ChÝnh phñ C¸ch m¹ng L©m thêi Céng hoµ miÒn Nam ViÖt Nam kh¼ng ®Þnh chñ quyÒn cña ViÖt Nam ®èi víi hai quÇn ®¶o Hoµng Sa vµ Trêng Sa vµ tuyªn bè giµnh cho m×nh quyÒn b¶o vÖ chñ quyÒn ®ã..[r]
Trang 1I- Vị trí địa lý hai quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa.
1 Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Hoàng Sa gồm trên 30 đảo, đá, cồn san hô và bãi cạn, nằm
ở khu vực biển giữa vĩ độ 15045’N – 17015’N và kinh độ 1110 E – 1130 E trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2, cách đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi - Việt Nam) khoảng 120 hải lý, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) khoảng 140 hải lý Diện tích toàn bộ phần đất nổi của quần đảo khoảng 8
km2 và đảo Phú Lâm là đảo lớn nhất (khoảng 2,3 km2) Quần đảo Hoàng Sa chia thành hai nhúm An Vĩnh (Cũn gọi là Nhúm Đụng - Bắc) và Trăng Khuyết (Cũn gọi là Nhúm Tõy)
2 Quần đảo Trờng Sa.
Quần đảo Trờng Sa nằm giữa Biển Đông, phía Bắc là quần đảo Hoàng
Sa, phía Đông giáp biển Philippin, phía Nam giáp biển Malaixia, Brunây và Inđônêxia; phía Tây là vùng lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải là tuyến đảo ven bờ của vùng biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam Từ trung tâm quần đảo Trờng Sa đến biển của Malaixia khoảng 250 hải lý, đến biển của Philippin khoảng 210 hải lý, đến biển của Brunây khoảng 320 hải lý, đến đảo Hải Nam khoảng 585 hải lý và đến đảo Đài Loan khoảng 810 hải lý; cách Cam Ranh
243 hải lý, cách Vũng Tàu 440 hải lý
II Quá trình xác lập chủ quyền của Việt nam đối với Hai quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa
1 Khái quát quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam
Quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa là các hòn đảo vô chủ cho đến thế
kỷ XVII Theo hiểu biết địa lý lúc bấy giờ, hai quần đảo đ ợc thể hiện liền một dải, bao gồm cả Hoàng Sa và Vạn Lý Trờng Sa và ban đầu đợc ngời
Việt gọi chung một tên nôm là Bãi cát Vàng
Vào nửa đầu thế kỷ XVII, Chúa Nguyễn tổ chức thêm “Đội Hoàng
Sa” lấy ngời từ xã An Vĩnh huyện Bình Sơn, phủ Quảng Ngãi ra Quần
đảo Hoàng Sa thâu lợm hàng hoá, khí cụ trên các tàu mắc cạn và đánh bắt hải sản quý hiếm mang về dâng nộp Chúa Nguyễn lại tổ chức thêm
“Đội Bắc HảI” lấy ngời thôn Tứ Chính hoặc xã Cảnh Dơng, phủ Bình
Thuận, cấp giấy phép ra quần đảo Trờng Sa với cùng nhiệm vụ nh đội Hoàng Sa Các hoạt động này đợc ghi nhận trong nhiều tài liệu lịch sử
nh “Toàn tập Thiên nam tứ chí lộ đồ th” của Đỗ Bá tự Công Đạo (1686),
“Phủ biên tạp lục” của Lê Quý Đôn (1776), "Lịch triều Hiến chơng loại chí” của Phan Huy Chú (1821), “Đại Nam thực lục tiền biên”
(1844-1848), “Đại Nam thực lục chính biên” (1844-(1844-1848), “Đại Nam nhất
thống chí” do Quốc sử quán triều Nguyễn biên soạn (1910), D địa chí
“Khâm định Đại Nam Hội điển sự lệ”, “Quốc triều chính biên toát yếu”
(1910) Đồng thời, hai quần đảo và các hoạt động của triều đình phong kiến Việt Nam trên đó cũng đợc nhắc đến trong các tác phẩm nớc ngoài
nh Hải ngoại ký sự (1696), An Nam đại quốc hoạ đồ (1838), Nhật ký
Batavia (1936) Cùng với nhiệm vụ khai thác hải sản và hàng hoá trên
Trang 2quần đảo, nhà Nguyễn còn tổ chức đo đạc, khảo sát, dựng bia, cắm mốc, trồng cây trên quần đảo liên tục trong các năm 1834, 1835, 1836 Thông qua việc tổ chức khai thác tài nguyên trên hai quần đảo Hoàng Sa
và Trờng Sa liên tục hàng thế kỷ, trên thực tế cũng nh về pháp lý, nhà Nguyễn đã làm chủ hai quần đảo từ khi hai quần đảo này còn ch a thuộc
về lãnh thổ của bất kỳ quốc gia nào và biến hai quần đảo từ vô chủ thành
bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam
Thời kỳ Pháp xâm lợc Việt Nam, trên cơ sở đại diện cho triều đình phong kiến An Nam, Pháp đã có nhiều hành động củng cố chủ quyền Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa bằng việc tiến hành tuần tra, kiểm soát
và đa quân ra chiếm đóng trên các đảo Để quản lý hành chính, ngày 21/12/1933, Thống đốc Nam Kỳ đã ra Nghị định số 4762-CP sáp nhập quần đảo Trờng Sa vào tỉnh Bà Rịa (Nam Kỳ) Ngày 30/3/1938, Hoàng
đế Bảo Đại ra dụ số 10 (ngày 29/2 năm Bảo đại thứ 13) tách quần đảo Hoàng Sa khỏi địa hạt tỉnh Nam Ngãi đặt vào tỉnh Thừa Thiên Ngày 15/6/1938, Toàn quyền Đông Dơng ra Nghị định số 156-S-V thành lập một đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa, tỉnh Thừa Thiên Ngày 5/5/1939, Toàn quyền Đông Dơng lại ký Nghị định số 3282 tách quần
đảo Hoàng Sa làm hai đơn vị hành chính Trong năm 1938, Pháp đã tiến hành dựng bia chủ quyền ở đảo Hoàng Sa, thuộc quần đảo Hoàng Sa, trên
cột mốc có ghi dòng chữ "Cộng hoà Pháp, Đế quốc annam, quần đảo
Hoàng Sa - 1816, đảo Hoàng Sa - 1838" Pháp xây song một hải đăng,
lập trạm khí tợng, trạm vô tuyến điện ở đảo Hoàng Sa (quần đảo Hoàng Sa) và một trạm khí tợng ở đảo Ba Bình (Trờng Sa) Trong suốt các năm 1931-1932, Pháp liên tục phản đối việc Trung Quốc đòi hỏi chủ quyền
đối với các quần đảo Hoàng Sa
Sau chiến tranh thế giới lần II, Pháp quay lại Hoàng Sa và Tr ờng
Sa Ngày 08/3/1949, Pháp công nhận độc lập thống nhất của Việt Nam và ngày 14/10/1950, Pháp chính thức trao việc phòng thủ quần đảo Hoàng
Sa cho Việt Nam Ngày 06/9/1951, tại Hội nghị San Francisco, ông Trần Văn Hữu, Thủ tớng kiêm Ngoại trởng Chính phủ miền Nam Việt Nam trong phát biểu của mình, đã chính thức tuyên bố và khẳng định chủ
quyền từ lâu đời của Việt Nam đối với hai quần đảo: “Và cũng vì cần
phải lợi dụng tất cả mọi cơ hội để dập tắt những mầm mống các tranh chấp sau này, chúng tôi xác nhận chủ quyền đã có từ lâu đời của chúng tôi trên quần đảo Spratlys và Paracels, tạo thành một phần của Việt Nam” Tiếp đó chính quyền Việt Nam Cộng hoà đã đóng quân trên hai
quần đảo, đảm nhiệm việc quản lý hai quần đảo theo đúng trách nhiệm
mà HIệp định Geneve năm 1954 về Việt Nam trao cho quản lý tạm thời nửa nớc Việt Nam từ vĩ tuyến 17 trở vào trong khi chờ đợi thống nhất
đất nớc bằng tổng tuyển cử tự do Trong thời gian này, các chính phủ Việt Nam nói trên đã luôn khẳng định và duy trì các quyền chủ quyền của mình một cách liên tục và hoà bình đối với hai quần đảo bằng các hoạt động Nhà nớc Ngày 20/10/1956, Tổng thống chính quyền Sài Gòn
đã ra Sắc lệnh số 143-NV về thay đổi địa giới các tỉnh, thành phố miền Nam, trong đó đã đặt quần đảo Trờng Sa vào địa phận tỉnh Phớc Tuy Trong Sắc lệnh số 174-NV ngày 13/7/1961 về việc sắp xếp lại quần đảo Hoàng Sa, Tổng thống chính quyền Sài Gòn đặt quần đảo Hoàng Sa, tr
-ớc thuộc tỉnh Thừa Thiên vào tỉnh Quảng Nam và thành lập tại đây một
Trang 3đơn vị hành chính gọi là xã Định Hải thuộc quận Hoà Vang, tỉnh Quảng Nam Nghị định số 709-BNV-HCDP-26 ngày 21/10/1969 của Thủ tớng chính quyền Sài Gòn, sáp nhập xã Định Hải (quần đảo Hoàng Sa) vào xã Hoà Long, quận Hoà Vang, tỉnh Quảng Nam Nghị định số 420-BNV-HĐP/26 ngày 06/9/1973 của Bộ trởng Bộ Nội vụ chính quyền Sài Gòn thi hành Quyết định của Hội đồng Nội các ngày 09/01/1973, quyết
định quần đảo Trờng Sa đợc sáp nhập vào xã Phớc Hải, quận Đất Đỏ, tỉnh Phớc Tuy Tháng 4/1956, chính quyền Việt Nam Cộng hoà đã đa quân
ra thay thế quân Pháp trên các đảo thuộc nhóm phía tây của quần đảo Hoàng
Sa và trong khi cha kịp triển khai trên các đảo thuộc nhóm phía Đông của quần đảo Hoàng Sa, quân trung Quốc đã bí mật ra chiếm đóng đảo này
Tháng 01/1974, khi Trung Quốc dùng Không quân và Hải quân đánh chiếm nhóm phía Tây quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa Ngày 20/01/1974, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam đã ra bản Tuyên bố phản đối hành động này của phía Trung Quốc Ngày 14/02/1975, Bộ Ngoại giao chính quyền Sài Gòn công bố Sách trắng về các quyền lịch sử và pháp lý của Việt Nam đối với hai Quần
đảo Hoàng Sa và Trờng Sa
Tháng 4/1975, Hải quân nhân dân Việt Nam giải phóng các đảo: Tr-ờng Sa, Sơn Ca, Nam Yết, Song Tử Tây, Sinh Tồn, An Bang do Quân đội Sài Gòn đóng giữ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa và tuyên bố giành cho mình quyền bảo vệ chủ quyền đó
Trang 42 Thực trạng trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa của nớc
ta hiện nay
* Quần đảo Hoàng Sa.
Trớc năm 1956: Dới thời Pháp thuộc nhà nớc Việt Nam đã chiếm hữu
và thực hiện chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa Tháng 4/1956, Trung Quốc dùng vũ lực chiếm đóng toàn bộ nhóm đảo phía Đông Sau đó, tháng 01/1974 Trung Quốc đa quân đội đánh chiếm nhóm đảo phía Tây quần đảo Hiện nay Trung Quốc đang chiếm đóng trái phép toàn bộ quần
đảo này
* Quần đảo Trờng Sa:
Trớc năm 1956: Dới thời Pháp thuộc nhà nớc Việt Nam đã chiếm hữu và thực hiện chủ quyền đối với quần đảo Trờng Sa Hiện nay trên quần
đảo Trờng Sa có mặt lực lợng của 4 nớc 5 bên và yêu sách về chủ quyền co 5 nớc 6 bên, cụ thể:
- Trung Quốc: Chiếm 7 đảo, đá: Chiếm 6 đảo, đá năm 1988 (Chữ Thập, Châu Viên, GạcMa, XuBi, Huy Gơ, GaVen) và tháng 01/1995 chiếm
bãi đá Vành Khăn
- Đài Loan: Chiếm đảo Ba Bình năm 1956, cắm mốc Bãi cạn Bàn Than
năm 2005
- Philipin: Chiếm 9 đảo: Song Tử Đông, Thị Tứ, Đảo Dừa, Loại Ta,
Loại Ta Tây, Bình Nguyên, Vĩnh Viễn, Công Đo, Bãi cạn Cỏ Mây
- MaLaixia: Chiếm 7 đảo: Lusia, Sắc Lốt, Hoa Lau, Kiệu Ngựa, Kỳ
Vân, én Ca, Thám Hiểm
- Việt Nam: Đóng giữ 21 đảo: Gồm 9 đảo nổi 12 đảo chìm, 33 điểm
đóng quân (9 đảo nổi: Đảo Trờng Sa, đảo Trờng Sa Đông, đảo An Bang, đảo Sinh Tồn Đông, đảo Phan Vinh, đảo Song Tử Tây, đảo Nam Yết, đảo Sinh Tồn, đảo Sơn Ca 12 đảo chìm: Đá Nam, Đá Lớn, Đá Lát, Đá Đông, Đá Tây,
Đá Thị, Thuyền Chài, Cô Lin, Len Đao, Tiên Nữ, Núi Le, Tốc Tan)
- Brunây: Không có đảo nào song vẫn yêu sách chủ quyền
III Các đảo Việt Nam đang đóng giữ ở quần đảo Trờng Sa hiện nay
A- ảo nổi: Đảo nổi: Có 9 đảo.
1- Đảo Trờng Sa
Là một hòn đảo đợc mệnh danh là “Thủ đô của huyện đảo Trờng Sa”
nổi lên nh một pháo đài sừng sững kiên trung giữa Biển Đông, đảo Trờng Sa
ở vĩ độ 08038'30'' N, kinh độ 111055'55''E, nằm ở phía Nam và là đảo lớn của
quần đảo Trờng Sa, cách Cam Ranh (Khánh Hoà) khoảng 254 hải lý Đảo có
có hình dáng gần nh một tam giác vuông, có cạnh huyền nằm theo hớng
Đông Bắc- Tây Nam dài 630 m, chiều rộng nhất khoảng 300 m, diện tích toàn đảo khoảng 0,15 km2 Mặt đảo bằng phẳng, thổ nhỡng trên đảo là cát san hô đợc phủ một lớp mùn mỏng lẫn phân chim của nhiều loài chim sinh
Trang 5sống nh hải âu, hải yến, vịt biển So với mực nớc biển lúc thủy triều xuống thấp nhất, mặt đảo cao khoảng 3,4 đến 5 m
2- Đảo An Bang
Đảo An Bang có tọa độ địa lý 07053'48'' N và 112055'06'' E, cách đảo Trờng Sa 75 hải lý về phía Đông Nam, cách đá Thuyền Chài 21 hải lý về phía Tây Nam Đảo nằm dài theo hớng Bắc- Nam, chiều dài khoảng 220 m, chiều rộng phân bố không đều, chỗ rộng nhất khoảng 100 m, chỗ hẹp nhất khoảng 15 đến 20 m
3- Đảo Trờng Sa Đông
Đảo Trờng Sa Đông nằm ở vĩ độ 08056'06''N và kinh độ 112020'54''E cách Cam Ranh, Khánh Hòa khoảng 260 hải lý, cách đảo Đá Tây khoảng 6,0 hải lý về phía Đông Bắc, cách Đá Đông khoảng 13 hải lý về phía Tây Bắc Chiều dài của đảo khoảng 200 m theo hớng Đông Tây; chiều rộng ở nửa phía
Đông khoảng 60 m, ở nửa phía Tây khoảng 5 đến 15 m; diện tích toàn đảo gồm cả bãi cát phía Tây đảo khoảng 0,03 km2
4- Đảo Sinh Tồn Đông
Đảo Sinh Tồn Đông nằm ở khu vực phía Bắc quần đảo Trờng Sa, cách đảo Sinh Tồn khoảng 15 hải lý về phía Tây; toạ độ là 09054'18' vĩ độ Bắc 1140 33'42' kinh độ Đông Đảo chạy dài theo hớng Tây Bắc- Đông Nam
và nằm trên một nền san hô ngập nớc Rìa ngoài của nền san hô ngập nớc cách bờ đảo từ 300-600 m Đảo có chiều dài khoảng 160m, chiều rộng khoảng 60 m Xung quanh đảo có bờ cát rộng từ 5 đến 10 m; phía hai đầu
đảo có hai doi cát Doi cát phía Đông Nam dài hơn doi cát phía Tây Tây Bắc
và có kích thớc khoảng 140m x 45m, cả hai doi cát này thờng di chuyển theo mùa sóng gió
5- Đảo Phan Vinh
Đảo Phan Vinh hay còn gọi là đảo Hòn Sập, có tọa độ 08058'06''N và kinh độ 113041'54''E, nằm cách bãi đá Tốc Tan khoảng 14 hải lý về phía Tây Bắc và cách bãi đá Châu Viên khoảng 47 hải lý về phía Đông Đảo nằm theo hớng Đông Bắc – Tây Nam, dài 132 m, rộng 72 m, ở đầu cuối phía Đông Bắc trên một nền san hô hình vành khuyên, dài khoảng 5 hải lý, theo hớng
Đông Bắc - Tây Nam ở phía Tây của vành san hô này có 1 xác tàu đắm luôn nhô cao trên mặt nớc biển
6- Đảo Song Tử Tây
ẹaỷo Song Tửỷ Taõy naốm ụỷ vú ủoọ 11025’54” Bắc, kinh ủoọ 1140 19’48’’
Đông, caựch Song Tửỷ ẹoõng (do Phi lớp pin ủang chieỏm giữ) 1,5 haỷi lý Veà phớa Nam caựch 2,5 haỷi lyự coự ủaỷo ẹaự Nam ẹaỷo Song Tửỷ Taõy coự hỡnh baàu duùc dieọn tớch khoaỷng 0,13km2, loứng ủaỷo truừng xung quanh cao so vụựi mửùc nửụực bieồn tửứ 4 ủeỏn 6m ủửựng tửứ xa nhỡn ủaỷo nhử moọt khu rửứng thu nhoỷ moùc leõn giửừa ủaùi dửụng
7- Đảo Nam Yết
Trang 6Đảo Nam Yết nằm ở phía Bắc quần đảo Trờng Sa, tọa độ 10010’54” độ
vĩ bắc; 114021’36” độ kinh đông, cách đảo Sơn Ca khoảng 13 hải lý về phía Tây Nam, cách đảo Ba Bình (Đài Loan đang chiếm giữ ) khoảng 11 hải lý về phía Nam, cách đá Ga Ven (Trung Quốc đang chiếm giữ) khoảng 7 hải lý về phía Đông, là một trong những đảo có vị trí chiến lợc quan trọng trên quần
đảo
8- Đảo Sinh Tồn
Đảo Sinh Tồn nằm ở khu vực phía Bắc quần đảo Trờng Sa, toạ độ là
90053'12' vĩ độ Bắc 114019'42' kinh độ Đông cách đảo Sinh Tồn Đông khoảng 15 hải lý về phía Tây Đảo chạy dài theo hớng Đông-Tây có chiều dài 0,39 km, rộng 0,11 km và nằm trên một nền san hô ngập nớc Rìa ngoài của nền san hô ngập nớc cách bờ đảo từ 300-600 m Xung quanh đảo có bờ cát rộng từ 5 đến 10 m; phía hai đầu đảo theo hớng Đông-Tây có hai doi cát Doi cát phía Đông dài hơn doi cát phía Tây và có kích thớc khoảng 140m x 45m, cả hai doi cát này thờng di chuyển theo mùa sóng gió Đất trên đảo là cát san hô nên hầu nh không trồng đợc cây ăn quả, rau xanh, chỉ phù hợp với các loại cây nớc lợ nh mù u, phong ba, phi lao, rau muống biển, cây bàng vuông, cây bão táp, cỏ dại, đất qua cải tạo có thể trồng đợc rau xanh Đảo không có nớc ngọt
9- Đảo Sơn Ca
Đảo Sơn Ca nằm ở vĩ độ 10022' 36''N và kinh độ 114028'42''E; cách
đảo Ba Bình 6,2 hải lý về phía Đông Đảo hình bầu dục, hẹp ngang, nằm theo hớng Tây Bắc- Đông Nam Đảo dài khoảng 450 m, rộng chừng 102 m, khi thủy triều xuống thấp nhất đảo cao từ 3,5 đến 3,8m Trên đảo có nhiều cây cối xanh tốt, nhiều cây sống lâu năm lá xum xuê, rợp bóng mát rất thích nghi với điều kiện sinh sống của loài chim sơn ca Do nhu cầu bản năng, chim sơn ca thờng đến đây làm tổ, nuôi con và sinh sống nên ngời ta đặt tên cho
đảo là Sơn Ca
B- ảo chìm Đảo nổi: : Có 12 đảo.
1- Đảo Đá Nam
Đảo Đá Nam nằm ở phía Bắc quần đảo Trờng Sa, tọa độ 110 23’ 18’’ độ
vĩ Bắc; 1140 17‘ 54” độ kinh Đông, cách đảo Song Tử Tây khoảng 3,5 hải lý
về phía Tây Nam, là một trong những đảo có vị trí quan trọng trên quần đảo
Đá Nam nằm theo hớng Đông Bắc - Tây Nam, dài khoảng 2,3 km, rộng khoảng 1,5 km Khi thủy triều thấp có nhiều đá mồ côi nhô lên khỏi mặt nớc
Độ cao trung bình khoảng 0,3 m Phía Đông Nam của bãi cạn có một hồ nhỏ dài khoảng 600 m rộng 150 m, khi thủy triều thấp nhất độ sâu của hồ từ 3
đến 15 m
2- Đảo Đá Lớn
Đá lớn thuộc bãi đá ngầm của nền san hô ngập nớc, nằm ở toạ độ 100
03’ 42’’ độ vĩ Bắc, 113051’06’’ độ kinh Đông Cách đảo Nam Yết khoảng 28 hải lý về phía Tây- Tây Nam Để giữ vững chủ quyền biển đảo của Tổ quốc,
từ năm 1988 đến năm 1994, đợc sự chỉ đạo và đầu t của Nhà nớc và Bộ Quốc phòng, công binh Hải quân đã xây dựng 3 nhà lâu bền, mở một luồng vào lòng hồ Tùy thuộc vào sóng gió mà tàu ra đảo có thể vào neo đậu ở gần các nhà lâu bền để làm công tác chuyển tải
Trang 73- Đảo Đá Thuyền Chài
Đảo Thuyền Chài nằm ở vĩ độ 08011''00''Bắc, kinh độ 113018'36''
Đông cách đảo Trờng Sa khoảng 87 hải lý về Đông Nam và cách đảo An Bang khoảng 20 hải lý về phía Đông Bắc Đảo chạy theo h ớng Đông - Tây Nam, dài khoảng 17 hải lý, rộng khoảng 3 hải lý
4- Đảo Đá Cô Lin
Đá Cô Lin là đảo chìm thuộc quần đảo Trờng Sa, có tọa độ địa lý là
09046'24"N và 114015'12"E, nằm cách đảo Sinh Tồn khoảng 9 hải lý về phía Tây Nam, cách bãi đá Gạc Ma khoảng 1,9 hải lý về phía Tây Bắc và cách bãi
đá Len Đao khoảng 6,8 hải lý về phía Tây- Tây Nam Đá Cô Lin có dạng một hình tam giác nhng cạnh hơi cong, mỗi cạnh dài khoảng 1 hải lý Khi thủy triều lên, đảo bị ngập chìm trong nớc Khi thủy triều xuống thấp, cả đảo chỉ lộ ra một vài hòn đá mồ côi
5- Đảo Đá Len Đao
Đá Len đao cùng với 2 hoứn đá Coõ Lin, Gaùc Ma (TQ chiếm giữ) noồi leõn nhử 3 caùnh cuỷa 1 hỡnh tam giaực ẹaỷo naốm ụỷ vũ trớ 09046’48” ủoọ vú baộc; 1140 22’12” ủoọ kinh ủoõng Caựch ủaỷo Sinh Toàn veà phớa Đông Nam 6,5 haỷi lý, caựch đá Coõ Lin veà phớa Đông 6,4 haỷi lyự, caựch đá Gaùc Ma ( Trung Quốc Chiếm giữ) veà phớa Đông Bắc laứ 5,5 haỷi ly
6- Đảo ĐáTiên Nữ
Đá Tiên Nữ là đảo chìm thuộc quần đảo Trờng Sa, nằm ở vĩ độ
08051'18” Bắc và 114039'18” Đông, cách Cam Ranh 374 hải lý, cách đá Tốc Tan 35 hải lý về phía Đông Chiều dài nhất khoảng 6,5 km, chiều rộng nhất khoảng 2,8 km Đảo là một vành đai san hô khép kín; gắn với câu truyện huyền thoại về một ngời con gái xuất hiện giữa biển khơi, mang đến bình yên cho vùng này Khi thủy triều xuống còn khoảng 0,7 mét, có những gò san hô nổi lên, nhiều và cao nhất là rìa Bắc và rìa Đông của đảo
7- Đá Núi Le
Đá Núi Le là bãi đá san hô ngầm, nằm ở vĩ độ 08042'36” Bắc và
114011'06” Đông, cách Cam Ranh hơn 300 hải lý, cách đảo Tốc Tan 6,0 hải
lý về phía Đông Đảo nằm dài theo hớng Bắc - Nam, chiều dài khoảng 10
km, rộng khoảng 5 km Đảo có thềm san hô xung quanh tơng đối khép kín, bên trong là hồ, chiều dài 11 hải lý, chiều rộng 2,3 hải lý Khi thủy triều xuống thấp nhất, rải rác có những điểm nhô lên khỏi mặt nớc
8- Đảo Đá Tốc Tan
Đá Tốc Tan nằm ở vĩ độ 08048'42'' Bắc, kinh độ 113059'00'' Đông, cách bãi đá Đông khoảng 78 hải lý về phía đông Khi thuỷ triều xuống một số đá
mồ côi nhô lên khỏi mặt nớc Những ngày biển động, có thể phát hiện cụm bãi đá này từ xa nhờ sóng biển đập vào bờ san hô tung bọt trắng xoá Cụm
Trang 8bãi đá Tốc Tan có chiều dài khoảng 20 km, rộng khoảng 7 km, diện tích trung bình 75 km2 Thềm san hô phía bắc rộng hơn phía nam và tạo thành vành đai liền, còn thềm san hô phía nam thờng bị đứt quảng bởi các luồng vào hẹp và nông
9- Đá Đông
Đảo Đá Đông là một đảo chìm, thuộc quần đảo Trờng Sa của Việt Nam, nằm ở vĩ độ 08049’42”N và kinh độ 112035’48”E Đảo Đá Đông nằm cách đảo Đá Tây khoảng 19 hải lý về phía Đông, cách đảo Châu Viên 10 hải
lý về phía Tây Đảo nằm theo hớng Đông –Tây, chiều dài của đảo khoảng
14 km, chỗ rộng nhất của đảo khoảng 3,8 km Diện tích đảo Đá Đông khoảng 36,4 km2
10- Đảo Đá Tây
Đảo Đá Tây nằm ở phía Nam quần đảo Trờng Sa, tọa độ 080 51’ 30’’ độ
vĩ Bắc; 1120 13‘ 06” độ kinh Đông, cách đảo Trờng Sa khoảng 20 hải lý về phía Đông Bắc, là một trong những đảo có vị trí quan trọng trên quần đảo
Đảo Đá Tây có dạng hình quả trám, nằm theo hớng Đông Bắc - Tây Nam, ở giữa là một cái hồ, có độ sâu không đều Chiều dài đảo có thể phân ra thành
4 đảo nhỏ riêng biệt đợc ngăn cách bằng các luồng ở bãi san hô phía Đông
có một doi cát nổi lên, chỗ cao nhất khoảng 0,7 m Do địa hình đặc thù nên cấp trên đã bố trí trên đảo Đá Tây 3 đơn vị chốt giữ, đó là Đá Tây A, B,C
11- Đảo Đá Lát
Đảo Đá Lát là một đảo chìm, nằm ở phía Nam quần đảo Trờng Sa, tọa
độ 080 40’ 42’’ độ vĩ bắc; 1110 40‘12‘’ độ kinh đông, cách đảo Trờng Sa khoảng
14 hải lý về phía Tây Đảo Đá Lát nằm theo hớng Đông Bắc - Tây Nam, dài khoảng 5,9 km, rộng khoảng 1,6 km, diện tích khoảng 9,9 km2
12- Đá Thị
Đảo Đá thị nằm ở phía Bắc quần đảo Trờng Sa, tọa độ 100 24''42'' vĩ
độ Bắc, 1140 22''12'' kinh độ Đông, cách đảo Sơn Ca khoảng 6 hải lý về phía
Đông- Đông Bắc, là một trong những đảo có vị trí quan trọng trên quần đảo
Đảo Đá Thị có hình hơi tròn và dẹt về hai đầu, nằm theo hớng Đông Bắc-Tây Nam, là đảo đá ngầm dài 1,5 đến 2 km, rộng khoảng 1 đến 1,3 km Đảo
có độ dốc về hớng Đông Nam, độ sâu của đảo không đều, khi nớc thủy triều cao khoảng 1,2 m thì toàn bộ đảo nằm dới mặt nớc khoảng 0,6 m Khi mặt
đảo nhô lên khỏi mặt nớc 0,3 mét thì ở giữa đảo vẫn còn chỗ có nớc.Về thời tiết ở đây cơ bản có hai mùa: Mùa khô và màu ma Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 4, mùa ma từ tháng 5 đến tháng 1 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25 đến 29 độ, thấp nhất 14 độ, cao nhất 35 độ