A.Tình hình an ninh trật tự trên các vùng biển đảo và thềm lục địa của n ớc ta trong thời gian gần đây.*Khu vực Đông Nam á - Biển Đông, ngày càng trở lên quan trọng trong lợi ích chiến
Trang 1qua
Trang 2Phần thứ nhất: Tình hình an ninh trật tự trên các vùng biển đảo
và thềm lục địa của n ớc ta trong thời gian gần đây
*Một số nét về biển , đảo Việt nam : Việt nam là quốc gia ven biển , có bờ biển dài hơn 3260 km (đứng thứ 27/157 n ớc có biển) chiều dài bờ biển và diện tích đất liền là 1km/100km2 Biển Việt nam nằm giũa Biển đông với gần 3.000 hòn đảo lớn nhỏ và
2 quần đảo Hoàng sa và Tr ờng sa Diện tích biển Việt nam khoảng 1,3 triệu km2 gấp 4 lần diện tích đất liền , biển n ớc ta rất giàu tài nguyên, khoáng sản( nhất là dầu khí với trữ l ợng khoảng 3-4 tỷ mét khối quy đổi; hải sản ớc khoảng 3-4 triệu tấn)
-Biển đảo còn có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển và bảo vệ đất
n ớc, nhất là trong thời kỳ CNH,HĐH ( trong l.sử đã có 14 cuộc chiến tranh xâm l ợc của n ớc ngoài vào n ớc ta thì có 2/3 các cuộc xâm l ợc từ h ớng biển) điều đó cho thấy biển đảo là của ngõ , là phên dậu của đất n ớc.
-Hiện nay kinh tế biển và vùng ven biển n ớc ta đóng góp khoảng 48% GDP cả n ớc, trong đó kinh tế biển chiếm khoảng 22% (đến 2020 n ớc ta trở thành q.gia mạnh về biển, làm giàu lên từ biển, KT biển đóng góp 53-55% tổng GDP.
-Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đ ợc, xét cả về mặt chủ quan và khách quan, thực tế cho thấy nhận thức về vị trí vai trò, tầm quan trọng của biển , đảo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của các cấp các ngành và nhân dân ch
a đầy đủ; khai thác những lợi ích về biển còn hạn chế, khó khăn và yếu kém Quy mô kinh tế biển của n ớc ta vẫn ch a t ơng xứng với tiềm năng, giá trị tổng sản phẩm hàng năm còn nhỏ bé, chỉ bằng 1/20 của Trung quốc, 1/94 của Nhật Bản, và bằng 1/260 của kinh tế biển thế giới.
Trang 3A.Tình hình an ninh trật tự trên các vùng biển đảo và thềm lục địa của n ớc ta trong thời gian gần đây.
*Khu vực Đông Nam á - Biển Đông, ngày càng trở lên quan trọng trong lợi ích
chiến l ợc của các n ớc lớn; do đó luôn có sự tranh giành quyết liệt về lợi ích, làm cho tình hình khu vực Đông Nam á, đặc biệt là khu vực Biển Đông trong thời gian gần
đây, nhất là những tháng đầu năm 2009 đang diễn biến hết sức phức tạp, khó l ờng,
ảnh h ởng trực tiếp đến an ninh chủ quyền các n ớc quanh Biển Đông, trong đó có Việt Nam Thời gian gần đây, trên các vùng biển , đảo n ớc ta tiếp tục có những diễn biến phức tạp, căng thẳng, tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định và có nguy cơ xảy ra xung đột vũ trang, nhất là trên các vùng biển trọng điểm
I- Tình hình khu vực Vịnh Bắc Bộ:
-Ngày 25/12/2000, Việt Nam và Trung quốc ký hiệp định phân định Vịnh Bắc
bộ và hiệp định hợp tác nghề cá (nh vậy VN và TQ đã giải quyết xong 2/3 vấn đề về biên giới lãnh thổ vốn đã tồn tại lâu nay Biên giới trên bộ, Vịnh Bắc Bộ đã xong “ Biên giới trên bộ, Vịnh Bắc Bộ đã xong
còn lại Biển Đông ch a xong ) Đến ngày 30/6/2004, các hiệp định trên đã có hiệu ”) Đến ngày 30/6/2004, các hiệp định trên đã có hiệu
lực Do vậy mà tình hình trong Vịnh Bắc bộ có ổn định hơn.
*Tuy nhiên vẫn còn nổi lên một số vấn đề đáng chú ý là:
-Hoạt động của tàu cá Trung Quốc ở Vịnh Bắc bộ tăng hơn so với tr ớc Tàu củaTrung Quốc có công xuất cao, trang bị hiện đại Nhiều khi tàu đi đánh bắt tại vùng đánh cá chung ch a chấp hành và tuân thủ các quy định nh : Treo cờ, xin giấy phép theo quy định của hiệp định tại vùng đánh cá chung.
Trang 4-Đã xảy ra hiện t ợng tranh dành ng tr ờng và xâm phạm trái phép vùng
biển của hai n ớc để đánh bắt trộm hải sản Do vậy mà tàu đánh cá của hai
n ớc bị xử phạt t ơng đối nhiều ( Chỉ tính riêng tàu cá của Trung Quốc, hàng ngày có khoảng 300 tàu hoạt động trong khu vực đánh cá chung, trong đó
có khoảng 30% số tàu cá đã hoạt động sang phía tây đ ờng phân định và có 30% trong số đó vi phạm hiệp định ký kết).
-Thời gian gần đây đông thái quyết liệt nhất mà Trung Quốc raó riết thực hiện là: Đã nhiều lần thuê tàu thăm dò n ớc ngoài, có sự bảo vệ của tàu Hải giám và Hải cảnh tiến hành thăm dò, nghiên cứu, khai thác dầu khí vùng cửa Vịnh Bắc bộ ( thuộc khu vực vùng biển miền Trung của Việt
Nam), với tính chất ngoan cố, trắng trợn, khiêu khích và chủ động đâm va vào các tàu làm nhiệm vụ ngăn cản của ta, làm cho tình hình diễn biến hết sức phức tạp và căng thẳng, hàng năm phía TQ th ờng khoanh vùng có
phạm vi lấn sang vùng biển phía Việt Nam ở ngoài cửa Vịnh Bắc bộ để tập trận, bắn đạn thật và quy định cấm đánh bất cá từ tháng 6 đến tháng 8 Năm 2004 khoan thăm dò ở đông bắc đảo Cồn cỏ ta kịp thời ngăn chặn Năm 2005 liên tục thăm dò địa chấn ở khu vực quần đảo Hoàng sa và phía
đông Quảng ngãi, có lúc cách Đảo Lý sơn khoảng 48 lý Những ngày vừa qua Trung Quốc liên tục đ a lực l ợng tàu hộ vệ tên lửa, hảI cảnh thăm dò phía đông đảo Cồn cỏ cách khoảng từ 80-100m (để giải quyết vấn đề cửa vịnh, vừa qua Việt Nam và Trung Quốc đã có 3 cuộc đàm phán nh ng đến nay vẫn ch a giải quyết xong).
Trang 5II Tình hình Biển Đông và khu vực Quần đảo Hoàng Sa và Tr ờng Sa.
*Quần đảo Hoàng Sa cách Đà nẵng gần 210 hảI lý; cách Quần đảo
Tr ờng Sa gần 200 hải lý; diện tích khoảng 215.000 km2 bao gồm 37 đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ.(Năm 1956 Trung quốc đánh chiếm phần phía
đông, năm 1974 đánh chiếm phần phía tây.).
*Quần đảo Tr ờng Sa ở phía Nam Quần đảo Hoàng Sa có gồm 134
đảo nhỏ và bãi đá ngầm, bãi san hô, rộng khoảng hơn 180.000km2 trong
đó có 23 đảo và bãi San hô nhô lên khỏi mặt n ớc Cách Cam Ranh
khoang 250 hải lý.
-Về mặt lịch sử và pháp lý, Việt Nam khẳng định là nhà n ớc đầu tiên, từ thời kì tr ớc năm 1884, đã chiếm hữu tr ớc tiên về thực hiện chủ quyền đối với 2 quần đảo này thực sự liên tục và hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế Các đảo của Việt nam trên 2 quần đảo này có lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa riêng.
-Những năm gần đây, nhất là năm 2007 và những tháng đầu năm
2009, tình hình trên Quần đảo Tr ờng Sa diễn biến hết sức phức tạp do
có sự tranh chấp chủ quyền của nhiều n ớc đối với Việt Nam ( hiện nay Trung quốc, Philippin và Đài Loan đều tuyên bố chủ quyền của mình
đối với toàn bộ quần đảo Tr ờng Sa Còn ma-lay-xi-a và Brunei chỉ tuyên
bố chủ quyền từng phần trên quần đảo này).
Trang 6-Trên Quần đảo Tr ờng Sa hiện đang có 4 n ớc 5 bên là:
+Việt Nam: Đang quản lý 21 đảo ( gồm 9 đảo nổi và 12 đảo chìm, với 33 điểm đóng quân) là: Song Tử tây, Đá Nam, Nam Yết, Sơn
Ca, Sinh Tồn, Sinh Tồn đông, Cô Lin, Len Đao, Đá Lớn, Phan
Vinh, Núi Le, Tốc Tan, Tiên Nữ, Tr ờng Sa, Tr ờng Sa đông, Đá Tây, Đá Lát, Đá Đông, Thuyền Chài, An Bang, Đá Thị.
+Trung Quốc: Chiếm 7 bãi đá ngầm là: Chữ Thập, Châu Viên, Gạc Ma, Ga Ven, Xu Bi, Huy Gơ, Vành Khăn.
+Malaixia: Chiến 5 đảo: Chim én, Kỳ Vân, Kiêu Ngựa, Thám
Hiểm, én Ca.
+Đài Loan: Chiếm Đảo Ba Bình ( là đảo lớn nhất) Đến năm 2004
họ lại tiếp cắm cờ và tuyên bố chủ quyền tại bãi cạn Bàn Than +Philippin: Chiếm 8 đảo là: Song Tử đông, Đảo Dừa, Thị Tứ, Pa- na-ta, Loai Ta, Vĩnh Viễn, Bình Nguyên, Công Đo.
+Brunei: Tuy hiện nay họ ch a đóng giữ đảo nào nh ng tuyên bố có chủ quyền trên Quần đảo Tr ờng Sa
Trang 7B- Âm m u, ý đồ và hoạt động của một số n ớc đối với Biển Đông nổi lên những vấn
đề đáng chú ý sau:
1-Đối với một số n ớc lớn;
a- Đối với Mỹ:
-Luôn coi Đông Nam á là “Vành đai đồng minh chiến l ợc quan trọng” Biển
Đông là nơi kiềm chế, bao vây ngăn chặn, các n ớc lớn đang trỗi dậy “Rào cản”
vị trí siêu c ờng bá chủ của Mỹ.
-Mỹ đã tuyên bố: Bất kỳ xung đột nào trên Biển Đông đều đe doạ đến lợi ích,
an ninh chiến l ợc của Mỹ và đồng minh, sẽ buộc Mỹ phải can thiệp, duy trì tự do cho tuyến đ ờng hàng hải quan trọng này.
-Hiện nay đang sử dụng biện pháp, chính sách ngoại giao “Mềm mỏng”, “Đa
ph ơng” hơn và có thể có những thỏa hiệp (khi cần) kết hợp với “Sức mạnh mềm”, thủ đoạn lấy mở rộng quan hệ, thúc đẩy hợp tác kinh tế là chính, đẩy nhanh quan
hệ quân sự, cùng con bài “Dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo gây sức ép,
chuyển hóa các n ớc” đồng thời gấp gáp tìm cách quay trở lại ĐNA.
-Th ờng xuyên duy trì sự có mặt ở khu vực Tây Thái Bình D ơng nói chung, Biển Đông nói riêng Mỹ đang hình thành liên minh “Lực l ợng tác chiến phối hợp”
d ới danh nghĩa “Chống c ớp biển” ở eo Ma-lác-ca và vùng biển lân cận (lực l ợng Hải quân, Cảnh sát biển các n ớc Ma-lai-xi-a; Xin-ga-po; In-đô-nê-xi-a) d ới sự bảo trợ và chỉ huy của Mỹ.
Trang 8-Ngoài ra, hàng năm tiến hành hàng trăm cuộc huấn luyện, diễn tập song, đa
ph ơng; thăm viếng với các n ớc trong khu vực Tây Thái Bình D ơng và các n ớc
Đông Nam á, các n ớc quanh Biển Đông; sử dụng các biên đội tàu chiến di
chuyển đi lại; máy bay trinh sát nắm tình hình khu vực Biển Đông.
-Tháng 3/2009, tàu chiến của Mỹ đến khu vực Biển Đông để trinh sát, nắm các hoạt động của Trung Quốc và tàu của 2 n ớc đã xảy ra va chạm Đây là b ớc
tiến mới của Mỹ để tìm cách có mặt và can dự sâu hơn vào khu vực này, đồng thời cảnh báo về âm m u độc chiếm Biển Đông của Trung Quốc.
b- Đối với Nhật Bản:
-Nhật Bản luôn coi Đông Nam á là “Phạm vi thế lực truyền thống” và coi Biển Đông là yết hầu trong giao l u ngoại th ơng (70% dầu khí của Nhật Bản
nhập khẩu từ n ớc ngoài qua Biển Đông).
-Đẩy mạnh quan hệ đồng minh với Mỹ, hỗ trợ các hoạt động quân sự của
Mỹ tại Nhật, đồng thời mở rộng quan hệ với các n ớc lớn khác, để mở rộng ảnh
h ởng ra các khu vực, nhất là khu vực Đông Nam á; đầu t nâng cao tiềm lực
quốc phòng; tích cực tham gia các hoạt động huấn luyện diễn tập chung với các
n ớc để đ a Quân đội ra hoạt động ở n ớc ngoài nâng cao vị thế t ơng xứng với
kinh tế đất n ớc.
-Mở rộng phòng thủ 1.000 hải lý (gần 2.000 km) cách lãnh thổ v ơn về
Nam Thái Bình D ơng, ký với Mỹ kiểm soát Tây Thái Bình D ơng.
-Chuyển “Quốc gia đảo” thành “Quốc gia biển”, xây dựng “Tiểu
NATO” ở khu vực Đông Nam á (thông qua Chiến l ợc thông th ơng).
Trang 9c-Đối với Nga:
-Từ những năm cuối thập kỷ 20 (Thế kỷ XX) và những năm đầu của Thế
kỷ XXI, Nga đã điều chỉnh chiến l ợc thực hiện chính sách “Đại bàng hai đầu” vừa coi trọng ph ơng Tây vừa h ớng tới Châu á - Thái Bình D ơng, bằng các biện pháp bán vũ khí, hợp tác khoa học kỹ thuật cao và năng l ợng; theo đó Nga xác
định các n ớc quan hệ truyền thống Việt Nam; Ma-lai-xi-a là mũi nhọn đột phá
và mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các n ớc ASEAN, để quay lại Đông Nam á - Biển Đông; mặt khác Nga coi trọng quan hệ với các n ớc lớn, để bảo vệ quyền lợi chiến l ợc, lợi ích quốc gia của Nga.
-Kêu gọi đàm phán hợp tác, ngăn chặn các vụ tranh chấp bất ổn định ở Biển Đông; là lực l ợng có khả năng răn đe và can thiệp khi cần thiết.
d- Đối với ấn Độ:
-Với t cách là n ớc lớn nhất Nam á, ấn Độ đang thực hiện “Chính sách h ớng Đông” lấy an ninh quân sự, mở rộng quan hệ với các n ớc ASEAN, nhất là các n ớc quanh Biển Đông, để phòng thủ từ xa ngăn chặn, cạnh tranh ảnh h ởng với các n ớc lớn khác là lĩnh vực quan trọng để ấn Độ thực hiện mục tiêu kiểm soát ấn Độ D ơng, nâng cao vị thế n ớc lớn.
e- Đối với ô-trây-li-a:
-Với chiến l ợc “Thoát Âu nhập á” từ những năm cuối thập kỷ 20, Ôx-trây-li-a luôn cho rằng, cộng đồng các n ớc ASEAN đã trở thành trung tâm khu vực Đặc biệt là khu vực Biển Đông, là tâm điểm thúc đẩy an ninh, ổn định phát triển khu vực, can dự toàn diện với các n ớc Asean có tầm quantrọng, là một trong ba trụ cột, trong chiến l ợc Châu á-Thái Bình D ơng của Ôtx-trây-li-a
Trang 102- Đối với các n ớc ASEAN:
ở Biển Đông - Tr ờng Sa, nh ng vì quyền lợi dân tộc, từng n ớc đã có những b ớc đi riêng (song ph ơng) để đạt lợi ích lớn nhất.
-Các n ớc đều ngấm ngầm mua sắm trang bị cho Hải quân và Không quân
hỗ trợ cho yêu sách chủ quyền; đồng thời nâng cấp, xây dựng các công trình, từng b ớc hiện đại hoá trang thiết bị trên các đảo đã chiếm đóng, phục vụ hoạt
động quân sự và dân sự hoá, khẳng định chủ quyền.
* Về hoạt động cụ thể của các n ớc:
a- Đối với Phi-líp-pin:
-Hiện nay, Phi-líp-pin th ờng sử dụng các diễn đàn quốc tế và khu vực để thực hiện chủ tr ơng “Quốc tế hoá” vấn đề Biển Đông - Tr ờng Sa; ủng hộ quan điểm của Mỹ là duy trì lực l ợng quân sự ở khu vực, ngầm kéo Mỹ và dựa vào Mỹ để yêu sách và đấu tranh bảo vệ chủ quyền của mình; mặt khác “Cảnh giác” với Trung Quốc đồng thời dựa vào tầm ảnh h ởng của Trung Quốc để đạt lợi ích lớn nhất, Phi-líp-pin đã có b ớc điều chỉnh quan trọng và đã có những “Thoả hiệp” và chấp nhận chủ tr ơng “Cùng khai thác” của T Quốc
Trang 11-Những năm gần đây Phi-líp-pin đã triển khai các hoạt động nhằm dân sự hoá các đảo đã chiếm đóng Cụ thể:
+Nâng cấp sân bay, cầu cảng, hạ tầng cơ sở.
+Thành lập cơ quan hành chính: Tiểu Thị chính, Thị Tứ; đ a 300 dân ra làm ăn sinh sống.
+Phủ sóng điện thoại di động.
+Th ờng xuyên duy trì tàu quân sự, máy bay, tàu vận tải, tàu cá, du lịch +Tổ chức cho lãnh đạo Nhà n ớc và Quân đội ra thăm.
-Đặc biệt, năm 2009 n ớc này đã ra tuyên bố Luật đ ờng cơ sở trong đó
vi phạm trực tiếp đến chủ quyền một số đảo thuộc quần đảo Tr ờng Sa của ta.
-Tháng 5/2009, Bộ Ngoại giao Philíppin đã sang gặp Bộ Ngoại giao Việt Nam cùng đề xuất nộp báo cáo chung về ranh giới thềm lục địa với LHQ.
-Cũng trong tháng 5 Philippin đã sử dụng 3 máy bay hoạt động ở
Quần đảo Tr ờng Sa (từ TB Núi le -:- ĐN Tốc tan -:- ĐB Phan vinh -:- Đ Đá
đông) với độ cao ~ 2000m cách đảo 2000-3000m ngày 6/5 dùng 01 máy bay F27 bay từ ĐB Song tử -:- TN Đá nam cách 2000-3000m ở độ cao 1000m và
từ Đ Thị tứ 5km-:-Đông Nam yết 10km đ a tàu tuần tiễu PS70 thay quân tiếp tế định kỳ ở các đảo đã chiếm đóng.
Trang 12b- Đối với Ma-lai-xi-a:
-ủng hộ chủ tr ơng hợp tác đa ph ơng để đi đến giải pháp toàn bộ quần đảo
Tr ờng Sa, không tán thành “Trung gian” và “Quốc tế hoá”; ủng hộ chủ tr ơng của Trung Quốc “Gác tranh chấp, cùng khác thác” với ph ơng châm của
Malaixia là:Khai thác tr ớc, chủ quyền sau; vừa ủng hộ lập tr ờng Trung Quốc, vừa hợp tác song ph ơng với các n ớc ASEAN để đạt lợi ích lớn nhất
-Mặt khác đã và đang củng cố, xây dựng các đảo đã chiếm đóng (đ ờng băng, khách sạn, điểm du lịch, vui chơi trên đảo Chim én, khoanh vùng cấm
đánh bắt cá, tăng c ờng tiềm lực quân sự, duy trì tàu, máy bay tuần tiễu bảo vệ các khu vực đã chiếm, xua đuổi vây bắt tàu cá n ớc ngoài ở khu vực;
-Ngày 6/5/2009, Ma-lai-xi-a và Việt Nam đã cùng nộp Báo cáo lên Liên Hợp Quốc đề xuất về thềm lục địa.
c- Đối với Bru-nây:
-Là n ớc nhỏ, dân số ít, nh ng có trữ l ợng dầu mỏ lớn Bru-nây chủ tr ơng coi trọng khai thác tài nguyên biển để phát triển đất n ớc.
-Tăng c ờng sức mạnh quân sự để bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế.
-Không có đảo nào ở T Sa, nh ng lại yêu sách chủ quyền ở T Sa và DKI -Công khai ủng hộ vai trò, sự hiện diện của Mỹ và tăng c ờng hợp tác với các n ớc lớn để bảo vệ quyền lợi và có ý định tham gia vào chủ tr ơng “Gác
tranh chấp, cùng khai thác” do Trung Quốc đề x ớng.
-Tháng 5/2009, B.th Th ờng trực VP Chính phủ đã sang gặp Bộ Ngoại giao Việt Nam cùng đề xuất nộp báo cáo chung về ranh giới thềm lục địa với LHQ.
Trang 13d- Đối với In-đô-nê-xi-a: Là quốc đảo với 17.000 đảo.
-Đã tích cực phối hợp, hợp tác với các n ớc, tìm kiếm các giải pháp để giải quyết bất đồng ở Biển Đông, là n ớc chủ động khởi x ớng “Hội thảo về xung đột ở Biển Đông”; nh ng mặt khác In-đô- nê-xi-a đẩy mạnh hoạt động thăm dò, tranh thủ khai thác tài
nguyên trên các vùng tranh chấp
-Tại Hội nghị 18 các n ớc thành viên Công ớc của LHQ về
Luật biển 1982, In-đô-nê-xi-a đề nghị: Coi đánh cá bất hợp pháp
là tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia phải đ ợc trừng trị thích
đáng của Công ớc LHQ (các n ớc dự Hội nghị này đã phê phán
hoạt động trên, đồng thời thống nhất không coi đánh bắt cá bất hợp pháp là tội phạm, mà cho đó là liên quan đến an ninh thuỷ phần).
-Lo ngại mối đe doạ, bành tr ớng của Trung Quốc và luôn cực lực phản đối quan điểm “Gác tranh chấp, cùng khai thác” do
Trung Quốc đề x ớng.
-Bắt tàu cá n ớc ngoài xâm phạm vùng biển, phạt nặng (tịch thu ng cụ, đốt tàu, phạt tiền, xử tù).
Trang 14e- Đối với Đài Loan:
-Đài Loan: Dựa vào Mỹ hỗ trợ cho tuyên bố chủ quyền, nh ng “Thoả
hiệp” với Trung Quốc để bảo vệ “Chủ quyền ng ời Hoa” phối hợp cùng Trung Quốc nghiên cứu, thăm dò ở Biển Đông - Tr ờng Sa; Đồng thời mở rộng xâm lấn (khi có thời cơ), củng cố cơ sở đã chiếm (xây dựng sân bay, cầu cảng ở Ba Bình); duy trì hoạt động quân sự (tàu chiến, máy bay, tàu vận tải tiếp tế đánh bắt hải sản ở đảo Ba Bình) khẳng định “Chủ quyền”; mặt khác Đài Loan đẩy quan hệ với các n ớc ASEAN về kinh tế, để tìm kiếm “Sự ủng hộ” để Đài Loan
đ ợc tham gia thực hiện Tuyên bố cách ứng xử các bên ở Biển Đông (DOC) và
có những hoạt động riêng rẽ, “Lôi kéo” Mỹ, Nhật để đ ợc tham dự diễn đàn an ninh khu vực.
-Một số hoạt động cụ thể: Ngày 09/5/2009 khẳng định chủ quyền đối với
2 quần đảo Hoàng Sa và Tr ờng Sa, quần đảo Đông và Trung sa Bộ ngoại giao
họ kêu gọi Việt nam và Malaixia tìm kiếm giảI pháp hòa bình để giảI quyết
vấn đề tranh chấp biển đông trong tháng 5 họ sử dụng 2 tàu HVTL-1103 và tàu vận tải Đại Nghĩa tiến hành tuần tiễu tiếp tế theo quy luật ở Đảo Ba Bình.
3- Đối với Trung Quốc: Về Biển Đông, Trung Quốc xác định:
-Là “Lối thoát chiến l ợc” để mở rộng “Không gian sinh tồn”.
-Nếu làm chủ: Có thể bóp chết yết hầu các n ớc Đông D ơng; Kiểm soát cửa ngõ vào Biển Đông; Bá chủ, mở rộng khả năng hoạt động; Một lực l ợng đủ sức thay thế Mỹ ở Thái Bình D ơng và ấn Độ D ơng.
-Phải nhanh chóng đ a ra: Đại Chiến l ợc Biển Đông
Trang 15-Thực hiện Lộ trình 3 b ớc: Kiểm soát Biển Đông - Làm chủ Biển Đông - Độc chiếm Biển Đông (10 năm tới kiểm soát 500 hải lý, bảo vệ vành đai kinh tế biển).
-Tuy mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc trong thời gian gần đây tiếp tục đ ợc củng cố và phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Đặc biệt hai bên đã nâng tầm quan hệ lên một b ớc mới: “Đối tác hợp tác chiến l ợc toàn diện” trên cơ sở
“Ph ơng châm 16 chữ” và “Tinh thần 4 tốt” Các hoạt động gặp gỡ và trao đổi các
đoàn lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà n ớc, các Bộ Ban ngành các cấp th ờng xuyên.
-Trong hội đàm Tổng Bí th , Chủ tịch Hồ Cẩm Đào nhấn mạnh: “Cần tăng c ờng hơn nữa quan hệ giữa hai Đảng, Chính phủ và Nhân dân hai n ớc; Đảng Cộng sản và Chính phủ Trung Quốc nguyện cùng với Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam từ tầm cao chiến l ợc và toàn cục; tiếp tục thúc đẩy, đ a quan hệ “Đối tác hợp tác chiến l ợc toàn diện” Trung - Việt lên tầm cao mới” Đồng thời hai n ớc thỏa
thuận đặt trọng tâm đàm phán vấn đề triên biển; duy trì hòa bình, ổn định trên biển; tăng c ờng hợp tác tìm ra giải pháp cơ bản, lâu dài, cùng chấp nhận; giữ gìn ổn
định tình hình Biển Đông.
-Tuy nhiên, trên thực tế Trung Quốc tiếp tục đẩy các hoạt động để thực hiện
“Kiểm soát, làm chủ, độc chiếm Biển Đông - Quần đảo Tr ờng Sa” đe dọa nghiêm trọng tới chủ quyền biển đảo, lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam Đặc biệt, sau khi n ớc ta nộp báo cáo lên ủy ban ranh giới thềm lục địa Liên Hợp Quốc về đề xuất
mở rộng thềm lục địa 200 hải lý, Trung Quốc có những phản ứng mạnh mẽ hơn
Trang 16Hoạt động của Trung Quốc trong những năm gần đây, nhất là những tháng đầu
năm 2009 nổi lên 10 hoạt động đáng chú ý là:
*Thứ nhất: Trung Quốc tăng c ờng các chủ tr ơng, chính sách đẩy mạnh tuyên truyền khẳng định chủ quyền ở Biển Đông, 2 quần đảo Hoàng Sa và Tr ờng Sa ở cấp cao hơn, rộng hơn và toàn diện hơn:
-Nếu nh tr ớc đây chỉ tuyên truyền theo dạng “Thời vụ”, địa ph ơng làm là chủ yếu, thì hiện nay triển khai bằng chiến l ợc tổng thể, toàn diện, hệ thống, thống nhất
từ Trung ơng đến địa ph ơng, các cấp, các ngành, các lực l ợng và bằng mọi ph ơng tiện, không chỉ phạm vị trong n ớc mà cả quốc tế Trong đó tập trung biểu hiện ở các nội dung, biện pháp sau.
1-Đẩy mạnh tuyên truyền kích động thu hồi Tr ờng Sa:
-Đã riến hành thu thập và hệ thống lại các tài liệu liên quan đến chủ quyền biển, đảo (nhất là Biển Đông) của các triều đại Trung Quốc tr ớc đây để phục vụ cho đòi hỏi chủ quyền (tr ớc đây họ tuyên truyền Bản đồ Đại Trung Hoa giống nh con hổ, hiện nay họ tuyên truyền Bản đồ Đại Trung Hoa nh ngọn đuốc - Trong đó đ ờng yêu sách l ỡi bò mà Trung Quốc tự vạch ra là cán đuốc).
-Thông qua các bài viết tuyên truyền trên các ph ơng tiện thông tin đại chúng
ở trong n ớc và trên mạng Internet …có nhiều bài viết mang tính kích động và xuyên có nhiều bài viết mang tính kích động và xuyên tạc lịch sử về 2 quần đảo Hoàng Sa và Tr ờng Sa của Việt Nam Đ a thông tin trên mạng về các ph ơng án đánh chiếm quần đảo Tr ờng Sa nhằm đe dọa Việt Nam Sử dụng lực l ợng ng ời Hoa để nắm tình hình và tung tin, tạo d luận nhằm thăm dò
phản ứng của Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc, nhất là với vấn đề Biển
Đông.
Trang 172- Đẩy mạnh hoạt động công tác đối ngoại, tạo thế có lợi cho Trung Quốc trong (Xử lý); giải quyết tranh chấp Biển Đông; tuyên truyền yêu sách chủ
Tr ờng Sa của Việt Nam.
-Lôi kéo, chia rẽ các n ớc ASEAN nhất là các n ớc có tranh chấp chủ quyền
ở Biển Đông “Đàm phán giải quyết song ph ơng” từng n ớc để cô lập ép Việt
Nam; đồng thời thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện gia tăng ảnh h ởng ở Lào, Cam-pu-chia tạo thế lợi trong giải quyết tranh chấp ở Biển Đông với Việt Nam.
3-Đẩy mạnh các chủ tr ơng, chính sách về biển:
- Hoàn thiện các văn bản pháp luật về biển (Hiện nay Trung Quốc đã có 6 Luật về biển và đang dự thảo Luật về đảo).
-Xây dựng và thực hiện chế độ quản lý đảo không có ng ời.
-Tổ chức hội thảo, ban hành nhiều chính sách về chủ quyền, nguồn lợi biển.
-Trao quyền của Trung ơng cho các địa ph ơng ven biển về quản lý sử
dụng biển (100 huyện toàn quốc) Đã có 8 tỉnh có: Quy định pháp luật và quy
định chế độ quản lý sử dụng biển; 4 tỉnh ra quy định pháp luật và quy chế địa
ph ơng về bảo vệ môi tr ờng biển.