc tế đã đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc

2 Phân tích nét đẹp mà thanh cao của chủ tịch HCM

- ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và nhà nớc nhng chủ tịch HCM có một lối sốngvô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Căn nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao, nh cảnh làng quê quen thuộc : Căn nhà nhỏ chỉ vẻn vẹn có 2 phòng tiếp khách, họp bộ chính trị, họp vàngủ

+ Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ ; T trang ít ỏi: Chiếc va li con với bộ áo quần , vài vật kỉ niệm

+ ăn uống đạm bạc: cá kho rau luộc, da ghém, cháo hoa, cà muối

- Cách sống giản dị, đạm bạc của HCM lại vô cùng thanh cao sang trọng

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo khó.+ Đây cùng không phải là là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn ngời.+ Đây là một cách sống có văn hoá đẫ trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp và sựgiản dị, tự nhiên

- Nét đẹp của lối sống rất rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách HCM: Cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử: Nguyễn Trãi, Nguyễn

Trang 2

Bỉnh Khiêm: " Thu ăn mămg trúc, đông ăn giá- Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao" để thấy đợc vẻ

đẹp của cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao

3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM

- Kết hợp giữa kể và bình luận một cách tự nhiên: " Cóthể nói ít có HCM", " Quả nh một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về một vị tiên, một con ngời siêu phàm nào đó trong cổ tích"

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu( Dẫn chứng trong văn bản)

- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh khiêm, cách dùng từ Hán Vịêt gợi cho ngời đọc thấy đợc sự gần gũi giữa HCM với các vị hiền triếtcủa dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà hết sức giản dị gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt nam

Bài tập 1: Bằng một câu ngắn gọn em hãy nêu:

a Cảm nhận cụ thể của em về vẻ đẹp của phong cách HCM

* Gợi ý:

Phong cách HCM giản dị, thanh cao

b Nhận định khái quát về phong cách HCM

* Gợi ý:

Phong cách HCM là sự kết hợp giữa cái truyền thống và cái hiện đại

Bài tập 2: Viết một đoạn văn (tối đa 10 câu), nêu nhận định khái quát về phong cách HCM quavăn bản " Phong cách HCM"

* Gợi ý:

Ngày soạn:

Tiết 3,4: Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình

I Kiến thức cần nhớ

* Tìm hiểu luận điểm, hệ thống luận cứ

- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu traqnh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

-Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và cãc hành tinh khác trong hệ mặt trời

Trang 3

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời.+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự nhiên, phán lại sự tiến hoá.

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà bình

* Phân tích các luận cứ

a, Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Cả thế giới đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ Tất cả chổ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy, không phải là một lần mà là mời hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên trái đất

- Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đâng xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời

=> Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ rất xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang đợc nói tới

b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng

để con ngời đợc sống tốt hơn

- với hàng loạt những so sánh trên các lĩnh vực, xã hội, y tế, thực phẩm, giáo dục tác giả đã chỉ rõ chỉ cần dành ra một phần tiền của trong công cuộc chạy đua vũ trang cũng đủ đểgiúp đỡ cho bao nhiêu con ngời bất hạnh

- Tính chất phi lí của cuộc chạy đua đợc tác giả nêu bật qua những con số nh:

+ 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cho các nớc nghèo để họ có đợc thực phẩm trong 40 năm tới

+ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chử cho toàn thế giới

c, Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại lí trí của con ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

- Không những tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất vì vậy nó phản tiến hoá, phản " lí trí của tự nhiên"( Qui luật cả tự nhiên, lô gíc tất yếu của tự nhiên)

+ 380 triệu năm con bớm mới bay đợc

+ Rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở

d, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình

- Đề nghị lập ra một nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân với mục đích tố cáo tính phi lí của chiến tranh hạt nhân, đồng htời lên án những thế lực hiếu chiến đấy nhân loại vào thảm hoạ nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra

- Mọi ngời phải nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tích cực hành động đểngăn chặn chiến tranh và đấu tranh cho một thé giới hoà bình

II Bài tập

Bài tập 1: Ngoài việc cảnh báo nguy cơ chiến tranh hạt nhân, thái đọ của tác giả đối vớicác thế lực đang chạy đua vũ trang còn đợc thể hiện nh thế nào?

* Gợi ý

- Lên án tính chất tàn bạo của vũ khí hạt nhân

- Không đồng tình với việc chạy đua vũ trang

- Lên án chạy đua vũ trang gây hậu quả là không giảm đợc đói nghèo và lạc hậu

Trang 4

Bài tập 2: Là một HS em hãy thử viết một bức th kêu gọi các quốc gia có vũ khí hạt nhânhãy cam kết không chạy đua vũ trang và huỷ bỏ vũ khí hạt nhân.

Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

+ Một mình chăm sóc cho mẹ già, con nhỏ

+ Khi Trơng Sinh về, vì một câu nói của bé Đản mà nghi ngờ vợ lòng thủy chung của vợ

+ Trơng Sinh đẩy Vũ Nơng đến cái chết

+ Vũ Nơng tự minh oan cho mình

- Phản ánh hiện thực phong kiến thời Việt Nam với những biểu hiện bất công vô lí

+ Dung túng cho quan niệm trọng nam khinh nữ

( Nhân vật Trơng Sinh : Trong mối quan hệ gia đình, trong quan hệ xã hội)

+ Do chiến tranh phong kiến

3 Giá trị nhân đạo: Thái độ trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ thông qua nhân

vật Vũ Nơng ( Có đủ tam tòng tứ đức )

4 Những yếu tố kì ảo:

- Tác giả thêm đọan kết đem lại cho tác phẩm sức hấp dẫn và những giá trị mới ( Câu chuyện ở trần gian kết thúc, tác giả mở ra câu chuyện về thế giới thần linh- đó là yếu tố kì ảo nhng ngời đọc vẫn cảm thấy chân thực gần gủi vì tác giả đã khéo kết hợpvới những yếu tố thực về địa danh, về thời điểm lịch sử, sự kiện và nhân vật lịch sử, trang phục của mĩ nhân…)

- ý nghĩa yếu tố kì ảo:

+ Hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ Nơng: Dù ở thế giới khác vẫn quan tâm đến chồng con, gia đình …

+ Nàng vẫn khao khát đợc phục hồi nhân phẩm

Trang 5

+ Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện mơ ớc của nhân dân về lẽ công bằng, tuy vậy vẫn không làm giảm tính bi kịch của tác phẩm

+ Khẳng định niềm thơng cảm của tác giả đối với số phận bi thảm của ngời phụ nữ trong chế độ xã hội phong kiến

5 Nội dung:

- Khẳng định nét đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ

- Cảm thông cho số phận nhỏ nhoi của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

6 Nghệ thuật: Kết hợp tự sự, trữ tình và kịch

2 Bài tập

Bài tập1: Phân tích giá trị nghệ thuật thể hiện ở lời thoại của bé Đản trong truyện

* Gợi ý: Chú ý khai thác tình huống xuất hiện từng câu nói của bé Đản ( Khi thăm mộ

bà, lúc mẹ mất …)

Bài tập 2: Chỉ rõ yếu tố dân gian và yếu tố lịch sử trong câu chuyện để làm nổi bật đặc trng

của thể loại truyền kì ?

Bài tập 4: Phân tích truyện ngời con gái Nam Xơng nêu bật giá trị tố cáo xã hội và giá trị

nhân đạo sắc của tác phẩm này

Dàn bài

A Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

B Thân bài:

1 Giá trị tố cáo xã hội thể hiện:

- Cuộc đời của Vũ Nơng

- Những nguyên nhân xã hội tạo nên nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Vũ Nơng

2 Giá trị nhân đạo:

- Đề cao phẩm chất, tài đức, tình cảm cao đẹp của Vũ Nơng

- Xót xa trớc bất hạnh của nàng, ao ớc cho nàng đợc hạnh phúc

C Kết bài:

- Đánh giá nội dung, nghệ thuật của truyện

- ý nghĩa của truyện đối với đời sống

II Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

1 kiến thức cần nhớ:

a Dẫn trực tiếp:

- Trích dẫn nguyên văn từ ngữ hoặc câu văn

- Đặt trong dấu ngoặc kép

b Dẫn gián tiếp:

Trang 6

a Sự thay đổi và phát triển nghĩa của từ

- Hình thành nghĩa mới, nghĩa cũ mất đi

VD: “ Đăm chiêu”:- Phải và trái ( Cũ )

- Băn khoăn suy nghĩ ( Mới )

- Hình thành các nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa gốc

VD: Đầu: - Bộ phận trên hết trớc hết của ngời có chứa bộ óc

- Bộ phận trên hết trớc hết của văn bản ( đầu đề )

- Vị trí phía trớc đoàn ngời ( Đi đầu )

- Chỉ thái độ ( Cứng đầu )

b Phơng thức chuyển nghĩa của từ

- ẩn dụ ( Căn cứ vào qui luật liên tởng )

- Hoán dụ

2 Bài tập

Bài tập 1: Đọc các ví dụ sau đây và trả lời câu hỏi

1 Trong nền kinh tế tri thức, hơn nhau là ở cái đầu.

2 Dới trăng quyên đã gọi hè,

đầu tờng lửa lựu lập lòe đơm bông

3 trùng trục nh con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

a ở tờng hợp nào từ đầu dùng với nghĩa gốc ?

b Xác định nét nghĩa chung giữa các từ đầu có nghĩa gốc với từ đầu có nghĩa chuyển trong những trờng hợp còn lại ?

Trang 7

Một tay chôn biết mấy cành phù dung

=> Dùng theo phơng thức hoán dụ, ẩn dụ

Bài tập 3:Hãy dùng các từ sau đây với nghĩa chuyển: Đi, chạy, răng

* Gợi ý:

- Đi: Đi xe con, xe đi trong đêm tối…

- Chạy: Chạy ăn hàng ngày, chạy chợ kiếm tiền …

- Răng:: Bánh xe răng ca, bừa có răng…

IV Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Bài tập 1: Tóm tắt đoạn trích “ tức nớc vỡ bờ ” của ngô Tất Tố ( HS về nhà làm ) Bài tập 2: Kể tóm tắt một câu chuyện sảy ra trong cuộc sống ( HS kể bằng miệng )

Trang 8

Ngày soạn: Tiết 11, 12

- Thể chí: Một thể văn vừa có tính chất văn học, vừa có tính chất lịch sử

- Văn bản đợc học : Tiểu thuyết lịch sử, viết theo lối tiểu thuyết chơng hồi

* Tác phẩm: Tái hiện chân thực bối cảnh xã hội Việt Nam đầy biến động khoảng 30

năm đầu thế kỉ 18 và mấy năm đầu thế kỉ 19

* Nội dung chính:

- Vạch trầm sự thối nát, mục ruỗng dẫn đến sự sụy đổ tất yếu của chế độ Lê-Trịnh

+ Vua Lê Hiển Tông- bù nhìn , bạc nhợc+ Vua Lê Chiêu Thống “ Rớc voi… mộ tổ ”, hèn nhát, khuất phục trớc giặc Mãn Thanh

+ Vua Lê Duy Mật chỉ là một cục thịt trong cái túi da mà thôi

=> Để cho chúa Trịnh Sâm hoang dâm vô độ…

- Phong trào nông dân khởi nghĩa, Tây Sơn và ngời anh hùng Nguyễn Huệ

+ Đánh tan Mãn Thanh, lập triều tây Sơn+ 1802 chúa nguyễn phục hồi

+ Tình trạng thảm bại của vua Lê Chiêu Thống ở nớc ngoài ( Nghệ thuật miêu tả cụ thể sinh động )

* Hồi thứ mời bốn: Kể lại chiến công oanh liết của vua Quang Trung tiêu diệt 20 vạn

quân Thanh

- Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ

+ Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: Không nao núng khi nghe tin giặc; tế cáo trời đất; lên ngôi hoàng đế; đốc xuất đại binh ra Bắc; gặp các vị cao nhân; tuyển mộ binh lính, duyệt binh, lập kế hoạch…

+ Trí tuệ sáng suốt, sâu sắc và nhạy bén: Xét đoán và dùng ngời, khen chê

đúng ngời đúng tội, phân tích tình hình thời cuộc …

+ ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng: Phơng lợc tiến đánh đã có tính sẵn, tính sẵn kế hoạch ngoại giao …

+ Tài dùng binh nh thần: 25 tháng chạp suất binh ở Huế, 29 tới Nghệ An, đến Nghệ An vừa tuyển binh vừa duyệt binh trong một ngày

+ 30 tháng chạp đến Thăng Long, định ngày 07/ 01 ăn tết ở Thăng Long…+ Lẫm liệt trong chiến trận

- Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh

+ Tớng thì ăn chơi xa sỉ, không cảnh giác

+ Tớng thì sợ mất mật

+ Hoảng hốt, giẫm lên nhau

=> Nớc sông Nhị Hà tắc nghẽn

Trang 9

- Số phận thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống

+ Cỏng rắn cắn gà nhà

+ Chạy trối chết, nhịn ăn mấy ngày

+ Bỏ xác ở nơi đất khách quê ngời …

=> Phơi bày sự thảm bại của trong kết cục của một ông vua phản dân, hại nớc nhng tác giả vẫn gửi gắm một chút tình cảm riêng của một bề tôi cũ, do đó giọng văn có phần ngậm ngùi

+ Kết hợp cái đợc và mất, xa và nay …

=> Lời dụ có sức thuyết phục vì đã đánh đúng vào lòng ngời, vào quần thần …

Bài tập 2: Phân tích hình ảnh ngời anh hùng dân tộc qua đoạn trích “ Hoàng lê nhất thống chí ” của Ngô Gia Văn Phái ( Về nhà làm ) Gợi ý

a Mở bài

- Giới thiệu tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí

- ở hồi thứ mời bốn thể hiện sinh động, chân thực hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

b Thân bài

- Phân tích hình tợng Nguyễn Huệ với những phẩm chất cua rngời anh hùng:

+ Hành động mạnh mẽ, quyết đoán + Chí tuệ sáng suốt, sâu sắc và nhạy bén + ý chí quyết tâm và tầm nhìn xa trông rộng + Tài dùng binh nh thần, lẫm liệt trong chiến trận…

c.Kết bài: Nêu ý nghĩa của hình tợng

II Sự phát triển của từ vựng

1 Kiến thức cần nhớ

a Tạo từ mới: Có thể tạo từ mới bằng phơng thức láy và phơng thức ghép ( Nhng

ph-ơng thức láy không nhiều )

VD: Láy: Điệu đàng, cấn cá, lừ khừ…

Ghép: Cơm bụi, chụp cắt lớp, điện lạnh, công nông, hòa hợp…

b Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài: ( Hán, Anh, pháp …)

2 Bài tập:

Bài tập 1: Hãy thêm một số yếu tố vào các tiếng sau đây để tạo nên từ mới có hai tiếng :

Chuối, bắn, hành, khí…

* Gợi ý: - Chuối tiêu, chuối ngự, … - Bắn tỉa, bắn lén…

- Hành chăm, hành hao, hành tây,… - Khí hậu, khí giới, khí tiết, khí thế, …

Bài tập 2: Để phân biệt từ vay mợn tiếng Hán với ngôn ngữ châu âu ta dựa vào dấu hiệu

nào ?

Trang 10

* Gợi ý: - Từ Hán việt: Các yếu tố cấu tạo từ gần hết điều có nghĩa

- Ngôn ngữ châu âu: Các yếu tố cấu tạo từ đợc coi là không có nghĩa VD: - Giang sơn, nhi đồng, ái quốc, …

- Ma-két- tinh, pê-đan, ghi-đông…

Bài tập 3: Theo em khi sử dụng từ mợn cần tuân thủ nguyên tắc nào ?

* Gợi ý: - Chỉ dùng khi tiếng việt không có hoặc không đủ ý

- Phải dùng đúng lúc, đúng đối tợng, đúng chỗ…

*Bổ xung

Ngày soạn: Tiết 15, 16, 17

Truyện Kiều của Nguyễn Du

Chị em Thuý KiềuCảnh ngày xuân

I “ Truyện Kiều ” của Nguyễn Du

1 Kiến thức cần nhớ

a Về tác giả

b Sự nghiệp văn thơ

c Truyện Kiều

* Sáng tạo về nội dung: Từ một câu chuyện tình bên Trung Quốc đời Minh, Nguyễn Du đã

biến thành một khúc ca đau lòng, thơng ngời bạc mệnh, nói lên “ Những điều trông thấy ” tronggiai đoạn lịch sử đầy biến động của Việt Nam cuối Lê đầu Nguyễn

+ “ Kim Vân kièu truyện ” là tiểu thuyết chơng hồi, gồm 20 hồi bằng văn xuôi

+ “ Truyện Kiều ” truyện nôm gồm 3254 câu thơ lục bát, mang tính chất tiểu thuyết bằngthơ

d Giá trị nội dung

* Giá trị hiện thực: Là bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo, xã hội phong kién

chà đạp lên quyền sống của con ngời ( đặc biệt là ngời phụ nữ )

Trang 11

+ Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn, hiếu hạnh đủ đờng

+ Thúy Kiều bài ca về tự do, trong sáng thủy chung

+ Thúy Kiều giấc mơ về tự do công lí

Thúy Kiều vừa là nhân vật trung tâm vừa là nhân vật chính vì:

- Nhân vật Thúy Kiều xuất hiện từ đầu đến cuối câu chuyện, là điểm nối chi phối sự phát triển của cốt truyện, có quan hệ với tất cả các nhân vật trong truyện

- Còn các nhân vật khác chỉ đóng vai trò phụ nhằm bộc lộ và hoàn thiện tính cách của nhân vật trung tâm

- Mọi tình tiết của câu chuyện đều xoay quang nhân vật Thúy Kiều …

Bài tập 2: Vì sao dân gian lại có tục bói Kiều ?

- Ước lệ, cổ điển, dùng điển tích, điển cố, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để tả vẻ đẹp của con ngời

- Đoạn thơ giàu chất nhân văn

2 Bài tập

Bài tập1: Tìm những phép tu từ đợc tác giả sử dụng trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều ”

* Gợi ý:

- So sánh; Mai cốt cách, tuyết tinh thần, làn thu thủy,…

- ẩn dụ: Khuôn trăng, nét ngài,

- Nhân hóa: Mây thua, tuyết nhờng, hoa ghen, liễu hờn, …

- Điển tích, đển cố: Nghiêng nớc, nghiêng thành ,…

Bài tập 2: Phân biệt nghĩa của các yếu tố đồng âm:

- Phong trong phong ba: Gió

- Phong t: Dáng vẻ xinh đẹp

- Niêm phong: Đóng kín

Trang 12

III “ Cảnh ngày xuân ”

1 Kiến thức cần nhớ

* Vị trí:

* Nội dung:

- Gợi tả cảnh đẹp mùa xuân ( 4 câu th đầu )

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh ( 8 câu tiếp )

- Cảnh chị em Kiều đi chơi xuân ( 6 câu thơ còn lại )

* Kết cấu: Theo trình tự thời gian

* Nghệ thuật: tả cảnh đặc sắc, hệ thống từ ngữ giàu chất tạo hình Gợi tả sinh động bứctranh thiên nhiên mùa xuân và cảnh lễ hội

2 Bài tập

Bài tập 1: Trong đoạn trích Nguyễn Du đã sử dụng kiểu từ láy nào ?

* Gợi ý: Nguyễn Du đã sử dụng kiểu từ láy hoàn toàn, không chỉ biểu đạt sắc thái của

cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng của con ngời: Ngổn ngang, tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ, …

VD: Nao nao : Gợi nét buồn…

Bài tập 2: Dựa vào 4 câu thơ đầu trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân ”em hãy thể hiện khung

cảnh đó bằng một bài văn tả cảnh ( Về nhà làm )

Bài tập 3: Giải thích nghĩa của các từ sau:

- Quang hợp: Quá trình tạo chất hữu cơ cho thực vật dới tác dụng của ánh sáng

- Hào quang: Có giá trị tinh thần cao, đem lại niềm tự hào chính đáng

- Quang học: Môn vật lí nghiên cứu về ánh sáng

*Bổ xung:

Ngày soạn:

Tiết 18, 19 Thuật ngữ

- Phản ánh đặc tính bản chất bên trong của đối tợng

VD: Nớc là hợp chất của nguyên tố hi-đrô và ô-xi

Trang 13

- không có hiện tợng đồng âm, đa nghiã và không có

tính biểu cảm

* Tính hệ thống:

Mỗi ngành khoa học có một hệ thống thuật ngữ nhất

định ( Nếu tách thuật ngữ ra khỏi hệ thống thì nội dung

thuật ngữ của nó không còn nữa, trở thành từ ngữ thông

thờng )

* Tính chính xác:

- Chỉ là những khái niệm thông ờng

th-VD: Đèn dùng để soi sáng

- Thờng có tính biểu cảm

* Không nằm trong một hệ thống nhất định

2 Bài tập:

Bài tập 1: Thêm các yếu tố tạo thành thuật ngữ mới trong các trờng hợp sau: a-xít, các-bua,

hóa, sinh vật, vật lí, …

* Gợi ý:

VD: A-xít béo, các-bua no, hình tợng hóa,…

Bài tập 2: Kể tên một số thuật ngữ trong lĩnh vực tin học, ngôn ngữ học, văn học

Các từ in đậm trong các câu sau đây, từ nào đợc dùng với nghĩa thông thờng ? Vì sao ?

a máy này cần phải thay cổ ngỗng

b Tiền vệ có nhiệm vụ mớm bóng để tiền đạo dứt điểm

c Cậu cần giải quyết dứt điểm những thắc mắc hôm qua.

d Một trong những bộ phận quan trọng của xuồng máy là chân vịt

e Cậu ấy muốn bơi nhanh nên phải lắp chân vịt

g Chúng em đang học phần cơ học, còn quang học sẽ học sau.

h Dân số thành thị đang tăng theo chiều hớng cơ học.

* Gợi ý:

- Trờng hợp: a, b, d, g đợcdùng theo nghĩa thuật ngữ, các trờng hợp còn lại đợc dùng

theo nghĩa thông thờng

( Dựa vào đặc điểm để giải thích )

III Miêu tả trong văn bản tự sự

1 Kiến thức cần nhớ

* Vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự: Để phản ánh và tái hiện hiện thực, nhà văn lấy kể ngời, kể việc, trình bày diễn bién câu chuyện và dùng thao tác kể là chính,

nhng thờng kết hợp đan xen với miêu t ả, biểu cảm có khi cả với thuyết minh và nghị luận

* Những dạng văn miêu tả thờng sử dụng trong văn bản tự sự:

- Tả cảnh: bao gồm cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt

- Tả ngời: Bao gồm tả hình dáng, tính tình, tả hoạt động, tả nội tâm (Suy nghĩ, cảm xúc…)

* Khi kể ngời kể cần miêu tả chi tiết, hành động, cảnh vật, con ngời và sự việc đã diễn

ra nh thế nào thì câu chuyện mới trở nên sinh động

Trang 14

* Khi kể chuyện sự chi phối đan xen giữa miêu tả với tự sự phải thật hài hòa, nhịp nhàng Tự sự đóng vai trò chủ đạo, miêu tả cũng nh các phơng thức khác ( Biểu cảm, thuyết minh, lập luận, … đóng vai trò bổ trợ )

2 Bài tập

Bài tập 1: Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh, câu văn miêu tả để viết lại đoạn văn tự sự sau đây

sao cho cách diễn đạt trở nên hấp dẫn, sinh động hơn?

Một buổi sáng chủ nhật, chúng tôi đến nhà Hà để học nhóm Sau mấy ngày ma, đờng làng nh đợc láng một lớp bùn loãng, rất trơn Cả bọn tay xách dép, quần xoắn cao, nối nhau men theo bờ cỏ Đứa nào cũng sợ trợt ngã, cố bám mấy ngón chân xuống nền đờng, trông cứ

nh em bé mới tập đi vậy …

Bài tập về nhà: Viết một văn bản tự sự ngắn có sử dụng phơng thức miêu tả, kể về cuộc thi

kéo co giữa lớp em và lớp bạn nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn 26/ 03

* Gợi ý: - Bố cục ba phần

- Cấu trúc văn bản phải đảm bảo tính chặt chẽ, có cốt truyện, có nhân vật, có những tình huống cụ thể

- Nội dung: Văn bản phải bám sát đề tài: Kể về cuộc thi kéo co giữa hai lớp

- Phải có sử dụng phơng thức miêu tả

* Bổ xung:

Trang 15

Ngày soạn: Tiết 20, 21

Kiều ở lầu Ngng Bích Trau dồi vốn từ

I Kiều ở lầu Ng ng Bích.

1 Kiến thức cần nhớ

* Gia đình bị tai biến, Thúy Kiều phải bán mình chuộc cha và em…

* Hoàn cảnh cô đơn đáng thơng của Kiều ở lầu Ngng Bích

- Bị khóa tuổi xuân, bị giam lỏng

- tâm trạng của Kiều đợc Nguyễn Du tả vào một đêm trăng

- Nàng trơ trọi giữa không gian, thời gian xung quanh nàng là mênh mông, hoang vắng

* Tâm trạng của Kiều thơng nhớ ngời thân

- Đợc diễn tả bằng hình thức ngôn ngữ độc thoại nội tâm

+ Nàng nhớ Kim Trọng, nhớ lời thề của tình yêu, tởng rằn ngày đêm Kim Trọng đang mong nhớ mình …

+ Nàng nhớ cha mẹ: Sớm chiều mong con, không ai chăm sóc cha mẹ…

- Nàng không nghĩ về mình chỉ nghĩ về ngời thân

=> Thúy Kiều là ngời tình chung thủy, ngời con hiếu thảo, một ngời vị tha, nhân hậu

* Tâm trạng buồn lo của nàng Kiều:

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình thiên tài của nguyễn Du:

+ 8 câu thơ với 4 điệp ngữ “ buồn trông” tạo âm điệu trầm buồn mở ra bốn cảnh Mỗi

cảnh điều nhuốm màu tâm trạng đợc miêu tả từ xa đến gần, hình ảnh và màu sắc từ từ mờ nhạt đến rõ đậm, âm thanh từ tĩnh đến động

+ Tình thì từ nỗi buồn man mác đến kinh sợ hãi hùng

2 Bài tập

Bài tập1: Nghệ thuật sử dụng điệp ngữ, điệp kiểu câu trong đoạn trích có tác dụng gì ?

* Gợi ý: Điệp liên hoàn kết hợp với bút pháp tả cảnh ngụ tình có tác dụng làm rõ cảm

giác, thị giác, đồng thời thể hiện nỗi buồn thân phận luôn xâm chiếm cách nhìn, hớng nhìn của Thúy Kiều đối với cảnh vật ở lầu Ngng Bích

Bài tập 2: Tìm các thành ngữ, điển cố đợc Nguyễn Du sử dụng trong đoạn trích.

- Nêu vị trí đoạn thơ trong tác phẩm

- Đoạn thơ là bức tranh tâm tình đầy xúc động, biểu hiện tâm trạng thúy Kiều

Trang 16

+ Nhớ chàng Kim trớc là phù hợp vì:…

- Buồn lo sợ: + Bão táp, tai biến ập đến

- Tấm thân không biết sẽ trôi dạt về đâu trên đờng đời vô định

C kết bài: Là một trong nhữg đoạn thơ hay nhất trong Truyện Kiều, đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tả tâm trạng

II Trau dồi vốn từ.

1 Kiến thức cần nhớ.

* Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ : Phải có ý thức nắm nghĩa của

từ và sắc thái ý nghĩa của từ trong từng trờng hợp thì mới có thể dùng từ một cách chính xác

* Rèn luyện để làm tăng vốn từ :

- Những từ không hiểu cần nhờ ngời khác giải thích để hiểu và nắm chắc nghĩa của từ

- Tra từ điển hoặc ghi chép những từ học đợc trong thực tế hoặc qua sách vở

- Tập sử dụng từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp

2 Bài tập

Bài tập1: Tìm những từ ngữ thuần việt với từ ngữ hán việt sau đây : Vấn đáp, tứ tuần, phụ

mẫu, tiểu thơ, hải lu, không phận, ẩm thực

Bài tập2: Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của các từ trong các cặp từ sau :

- Thám báo – Quân báo : Lính có nhiệm vụ dò xét thu thập tình hình quân sự để phục vụ chiến đấu cho địch gọi là thám báo cho ta gọi là quân báo

- Tình báo – Gián điệp : Kẻ chuyên dò xét bí thu thập bí mật quốc gia cho địch gọi là gián

điệp cho ta gọi là tình báo

- Trinh sát – trinh thám : Lính có nhiệm vụ dò xét nói chung gọi là trinh sát Dò xét thu thập tình hình nói chung của đối phơng gọi là trinh thám

- Tài liệu – Hồ sơ : Những văn bản , số liệu dấu tích giúp cho việc nghiên cứu gọi là tài liệu, những tài liệu có tính chất tổng hợp liên quan đến một ngời, một sự việc gọi là hồ sơ

Bài tập 3 (về nhà) Đặt câu với từ ngữ hán việt sau đây : Tinh tú, độc thoại, khẩu phật tâm xà,

tiết tháo.

* Bổ xung

Ngày soạn: Tiết 22, 23

Trang 17

Lục Vân tiên cứu kiều nguyệt nga

Lục Vân tiên gặp nạn

I Lục Vân Tiên cứu kiều Nguyệt Nga

1 Kiến thức cần nhớ

* Đoạn trích là một trong những phần đặc sắc của t/p Về nội dung ca ngợi khẳng định

đạo lý cao đẹp : Coi trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng hành động diệt ác trừ tà để bảo vệ ngời lơng thiện

* Hình ảnh Lục Vân Tiên là nhân vật lý tởng, hội tụ đầy đủ tiêu chuẩn của ngời anh hùng nghĩa hiệp, tuổi trẻ, tài cao, lòng đầy khao khát muốn lập đợc công danh, đem tài năng cứu ngời giúp đời

* Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga : Là mẫu ngời có học thức, rất đổi kiên trinh, thủy chung, trong sáng

*Nghệ thuật : Bằng hàng động mu tả hàng động và nội tâm kết hợp với cách sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị đã đa t/p đi vào hơi thở cuộc sống đầy màu sắc địa phơng nam bộ

2 Bài tập : Em hãy so sánh cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Du và của Nguyễn Đình

* Nghệ thuật : Nghệ thuật đối lập giữa 2 khuynh hớng đạo đức xã hội thiện- ác

* Trịnh Hâm – Hiện thân của cái ác- sự khủng hoảng của xã hội phong kiến khi đã đi vào giai đoạn suy tàn Kỷ cơng chật tự xã hội lỏng lẻo, đạo đức XH xuống cấp, cái ác, cái xấungang nhiên hoành hoành ( Trịnh Hâm con ngời có học thức nhng hành động độc ác nhân tâm vô độ )

* Ông Ng hiện thân của cái thiện : hình tợng ông ng là nhân vật đại diện cho ngời lao

động bình thờng Trong văn trơng trung đại nói chung và trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu nói riêng Ông Ng - đại diện cho những ẩn sĩ muốn chốn chánh cuộc đời tìm về sống annhàn ẩn dật vui thú điền viên, lâm tuyền Ông là hình ảnh của cái thiện và cũng là nơi gửi gắmniền tin và ớc mơ của Nguyễn Đình Chiểu về nhân nghĩa và đạo lí ở đời

2 Bài tập :

Bài tập 1: Lớp em có một cuộc tranh luận đánh giá về nhân vật ông Ng Có bạn khẳng định

Ông ng là hình ảnh tiêu biểu cho ngời lao động; lại có bạn cho rằng : Ông Ng giống nh một ẩn

sĩ đang mai danh ẩn tích

Em hãy bày tỏ quan điểm của nình trong cuộc tranh luận ấy

Gợi ý :

- Cả hai ý kiến đều có lý, tuy vậy, ý kiến nào cũng có đôi chút phiến diện :

Trang 18

- Trớc hết, Ông ng là đại diện của ngời lao động nghèo, nhng chan chứa lòng nhân nghĩa

và có phẩm chất tốt đẹp

- Nhng qua quan điểm sống đợc ông trình bày thì ta vẫn thấy bóng dáng của một ẩn sĩ

“ Kinh luân đã sẵn trong tay ” nhng vì thời cuộc rối ren nên đã sống mai danh ẩn tích để giữ chọn phẩm giá

Bài tập 2: Những bài học rút ra từ cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu

* Yêu cầu cần đạt : Bố cục ba phần

- Nguyễn Đình Chiểu( 1822- 1888) tại làng Tân Khánh, Phủ Tân Bình- Tỉnh Gia Định nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

- Cuộc đời bi thơng và cao cả: Hai bi kịch

+ Bi kịch hoàn cảnh cá nhân: ( Mẹ mất, mù loà, bội ớc -> vợt lên hoàn cảnh, mở

trờng dạy học, bốc thuốc chữa bệnh, làm văn thơ)

+ Bi kịch hoàn cảnh xã hội: 1859 thực dân pháp tấn công vào Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng với Trơng Định cầm bút, tìm cách đánh giặc , ông sống chung thuỷ với dân tộc

* Toát lên những bài học

- Kiên trì vợt khó có nhiều thiên chức:

" Trong Đỗ Đình Chiểu có 3 con ngời đáng quí : Một nhà giáo mẫu mực, đặt việc dạy ngời cao hơn dạy chữ, một thầy lang lấy việc chăm lo sức khoẻ của nhân dân làm y đức, một nhà văn coi trọng chức năng giáo huấn của văn học trên cơ sở sáng tạo nghệ thuật và là ngọn cờ tiêu biểu của nền văn học yêu nớc chống ngoại xâm đầu thời pháp thuộc"

- Đạo đức nhân nghĩa: Sống có trớc có sau thuỷ chung với dân tộc

- Yêu nớc thơng dân

- Tấm gơng về lao động nghệ thuật ( Xem văn chơng chở đạo đâm gian)

=> Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gơng sáng ngời về nghị lực và y đức, đặc biệt là vềthái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân,

*Bổ xung:

Trang 19

Ngày soạn: Tiết 24, 25, 26

* Thể thơ: Tự do

* Nội dung:

- Cơ sở hình thành tình đồng chí

+ Bắt nguồn từ sự tơng đồng về hoàn cảnh xuất thân của ngời lính

+ Từ sự cùng chung lí tởng, sát cánh bên nhau trong hàng ngũ chiến đấu

+ Tình cảm đó nảy nở và trở thành bền chẳt trong sự chan hoà và chia sẻ gian lao

- Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí

+ Là sự cảm thông sâu sắc nỗi niềm của nhau, cả những điều thầm kín của đồng đội+ Cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn

- Hình ảnh cuối bài

+ Rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo

+ Hình ảnh những ngời lính đứng cạnh nhau chờ giặc

+ Hình ảnh “ Đầu súng trăng treo” ( Chiến tranh và hoà bình, hiện thực và lãng mạn =>Tạo nên biểu tợng đẹp về hình tợng ngời lính )

2 Bài tập

Bài tập 1: Su tầm những bài thơ, câu thơ hay viết về ngời lính trong kháng chiến chống

Pháp và kháng chiến chống Mĩ

* Gợi ý:

- “ Ngời ra đi đầu không ngoảnh lại

Sau lng thềm nắng lá rơi đầy ”

( “ Đất nớc ” của Nguyễn Đình Thi)

Trang 20

- “ Đèo cả” Hữu Loan

- “ Tây tiến ” Quang Dũng

- “ Rách tả tơi rồi đôi dày vạn dặm

Bụi trờng trinh phai bạc áo hào hoa”

Viết một đoạn văn ngắn, nói về một hình ảnh thơ để lại cho em nhiều cảm xúc nhất

II Nghị luận trong văn bản tự sự

1 Kiến thức cần nhớ

* Lập luận trong văn tự sự và văn nghị luận

Lập luận trong văn nghị luận Lập luận trong văn tự sự

* Nghị luận trong văn bản tự sự thờng thể hiện dấu ấn cá nhân của nhân vật

* Nghị luận trong văn bản tự sự thờng gắn bó với không khí tranh luận

* Nghị luận trong văn bản tự sự thờng căn cứ vào tính cách nhân vật, hoàn cảnh…g45

* Khi sử dụng Nghị luận trong văn bản tự sự thờng đặt trong tình huống giao tiếpđể lựa chọn lập luận cho phù hợp

* Cách diễn đạt: Cần sử dụng phơng tiện biểu đạt nh các từ ngữ:

- Lập luận theo hớng liệt kê: Trớc hết, ngoài ra, bên cạnh đó, …

- Lập luận theo hớng tổng hợp: Nói chung, tóm lại, tựu chung lại, …

- Lập luận theo hớng tạo sự tơng phản, đối ý: Trái lại, ngợc lại, …

- Lập luận theo hớng dùng câu phủ định, khẳng định, câu có mệnh đề dô ứng:

Nếu … thì…, Không chỉ… mà còn…

2.Bài tập

Bài tập 1: Phát hiện và phân tích vai trò của nghị luận đợc sử dụng trong đoạn văn tự

sự sau:

Lớp thanh niên không biết rõ Đuy-sen trớc kia là một ngời thầy nh thế nào Còn thế hệ

cũ thì đã nhiều ngời không còn nữa Không ít các học trò cũ của Đuy-sen đã hi sinh trong chiến tranh, hộ đã làm những chiến sĩ Xô Viết chân chính Lẽ ra tôi phải nói cho thanh niên hiểu õ thầy Đuy-sen, và với thời gian, hình ảnh của thầy đối với tôi dờng nh đã biến thành một thành tích vô giá, đợc gìn giữ trân trọng trong cõi tĩnh mịch của một viện bảo tàng Tôi sẽ trở

về gặp thầy tôi và sẽ chịu tội trớc thầy Tôi sẽ xin ngời tha thứ

Trang 21

(T Ai-ma-tốp, Ngời thầy đầu tiên )

Ngày soạn: Tiết: 27, 28

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

* Tác phẩm: Trích trong tập “ Vầng trăng quầng lửa”

- Hình ảnh những chiếc xe không kính, những chiến sĩ lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơnvới t thế hiên ngang, trẻ trung, dũng cảm, sôi nổi

* Nghệ thuật độc đáo của bài thơ nằm ngay trong đầu đề của bài thơ - không chỉ viết vềhiện thực khốc liệt của chiến tranh, mà chủ yếu là khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vợt lên những khốc liệt của cuộc chiến tranh

* Sáng tạo độc đáo là hình ảnh chiếc xe không kính- đó là hình ảnh hiện thực đến trần trụi, với cái giọng thảm nhiên rất lạ

* Vẻ đẹp của những chiếc xe không kính thực ra đợc toát lên từ vẻ đẹp của hình ảnh ngời lính lái xe trên đờng Trờng Sơn

- Trên chiếc xe không kính ngời lính hiện ra với t thế ung dung mà hiên ngang

- Chính trong những thiếu thốn, gian khổ đã bbộc lộ vẻ đẹp tinh thần cua rngời lính đó

là thái độ bất chấp gian khổ hiểm nguy

- Điều làm nên sức mạnh để ngời lính vợt qua khó khăn gian khổ chính là tình yêu nớc,

là ý chí chiến đấu giải phóng Mền Nam, thống nhất tổ quốc

2 Bài tập: Phân tích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Dàn ý

A Mở bài

- Hoàn cảnh sáng tác

Trang 22

- Bài thơ tiêu biểu cho chùm thơ đạt giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm

1969-1970, tiêu biểu cho phong cách thơ Phạm Tiến Duật

B Thân bài

- Từ hình ảnh “ Những chiếc xe không kính ” độc đáo, bài thơ khắc họa vẻ đẹp hình

ảnh, tính cách dũng cảm, lạc quan, yêu nớc, giàu tình đồng chí đồng đội của những chiến sĩ láixe

- Trên những chiếc xe bị bom đạn ác liệt của kẻ thù tàn phá, không còn kíhn chắn gió, không mui, không đèn, thùng xe bị xớc… các chiến sĩ lái xe vẫn hiên ngang, bất chấp gian khổ

hi sinh, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ để giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc

- Bút pháp hiện thực, tả thực không cờng điệu, không mĩ lệ hóa ngôn ngữ thơ mộc mạc

nh lời nói thờng ngày, nh văn xuôi nhng giàu nghệ thuật, nhịp điệu, nhạc điệu linh hoạt

+ Giọng điệu sôi nổi, tinh nghịch, vui tơi, có pha chút ngang tàng của chất lính

+ Lời thơ giàu suy tởng, câu thơ cuối tỏa sáng chủ đề, đặc sắc với nhãn tự trái tim.

C Kết bài

- Bài thơ tái hiện hành trình gian khổ nhng rất anh hùng của các chiến sĩ vận tải đoàn

559 trên tuyến lửa Trờng Sơn những năm chống Mĩ

- Kết hợp giữa hiện thực hào hùng với cảm hứng lãng mạn cách mạng, âm hởng sử thi chặng đờng 30 năm chống xâm lợc của dân tộc 1945-1975

Bài tập 2: Ngời lính trong bài thơ " Đồng chí" của Chính Hữu và ngời lính trong " Bài thơ về

tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật có điểm gì chung và riêng ?

- Hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn

- “ Bài thơ về Tiểu đội xe không kính” Nói về cuộc chiến đấu của anh bộ đội lái xe trên đờng Trờng Sơn; họ xuất thân từ nhiều tầng lớp – họ chủ yếu là tri thức họ sôi nỗi, lạc quan, tinh nghịch

- Hoàn cảnh chiến đấu của họ: Tuy cuộc sống đầy đủ hơn về vật chất song cuộc chiến lại ác liệt hơn

* Giống nhau:

- Tuy họ có hoàn cảnh chiến đấu, hoàn cảnh xuất thân khác nhau và là hai thế hệ khác nhau song họ giống nhau ở tinh thần chiến đấu, ý chí giành độc lập tự do, họ là anh hùng của dân tộc

- Đó là những ngời lính cách mạng - những anh bộ đội cụ Hồ Họ có đầy đủ những phẩm chất của ngời chiến sĩ cách mạng :

+ Yêu tổ quốc thiết tha, sẵn sàng hy sinh tuổi xuân cho Tổ quốc

+ Dũng cảm, vợt lên trên khó khăn, gian khổ, nguy hiểm để hoàn thành nhiệm vụ

- Đặc biệt họ có chung tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó

Ngày soạn: Tiết 29, 30

Trang 23

- Cảm hứng chính trong sáng tác của ông là hớng về thiên nhiên vũ trụ

- Sau 1958 cảm hứng sáng tác của ông mới thực sự chín muồi và nở rộ thành những chùm hoa nghệ thuật có giá trị

* Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ là hai nguồn cảm hứng bao trùm nhau đó là cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của con ngời mới

* Về kết cấu:

- Về thời gian: Cả bài thơ là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ lúc hoàng hôn cho đến bình minh và cũng là thời gian hoạt động của đoàn thuyền đánh cá ra khơi trở về

- không gian: Rộng lớn với mặt trời, biển, mây, gió…

* Về hệ thống hình ảnh: Nhiều hình ảnh thơ gắn lièn với công việc lao động của con

ng-ời với nhịp sống của thiên nhiên đất trng-ời

* Những bức tranh đẹp về thiên nhiên, vũ trụ và lao động của con ngời

- Cảnh biển vào đêm và đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

+ Cảnh biển vào đêm

+ Hoạt động của con ngời

=> Vũ trụ nh một ngôi nhà vĩ đại mà thiên nhiên ban tặng cho con ngời, đợc con ngời

đón nhận một cách hào hứng, với niềm vui và say sa trong lao động

- Vẻ đẹp của biển cả và của những ngời lao động

+ Vẻ đẹp kì vĩ của trời biển đông, của thiên nhiên đất nớc

+ Biển đông là kho cá vô tận với nhiều loại cá quí

+ Đoàn ng dân sôi nổi hăng say lao động trên biển đêm: Thả lới, kéo lới đạt những mẻ lớn

+ Nghệ thuật: Các hình ảnh liệt kê, khoa trơng, bút pháp lãng mạn kết hợp tả thực và ởng tợng

t Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình minh

+ Thời điểm: Lúc rạng đông

+ Đánh bắt đợc nhiều cá

+ Nghệ thuật: Các hình ảnh khoa trơng, nhân hóa, ẩn dụ, phóng đại đặc sắc

 - Bài thơ có kết hợp bút pháp hiện thực và lãng mạn

- Cảm hứng lãng mạn cách mạng hòa nhập với cảm hứng vũ trụ, thiên nhiên

- Nhịp điệu khỏe khoắn, giọng điệu tơi vui, không gian trong sáng

2 Bài tập:

Viết bài văn biểu cảm về vẻ đẹp của những ngời lao động đợc miêu tả trong bài thơ

* Gợi ý:

Trang 24

- Về hình thức bài văn có bố cục ba phần

- Nội dung cần tập trung biểu đạt các ý sau:

+ Vẻ đẹp thể hiện trong khí thế ra khơi ( Khổ thơ 1, 2 )

+ Vẻ đẹp thể hiện trong tình yêu thiên nhiên , niềm hăng say lao động ( Khổ 3,4,5,6 )+ Vẻ đẹp thể hiện trong khí thế trở về trong niềm vui chiến thắng ( khổ cuối )

- Về nghệ thuật:

+ Bài thơ có sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và bút pháp lãng mạn

+ Cảm hứng lãng mạn cách mạng hòa nhập với cảm hững vũ trụ, thiên nhiên

+ Nhịp điệu khỏe khoắn, giọng điệu tơi vui, không gian trong sáng khác hẳn với không gian trong thơ Huy Cận trớc năm 1945

Trang 25

Tiết 28, 29

Bếp lửa

1 Kiến thức cần nhớ

* Tác giả:

- Nguyễn Huy Bằng-1941-Huế ( Quê gốc ở huyện Thạch Thất-Hà Tây)

- Làm thơ từ đầu những năm 1960- thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Thơ vằng Việt cảm xúc tinh tế, có giọng điệu tâm tình trầm lắng, giàu suy t triết luận

* Tác phẩm:

- “ Hơng cây bếp lửa ”( 1968), “ những gơng mặt, những khoảng trời” ( 1973) “ đất sau ma” ( 1977), “Bếp lửa-khoảng trời” ( 1988) …

- Bài thơ sáng tác 1963- khi tác giả đang học tập ở nớc ngoài

- Bài thơ gợi lại những kỉ niệm về ngời bà và tình bà cháu vừa sâu sắc vừa rất quen thuộc

* Bố cục 4 phần

- 3 dòng đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc hồi tởng về bà

- Những kỉ niệm tuổi ấu thơ và hình ảnh ngời bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa trong hồi tởng của cháu

- Suy ngẫm về Bà và cuộc đời bà

- 4 dòng cuối: Hình ảnh về bà và bếp lửa sống mãi trong tâm hồn cháu

* Mạch cảm xúc rất tự nhiên, đi từ hồi tởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm

1 Những hồi tởng về bà và những kỉ niệm về tình bà cháu

- Từ “ ấp iu”: Vừa diễn tả chính xác công việc nhóm bếp, vừa gợi ra bàn tay kiên nhẫn khéo léovà tấm lòng của ngời nhóm bếp

- Hình ảnh bếp lửa, rất tự nhiên, đánh thức dòng cảm xúc hồi tởng của cháu về bà

+ Từ đó cả một thời thơ ấu bổng sống lại:

“ Lên bốn … mắt cháu”

+ Kỉ niệm về những năm tháng tuỏi thơ gắn liền với bếp lửa, với khói bếp

=> Cảm giác sống mũi còn cay đâu chỉ là vì khói, mà chủ yếu vì cồn cào vì thơng nhớ bà Tâm hồn trẻ thơ của cháu chợt dấy lên một mong mỏi da diết:

=> Với tất cả những ý nghĩa ấy, từ “ Bếp lửa”, bài thơ đi đến hình ảnh ngọn lửa:

“ Rồi sớm, rồi chiều lại bếp lửa bà nhem

………

Trang 26

……….chứa niềm tin dai dẳng”

- ở đó còn có ngọn lửa của niềm tin, của sức sống thầm lặng mà mảnh liệt

3 Niềm thơng nhớ của cháu

“ Giờ cháu… lên cha”

Hình về bà và bếp lửa của bà đã trở thành kỉ niệm thiêng liêng làm ám lòng, nâng đỡ cháu trên những bớc đờng đời

II Luyện tập

Bài tập: Phân tích hình ảnh ngời bà qua dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ “

Bếp lửa ” của Bằng Việt

* Gợi ý:

A Mở bài

1 Giới thiệu nhà thơ Bằng Việt và bài thơ “Bếp lửa “

2 Cảm xúc nhở thơng da diết về hình ảnh ngời bà qua dòng cảm xúc miên mam của nhân vật trữ tình

B Thân bài

- Hình ảnh của bà bao giờ cũng gắn với “Bếp lửa”

+ Thơ viết về kỉ niệm bao giờ cũng đợc bao bọc bởi không khí nhớ thơng, tiếc nối những

kỉ niệm nên dễ miên man Bằng Việt đã chọn cho mình một chi tiết độc đáo khi nhớ về “Bếp lửa”

+ Qua “Bếp lửa” hình ảnh ngời bà sống lại trong tâm tởng nhân vật trữ tình

- Những kỉ niệm về hình ảnh ngời bà trong tâm tởng nhân vật trữ tình:

+ Kí ức đa nhân vật về những năm “Đói mòn đói mỏi”

Cái đói là đề tài quen thuộc của văn chơng

Nhng đó chỉ là cái cớ để tác giả nhớ về một thời tuổi thơ cay cực, thiếu thốn vật chất

nh-ng khônh-ng thiếu thốn nh-nghĩa tình

- Tuổi thơ của nhân vật trữ tình luôn tơi sáng hình ảnh của bà cùng tiếng chim tu hú

+ Tiếng chim tu hú bớc vào bài thơ nh một chi tiết dể nhớ về bà, nghĩ về bà để thơng bànhiều hơn

+ Hình ảnh bà luôn bên cháu, chăm sóc nuôi dởng tuổi thơ cháu lớn lên

- Bà là niềm tin là ngọn nguồn yêu thơng của cháu

+ Dẫu chiến tranh tàn phá nh thế nào vẫn phá nổi Niềm lạc quan tin tởng vào tơng lai của bà

+ Đức tin đó truyền sang cháu nh ngọn lửa truyền cho thế hệ sau

- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm, miêu tả và tự sự khiến những kí ức hiện về sống

động chân thành

- Từ dòng hồi tởng đó tác giả trở về với tuổi thơ, nhớ về bà nhiều hơn

+ Nhà thơ khẳng định “Bếp lửa” là hiện thân của bà và bà chính là “Bếp lửa” sởi ấm tâm hồn mình

+ “ Ôi kì diệu và thiêng liêng bếp lửa” một hình ảnh độc đáo

C kết bài

Trang 27

- Hình ảnh của bà còn là hình ảnh của quê hơng, đất nớc Tình cảm đối với bà suy rộng ra là tình yêu lớn của mỗi con ngời.

- Ai cũng cí một tuổi thơ kỉ niệm về ông bà Bài thơ nh đánh thức những kỉ niệm tởng đã ngủ quên trong mỗi ngời

Trang 28

Kì II-Năm học 2007-2008 Luyện tập viết văn

Đề 1: Phân tích truyện ngời con gái Nam Xơng nêu bật giá trị tố cáo xã hội và giá trị nhân đạo sắc của tác phẩm này.

Dàn bài

A Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

C Thân bài:

2 Giá trị tố cáo xã hội thể hiện:

- Cuộc đời của Vũ Nơng

- Những nguyên nhân xã hội tạo nên nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Vũ Nơng

2 Giá trị nhân đạo:

- Đề cao phẩm chất, tài đức, tình cảm cao đẹp của Vũ Nơng

- Xót xa trớc bất hạnh của nàng, ao ớc cho nàng đợc hạnh phúc

C Kết bài:

- Đánh giá nội dung, nghệ thuật của truyện

- ý nghĩa của truyện đối với đời sống

Đề 2: Phân tích hình ảnh ngời anh hùng dân tộc qua đoạn trích “ Hoàng lê nhất thống chí ” của Ngô Gia Văn Phái ( Về nhà làm )

a Mở bài

- Giới thiệu tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí

- ở hồi thứ mời bốn thể hiện sinh động, chân thực hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

b Thân bài

- Phân tích hình tợng Nguyễn Huệ với những phẩm chất cua rngời anh hùng:

+ Hành động mạnh mẽ, quyết đoán + Chí tuệ sáng suốt, sâu sắc và nhạy bén + ý chí quyết tâm và tầm nhìn xa trông rộng + Tài dùng binh nh thần, lẫm liệt trong chiến trận…

c.Kết bài: Nêu ý nghĩa của hình tợng

Đề3: Tâm trạng của thúy Kiều ở lầu Ngng Bích.

Dàn ý

A Mở bài

- Nêu vị trí đoạn thơ trong tác phẩm

- Đoạn thơ là bức tranh tâm tình đầy xúc động, biểu hiện tâm trạng thúy Kiều

Trang 29

- Tấm thân không biết sẽ trôi dạt về đâu trên đờng đời vô định

C kết bài: Là một trong nhữg đoạn thơ hay nhất trong Truyện Kiều, đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tả tâm trạng

Đề 4: Phân tích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Dàn ý

A Mở bài

- Hoàn cảnh sáng tác

- Bài thơ tiêu biểu cho chùm thơ đạt giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm

1969-1970, tiêu biểu cho phong cách thơ Phạm Tiến Duật

B Thân bài

- Từ hình ảnh “ Những chiếc xe không kính ” độc đáo, bài thơ khắc họa vẻ đẹp hình

ảnh, tính cách dũng cảm, lạc quan, yêu nớc, giàu tình đồng chí đồng đội của những chiến sĩ láixe

- Trên những chiếc xe bị bom đạn ác liệt cua rkể thù tàn phá, không còn kíhn chắn gió, không mui, không đèn, thùng xe bị xớc… các chién sĩ lái xe vẫn hiên ngang, bất chấp gian khổ

hi sinh, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ để giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc

- Bút pháp hiện thực, tả thực không cờng điệu, không mĩ lệ hóa ngôn ngữ thơ mộc mạc

nh lời nói thờng ngày, nh văn xuôi nhng giàu nghệ thuật, nhịp điệu, nhạc điệu linh hoạt

+ Giọng điệu sôi nổi, tinh nghịch, vui tơi, có pha chút ngang tàng của chất lính

+ Lời thơ giàu suy tởng, câu thơ cuối tỏa sáng chủ đề, đặc sắc với nhãn tự trái tim.

C Kết bài

- Bài thơ tái hiện hành trình gian khổ nhng rất anh hùng của các chiến sĩ vận tải đoàn

559 trên tuyến lửa Trờng Sơn những năm chống Mĩ

- Kết hợp giữa hiện thực hào hùng với cảm hứng lãng mạn cách mạng, âm hởng sử thi chặng đờng 30 năm chống xâm lợc của dân tộc 1945-1975

Đề 5:

Viết bài văn biểu cảm về vẻ đẹp của những ngời lao động đợc miêu tả trong bài thơ:

“ Đoàn thuyền đánh cá ” của Huy cận.

* Gợi ý:

- Về hình thức bài văn có bố cục ba phần

- Nội dung cần tập trung biểu đạt các ý sau:

+ Vẻ đẹp thể hiện trong khí thế ra khơi ( Khổ thơ 1, 2 )

+ Vẻ đẹp thể hiện trong tình yêu thiên nhiên , niềm hăng say lao động ( Khổ 3,4,5,6 )+ Vẻ đẹp thể hiện trong khí thế trở về trong niềm vui chiến thắng ( khổ cuối )

- Về nghệ thuật:

+ Bài thơ có sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và bút pháp lãng mạn

+ Cảm hứng lãng mạn cách mạng hòa nhập với cảm hững vũ trụ, thiên nhiên

+ Nhịp điệu khỏe khoắn, giọng điệu tơi vui, không gian trong sáng khác hẳn với không gian trong thơ Huy Cận trớc năm 1945

Đề 6: Phân tích hình ảnh ngời bà qua dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ “ Bếp lửa ” của Bằng Việt.

Trang 30

* Gợi ý:

A Mở bài

1 Giới thiệu nhà thơ Bằng Việt và bài thơ “Bếp lửa “

2 Cảm xúc nhở thơng da diết về hình ảnh ngời bà qua dòng cảm xúc miên mam của nhân vật trữ tình

B Thân bài

- Hình ảnh của bà bao giờ cũng gắn với “Bếp lửa”

+ Thơ viết về kỉ niệm bao giờ cũng đợc bao bọc bởi không khí nhớ thơng, tiếc nối những

kỉ niệm nên dễ miên man Bằng Việt đã chọn cho mình một chi tiết độc đáo khi nhớ về “Bếp lửa”

+ Qua “Bếp lửa” hình ảnh ngời bà sống lại trong tâm tởng nhân vật trữ tình

- Những kỉ niệm về hình ảnh ngời bà trong tâm tởng nhân vật trữ tình:

+ Kí ức đa nhân vật về những năm “Đói mòn đói mỏi”

Cái đói là đề tài quen thuộc của văn chơng

Nhng đó chỉ là cái cớ để tác giả nhớ về một thời tuổi thơ cay cực, thiếu thốn vật chất

nh-ng khônh-ng thiếu thốn nh-nghĩa tình

- Tuổi thơ của nhân vật trữ tình luôn tơi sáng hình ảnh của bà cùng tiếng chim tu hú

+ Tiếng chim tu hú bớc vào bài thơ nh một chi tiết dể nhớ về bà, nghĩ về bà để thơng bànhiều hơn

+ Hình ảnh bà luôn bên cháu, chăm sóc nuôi dởng tuổi thơ cháu lớn lên

- Bà là niềm tin là ngọn nguồn yêu thơng của cháu

+ Dẫu chiến tranh tàn phá nh thế nào vẫn phá nổi Niềm lạc quan tin tởng vào tơng lai của bà

+ Đức tin đó truyền sang cháu nh ngọn lửa truyền cho thế hệ sau

- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm, miêu tả và tự sự khiến những kí ức hiện về sống

động chân thành

- Từ dòng hồi tởng đó tác giả trở về với tuổi thơ, nhớ về bà nhiều hơn

+ Nhà thơ khẳng định “Bếp lửa” là hiện thân của bà và bà chính là “Bếp lửa” sởi ấm tâm hồn mình

+ “ Ôi kì diệu và thiêng liêng bếp lửa” một hình ảnh độc đáo

Đề 7: Vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ trong hai bài thơ: “ Đồng Chí” của Chính Hữu

và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

Yêu cầu

1 Hình thức:

Trang 31

- Đảm bảo là một văn bản nghị luận kết hợp biểu cảm về hình tợng nghệ thuật trong tácphẩm văn học, có bố cục ba phần

- Không quá hai loại lỗi về chính tả, ngữ pháp

2 Nội dung:

A Mở bài:

- Giới thiệu về hai bài thơ: đây là 2 trong số những bài thơ tiêu biểu của thơ ca Việt

Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

- Giới thiệu vấn đề: Thành công của hai bài thơ này là đã khắc họa hết sức sinh động

và chân thực hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong hai thời kỳ gian khổ và hào hùng của dân tộc ta

B Thân bài:

- Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ “ Đồng chí” ( Chính Hữu)

- Nét nổi bật về vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ trong bài là tình đồng chí của những ngời cùng chung cảnh ngộ và lí tởng chiến đấu, là tình thơng của những ngời tri kỉ

- Các anh chỉ có một chút khác biệt ( mỗi ngời một miền quê), còn có rất nhiều điểm chung, nhiều cái hòa đồng:

+ Cùng cảnh ngộ xuất thân: Quê hơng anh nớc mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

+ Cùng chiến đấu trên một chiến hào: Súng bên súng, đầu sát bên đầu

+ Cùng để lại quê hơng những tình cảm yêu thơng, gắn bó:

Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

+ Cùng chung chịu những khó khăn gian khổ nơi chiến trờng: Rét, áo rách, quần vá, sốt rét

+ Cùng mang ý chí và tâm hồn Việt Nam: Đầu súng trăng treo

b Hình ảnh anh bộ đội trong “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ( Phạm Tiến Duật)

- Vẻ đẹp của anh bộ đội thời chống Mĩ lại đợc thể hiện ở thái độ, t thế, tình cảm tâm hồn,khí phách, khí thế mới mang tính thời đại của những con ngời không phải chờ giặc tới mà

là đi tìm giặc để đánh:

- Thái độ bất chấp gian khổ khó khăn: Xe bị giặc rải bom trở thành không kính, không

đèn, không mui, thùng xe xớc … nhng xe vẫn tiến ra tiền tuyến

- T thế hiên ngang: “ Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

Nhìn thấy con đờng chạy thẳng vào tim”

- Tình cảm, tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu đồng đôi:

“ Ung dung buồng lái ta ngồi

….phì phèo châm điếu thuốc”

“ Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi”

“Lại đi, lại đi trời xanh thêm”

- Khí thế tiến công quyết chiến quyết thắng:

… “Những chiếc xe từ trong bom rơi

Trang 32

Đã về đây họp thành tiểu đội”

… “ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim”

c Dẫu là hai thời kỳ khác nhau, nhng hai hình ảnh trong hai bài vẫn là những hình ảnh

đẹp của anh bộ đội cụ Hồ

- Mục đích chiến đấu: Vì độc lập tự do, vì nền hòa bình của đất nớc

- Tinh thần chiến đấu: Dũng cảm kiên cờng

- Tình đồng chí đồng đội sâu sắc

- Hình ảnh ngời lính trong kháng chiến chống Mĩ có sự kế thừa và phát huy ở tầm caomới

C Kết bài :

- Khẳng định lại hình tợng nghệ thuật trong hai tác phẩm: ở hai bài thơ, cả hai tác giả

đều hoàn thành xuất sắc sứ mạng thi ca sau cách mạng tháng Tám, thể hiện nhân vật trung tâm của thời đại một cách cao đẹp: Anh bộ đội Cụ Hồ

- Vai trò của hai tác giả: Hai nhà thơ có đợc thành công này là nhờ họ là những ngời trong cuộc vừa chiến đấu vừa cầm bút viết về chính những gì họ đã trải qua Họ đều là anh bộ đội cụ Hồ

Đề 8:

a Chép lại 4 câu thơ đầu đoạn trích: “Cảnh ngày xuân” (Truyện Kiều - Nguyễn Du)

và nêu cảm nhận của em.

b Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận) là sự kết hợp hai nguồn cảm hứng về lao

động và về thiên nhiên vũ trụ.

Em hãy phân tích bài thơ để làm sáng rõ nhận xét trên.

* Gợi ý

a Chép đúng, chính xác 4 câu thơ đầu

- Nêu cảm nhận: Bức tranh mùa xuân đẹp, trong sáng mới mẻ, tinh khôi, đầy sức sống

đợc thể hiện qua ngòi bút điêu luyện về nghệ thuật tạo hình, phối sắc tuyệt vời của tác giả

- Cách diễn đạt trong sáng có cảm xúc, sáng tạo

b

A Nội dung

Đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Giới thiệu tác giả Huy Cận và bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”

Nêu nhận xét về sự kết hợp hai nguồn cảm hứng về lao động và thiên nhiên vũ trụ

2 Hình ảnh ngời lao động và công việc của họ

3 Sự hài hoà giữa con ngời lao động và thiên nhiên vũ trụ trong cảm hứng lãng mạn của nhà thơ

4 Bài thơ là những bức tranh đẹp, rộng lớn, lộng lẫy kế tiếp nhau về thiên nhiên và đoànthuyền đánh cá (cảnh biển vào đêm; cảnh đánh cá trên biển; hình ảnh các loài cá)

5 Đánh giá chung về bài thơ (nội dung, bút pháp nghệ thuật) và nêu cảm nhận

Trang 33

a Bài văn có bố cục rõ ràng ( 0,5 điểm )

- Phân tích đợc đặc sắc về nghệ thuật, sử dụng hai trờng từ vựng: Về màu sắc và trờng

về lửa+ các sự vật, hiện tợng liên quan đến lửa  liên tởng độc đáo, hợp lý

- Hình ảnh ẩn dụ lửa, tro  sự liên tởng độc đáo hợp lý

- Tình cảm say đắm, mãnh liệt của chàng trai với cô gái + gián tiếp ca ngợi của cô gái

b Bố cục rõ ràng, mach lạc

- Nội dung

+ Phân tích đợc các biểu hiện cụ thể của tình cảm yêu làng

+ Khái quát lên đợc tình cảm yêu làng, yêu nớc, thuỷ chung với CM, với kháng chiến của ngời nông dân Việt Nam buổi đầu kháng chiến chống Pháp

a Trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.

b Hình ảnh ngời phụ nữ trong văn học trung đại.

* Gợi ý a.

- Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888) tục gọi Đồ Chiểu; quê: Làng Tân Thới - Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) (0,5 điểm)

- Cuộc đời có nhiều trắc trở gian truân nhng vợt lên nỗi đau; cuộc đời là bài học lớn về nghị lực sống, sống để cống hiến cho đời (0,5 điểm)

Trang 34

Bản thân bị mù nhng sống có ích: Làm nghề dạy học, làm thuốc, sáng tác thơ văn Làmthầy giáo dạy học, dạy ngời hơn dạy chữ, đợc mọi ngời yêu mến (0,5 điểm)

- Khi quê hơng bị thực dân Pháp xâm lợc, ông làm thơ văn để khích lệ tinh thần chiến

đấu của nhân dân

-> Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ lớn của dân tộc Ông đã để lại nhiều áng văn chơng có giá trị nhằm truyền bá đạo lý làm ngời nh Truyện Lục Vân Tiên, Dơng Từ Hà Mậu; cổ

vũ lòng yêu nớc , ý chí cứu nớc nh Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc và truyện thơ dài

Ng Tiều y thuật vấn đáp (0,5 điểm)

- Truyện Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm lục bát viết năm 1854 trớc khi thực dân Pháp xâm lợc

Truyện đề cao đạo lý làm ngời, cụ thể là:

* Ca ngợi tình nghĩa giữa con ngời với con ngời

* Đề cao tinh thần nghĩa hiệp

* Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời: Thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà (1 điểm)

- Giới thiệu nét chung về ngời phụ nữ trong văn học trung đại nói chung

- Những nhà thơ, nhà văn đã lên tiếng đấu tranh bênh vực họ với những trang viết đầytâm huyết

Dẫn: " Nguyễn Dữ , Nguyễn Du , Hồ Xuân Hơng " đã vang vọng lên những tiếng kêu não nùng về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội xa

2 Thân bài

2.1 Những nét chung

- Họ là những ngời phụ nữ đẹp tài sắc, đẹp cề ngoại nình lẫn nội tâm

*Ngoại hình:

+ Vũ Nơng : mang vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng của ngời phụ nữ nông thôn

+ Ngời phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hơng mang vẻ đẹp khoẻ đẹp khoẻ mạnh, tròn trịa -> Vẻ đẹp của ngời phụ nữ đang thời son sắc

+ Thuý Kiều mang vẻ đẹp "nghiêng nớc nghiêng thành" -> Vẻ đẹp ấy đã làm lu mờ tất cả những gì gọi là tinh hoa của trời đất

* Tâm hồn:

+ Vũ Nơng: Đức hạnh cao quí ( chung thuỷ, hết lòng vì chồng con, hiếu thảo với mẹ già.+ Thuý Kiều: hiếu thảo, thuỷ chung

+ Trong thơ Hồ Xuân Hơng: tâm hồn , phẩm chất đẹp đẽ thuỷ chung Cho dù cuộc đời

đa đẩy nhng họ vẫn giữ tấm lòng son

- Cuộc đời bất hạnh đau khổ < -> với nhan sắc và phẩm hạnh cao quí đó lẽ ra họ phải

có cuộc sông hạnh phúc ,ấm êm, nhng trớ trêu thay họ lại là nạn nhân của một xã hội bất công, trọng nam khinh nữ

Trang 35

+Vũ Nơng: Chịu nỗi oan ức,gia đình tan nát, phải tìm đến cái chết

+Thuý Kiều: Tài sắc vẹn toàn, cuộc đời nhiều gian truân,lận đận, bị biến thành món hàng thoắt mua về, thoắt bán đi

+Hồ Xuân Hơng: Cuộc đời lênh đênh, lận đận, phải chịu cảnh làm lẽ

- Mặc dù sống trong xã hội tối tăm họ phải chịu nhiều đau khổ nhng vẫn giữ đợc phẩm chất tốt đẹp của mình, bản chất của ngời phụ nữ không bao giờ bị hoen ố mà càng sáng ngời

2.2 Nét riêng:

- Hoàn cảnh sống khác nhau

Thái độ của tác giả: Khi viết về ngời phụ nữ trong văn học trung đại đã có sự tiến bộ

v-ợt bậc Bầy tỏ lòng thơng cảm với nỗi đau của họ, lên tiêng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc,

*Mở rộng: Trân trọng cảm ơn các tác giả đã lên tiếng tố cáo, bênh vực ngời phụ nữ

- Có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)

- Lí giải, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác, tiêu biểu

* Về nội dung

ý 1 Trăng trong cả 3 bài thơ đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp, trong sáng, là

ng-ời bạn tri kỉ của con ngng-ời trong cuộc sống lao động, chiến đấu, sinh hoạt

hàng ngày

1,5đ

ý 2 Trăng trong “Đồng chí” là biểu tợng của tình đồng chí gắn bó keo sơn trong

cuộc chiến đấu gian khổ Nó đã trở thành biểu tợng của hiện thực và lãng

mạn (là nhan đề của tập thơ)

1,5đ

ý 3 Trăng trong “Đoàn thuyền đánh cá”, là cánh buồm nâng bỗng niềm vui, hào

hứng lao động của những con ngời đợc làm chủ cuộc đời (những ng dân đi

đánh cá - lao động)

1,5đ

ý 4 Trăng trong “ánh trăng” là sự thức tỉnh nhà thơ về cách sống hiện tại của

mình ánh trăng là ngời bạn thân nhắc nhở, lay tỉnh lơng tâm tác giả: không

đợc vô ơn với quá khứ, với đồng đội đã hi sinh, với thiên nhiên nhân hậu và

bao dung

1,5đ

Trang 36

Đề 12:

a Những bài học rút ra từ cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu.

b Có ý kiến cho rằng nguyên nhân cái chết của Vũ Nơng là do Trơng Sinh cả ghen Lại có ý kiến khẳng định, đó là do chiến tranh phong kiến suy nghĩ của em

về nguyên nhân cái chết cảu Vũ Nơng khi đọc chuyện ngời con gái Nam Xơng.

c Ngời lính trong bài thơ " Đồng chí" của Chính Hữu và ngời lính trong bài thơ " Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật có điểm gì chung?

* Gợi ý

a Yêu cầu cần đạt : Bố cục ba phần

- Nguyễn Đình Chiểu( 1822- 1888) tại làng Tân Khánh, Phủ Tân Bình- Tỉnh Gia Định nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

- Cuộc đời bi thơng và cao cả: Hai bi kịch

+ Bi kịch hoàn cảnh cá nhân: ( Mẹ mất, mù loà, bội ớc -> vợt lên hoàn cảnh, mở trờng dạy học,bốc thuốc chữa bệnh, làm văn thơ)

+ Bi kịch hoàn cảnh xã hội: 1859 thực dân pháp tấn công vào Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng với Trơng Định cầm bút, tìm cách đánh giặc , ông sống chung thuỷ với dân tộc

* Toát lên những bài học

- Kiên trì vợt khó có nhiều thiên chức

+ " Trong Đỗ Đình Chiểu có 3 con ngời đáng quí : Một nhà giáo mẫu mực, đặt việc dạy ngời cao hơn dạy chữ, một thầy lang lấy việc chăm lo sữc khoẻ của nhân dân làm y đức, một nhà văn coi trọng chức năng giáo huấn của văn học trên cơ sở sáng tạo nghệ thuật và là ngọn

cờ tiêu biểu của nền văn học yêu nớc chống ngoại xâm đầu thời pháp thuộc"

- Đạo đức nhân nghĩa: Sống có trớc có sau thuỷ chung với dân tộc

- Yêu nớc thơng dân

- Tấm gơng về lao động nghệ thuật( Xem văn chơng chở đạo đâm gian)

=> Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gơng sáng ngời về nghị lực và y đức, đặc biệt là vềthái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân,

b.Yêu cầu: - Làm đúng thể loại văn nghị luận văn học

* Dàn ý:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật chính

- Xung quanh nguyên nhân cái chết của Vũ Nơng có khá nhiều ý kiến không thống nhất

- Bài viết muốn nêu lên suy nghĩ của riêng em về nguyên nhân cái chết oan khuất của ngời phụ nữ này

Trang 37

- Tính cách, phẩm chất

+ Nết na, thuỳ mị

+ Đảm đang tháo vát, hiếu thảo, nhân hậu

+ Thuỷ chung son sắt

+ Trong sáng, ngay thẳng

- Một ngời xinh đẹp, phẩm hạnh nh Vũ Nơng lẽ ra phải đợc hởng hạnh phúc nhng lại có kết cụcthảm thiết

- Nguyên nhân cái chết của Vũ Nơng

+ Xung quanh cái chết của Vũ Nơng có nhiều lí giải khác nhau Có 2 ý kiến, một khẳng

định do Trơng Sinh cả ghen, một cho rằng chiến tranh phong kiến Tuy nhiên mỗi ý kiến chỉ

đúng một khía cạnh

+ Trơng Sinh cả ghen là nguyên nhân trực tiếp.(chứng minh)

+ Chiến tranh phong kiến là nguyên nhân gián tiếp.(chứng minh)

+ Ngoài ra con do con thơ vô tình hại mẹ, do Vũ Nơng yếu đuối, do lễ giáo phong kiến khắt khe

=>Bao trùm hơn cả là do chế độ phong kiến không đảm bảo đợc quyền sống, hạnh phúc cho ngời phụ nữ

c.Học sinh nêu đợc các nét chính sau:

- Đó là những ngời lính cách mạng - những anh bộ đội cụ Hồ Họ có đầy đủ những phẩm chất của ngời chiến sĩ cách mạng nh:

+ Yêu tổ quốc thiết tha, sẵn sàng hy sinh tuổi xuân cho Tổ quốc

+ Dũng cảm, vợt lên trên khó khăn, gian khổ, nguy hiểm để hoàn thành nhiệm vụ

- Đặc biệt họ có chung tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó

- Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên Quê ở làng Tiên

Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà tĩnh

- Sinh trởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống vềvăn học

Trang 38

- Cuộc đời của ông gắn bó sâu săc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉXVIII, đầu thế kỉ XIX

- Trong hoàn cảnh ấy Nguyễn Du đã sống phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc rồi về ở ẩntại quê nội Hà Tĩnh

- Năm 1813 – 1814 ông đợc cử làm chánh sứ sang Trung Quốc Năm 1820 dới triềuMinh Mạng, Nguyễn Du lại đợc lệnh làm chánh sứ sang Trung Quốc lần thứ 2, nhng cha kịp đithì bị bệnh, mất tại Huế

* Sự nghiệp

- Nguyễn Du là ngời có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chơngTrung Quốc

- Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du một vốn sống phong phú

và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân

- Nguyễn Du là một thiên tài văn học, là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán

- Nhận xét khái quát về vai trò quan trọng của Sách đối với đời sống của con ngời

- Trích dẫn câu nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời”

- Sản phẩm của nền văn minh nhân loại

- Kết quả của quá trình lao động trí tuệ lâu dài

- Hàng hoá có giá trị đặc biệt

* Là ngời bạn tâm tình gần gũi:

- Giúp ta hiểu điều hay lẻ phải trong đời

- Làm cho cuộc sống tinh thần thêm phong phú

- Tại sao sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời.

* Sách giúp ta hiểu biết về mọi lĩnh vực:

- Khoa học tự nhiên

- Khoa học xã hội

* Sách giúp ta vợt khoảng cách của không gian, thời gian:

- Hiểu quá khứ, hiện tại, tơng lai

Trang 39

- Hiểu tình hình trong nớc, ngoài nớc.

b Bình luận về tác dụng của sách:

* Sách tốt:

- Mở mang trí óc, nâng cao tầm hiểu biết

- Giúp con ngời khám phá giá trị của bản thân

- Chắp cánh cho ớc mơ và khát vọng sáng tạo

* Sách xấu:

- Tuyên truyền lối sống ích kỉ, thực dụng

- Gieo rắc những t tởng, tình cảm tiêu cực, ảnh hởng xấu đến việc hình thànhnhân cách

c Thái độ đối với việc đọc sách:

- Tạo thói quen và duy trì hứng thú đọc sách lâu dài

Hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong bài thơ " Đồng chí"của Chính Hữu và bài thơ tiểu đội

xe tăng không kính của Phạm Tiến Duật

Các phần

Mở bài

Giới thiệu đợc hình ảnh ngời lính trong chiến tranh và hai tác phẩm

tiêu biểu đề cập đến hình ảnh này :Bài thơ : "Đồng chí" của Chính Hữu và "Bài thơ tiểu đội xe tăng không

kính của Phạm tiến Duật."

1,5 điểm

Thân bài - Giới thiệu chung về hình ảnh ngời lính trong thơ ca kháng chiến

- Phân tích hình ảnh ngời lính thời chống Pháp trong bài thơ "Đồngchí"

+ Quê hơng+ Hoàn cãnhuất thân+ Hoàn cảnh kháng chiến + Tình cảm đồng chí nảy nở và phát triển trong cuộc sống khó khănthiếu thốn và gian khổ của thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp

- Phân tích hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ thời kỳ chống Mỹ trong bài thơ

tiểu đội xe không kính + Hoàn cảnh chiến tranh + Tinh thần đồng đội + Sự trẻ trung lại quan,yêu đời nhng vẫn tràn đầy tinh thần dũngcảm, quyết tâm vợt khó vì đất nớc

1 điểm 2,5 điểm

2,5 điểm

Trang 40

- So sánh những nét cơ bản về hình ảnh ngời chiến sĩ - anh bộ đội

Cụ Hồ trong hai bài thơ

đuốc lớn qua cái nhìn tinh tế của ngời hoạ sĩ già

- Vẽ đẹp cuộc sống một mình ngày đêm giữa thiên nhiên vùng núi cao một mình trong công việc thầm lặng mà đầy sức sống không hề cô đơn

- Từ cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại bao nhiêu xúc động trong lòng kẻ ở ngời đi - cuộc gặp gỡ đầy chất thơ , từ câu chuyện tâm tình cỡi mỡ của ngời thanh niên , những xúc động và suy nghĩ của ông hoạ sĩ , những tình cảm mới nảy nở trong lòng cô kĩ s

Tất cả tạo nên chất thơ bàng bạc của thiên truyện , ngọt ngào , sâu lắng đầy d vị

- Trình bày rõ ràng , chặt chẻ , hấp dẫn

b

- Thể hiện đợc yêu cầu bài văn nghị luận , cách nêu luận điểm , lập luận chứng minh vàphân tích vấn đề rõ ràng , mạch lạc , thguyết phục

- Nội dung làm rõ các ý chính sau:

- Vầng trăng tình nghĩa , ngời bạn “tri kỷ ”( tuổi thơ hồi chiến tranh )

- Trăng trở thành ngời dng ( nguyên nhân của sự thay đổi )

- Tình huống tình cờ gặp lại vầng trăng ( t thế , tâm trạng , cảm xúc )

- Trăng : vẽ đẹp quá khứ , thuỷ chung , nhân hậu và nghiêm khắc nhắc nhở ( trăng tròn vành vạnh , trăng im phăng phắc )

- Thái độ của con ngời với quá khứ , ngợi lên đạo lí “ uống nớc nguồn ” - truyền thống tốt

đẹp của con ngời , dân tộc Việt Nam

* Nghệ thuật

Thể thơ 5 chữ , giọng điệu tâm tình , hình ảnh giầu tính biểu cảm

* Bài văn có bố cục 3 phần chặt chẽ : Dùng từ , đặt câu chính xác không mắc lỗi chính tả

Ngày đăng: 31/08/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong bài thơ &#34; Đồng chí&#34;của Chính Hữu và bài thơ - ngu van 9 nam hoc 2009 - 2010
nh ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong bài thơ &#34; Đồng chí&#34;của Chính Hữu và bài thơ (Trang 39)
Hình ảnh bình dị, tứ thơ bất ngờ mà phù hợp - ngu van 9 nam hoc 2009 - 2010
nh ảnh bình dị, tứ thơ bất ngờ mà phù hợp (Trang 103)
Hình ảnh của mẹ con Xi  Mông còn đáng thơng,  p/c và tình ngời của Bác  phi lip càng đáng quí - ngu van 9 nam hoc 2009 - 2010
nh ảnh của mẹ con Xi Mông còn đáng thơng, p/c và tình ngời của Bác phi lip càng đáng quí (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w