MỤC TIÊU: - Thông qua tiết luyện tập củng cố và khắc sâu kiến thức về phép tính cộng, trừ, nhân chia phân số, số thập phân.. - Có khả năng vận dung linh hoạt kết quả đã có và các tính c
Trang 1Ngày soạn: 23/03/2009 Ngày dạy: 01/4/2009
Tiết 92:
LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH
VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN (tt)
==================================
I MỤC TIÊU:
- Thông qua tiết luyện tập củng cố và khắc sâu kiến thức về phép tính cộng, trừ, nhân chia phân số, số thập phân
- Có khả năng vận dung linh hoạt kết quả đã có và các tính chất của các phép tính để tìm kết quả mà không cần tính toán
- HS hiểu được và định hướng giải đúng các bài tập phối hợp về phân số và
số thập phân,
- Qua giờ luyện tập rèn cho HS về tính quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về số thập phân và phân số
II CHUẨN BỊ:
- Đèn chiếu, bảng phụ ghi sẵn các dạng bài tập
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp ;
Kết hợp lý thuyết với thực hành ;
Hợp tác nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
GV: Treo bảng phụ bài 1, 2
Bài 1: Khoanh tròn vào kết quả đúng:
Số nghịch đảo của -3 là:
A 3 ; B 13 ; C −13
HS: Chọn câu C
Vì : - 3 1
3
1 =
−
- Số nghịch đảo của 73 là 37
- Số nghịch đảo của 6 13 là 193
Trang 2Bài 2: Tìm số nghịch đảo của:
; 0 , 31
12
1
;
3
1
6
;
7
HS: Lên bảng trình bày
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 112/49 (Sgk)
GV: Đưa các đề bài lên đèn chiếu
HS: Hoạt động theo nhóm trả lời các câu hỏi
GV: Nhận xét, đánh gía chung và ghi điểm
cho từng nhóm
Bài 113/50 (Sgk)
HS: Hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm lên
trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, đánh gia chung và ghi điểm
cho từng nhóm
Bài 114/50 (Sgk) Tính:
3
2 3 : 15
4 2 8 , 0 64
15
.
2
,
+
−
−
GV: Yêu cầu HS nhận xét phép tính trên và
nêu cách làm?
HS: Đổi hỗn số, số thập phân ra phân số rồi
áp dụng thứ tự thực hiện các phép tính
GV: Cho HS lên bảng trình bày và nhận xét.
- Số nghịch đảo của 12−1 là -12
- Số nghịch đảo của 0,31 là
31 100
Bài 112/49 (Sgk)
a) 2678,2 b) 36,05 + 126 + 13,214 2804,2 49,264 c) 2804,2 d) 126 +36,05 + 49,264 2840,25 175,264 e) 278,27 g) 3497,37 + 2819,1 + 14,02 3097,37 3511,39 (36,05+2678,2)+126 = (126 + 36,05)+13,214 = (678,27+14,02)+2819,1 = 3497,37 - 678,27 =
Bài 113/50 (Sgk)
a) 39.47 = 1833 b) 15,6 7,02 = 109,512 c) 1833 3,1 = 5682,3 d) 109,512 5,2 = 569,4624 (3,1 47) 39 =
(15,6 5,2) 7,02 = 5682,3 : (3,1.47) =
Bài 114/50 (Sgk) Tính:
3
2 3 : 15
4 2 8 , 0 64
15 2 ,
+
−
−
3
11 : 15
34 10
8 64
15 10
32
+
−
−
=
3
11 : 15
34 5
4 4
3
− +
=
Trang 3GV: Nhấn mạnh
- Thứ tự các phép tính
- Rút gọn phân số (nếu có) về phân số tối
giản
- Tìm cách tính nhanh
Bài 119/23 (Sbt)
Tính một cách hợp lý
61 59
3
9
.
7
3
7
.
5
3
+ + +
GV: Hướng dẫn HS giải bài toán
HS: Hoạt động theo nhóm và lên bảng trình
bày
3
11 : 15
22 4
3 + −
=
3
11 : 15
34 5
4 4
3
− +
=
= : 113
15
22 4
3 + −
11
3 15
22 4
3+ −
=
20
8 15 5
2 4
3 + − = −
Bài 119/23 (Sbt)
Tính một cách hợp lý
61 59
3
9 7
3 7 5
3
+ + +
=
61 59
2
9 7
2 7 5
2 2 3
=
61
1 59
1
9
1 7
1 7
1 5
1 2 3
305
84 305
56 2
3 61
1 5
1 2
−
=
3 Củng cố: Từng phần
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức và bài tập trong chương 3
- Tiết 93, làm bài tập 45 phút
a & b
*******************************************************
Ngày soạn: 26/03/2009 Ngày dạy: 01/4/2009
Trang 4Tiết 94:
TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
===================
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết và hiểu qui tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước
- Có kỹ năng vận dụng qui tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho trước
- Có ý thức áp dụng qui tắc này để giải một số bài toán thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ (giấy trong)
Bút màu, máy chiếu
- HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp ;
Kết hợp lý thuyết với thực hành ;
Hợp tác nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Củng cố qui tắc nhân một số
tự nhiên với một phân số.
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ
Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân
20 4
7
Từ cách làm trên, hãy điền các từ thích hợp
vào chỗ trống:
Khi nhân một số tự nhiên với một phân số ta
có thể:
20
.4 :5
:5 4
Trang 5- Nhân số này với …… rồi lấy kết quả ……
Hoặc:
- Chia số này cho… rồi lấy kết quả ………
HS:
- Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả chia
cho mẫu số Hoặc:
- Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân
với tử
* Hoạt động 2: Tìm tòi phát hiện kiến thức
mới.
GV: Treo đề bài ghi bảng phụ yêu cầu HS đọc.
Hỏi: Đề bài cho biết gì? Và yêu cầu điều gì?
HS: Cho biết:
2
3 số HS thích đá bóng
60 % số HS thích chơi đá cầu
2
9 số HS thích chơi bóng bàn
4
15 số HS thích chơi bóng chuyền
Yêu cầu: Tính số HS thích bóng đá? đá cầu?
bóng bàn? bóng chuyền?
GV: Treo bảng phụ ghi tóm tắt đề cho HS
quan sát => HS dễ dàng nắm bắt yêu cầu đề
bài
Hỏi: Muốn tìm số HS thích đá bóng ta làm như
thế nào?
HS: Ta tìm 2
3 của 45 HS bằng cách lấy 45 chia cho 3 rồi nhân kết quả cho 2 được 30 HS
GV: Ta có thể làm một trong hai cách thực
hiện ở sơ đồ đã hoàn thành trên
GV: Tương tự, em hãy tính 60% số HS thích
1 Ví dụ: (SGK) Giải:
Số HS thích bóng đá là:
45 2
3 = 30 (HS)
Số HS thích đá cầu là:
45 60% = 45 60
100 = 27 (HS)
Số HS thích bóng bàn là:
45 2
9 = 10 (HS)
Số HS thích bóng chuyền là:
45 4
15 = 12 (HS)
20
.4 80 :5 16
:5 4 4 16
Trang 6chơi đá cầu? (gợi ý: Viết 60% dưới dạng phân
số để dễ tính)
HS: 45 60% = 45 60
100 = 27 HS
GV: Từ cách giải trên hãy làm ?1.
HS: Lên bảng trình bày.
* Hoạt động 3: Quy tắc.
GV: Giới thiệu cách làm trên chính là tìm giá
trị phân số của một số cho trước
Hỏi: Muốn tìm giá trị phân số của một số cho
trước ta làm như thế nào?
HS: Ta lấy số cho trước nhân với phân số đó.
GV: Một cách tổng quát, muốn tìm m
n của số
b cho trước ta làm như thế nào?
HS: Phát biểu như SGK.
GV: Cho HS đọc quy tắc trên màn hình.
- Lưu ý: m, n ∈ N, n ≠ 0
Giải thích công thức m
n của b chính là m
n b
- Cho ví dụ yêu cầu HS lên bảng thực hiện:
- Liên hệ thực tế: bài toán trên nhằm nhắc nhở
các em ngoài việc học tập ta cần phâỉ tham gia
hoạt động TDTT để rèn luyện sức khỏe tốt
hơn
* Hoạt động 4: Luyện tập vận dụng quy tắc
GV: Cho HS làm ?2
Lưu ý: HS cần xác định đúng trong bài tập m
n
là phân số nào? số b là số nào? và hiểu rằng số
b có thể là: số nguyên, phân số, số thập phân,
phần trăm, hỗn số…
GV: Để trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài "tính
nhẩm 75% của 25 như thế nào?" ta làm bài
116/51 SGK
- Yêu cầu so sánh 16% 25 vả 25% 16?
- Làm ?1
2 Quy tắc: (SGK)
- Làm ?2
Trang 7HS: 16% 25 = 16
100 25 = 16.25
100
25% 16 = 25
100 16 = 25 16
100
=> 16% 25 = 25% 16
Nhận xét: Muốn tính 16% của 25 ta có thể tính
25% của 16 việc tính toán sẽ dễ dàng hơn
GV: Dựa vào nhận xét, tính câu a, b
HS: Lên bảng trình bày.
GV: Lưu ý 25% = 1
4; 50% = 1
2
3 Củng cố:
- Nhắc lại quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước
- Bài tập: Làm bài 115/51 SGK
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc quy tắc
- Làm bài tập 117 – 125/52, 53 SGK
- Mang máy tính bỏ túi tiết sau thực hành
a & b