-HS vận dụng kiến thức sinh học trả lời, yêu cầu nêu được: các chất cần tổng hợp là các phân tử hữu cơ: Protêin, lipip,….. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT-Đối với các chất
Trang 1Tiết 34 Ngày 2/2/ 2009
PHÂN 3 SINH HỌC VI SINH VÂT
Chương I CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Bài 33 DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I Mục tiêu
1.Kiên thức
-HS trinh bày được khái niệm vi sinh vật
-Phân biệt được ba loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật
-Phân biệt được bốn kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon
-Phân biệt được ba kiểu thu nhận năng lượng ở các vi sinh vật hoá dị dưỡng là lên men, hô hấp kị khí, hôhấp hiếu khí
2.Kĩ năng.
-Khái quát kiến thức vận dụng vào thực tiễn
II Thiết bị dạy-học.
-GV hỏi: + tại sao dưa muối lại trở nên chua? Ăn ngon miệng và bảo quản được lâu?
+ Tại sao bia đựng trong một đĩa sứ để hở miệng sau 3-4 ngày thì bị chua như giấm?
+Tại sao khi cho bột nen len cơm hoặc xôi sau 2-3 ngày thì cơm có vị ngọt?
Đó là bí mật liên quan đến VSV mà chúng ta cần tìm hiểu!
-GV cho học sinh kể tên các vi sinh vật quen thuộc
và yêu cầu nhân xét về: kích thước và kiểu dinh
dưỡng của các vi sinh vật đó
-HS vận dụng kiến thức đã biết và thực tế, yêu cầu
nêu được:
+ Nhóm VSV: vi khuẩn, tảo nấm mốc…
+ Nhận xét: kích thước nhỏ, tự dưỡng, kí sinh
-GV nhận xét yêu cầu HS khái quát kiến thức
- Gv hỏi:
+ VSV có thể sinh trưởng ở những môi trường nào?
-HS trả lời: môi trường có sẵn chất hữu cơ như cơm,
thịt, bánh mỳ…
-GV khẳng định đó là môi trường tự nhiên của VSV
Khi muốn nuôi cấy các VSV con người phải nghiên
cứu nhiều loại môi trường phù hợp với từng loại
VSV
I.Khái niệm về vi sinh vật
- Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước nhỏ
bé, đơn bào
- Vi sinh vật có khả năng hấp thu, chuyển hoá chấtdinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh phân bố rộng
II Môi trường nuôi cấy và các kiểu dinh dưỡng
a) Các loại môi trường nuôi cấy cơ bản.
………
Trang 2-GV hỏi: thế nào là môi trường nuôi cấy? có những
loại môi trường nuôi cấy nào?
-HS trả lời và yêu cầu:
+Khái niệm môi trường nuôi cấy
+3 loại môi trường với từng đặc điểm riêng biệt
- vài học sinh trả lời lớp đánh giá
- Gv đánh giá bổ sung kiến thức
-GV nêu ví dụ về môi trường: môi trường nuôi cấy
Ecoli chứa 1 Na2HPO4: 16,4- K2HPO4:1,5,
(NH4)2SO4:2,MgSO4.7H2O : 0,2CaCl2:
0,01,FeSO4.7H2O:0,005 PH=7
-HS sử dụng kiến thức để trả lời, đó là môi trường
tổng hợp vì chất trong môi trường đã được biết
-GV hỏi: sự khác nhau giữa 3 môi trường đo là gì?
-HS: đó là thành phần và số lượng các chất
-GV muốn nuôi cấy VSV trên bề mặt môi trưòng
đặc người ta làm như thế nào?
-HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời:
+Thêm vào môi trường 2% thạch
+Đặc điểm của thạch
-GV yêu cầu:
+Nêu các tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt các kiểu
dinh dưỡng ở VSV?
+Trình bày đặc điểm của mỗi kiểu dinh dưỡng
-HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
-GV nhận xét đánh giá
-Khái niệm: Môi trường nuôi cấy là dung dịch cácchất dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng và sinhsản của VSV
Có 3 loại môi trường cơ bản
+ Môi trường tự nhiên: là môi trưòng chúa các chất
tự nhiên không xác định được số lượng thành phầnnhư: cao thịt bò, pepton…
+ Môi trường tổng hợp: là môi trường trong đó cácchất đều đã biết thành phần hoá học và số lượng.+ Môi trường bán tổng hợp: là môi trường trong đó
có một số chất tự nhiên không xác định được thànhphần, số lượng và các chất hoá học đã biết thànhphần và số lượng
b) Các kiểu dinh dưỡng.
-Tiêu chuẩn phân biệt các kiểu dinh dưởng:
+Nguồn cacbon chủ yếu
+Nguồn năng lượng
Trang 3-HS có thể nêu ví dụ….
-GV nêu vấn đề:
+Thế nào là chuyển hoá vật chất?
+Quá trình chuyển hoá diễn ra như thế nào?
-HS nghiên cứu thông tin SGK vận dụng kiến thức
-Để tìm hiểu quá trình chuyển hoá GV yêu cầu:
+Cá nhân nghiên cứu SGK
+Trình bày khái niệm, chất nhận e- cuối cùng, vận
-GV bổ sung: +các VSV hoá tự dưỡng sử dụng chất
cho e ban đầu là vô cơ, chất nhận e cuối là O2 hoặc
SO42-, NO3-
+Điểm khác nhau cơ bản giữa lên
men và hô hấp là gì?
+Chúng có đặc điểm nào chung?
-Có 4 kiểu dinh dưỡng ở VSV:
*Khái niệm chuyển hoá vật chất:
Tất cả các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bàoVSV được xúc tác bởi enzim gọi là chuyển hoá vậtchất
Có 3 kiểu là hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lênmen
-Hiếu khí: Là quá trình ô xy hoá các phân tử hữucơ(cần ô xy)
+Chất nhận e cuối cùng là phân tử ô xy+Là quá trình vận chuyển e và prôton qua màng+Sản phẩm: CO2, H2O, năng lượng
-Kị khí:Quá trình phân giải cacbohiđrô để thu nănglượng cho tế bào.(không cần ô xy)
+Chất nhận e cuối cùng là: NO3-, SO42-, CO2
+Vận chuyển e: là quá trình vận chuyển e và protonqua màng
+Sản phẩm: Năng lượng-Lên men: Là sự phân giải cacbohiđrat xúc tác bởienzim trong điều kiện kị khí
+Chất nhận e cuối cùng là chất hữu cơ
+Vận chuyển e trong tế bào chất+Sản phẩm: rượu, axit…
Trang 4Tiết 35 Ngày 3/2/ 2009
Bài 34 QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT
Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG I.Mục tiêu
-Khái quát hoá, vận dụng kiến thức vào thực tế
II.Phương tiện dạy-học.
-Tranh hình liên quan
-GV hỏi: những hợp chất quan trọng mà một tế bào
sống và vsv cần phải tổng hợp là gì?
-HS vận dụng kiến thức sinh học trả lời, yêu cầu
nêu được: các chất cần tổng hợp là các phân tử hữu
cơ: Protêin, lipip,…
-GV trình bày quá trình tổng hợp các chất trên
-Viết sơ đồ mối quan hệ gen và tính trạng
-HS thu nhận kiến thức
-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và so sánh sự
tổng hợp chất hữu cơ ở vsv với các sinh vật khác?
-HS phân tích sơ đô yêu cầu trả lời được: cơ chế
tổng hợp các chất hữu cơ ở mọi tế bào và vsv như
-HS nêu được: virut HIV co quá trình phiên mã
ngược ARN ADN
-GV hỏi: Quá trình tổng hợp pôlisacarit ở vsv diễn
1.Tổng hợp axit nuclêic và prôtêin
-ADN có khả năng tư sao chép, ARN được tổnghợp trên mạch ADN, prôtêin được tạo thành trênribôxôm
phiên mã dịch mã
prôtêin
Sao mã Phiên mã dịch mã
Trang 5GV hỏi:
+Vi sinh vật tổng hợp lipit như thế nào?
+Viết sơ đồ tổng hợp lipit
-HS nghiên cứu SGK, đại diện trả lời, lớp nhận xét
+Thảo luận thống nhất ý kiến và nêu được:
*Con người khai thác dựa trên sự sinh trưởng của
vsv
*Các sản phẩm thu được: prôtêin, axit amin…vd:
sữa bò, đạu nành…
-GV đánh giá bổ sung hoàn thiện
-GV hỏi: mục đích của việc sản xuất sinh khối là
gì? Thu được kết quả như thế nào?
-GV hỏi: Vì sao cần phải sản xuất axit amin? Và
sản xuất aa như thế nào?
-HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời
2.Tổng hợp pôlisacarit
-ATP + glucôzơ-1-p ADP-glucôzơ+ ppvc-(glucôzơ)n+(ADP-glucôzơ) (glucôzơ)n+1 +ADP
3.Tổng hợp lipit
-Glixêrol + axit béo lipit
+Glixêrol là dẫn xuất từ dihidrôxiaxêton-p+Axit béo do các phân tử axetyl-coA kết hợp liêntục với nhau tạo thành
Glucôzơ
Glixêraldêhit-3-p dihidroxiaxêton-p Axitpiruvic glixêrol
lipit
Axêty-coA axit béo
+500 kg nấm men tạo được 50 tấn pro/ngày
1.Sản xuất sinh khối
-Sản xuất sinh khối để cung cấp protein cho nhiềuquốc gia trên thế giới dang thiếu pro như: châu phi,châu a
-Kết quả: +Vi khuẩn lam là nguồn thực phẩm, thựcphẩm tăng lực được chế biến ở dạng bột hay bánhquy
+Tảo chlorella là nguồn pro và vitamin bổsung vào kem, sữa chua…
+Lên men chất thải từ các xí nghiệp chếbiến rau quả…thu nhận sinh khối dùng làm thức ăncho chăn nuôi
2.Sản xuất axit amin
………
Trang 6-GV nhận xét bổ sung kiến thức.
-GV: chất xúc tác sinh học có ý nghĩa như thế nào
đối với đời sống con người?
-HS nghiên cứu SGK trả lời
-GV nhận xét bổ sung kiến thức về enzim nội bào
*Liên hệ
-GV đặt vấn đề để học sinh trao đổi: điều gì xẩy ra
khi trong cuộc sống con người thiếu di các xúc tác
sinh học?
-GV hỏi: gôm là gì? Vai trò của gôm sinh học và ý
nghĩa của nó trong đời sống?
-HS nghiên cứu SGK trả lời
*Liên hệ: + trong các sản phẩm mà con người khai
thác từ sự tổng hợp của vi sinh vật thì sản phẩm nào
4.Sản xuất gôm sinh học.
-Khái niệm: gôm là pôlisacarit do vsv tiết vào môitrường
-Vai trò: Bảo vệ tế bào vsv khỏi bị khô, ngăn virut,
là nguồn dự trữ cacbon và năng lượng
-Sử dụng gôm+Sản xuất kem phủ bề mặt bánh+Làm chất phụ gia trong khai thác dầu hoả+Trong y học gôm làm chất thay huyết tương, tronginh hoá làm chất chiết tách enzim
Trang 7Tiết 36 Ngày 4 /2/ 2009
Bài 35 QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT
Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Phân biệt được quá trình phân giải các đại phân tử chủ yếu ở vsv
-Biết sử dụng một số quá trình phân giải có ích và phòng tránh một số quá trình phân giải có hại
2.Kĩ năng: rèn luyện một số kĩ năng phân tích so sánh và vận dụng lý thuyết.
-Trình bày đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở vsv?
-Con người đã sử dụng vsv để sản xuất những chế phẩm nào để phục vị cho đời sống?
2.Bài mới
Tại sao và bằng cách nào vsv tiến hành các quá trình phân giải?
-GV: vsv phân giải những chất hữu cơ nào và để
làm gì?
-HS nhớ lại kiến thức lớp dưới trả lời
+Các chất hữu cơ phân giải là: pro, lipit…
+Quá trình phân giải chất hữu cơ giải phóng năng
lượng(ATP) để cung cấp cho tế bào và cơ thể
-GV: quá trình phân giải các chất hữu cơ ở vsv xảy
+Quá trình phân giải ngoại bào ý nghĩa đồng hoá
quan trọng trong tế bào
-GS yêu cầu HS khái quát kiến thức
-GV: em có nhận xét gì về quá trình tổng hợp và
phân giải các chất ở vsv và các sinh vật?
- HS mặc dù vsv có cấu tạo trất đơn giản nhưng quá
trình sống tương tự như các sinh vật khác
-GV bổ sung: vói các vsv gây bệnh cho ĐV, TV và
con người thi enzim do chúng tiết ra có vai trò phá
huỷ các chất trong mô tế bào của cơ thể chủ thành
các chất dinh dưỡng cần thiết
-GV: con người đã sủ dụng quá trình phân giải ở
vsv để sản xuất thực phẩm và thức ăn cho gia súc
I ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở
VI SINH VẬT-Đối với các chất dinh dưỡng có kích thước lớn(tinh bột, pro…) trong xác động thực vật, vi sinhvật phải tiết vào môi trường các enzim thuỷ phân đểphân giải các cơ chất thành các chất đơn giản, cóthể vận chuyển qua màng tế bào
1.Phân giải axit nuclêic và pro
-Axit nuclêic nuclêaza nuclêôtit-Prôtêin protêaza aa
2.Phân giải pôlisacarit
-Tinh bột amilaza glucôzơ
-Xenlulôzơ xenlulaza glucôzơ-Kitin kitinaza N-axêtyl-glucôamin
3.Phân giải lipit
-Lipit lipaza axit béo + glixêrol
II ỨNG DỤNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH PHÂNGIẢI Ở VSV
1.Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc
*Sản xuất một số thực phẩm cho con người-Trồng nấm ăn trên các bãi thải thực vật
-Sản xuất tương dựa vào enzim của nấm mốc và vikhuẩn nhiễm tự nhiên
-Muối dưa cà nhờ vi khuẩn lên men lăctic
………
Trang 8như thế nào?
-HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời, lớp bổ sung
-GV đánh giá và yêu cầu học sinh khái quát kiến
thức
GV yêu cầu HS tìm ví dụ về ứng dụng quá trình
phân giải hợp chất hữu cơ trong đời sống
HS có thể nêu:
+Chế biến nước mắm từ cá
+Làm rượu từ hoa quả Vv
-GV tại sao nói vsv tạo nên độ phì nhiêu của đất?
-HS nghiên cứu SGK trả lời, lớp bổ sung
-GV lấy ví dụ về việc phân loại rác sinh hoạt rồi
dem di chế biến thành phân bón, giảm ô nhiễm môi
trường
-GV các chất độc trong cây trồng do đâu mà có?
Vsv có vai trò gì trong việc phân giải chất độc?
-HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời, liên hệ với
việc dùng thuốc hoá học trong nông nghiệp
-GV con người đã sử dịng enzim của vsv trong sản
xuất bột giặt như thế nào?
-HS nghiên cứu SGK trả lời, gv nhận xét bổ sung
+Thức ăn bị ôi thiu
+Đồ uống bị lên men
+Quần áo, sách vở…bị mốc
có thể gây ngộ độc cho con người
-GV nhận xét bổ sung
-Sản xuất rượu: sử dụng amilaza từ nấm mốc
Tinh bột nấm glucôzơ nấm men
Etanol + CO2
*Sản xuất thức ăn cho gia súcNuôi cấy thức nấm men trên nươc thải từ nhà máychế biến sắn, khoai tây, dong…để thu sinh khối làmthức ăn cho gia súc
2.Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
- Xác ĐV,TV vi sinh vật phân giải chất dinh dưỡng cây
- Rác thải vi sinh vật phân bón
Bột giặt sinh học là bột giặt được cho thêm vào một
số enzim vsv như: amilaza, prôtêaza…để tẩy sạchcác vết bẩn
III.TÁC HẠI CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI ỞVSV
Hoạt tính phân giải của vsv gây hư hỏng thực phẩm,làm giảm chất lượng sản phẩm
Trang 9Tiết 37 Ngày 5/2/2009
Bài 36 THỰC HÀNH: LÊN MEN ETILIC
I.Mục tiêu
- HS tiến hành được các thí nghiệm
- Quan sát, giải thích, và rút ra kết luận các hiện tượng của thí nghiệm lên men etilic
- HS hiểu và giải thích được các ước thí nghiệm
- Bột bánh men tán nhỏ làm nhuyễn trước 24h
- Bình thuỷ tinh hình trụ gồm: 1500ml nước đường 10% đổ thêm 20ml dung dịch bột bánh men ở bình non
-GV cho học sinh làm như trong SGK hướng dẫn với 3 bình 2000ml
+Bình 1: cho 1500ml đường 8-10% vào
+Bình 2: cho 1500ml nước đường 8-10% vào Cho thêm 20ml dung dịch bột bánh men trong bình nón vào.+Bình 3: cũng làm như với bình 2 nhưng đã làm trước 48h
-GV quan sát học sinh thực hiện các bước, nhắc nhỡ
IV.Thu hoạch
Cách tiến hành
Quan sát hiện tượng
Giải thích hiện tượng
Kết luận
V Cũng cố
-Gv hỏi:
+Vang là một đồ uống quý và bổ dưỡng có đúng không?
+Tại sao người ta nói vang hoặc sâm banh đã mở là phải uống hết?
+Rượu nhẹ để lâu ngày có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa thì có mùi thối úng Hãy giải thích hiện tượng trên?
+Nếu sirô quả trong bình nhựa kín thì sau một thời gian bình sẽ căng phồng vì sao?
-HS dựa vào kiến thức đã biết về vsv để trả lời sau đó GV bổ sung hoàn thiện kiến thức
………
Tiết 38 Ngày 7/2/2009
Bài 37
………
Trang 10THỰC HÀNHLÊN MEN LĂCTIC
- Sữa đặc có đường 1 hộp, sữa chua Vinamilk 1 hộp
- Rau cải rữa sạch, muối ăn(20g), đường Saccarôzơ (5g)
III Tiến hành:
1 Làm sữa chua
- Cách tiến hành (SGK)
- Quan sát hiện tượng (HS tự ghi vào bảng thu hoạch)
2 Muối chua rau quả
- Cách tiến hành (SGK)
- Quan sát và nhận xét hiện tượng ( HS tự ghi vào bảng thu hoạch)
IV Thu hoạch: ( Làm ở nhà ) theo mẩu
Cách tiến hành
Quan sát hiện tượng
Giải thích hiện tượng
Kết luận
V Cũng cố:
- Vì sao sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc sệt và có vị chua khi làm sữa chua? Viết phương trình phản ứng và giải thích?
- Người ta nói là một loại thực phẩm rất bổ dưỡng có đúng không? Vì sao?
- Khi muối dưa người ta cho thêm một ít nước dưa cũ, một đến hai thia đường để làm gì? Tại sao khi muối dưa người ta phải đổ ngập nước và nén chặt rau, quả?
- Khi muối dưa người ta có thể phơi dưa ở chỗ nắng nhẹ hoặc chỗ râm cho se mặt để làm gì?
- Rau, quả muốn làm dưa chua phải có điều kiện gì, nếu không đạt điều kiện ấy phải làm như thế nào?
- Nếu dưa để lâu sẽ bị úng Vì sao?
VI Dăn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức chương 1 và chuẩn bị bài 38
Tiết 39 Ngày 9/2/2009
Chương II
Trang 11SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Bài 38 SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
• Nêu được đặc điểm về sinh trưởng của vsv nói chung và vi khuẩn nói riêng
• Nêu đặc điểm của 4 pha sinh trưởng ở đường cong sinh trưởng của vi khuẩn trong hệ thống đóng
• Nêu được nguyên tắc và ứng dụng sự sinh trưởng của vi sinh vật để tạo ra sản phẩm cần thiết
2 Kĩ năng
• Phân tích so sánh, tư duy logic
• Khái quát hóa kiến thức
• Hoạt động nhóm, cá nhân
II Phương tiện
• Sơ đồ SGK phóng to
• Mẫu vật bị mốc
III Tiến trình dạy học
1. Bài cũ: Kiểm tra bài thu hoạch của bài thực hành
2 Bài mới
-GV nêu vấn đề:
+ Muốn quan sát sinh trưởng của 1 động vật, sinh
vật nào đó người ta thường dựa vào những thông số
nào?
+ Với kích thước nhỏ bé của vsv thì sự sinh trưởng
được xác định như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời và yêu cầu trả
+ Do sinh sản bằng cách nhân đôi đơn giản nên vi
khuẩn được dùng làm mô hình nghiên cứu sinh
trưởng của vsv
+ Kích thước tế bào nhỏ nên khi nghiên cứu sinh
trưởng của vsv, để thuận lợi người ta nghiên cứu sự
thay đổi của quần thể sinh vật
-GV hỏi:
+ Thời gian thế hệ là gì? Cho ví dụ?
- HS nghiên cứu SGK tra lời, lớp bổ sung và khái
quát kiến thức
- GV bổ sung: + mỗi loài vsv có (g) riêng, hoặc một
loài nhưng nuôi cấy khác nhau cũng có (g) khác
nhau
I Khái niệm về sinh trưởng
1 Khái niệm
- Sinh trưởng của vsv là sự tăng số lượng tế bào
- Sinh trưởng ở vsv không phải là sự tăng về kíchthước của từng cá thể mà sự tăng kích thước của cảquần thể
- Công thức sự tăng số lượng tế bào: 2n (với n là sốlần phân chia)
2 Thời gian thế hệ
- Thời gian thế hệ (g) là thời gian từ khi sinh ra một
tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tếbào trong quần thể tăng gấp đôi
VD: thời gian thế hệ của:
+ Trực khuẩn lao ở 370C là 12h+ Nấm men bia ở 300C là 2h
II Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
1 Nuôi cấy không liên tục
*Là cấy vi khuẩn vào 1 môi trường lỏng để ở nhiệt
độ thích hợp, trong thời gian nhất định Nếu trongsuốt quá trình đó người ta không thêm môi trườngmới vào và cũng không rút sinh khối ra Sinh trưởng
là của cả quần thể sinh vật
*Quần thể vsv trong nuôi cấy không liên tục sinhtrưởng theo 4 pha
a) Pha tiềm phát(pha lag)
- Từ khi vi khuẩn được cấy vào bình cho đến khi
………
Trang 12* Lưu ý: số tế bào vsv nuôi cấy ban đầu không phải
là 1 mà là rất nhiều(N0) nên số tế bào sau 1 thời gian
là: N = N0*2n
-GV nêu câu hỏi:
+ Thế nào là nuôi cấy liên tục?
+ Sự sinh trưởng của vsv trong nuôi cấy không liên
tục thể hiện như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK thảo luận nhanh trả lời, yêu
cầu trả lời được
Khái niệm, chỉ ra 4 pha Lớp nhận xét, Gv đánh giá
và bổ sung kiến thức
-GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm của từng pha
sinh trưởng
- HS trình bày và lớp bổ sung
-GV giảng giải về hằng số tốc độ sinh trưởng riêng
- Gv nêu câu hỏi thao luận:
+ Vì sao trong pha tiềm phát thì tốc độ sinh trưởng
= 0?
+ Để thu được sinh khối của vsv ta nên dừng lại ở
pha nào?
+ Tại sao trong môi trường đất, nước…thì pha log
không xảy ra?
- Hs thao luận và trả lời, GV bổ sung
- GV bổ sung: nuôi cấy không liên tục là nuôi cấy
theo từng đợt, hệ thống đóng nên pha log chỉ kéo
dài vài thế hệ
Để thu được nhiều sinh khối người t sử dụng
phương pháp nuôi cấy liên tục
- GV hỏi:
+ Theo em thế nào là nuôi cấy liên tục?
+ Nếu nuôi cấy liên tục thì quần thể vsv sinh trưởng
theo mấy pha?
- HS thảo luận và dựa vào SGK trả lời
- GV bổ sung và hoàn thiện kiến thức
- GV hỏi:
+ Em hãy cho ví dụ về nuôi cấy liên tục và nuôi cấy
không liên tục?( làm mẻ, làm sữa chua)
+ Nuôi cấy liên tục được ứng dụng như thế nào?
chúng bắt đầu sinh trưởng
- Vi khuẩn thích ứng với môi trường, số lượng tếbào không tăng
- Vi khuẩn tổng hợp mạng mẽ ADN và các enzimb) Pha lũy thừa(pha log)
- Vi khuân phân chia mạnh mẽ
- Số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt cực đại
- Thời gian thế hệ đạt mức hằng số
- Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhấtc) Pha cân bằng
- Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất ở vsv giảm dần
- Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thờigian vì: một số tế bào bị phân hũy mặt khác một số
tế bào có chất dinh dưỡng lại phân chia
d) Pha suy vong
- Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy
- Số lượng tế bào chết vượt qúa số lượng tế bào mớisinh ra
- Một số vi khuẩn chứa các enzim tự phân giải tếbào
2 Nuôi cấy liên tục
* Nuôi cấy liên tục là thường xuyên bổ sung chấtdinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải đểduy trì ổn định môi trường
* Ứng dụng: sử dụng nuôi cấy liên tục để sản xuấtsinh khối, vitamin…
IV Củng cố
• HS đọc kết luận SGK
• GV tổng kết bài
V Dặn dò
• Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
VI Rút kinh nghiêm………
Tiết 40 Ngày 11/2/2009
Trang 13Bài 39
SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
I Kiến thức
• HS nêu được một số hình thức sinh sản của vsv nói chung, của vi khuẩn và nấm mốc nói riêng
• HS phân biệt được sự sinh sản kiểu phân đôi, nảy chồi, bào tử hữu tính và bào tử vô tính của vsv
II Phương tiện
• Tranh hình SGK phóng to
• Tranh hình có liên quan
III Tiến trình
1 Bài cũ: Phân biệt nuôi cấy liên tục và không liên tục?
2 Trình bày các pha trong nuôi cấy không liên tục?
- GV nêu vấn đề
+ Sinh sản của VSV được hiểu như thế nào?
+ sinh sản ở VSV có giống như các sinh vật khác
không? Ví dụ?
- HS trao đổi trả lời được
Sinh sản ở VSV làm tăng số lượng và sinh sản
nhanh vì cấu tạo cơ thể rất đơn giản
- GV Vi sinh vật nhân sơ sinh sản bằng cách nào?
- HS trả lời được hai hình thức sinh sản là nảy chồi
và phân đôi
- GV yêu cầu
+ Trình quá trình phân đôi ở vi khuẩn?
+ So sánh quá trinh phân đôi và quá trình nguyên
phân
+ Vì sao quá trình phân đôi là đặc trưng cho các loại
vi khuẩn?
- HS hoạt động nhóm
+ Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK
+ Trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
* Liên hệ
- Tronh công nghệ sinh học con người đã lợi dụng
khả năng sinh sản nhanh của vi khuẩn để làm gì?
- Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã có biện
pháp nào để bảo quản thực phẩm hạn chế vi khuẩn
- HS thảo luận trả lời, GV bổ sung
- GV cho HS quan sát tranh, hình rồi trình bày kiểu
sinh sản nảy chồi và tạo thành bào tử ở vsv
- HS
+ Phân biệt 2 kiểu sinh sản
+ Chỉ ra được bào tử, chuỗi bào tử và chồi con
- GV nhận xét đánh giá, hoàn thiện kiến thức
I Sinh sản của VSV nhân sơ
1 Phân đôi
* Quá trình nhân đôi ở vi khuẩn
- Tế bào tăng về kích thước
- Tổng hợp mới các enzim và ribôxôm, nhân đôiADN
- Một vách ngăn hình thành và phát triển tách 2ADN và tế bào chất thành 2 phần riêng biệt
- Thành tế bào được hoàn thiện và hai tế bào con rờinhau ra
2 Nảy chồi và tạo thành bào tử
* Nảy chồi: Tế bào mẹ tạo thành 1 chồi ở cực mỗichồi lớn dần rồi tách ra thành 1 vi khuẩn mới
* Tạo bào tử:
- Phần đỉnh của rợi khí sinh phân cắt tạo thành 1chuỗi bào tử
- Bào tử nảy mầm tạo thành 1 cơ thể mới
II Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
1 Phân đôi và nảy chồi
Nấm men
- Một số sinh sản bằng nhân đôi, tế bào được ngăncách bằng vách ngăn, tạo hai tế bào con
- Đa số sinh sản bằng nảy chồi
+ Tế bào mẹ mọc ra 1 hay nhiều chồi nhỏ, mỗi chồi
………
Trang 14- GV mở rộng về nội bào tử: là cấu trúc tạm thời khi
gặp điều kiện bất lợi chứ không phải là hình thức
+ Mô tả sự hình thành bào tử hữu tính ở nấm men?
- HS trao đổi nhóm, trả lời
- GV theo dõi bổ sung, đánh giá kết quả
- GV hỏi: phân biệt bào tử hữu tính và bào tử vô
tính?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, yêu cầu
phân biệt được các dạng chuổi bào tử, bào tử áo,
bào tử đảm, bào tử túi, bào tử tiếp hợp, bào tử noãn
- GV nhận xét và khái quát kiến thức
* Liên hệ: thực tế trong đời sống con người đã lợi
dung sự sinh sản của VSV sản xuất được gì?
nhận được chất nhân và tế bào chất của tế bào mẹ.+ Chồi tách khỏi cơ thể mẹ và hình thành cơ thể độclập
2 Sinh sản hữu tính và vô tính
* Sinh sản hữu tính ở nấm men
Tế bào lưỡng bội giảm phân Bào tử đơn bội(Chứa trong túi bào tử)
Bào tử đực Bào tử cái
Tế bào lưỡng bội nảy chồi
+ Bào tử đảm: ở mặt dưới của mũ nấm
+ Bào tử túi: nằm trong túi hay thể quả lớn+ Bào tử tiếp hợp: được bao bọc bằng vách dày cóthể kháng khô hạn và nhiệt độ cao
+ Bào tử noãn: ở nấm thủy sinh có lông và roi
Trang 15ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HÓA HỌC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
• Nhận biết được các yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
• Chỉ ra được ảnh hưởng của các chất độc lên sinh trưởng của VSV
• Biết ứng dụng kiến thức vào thực tế
2 Kĩ năng: Tư duy, phân tích, tổng hợp, hoạt động độc lập và hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học
• Hóa chất diệt khuẩn
• Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: Trình bày hình thức sinh sản ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
2 Bài mới:
- GV nêu vấn đề: Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến sinh trưởng của VSV theo 2 hướng cơ bản là
chất dinh dưỡng hay chất ức chế
- GV : chất dinh dưỡng là gì? VSV cần những chất
dinh dưỡng nào?
- HS tranh luận trả lời, lớp bổ sung
- GV kết luận
- GV nêu vấn đề: các chất dinh dưỡng ảnh hưởng
như thế nào đến sinh trưởng của VSV?
- HS phân tích vai trò của các chất dinh dưỡng như
oxy, nitơ, lưu huỳnh… và - GV cho 5 phút để tìm
hiểu sau đó lên bảng ghi lại các ý chính
- GV hoàn thiện cho - HS
1 Các bon
- Các bon là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đốivới sinh trưởng của VSV
- Là bộ khung cấu trúc của chất sống
- Các bon chiếm 50% khối lượng khô của 1 tế bào vikhuẩn
+ VSV hóa dị dưỡng nhận C từ các chất hữu cơ như:pro, lipit, và cácbonhiđrat
+ VSV hóa dị dưỡng và quang tự dưỡng nhậncácbon từ CO2
2 Nitơ, lưu huỳnh, và photpho
* Nitơ:
- Chiếm 14% khối lượng khô của tế bào VSV
- VSV sử dụng nitơ để tạo nhóm amin hình thành
aa tổng hợp prô
- Nguồn nitơ thường dùng ở VSV là ion NH4+ vàNO3-
* Lưu huỳnh:
- Chiếm 4% khối lượng khô của tế bào
- VSV dung S để tổng hợp các aa như Xis, met,…
* Photpho:
- Chiếm 4% khối lượng khô của tế bào
- P được VSV sử dụng để tổng hợp axitnu,photpholipit, ATP…
3 Oxy
………
Trang 16nói riêng?
- HS trả lời và hoàn thiện phiếu học tập
- GV hỏi:
+ Thế nào la yếu tố sinh trưởng?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
Kị khí bắt buộc
Kị khí ko bắt buộc
Vi hiếu khí
4 Các yếu tố sinh trưởng
* Khái niệm: yếu tố sinh trưởng là các chất hữu cơquan trọng mà một số VSV không tổng hợp được.VD: vitamin, aa…
- Chia VSV thành 2 nhóm là: nguyên dưỡng vàkhuyết dưỡng
II Các chất ức chế sinh trưởng
Hóa chất Tác dụng ức
chế
Úng dụng
Phênon và dxCác halôgenCác chất ôxihóa
Chất hđ bề mặtKim loại nặngAnđêhitChất khángsinh
IV Củng cố
- HS đọc kết luận SGK
- GV tổng kết bài
V Dặn dò
Về nhà học và trả lời câu hỏi SGK
VI Rút kinh nghiệm: ………
Trang 17• Nhận biết được các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
• Chỉ ra được ảnh hưởng của các tia độc lên sinh trưởng của VSV
• Biết ứng dụng kiến thức vào thực tế
2 Kĩ năng: Tư duy, phân tích, tổng hợp, hoạt động độc lập và hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học
• Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: phân tích ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến sinh trưởng của VSV?
+ Độ PH có ảnh hưởng như thế nào đến VSV?
- HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời
- GV nhận xét hoàn thiện kiến thức
- GV : dựa vào thông tin SGK hoàn thành phiếu
học tập
- HS kể tên các loại vi khuẩn đại diện cho các
nhóm, ứng dụng của chúng
- GV hỏi: với VSV nước có vai trò như thế nào?
Lượng nước ảnh hưởng như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK, đại diện trả lời
- GV nhận xét bổ sung kiến thức
I Nhiệt độ
- Nhiệt độ ảnh đến tốc độ phản ứnghóc học, sinh hóatronh tế bào nên ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng củavsv
- Nhiệt độ tối ưu là nhiệt độ mà vi khuẩn sinh trưởngmạnh nhất
Nhóm vsv
Nhiệt
độ tối ưu
Đặc điểm
Nơi sống
Đại diện
Ưa lạnh
Ưa ấm
Ưa nhiệtSiêunhiệt
Nộidung
Nhóm VSV
Độ PHthích hợp
Ảnhhưởng
Đại diện
Trung tính 6 8
Ưa kiềm > 9III Độ ẩm(nước)
………
Trang 18- GV hỏi;
+ Môi trường thiếu chất dinh dưỡng, tế bào vi
khuẩn sẽ rút nước từ bên ngoài vào làm tế bào
căng phồng lên Tế bào này có bị vở không? Tại
+ Người ta ứng dụng vấn đề này như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét bổ sung và hoàn thiện kiến thức
- Nước cần cho việc hòa tan các enzim và chất dinhdưỡng, tham gia vao các phản ứng chuyển hóa vật chấtquan trọng
- VSV sinh trưởng ở các môi trường khác nhau+ Môi trường có nồng độ chất tan cao hơn trong nội bào,nước bị rút ra bên ngoài tế bào, sinh trưởng bi kìm hãm+ Môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn trong nộibào thì nước đi vào tế bào
+ Môi trường có nồng độ muối cao
VSV dựa vào ion Na+ duy trì thành tế bào và màngsinh chất nguyên vẹn
VSV tích lũy ion K+ và axit amin để cân bằng áp suấtthẩm thấu
+ Môi trường có nồng độ dường cao
- Bức xạ không ion hóa( tia tử ngoại)+ Tác dung kìm hãm sự sao mã và phiên mã của VSV + Ứng dung: tẩy uế, khử trùng bề mặt vật thể, dịch lỏng…
IV Củng cố
- HS đọc kết luận SGK
- Tại sao dưa cà muối để được lâu?
- Tại sao phải bảo quan thực phẩm trong tủ lạnh?
V Dặn dò
- Học và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị cho bài thực hành(SGK)
VI Rút kinh nghiệm: ………
Trang 19Bài 42THỰC HÀNH
- Que cấy vô trùng, phiến kính sạch, kính hiển, chậu đựng nước rửa, pipet, giấy lọc cắt nhỏ, ống nghiệm
- Dung dụch fucsin 1%, nước cất
2 Nguyên vật liệu
- Nầm men: tôt nhất là dunh dịch lên men, nếu không có thì bột nấm men tán nhỏ rồi hòa với nước nướcđường 10% trước 24h
- Nước váng dưa chua
- Nấm mốc có thể dùng vỏ cam, vỏ quýt hay bánh mì mốc xanh
- Yêu cầu: quan sát được hình dạng của một số nấm
2 Quan sát tiêu bản một số loại vsv hoặc bòa tử nấm.
………
Trang 20Lần lượt đưa các tiêu bản lên kính để quan sát và vẽ hình dạng vào vở.
IV Củng cố
- Gv: từ hình dạng của vsv em có nhận xét gì về các chủng loại vsv? Rút ra điều gi?
V Dăn dò
Về nhà ôn tập về virut và đọc trước bài 43
VI Rút kinh nghiệm:
Bài 43BÀI TẬP
I Mục đích
• Học sinh nắm được một số dạng bài tập về nguyên phân, giảm phân
• Nắm rõ hơn cơ chế của nguyên phân giảm phân
b) Tính số tâm động của các tế bào ở thế hệ cuối vào kì sau
c) Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp?
d) NST có nguyên liệu mới hoàn toàn từ môi trường?
- GV cho lớp 8 phút để hào thành và gọi 2 học sinh len bảng làm
c) Môi trường nội bào cung cấp: 2n x (25- 1) = 1426 NST
d) Số NST có nguyên liệu mới hoàn toàn: 2n x (25- 2) = 1380 NST
- HS đối chiếu bài và sữa bài
- GV đọc bài tập về nhà: làm bài 2, 4, 5, 6 sách bài tập
Trang 21• Tóm tắt được khái niệm của virut, mô tả được cấu tạo của 3 loại virut điển hình
• Giải thích được vì sao virut được coi là ranh giới giữa thế giới vô sinh và sinh vật
II Phương tiện dạy học
tắt sơ lược về sự phát hiện ra virut
- GV hỏi: từ các phát hiện ra virut, em có nhận
xét gì về đặc điểm chung của virut? Virut là gì?
- HS nghiên cứu SGK tả lời câu hỏi, lớp bổ
sung
- GV nhận xét hoàn thiện kiến thức
- GV cho 1 - HS đọc phần 1 rồi phát phiếu học
tập, đồng thời gọi 2 - HS lên bảng kẻ khung của
bảng 43
- HS thực hiện lệnh - GV đưa ra, nghiên cứu
thông tin SGK để hoàn thành phiếu học tập
- GV gọi 2 - HS lên bảng hoàn thành nội dung
của phiếu học tập, lớp bổ sung hoàn thiện kiến
thức
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng và yêu câu học
sinh hoạt động độc lập để hoàn thành phiếu học
- Sống kí sinh bắt buộc trên tế bào vật chủ
II Hình thái và cấu tạo
1 Hình thái
Đặcđiểm
Loại virut
Hìnhdạng
Axitnuclêic
Vỏprôtêin
Vỏngoài
trụ
ARNđơnxoằn
Capsomeđối xứngxoắn
Khôngcó
Câutruckhối
Ađêno
20mặttamgiác
ADNxoắnkép
Capsometam giác
Khôngcó
HIV Hình
cầu
2 ARNđơn
Capsomeghép
Vỏ +gai pro
………
Trang 22- HS nêu cấu tạo rồi - GV bổ sung
- GV hỏi: + dựa vào đâu để người ta có thể
phân loại virut?
+ Virut được phân loại như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu
hỏi, lớp nhận xét bổ sung
- GV đánh giá hoàn thiện kiến thức
đadiện,đuôihìnhtrụ
dạngxoắnkép
capsometam giácghép lại
* Dựa vào các đặc điểm: Lõi axit nu, vỏ pro, vật chủ vàphương tiện lây truyền để phan loại virut Căn cứ vòa vậtchủ thì có 3 loại sau
- Virut động vật và người: Chứa ADN hay ARN
- Virut ở VSV: Hầu hết chứa ADN một số chứa ARN,mạch đơn hay mạch kép
- Virut ở động vật: Mang ARN
IV Củng cố
• Học sinh đọc kết luận SGK
• Làm bài tập cuối bài
• Giáo viên gọi 1 học sinh đọc mục “em có biết”
V Dặn dò
• Về nhà học và trả lời cau hỏi SGK
• Đọc trước bài 44
VI Rut kinh nghiệm: ………
Bài 44 SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I Mục tiêu
Trang 23• Tóm tắt được các diễn biến chính trong trong chu kì phát triển của virut, nêu được mối quan hệ giữa virut ôn hòa và virut độc.
• Trình bày được quá trình lây nhiễm, phát triển của virut HIV trong cơ thể người
• Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích…
• Có ý thức trong phòng tránh bệnh HIV/AIDS
II Thiết bị dạy học
• Tranh hình SGK phóng to
• Sơ đồ nhân lên của HIV
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra:- Virut là gì? Cho vi dụ về virut? Có mấy loại?
2 Bài mới:
- GV yêu cầu - HS quan sát tranh và thảo luận về
các giai đoạn xâm nhiễm của phagơ
- HS thực thiện lệnh, hoạt động nhóm Hoàn thành
phiếu học tập bảng 44 SGK
- HS cử đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung
- GV đánh giá hoàn thiện kiến thức
- GV yêu cầu - HS phân biệt virut ôn hòa và virut
độc
- HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi, lớp
bổ sung hoàn thiện kiến thức
- GV kết luận
- GV hỏi: + Tại sao mỗi loại virut chỉ có thể
nhiễm vào một loại tế bào nhất định?
+ Làm thế nào virut có thể phá vỡ tế bào chui ra
được?
- GV yêu cầu - HS quan sát một số tranh rồi hỏi:
+ HIV có mấy phương thức lây nhiễm?
- HS nghiên cứu SGK kết hợp tranh hình trả lời,
I Chu trình nhân lên của virut
1 Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Các giai đoạn
Các phagơ mới phá vỡ màng tế bào chủ phóng thích ra ngoài
2 Virut ôn hòa và virut độc
- Virut độc: Là những virut phát triển làm tan tế bào
- Virut ôn hòa: là những virut mà bộ gen của nó gắn vào NST của tế bào nhưng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường
- Tế bào tiềm tan là tế bào mang virut ôn hòa
II HIV và hội chứng ADIS
1 Phương thức lây nhiễm
- Lây truyền qua đường tình dục
………
Trang 24lớp bổ sung.
- GV bổ sung giang giải về quá trình nhân lên của
HIV
- GV hỏi: bệnh AIDS phát triển qua mấy giai
đoạn? và đặc điểm của mỗi giai đoạn?
- HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời, lớp bổ
sung
- GV nhận xét hoàn thiện kiến thức
- GV hỏi: Tại sao bệnh nhân bị nhiễm AIDS giai
đoạn đầu khó phát hiện?
- GV : từ cách lây nhiễm em hãy đề xuất cách
phòng tránh?
- HS hoạt động cá nhân trả lời, lớp bổ sung
- GV hoàn thiện
- Qua truyền máu
- Từ mẹ sang thai nhi
2 Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS
a) Quá trình xâm nhiễm và nhân lên của HIV
- Hấp phụ lên bề mặt của tế bào T
- Chui qua màng tế bào T vào bên trong
- ARN ADN ARNm Prô Virut mới ARN
- Về nhà học và trả lời câu hỏi SGK
VI Rút kinh nghiệm: ………
Bài 45 VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
I Mục tiêu
- Trình bày được các đặc điểm và tác hại của những bệnh do virut gây ra ở người, động vật, thực vật… từ đo có biện pháp phòng trừ, củng như đưa ra các ứng dụng trong bảo vệ đời sống và môi trường
- Rèn luyện thao tác tư duy
- Phân tích được cơ sở khoa học của kĩ thuật di truyền cấy ghép gen…
II Thiết bị dạy học
- Tranh kĩ thuật cấy gen
- Một số ảnh về virut gây bệnh ở người và động vật…
III Tiến trình
1 Kiểm tra: - Trình bày quá trình xâm nhiễm và nhân lên của virut phagơ
2 Bài mới:
* Hoạt động I:Virut gây bệnh
- GV treo tranh về một số virut gây bệnh ở người, động vật và người bị bệnh do virut gây nên và yêu cầu:
Trang 25+ Hoàn tất nội dung phiếu học tập
- HS hoạt động nhóm Cá nhân thu nhận kiến thức từ tranh hình, thảo luận để thống nhất ý kiến ghi phiếu học tập
- GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
- Lây lan bằng cầu sinh chất
- Gây tắc mạch và làm hình thái của lá thay đổi
- Thân lùn, còi cọc
- Chọn giống cây sạch bệnh
- Luân canh cây trồng
- Virut nhân lên làm chếthàng loạt vi khuẩn, gây thiệt hại cho ngành vi sinh
- Tuân theo quy trình vô trùng nghiêm ngặt trong xản xuất
3 Virut kí sinh ở côn
trùng
- Nhóm virut chỉ kí sinh
ở côn trùng, sau đó mới nhiễm vào người và động vật
- Virut kí sinh ở sâu bọ
ăn lá làm sâu bị chết, virut gây độc tố
- Côn trùng đốt người,
đv truyền bệnh
- Tiêu diệt động vật trung gian truyền bệnh
4 Virut kí sinh ở người
và động vật
- Virut kí sinh gây bệnh
và lây lan rất nhanh thành dịch
- Gây tử vong ở người
và động vật
- Ảnh hưởng sức khỏe, sản xuất…
- Tiêm vacxin phòng
- Vệ sinh nơi ở
- Cách li bệnh
- Sống lành mạnh
- GV hỏi: Virut được ứng dụng vào thực tiển như
thế nào? Cơ sở khoa học của những ứng dụng dó là
gì?
- HS thảo luận nhóm: thống nhất ý kiến, trình bày
trước lớp
- GV bổ sung hoàn thiện:
- GV giảng giải về quy trình sản xuất các chế phẩm
quan trọng dùng để chữa bệnh hiểm nghèo như:
insulin, inteferon…
II Ứng dung vủa virut trong thực tiển
1 Bảo vệ đời sống con người và môi trường
- Sản xuất vacxin phòng chống nhiều dịch bệnh
- Dùng virut động vật để hạnh chế sự phát triển quámức của một số loài, đảm bảo cân bằng sinh học
3 Sản xuất dược phẩm
Nhờ kĩ thuật chuyển ghép gen con người đã sảnxuất inteferon và insulin có số lượng lớn giá thành
hạ để chữa bệnh tiểu dường
* Cơ sở khoa học của những ứng dụng của virut
- Khả năng xâm nhiễm và nhân lên của virut
- Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có thểloại bỏ mà không ảnh hưởng đến quá trình nhân lên
- Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong muốn
và biến phagơ thành vật chuyển gen
………
Trang 26IV Củng cố
• Cho học sinh đọc kết luận SGK
V Dặn dò
• Về nhà học và trả lời câu hỏi SGK, đọc trước bài 46
VI Rút kinh nghiệm: ………
• Rèn luyện một số kĩ năng phân tích, khái quát, vận dụng kiến thức vào thực tế
II Phương tiện dạy học
• Tranh hình về các bệnh truyền nhiễm
• Bảng phụ hình 46 SGK
• Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: Trình bày những ứng dụng của virut trong thực tiển?
2 Bài mới:
- GV cho học sinh xem một số tranh hình về bệnh truyền nhiễm, lây truyền và cách phòng tránh rồi dẫn dắt vào bài
- GV hỏi: em hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm
mà em biết? từ đó cho biết thế nào là bệnh truyền
nhiễm?
- HS hoạt động độc lập, cá nhân nghiên cứu SGK và
hình ảnh để thu nhận kiến thức
- HS trình bày, lớp bổ sung
- GV đánh giá hoàn thiện kiến thức
- GV hỏi: tác nhân gây bệnh ? và điều kiện gây
- GV cho - HS lấy các vi dụ về bệnh truyền nhiễm
mà có phương thức lây nhiễm khác nhau Từ đó
nhận xét về các phương thức lây nhiễm?
I Khái niệm về bệnh truyền nhiễm
+ Con đường xâm nhập thích hợp
2 Các phương thức lây truyền và phòng tránh
Trang 27- HS lần lượt nêu và hoàn thiện bảng 46 SGK
- GV hỏi: từ nội dung vừa thảo luận em hãy khái
quát về phương thức lây truyền và cách phòng các
bệnh truyền nhiễm?
- HS dựa vào thông tin SGK và kiến thức thực tế
nêu được các phương thức lây truyền của bệnh
truyền nhiễm
- GV đấnh giá hoàn thiện kiến thức
- GV bổ sung: Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh
tuyền nhiễm:
+ Sức đề kháng của cơ thể
+ Mầm bệnh
+ Điều kiện sống
- GV: hãy kể tên một số bệnh do virut gây ra ở
người và gia súc? Đề xuất cách phòng tránh?
- HS dựa vào hiểu biết thực tế để nêu và dựa vào
cách lây nhiễm đưa ra cách phòng tránh
- GV nhận xét bổ sung
- GV chiếu sơ đồ hình 46 SGV để - HS nhận xét
cơ thể có khả năng miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch là gì?
- HS nghiên cứu SGK rồi trả lời
- GV giải thích thêm về kháng nguyên, kháng thể
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu - HS hoàn
thành nội dung của phiếu
- HS hoạt động cá nhân, dựa vào thông tin SGK và
hình ảnh - GV đưa ra để thu nhận kiến thức
- GV thu một số phiếu học tập để chấm điểm, sau
đó chiếu kết quả để - HS so sánh và bổ sung
- GV tiếp tục phát phiếu học tập số 2 để - HS phân
biệt các loại miễn dịch đặc hiệu
* Các phương thức lây truyền:
- Lây truyền theo đường hô hấp
- Lây truyền theo đường tiêu hóa
- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp
- Truyền từ mẹ sang thai nhi
* Cách phòng tránh:
- Giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh ăn uống
- Ngăn ngừa mầm bệnh
- An toàn trong truyền máu và tình dục
3 Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut
* Ở người: AIDS, đậu mùa, sởi, bại liệt, cúm, ho
2 Các loại miễn dịch
* Có hai loại: - Miễn dịch không đặc hiệu
- Miễn dịch đặc hiệu
Phiếu học tập số 1Miễn dịchkhông đặchiệu
Miễn dịch đặchiệu
Điều kiện có
………
Trang 28+ Nhiễm phagơ tái tổ hợp vào E.Coli
+ Nuôi E.Coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi lên
men để tổng hợp IFN
- GV yêu cầu - HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
+ IFN có vai trò như thế nào?
+ Cho biết những tính chất chủ yếu của IFN?
- HS thảo luận nhóm chỉ ra được:
+ 4 tính chất của IFN
+ Vai trò chống lại virut
- GV đánh giá bổ sung kiến thức
- GV bổ sung về cơ chế tác dụng của IFN
- Sử dung IFN trong điều trị
miễn dịch
Cơ chế tácđộng
Tính đặc hiệu
Phiếu học tập số 2Miễn dịch dịchthể
Miễn dịch tếbào
Phương thứcmiễn dịch
Cơ chế tácđộng
III Inteferon (IFN)
1 Khái niệm
Inteferon là loại prô đặc biệt do nhiều loại tế bàocủa cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư vàtăng cường miễn dịch
2 Vai trò và tính chất cơ bản của IFN
* Vai trò của IFN
- Là yếu tố quan trọng nhất trong sức đề kháng của
cơ thể trong chống virut và tế bào ung thư
Trang 29• Cả lớp cung làm bài tập trắc nghiệm trên màn hình
V Dăn dò
• Về nhà học và trả lời câu hỏi SGK
• Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành
VI Rút kinh nghiệm: ………
Ngày 18/10/2007
Tiết 15 Bài 16 TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
I Mục tiêu
• Học sinh giải thích được hệ thống màng trong tế bào phù hợp với chức năng của nó
• Hiểu và mô tả được cấu trúc và chức năng lưới nội chất, bộ máy gôngi, lizôxôm, không bào
• Giải thích được mối liên quan giữa các hệ thống màng trong tế bào thông qua ví dụ cụ thể
• Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan này
• Rèn luyện một số kĩ năng phân tích, so sánh, quan sát tranh hình thu nhận kiến thức
II Thiết bị dạy học
• Tranh phóng to tế bào nhân thực, tế bòa nhân sơ
• Hình SGK phóng to
• Một số tranh hình liên quan
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
• Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể? Tại sao có thể xem ti thể là nhà máy điện của tế bào?
• So sánh ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?
2 Bài mới: - GV đặt vấn đề: trong tế bào nhân thực có nhiều bào quan cùng hoạt động, và có chức năng
khác nhau Vậy tại sao không ảnh hởng tới nhau?
- GV treo tranh và giới thiệu tế bào nhân sơ và tế I Lưới nội chất
………
Trang 30bào nhân thực.
- GV: lưới nội chất chỉ có ở tế bào nhân thực
+ Lưới nội chất là gì?
+ Có mấy loại lưới nội chất?
- HS nghiên cứu SGK kết hợp với hình trả lời câu
hỏi, yêu cầu:
+ Là hệ thống màng trong tế bào
+ Có hai loại
- GV kết luận
- GV giới thiệu hai loại lưới nội chất, đồng thời
phát phiếu học tập để học sinh hoạt động nhóm, trao
đổi thống nhất ý kiến
- GV đánh giá hoạt động của các nhóm, và chiếu
phiếu học tập có đáp án để - HS sữa bài
- Lưới nội chất là hệ thống màng bên trong tế bàonhân thực, chia tế bào chất thành các vùng tương đốicách biệt
- Lưới nội chất được cấu tạo bởi hệ thống các xoang,ống dẹt thông với nhau
Đáp án phiếu học tậpLưới nội chất có hạt Lưới nội chất không hạt
1 Vị trí, cấu trúc - Nằm gần nhân
- Là hệ thống xoang dẹt, nối với màng nhân
ở một đầu và lưới nội chất trơn ở đầu kia
- Mặt ngoài của các xoang đính các hạtribôxôm
- Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ
3 Tế bào có lưới nội
chất phát triển
- Tế bào thần kinh
- Tế bào gan
- Tế bào bạch cầu
- Trong bào tương
- Nơi nào có tổng hợp lipit mạnh mẽthì nơi đó lưới nội chất không hạtphát triển
- Tế bào tuyến nhờn, tuyến xốp
- Tuyến tụy, tuyến gan, ruột non
- GV hỏi: + tại sao ở người tế bào bạch cầu có lưới
nội chất có hạt phát triển mạnh mẽ nhất?
+ Người uống rượu nhiều thì ản hưởng
đến tế bào nào nhiều nhất?
- HS vận dụng kiến thức vừa học và kiến thức ở cấp
dưới để trả lời
- GV nhận xét đánh giá
- GV yêu cầu - HS quan sát tranh hình để trả lời câu
hỏi:
+ Vị trí của bộ máy gôngi trong tế bào nhân thực?
+ Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy
gôngi?
- HS hoạt động độc lập, nghiên cứu SGK trả lời câu
II Bộ máy gôngi và lizôxôm
1 Bộ máy gôngi
Trang 31hỏi và yêu cầu nêu được:
+ Hệ thống túi
+ Nhận và phân phôi sản phẩm
- GV giảng giải: Chức năng của bộ máy gôngi thực
hiện được là nhờ kết hợp với hoạt động của lưới nội
chất
- GV yêu cầu: quan sát hình, nghiên cứu SGK trả lời
câu hỏi:
+ Vị trí lizôxôm trong tế bào?
+ Trình bày cấu trúc và chưc ăng của lizôxôm?
+ Điều gì xảy ra nếu các lizôxôm trong tế bào bị vỡ
ra?
- HS hoạt động độc lập, trao đổi rồi thống nhất ý
kiến trả lời, lớp bố sung
- GV nhận xét đánh giá và hoàn thiện kiến thức
- GV cho - HS quan sát hình về tế bào thực vật, xác
định không bào và yêu cầu:
+ Trình bày cấu trúc và chức năng của không bào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời, lớp bổ sung
- GV hoàn thiện kiến thức
* Cấu trúc:
- Là hệ thống túi màng dẹt tách biệt nhau, xếp chồnglên nhau, hình vòng cung
* Chức năng:
- Gắn nhóm cacbonhiđrat vào prôtêin
- Là hệ thống phân phối của tế bào
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi có màng
- Thu gom, bao gói và phân phối các sản phẩm đãđược tổng hợp ở vị trí này đến sử dụng ở vị trí kháctrong tế bào
- Ở tế bào thực vật bộ máy gôngi tổng hợp các phân
tử pôlisacarit cấu trúc nên thành tế bào
2 Lizôxôm
* Cấu trúc:
- Là bào quan dạng túi có kích thước 0,25-0,6 µm
- Có màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy phân
- Được hình thành bởi bộ máy gôngi không bài xuất
Trang 32- Bên trong là dịch bào chứa các chất hữu cơ và ionkhoáng, tạo áp suất thẩm thấu của tế bào.
- Động vật nguyên sinh có không bào tiêu hóa pháttriển
* Chức năng: tùy từng loài và từng tê bào
• Về nhà học và trả lời câu hỏi SGK
VI Rút kinh nghiệm: ………
Ngày 26/10/2007
Tiết 17 Bài 18 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I Mục tiêu
• Phân biệt được vân chuyển chủ động và vạn chuyển thụ động
• Nhân biết được thế nào là khuếch tán, phân biệt khuếch tán thẩm thấu và khuếch tán thẩm tách
• Mô tả con đường xuất, nhập bào
• Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo quy luật vật lí và hóa học
• Vậndụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
II Thiết bị dạy học
Trang 332 Bài mới:
- GV vẽ thí nghiệm SGK lên bảng rồi cho - HS nhận
xét màu sắc của hai cột, lúc đầu và sau một thời
gian
- HS nhận xét dựa vào kiến thức thực tế nêu được +
lúc đầu có màu khác nhau
+ sau đó có cùng màu
- GV hỏi: vậy đã xẩy ra hiện tượng gì?
- HS suy luận trả lời: đó là do sự vận chuyển của vật
chất
- GV nhận xét rồi đưa ra khái niệm:
+ Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử từ
nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, do
chuyển động nhiệt của chúng gây nên
+ Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước qua màng
- HS dựa vào kiến thức vừa được biết để nêu và nêu
được 3 con đường vận chuyển
- GV yêu cầu rút ra kết luận về:
+ Vận chuyển thụ động là gì?
+ Cơ chế vận chuyển?
+ Tốc độ vận chuyển
* Để khắc sâu kiến thức cho - HS thì - GV cho - HS
lây ví dụ về quá trình vận chuyển thụ động trong
thực tế
- GV giải thích hiện tương cọng rau muống bị cong
ngược khi chẻ ngâm vào nước
- GV yêu cầu - HS nghiên cứu mục 1 SGK, quan sát
tranh hình 18.2 SGK và giải thích hiện tượng nồng
độ iôt trong tảo biển, glucôzơ trong nước tiểu ông
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin có tính chọn lọc
- Cơ chế khuếch tán: do sự chênh lệch nồng độ cácchất trong và ngoài màng
- Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với mức chênh lệchnồng độ, diện tích khuếch tán và luôn thu động
- Vận chuyển thụ động không đòi hỏi phải tiêu haonăng lượng, thuận chiều građien nồng động
II Vận chuyển chủ động (vận chuyển tích cực)
………
Trang 34- GV đưa thêm ví dụ và bắt học sinh giải thích.
- GV hỏi:
+ Một số chất có kích thước lớn không không lọt
qua lỗ màng thì được vận chuyển bằng cách nào?
+ En hãy mô tả con đường vận chuyển này?
- HS hoạt động cá nhân:
Yêu cầu nêu được:
+ Màng phải biến dạng để vận chuyển
+ Thực hiện bằng nhập và xuất bào
- GV nhận xét và kết luận
* Liên hệ: Em hãy lấy ví dụ về hiện tượng xuất,
nhạp bào?
dùng năng lượng ATP
- Tế bào hấp thụ nhiều phân tử ngược chiều građiennồng độ để bổ sung kho dự trữ nội bào
- Tế bào loại bỏ những phân tử không cần thiếtngược građien nồng độ
- Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều hoạtđộng chuyển hóa
- Vận chuyển chủ động cần có các kênh prôtêinmàng
III Xuất bào, nhập bào
- Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt quacác lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện nhờ sự biếndạng tích cực của màng sinh chất và có sử dungATP
* Nhập bào
- Các phân tử chất rắn, lỏng tiếp xúc với màng
- Màng biến đổi tạo bóng nhập màng bao lấy chất
- Nếu là thể rắn gọi là thực bào, thể lỏng gọi là ẩmbào
- Các bóng được tế bào tiêu hóa trong lizôxôm
* Xuất bào
- Hình thành bóng xuất bào (chứa chất thải)
- Các bóng liên kết với màng màng biến đổi bàixuất các chất thải ra ngoài
IV Củng cố
- Học sinh đọc kết luận SGK
- Làm bài tập số 2 SGK
V Dặn dò: Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK, đọc trước bài thực hành và chuẩn bị
VI Rút kinh nghiệm: ………
Trang 35PHẦN HAI SINH HỌC TẾ BÀO (tiếp theo)
• Xác định được quá trình chuyển hóa năng lượng cho ví dụ?
• Nhận biết cấu trúc của phân tử ATP và chức năng của ATP
• Rèn luyện một số kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, hoạt động nhóm…
II Thiết bị dạy học
• Tranh hình SGK phóng to
• Một số sơ đồ liên quan
• Mô hình phân tử ATP
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: - GV kiểm tra bài thu hoạch của bài thực hành
2 Bài mới: - GV giải thích công thức e = mc2
- GV hỏi: trong thực tiển có những hoạt động nào
của chúng ta cần năng lượng?
- HS có thể nêu được nhiều hoạt động như co cơ,
Trang 36- GV cho - HS quan sát hình 21.1 và trả lời câu hỏi:
năng lượng tồn tại dưới những dạng nào? Tìm sự
khác nhau giữa các trạng thái của năng lượng?
- HS hoạt động nhóm, cá nhân quan sát hình, thảo
luận trả lời, lớp bổ sung
- GV đánh giá giúp - HS hoàn thiện kiến thức
- GV: thế năng và động năng có liên quan với nhau
như thế nào?
- HS trả lời bằng cách phân tích ví dụ cụ thể
- GV kết luận
- GV yêu cầu - HS đọc mục này và đưa ví dụ về
chuyển hóa năng lượng, từ đó khái quát khái niệm
về sự chuyển hóa năng lượng
- HS nghiên cứu SGK và khái quát được khái niệm
về chuyển hóa năng lượng, phân tích sơ đồ về
chuyển hóănng lượng trong tự nhiên
- GV yêu cầu - HS viết sơ đồ và phân tich chuyển
hóa năng lượng trong hệ sinh thái
- HS vận dụng kiến thức ở mục trên để phân tích ví
dụ và nêu được:
+ Dòng năng lượng trong thế giới sống bắt dầu từ
năng lượng mặt trời đi theo 1 chiều
+ Trong tế bào là quá trình đồng hóa và dị hóa
+ Năng lượng dự trữ là năng lượng trong các liên
kết hóa học, các hoạt động sống trong cơ thể đòi hỏi
năng lượng
- GV kết luận
- GV nêu câu hỏi:
+ ATP là gì? Nó có vai trò gì trong tế bào? tại sao
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào sống?
- HS: nghiên cứu thông tin SGK và nêu được: cấu
trúc ATP, vai trò chính của ATP, sử dụng năng
lượng ATP trong té bào
- GV kết luận giúp - HS hoàn thiện kiến thức
* Liên hệ: con đom đóm sáng lên trong đêm tối, yêu
* Lưu ý: dựa vào nguồn năng lượng người ta có thểchia thành: năng lượng mặt trời, năng lượng gió,năng lượng nước…
c) Trạng thái tồn tại của năng lượng
* Năng lượng tồn tại ở hai trạng thái là thế năng vàđộng năng
- Thế năng: là trạng thái tiềm ẩn của năng lượng vd
…
- Động năng: là trạng thái có liên quan đến các hìnhthức chuyển động của vật chất và tại ra công tươngứng
* Các dạng năng lượng có thể chuyển hóa tương hỗ
và cuối cùng thành nhiệt năng
II Chuyển hóa năng lượng
1 Khái niệm về chuyển hóa năng lượng
Chuyển hóa năng lượng là sự biên đổi năng lượng
từ dạng này sang dạng khác cung cấp cho họat độngsống
2 Chuyển hóa năng lượng trong thế giới sống
Năng lượng ánh sáng mặt trời (động năng) thực vật quang hợp hóa năng trong các liên kết hóa học (thếnăng) người, đv tiêu hóa, hô hấp
Năng lượng sử dụng ATP hoạt động Sinh công nhiệt năng thải vào môi trường
III ATP- đồng tiền năng lượng của tế bào
a) Cấu trúc ATP
- Gồm: ađênin, đường 5C, 3 nhóm phôtphat
+ Đường 5C làm khung
Trang 37cầu - HS giải thích, - GV bổ sung + 2 liên kết ngoài cùng là liên kết cao năng mang
nhiều năng lượng dễ bị phá hũy và giải phóng nănglượng
b) Vai trò của ATP
- ATP có khả năng cung cấp đủ năng lượng cho tất
cả mọi họat động của tế bào (sinh tổng hợp, co cơ,dẫn truyền xung thần kinh, vận chuyển các chất quamàng)
• Chuẩn bị bài tiến theo “Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hóa vật chất”
VI Rút kinh nghiệm: ………
Tiết 23 Bài 22 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I Mục tiêu
• Trình bày được khái niệm, vai trò, và cơ chế tác dụng của enzim
• Xác định được nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của enim
• Rèn luyện một số kĩ năng quan sát, phân tích, vận dụng kiến thức vào thực tiển
II Phương tiện
• Tranh hình SGK phóng to
• Sơ đồ chuyển hóa vật chất và năng lượng
………
Trang 38• Các miếng bìa minh họa cho quá trình xúc tác của enzim
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: ATP là gì? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng?
2 Bài mới:
- GV hỏi: em hiểu thế nào là chuyển hóa vật chất
trong tế bào?
- HS nghiên cứu SGK và kiến thức đã học ở cấp
dưới để trả lời, yêu cầu nêu được
+ Khái niệm
+ Hai qua trình đồng hóa và dị hóa
- GV nhận xét và yêu cầu khái quát kiến thức
- HS lấy ví dụ để thấy hai quá trình đông hóa và dị
hóa mâu thuẩn nhưng thống nhất
- GV hỏi: + Enzim là gì? Hãy kể một số enzim mà
em biết?
+ Enzim có cấu trúc như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức sinh học 8
để trả lời:
+ Enzim là chất xúc tác
+ Một số enzim:
+ Cấu trúc: có trung tâm hoạt động
- HS trình bày trên sơ đồ, lớp nhận xét bổ sung
- GV kết luận
- GV yêu cầu - HS phân biệt enzim, côenzim và cơ
chất
- GV giảng thêm về trung tâm hoạt động
* Chuyển hóa vật chất trong tế bào
a) Khái niêm: là bao gồm các phản ứng sinh hóa
diển ra trong tế bào của cơ thể sống
b) Thực chất của quá trình chuyển hóa vật chất là 2 quá trình:
- Đồng hóa là quá trìnhtổng hợp các chất và tích lũythế năng
- Dị hóa là quá trình phân giải các chất và giảiphóng năng lượng
I Enzim và cơ chế tác động của enzim
1 Cấu trúc của enzim
* Là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tếbào sống enzim làm tăng tốc độ phản ứng và không
bị biến đổi sau phản ứng
a) Cấu trúc:
- Thành phần là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp vớichất khác (Côenzim)
- Enzim có vùng trung tâm hoạt động:
+ Là chỗ lõm xuống hay 1 khe nhỏ trên bề mặt củaenzim để liên kết với cơ chất
+ Cấu hình không gian của enzim tương ứng với cấuhình của cơ chất
+ Là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất
- Cơ chất là chất chịu tác dụng của enzim tươngứng
b) Dạng tồn tại của enzim:
Trang 39- GV đưa ra năng lượng hoạt hóa và lưu ý - HS quan
sát sơ đồ về năng lượng hoạt hóa trên bảng để giải
thích
- HS giải thích nêu được giới hạn của năng lượng
hoạt hóa, lớp nhận xét bổ sung
- GV đánh gí hoàn thiện kiến thức
- GV cho học sinh quan sát sơ đồng tác động của
enzim và gọi 1 - HS giải thích sơ đồ
- HS giải thích lớp bổ sung
- GV giải thích về cơ chế ức chế liên hệ ngược và
giúp - HS hoàn thiện kiến thức
- GV hỏi: Enzim có đặc tính gì? Cho ví dụ
- HS nghiên cứu SGK trả lời được 2 đặc tính của
enzim
- GV kết luận
- GV hỏi: hoạt tính của enzim bị ảnh hưởng bởi các
nhân tố nào? ảnh hưởng ra sao?
- HS nghiên cứu SGK kết hợp sơ đồ trên bảng trả
lời, lớp bổ sung
Yêu cầu nêu được 5 nhân tố
- GV kết luận, hoàn thiện kiến
- GV hỏi: enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển
hóa vật chất?
- GV gọi ý:
+ Nếu không có enzim thì điều gì sẽ xẩy ra?
+ Tế bào điều chỉnh chuyển hóa vật chất bằng cách
nào?
+ Chất ức chế, chất ức chế là gì?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến rồi đại diện trả lời và nêu được:
+ Hoạt động sống của tế bào không đươc duy trì nếu
2 Cơ chế tác động của enzim
* Năng lượng hoạt hóa:
Là năng lượng cần thiết để khởi đầu cho phản ứnghóa học, enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằngcách tạo ra các phản ứng trung gian
* Cơ chế tác động của enzim
- Enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt độngtạo thành chất trung gian
- Enzim tương tác với cơ chất
- Cuối phản ứng hợp chất sẽ hình thành, giải phóngenzim nguyên vẹn
- Enzim giải phóng có thể xúc tác trên cơ chất mới
3 Đặc tính của enzim
- Đặc tính mạnh
- Tính chuyên hóa cao
4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim
* Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim
Trang 40+ Chất ức chế là enzim không liên kết với cơ chất.
+ Chất hoạt hóa làm tăng hoạt tính của enzim
* liên hệ: Cần ăn uống đầy đủ chất để tránh hiện
tượng gây bệnh lí rối loạn chuyển hóa
* Kết luận:
- Enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào
- Tế bào tự điều hòa quá trình chuyển hóa vật chấtthông qua điều khiển hoạt tính của enzim bằng cácchất hoạt hóa hay ức chế
- Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩmcủa con đường chuyển hóa quay lại tác động nhưmột chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác chophản ứng ở đầu con đường chuyển hóa
• Chuẩn bị bài tiến theo “Hô hấp tế bào”
VI Rút kinh nghiệm: ………