-Nhiêm vụ của sinh học: nghiêncứu cấu tạo, hoạt động sống,điều kiên sống của sinh vật vàmối quan hệ giữa các sinh vậtvới nhau và với môi trường 2.. -Nhiệm vụ của thực vật học: +Nghiên
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Phân biệt được vật sống và vật không sống
-Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
2 Hoạt động dạy – học:(39’)
Mở đầu: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với nhiều loại đồ vật , cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, bao gồm vật sống và vật không sống.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
-Yêu cầu HS đọc lệnh mục
1 SGK/ 5
-Yêu cầu HS kể tên 1 số: cây
cối, con vật, đồ vật ở xung
quanh
Chọn mỗi loại 1 ví dụ để trao
đổi thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi sau:
+Con mèo và cây mai cần điều
kiện gì để sống ?
+Bàn học có cần những điều
-Đọc SGK/ 5 ghi nhớ yêu cầuSGK đề ra
Những sinh vật gần với đờisống: bàn học, ghế, … cây mai,cây xoài, … con chó, con mèo, …-Chọn đại diện: con mèo, bànhọc, cây mai
(Có thể bổ sung thêm 3 ví dụSGK)
-Thảo luận theo nhóm ( 3’) đểtrả lời
+Con mèo và cây mai cần thứcăn và nước để sống
+Bàn học không cần những
1 NHẬN DẠNG VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG.
-Vật sống: cókhả năng lớnlên và sinh sản
Ví dụ:
-Vật khôngsống: không cókhả năng lớnlên và sinh sản
Ví dụ:
Trang 2kiện giống như con mèo và cây
mai không ?
+Sau 1 thời gian chăm sóc đối
tượng nào tăng kích thước và
đối tượng nào không tăng kích
thước ?
-Yêu cầu 2 nhóm trình bày kết
quả của nhóm mình
-Theo em, trong 3 đại diện
trên, đại diên nào là vật sống,
đại diện nào là vật không
sống?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về
vật không sống và vật sống
-Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung chọn ýkiến đúng
-Con mèo và cây mai là vậtsống
-Bàn học là vật không sống
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống.
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK/ 5
-Yêu cầu HS quan sát bảng
trong SGK/ 6 Giải thích tiêu
đề của 2 cột: “Lấy các chất
cần thiết”, “Loại bỏ các chất
thải”.
-Yêu cầu HS làm việc độc lập
GV kẻ bảng SGK/ 6 vào bảng
phụ
-Yêu cầu 1 HS lên bảng sửa
GV nhận xét, bổ sung
Qua bảng so sánh hãy cho
biết cơ thể sống hay vật sống
-Đọc SGK/ 5 để nắm được vật
sống là những cơ thể sống.
-Quan sát bảng trong SGK/ 6,lắng nghe giáo viên giải thíchđể chuẩn bị làm bài tập
-Hoàn thành bảng SGK/ 6
-HS ghi kết quả của mình lênbảng HS khác theo dõi bổsung
-HS có thể ghi tiếp ví dụ khácvào bảng
-Đặc điểm giống nhau của cơthể sống:
+Đều lớn lên, sinh sản
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA
CƠ THỂ SỐNG.
+Lớn lên vàsinh sản
+Trao đổi chấtvới môi trườngngoài
Trang 3có những đặc điểm nào giống
nhau ?
-Cơ thể sống có khả năng lấy
các chất cần thiết và loại bỏ
các chất thải ra môi trường
ngoài được gọi chung là trao
đổi chất với môi trường
ngoài.đó là những đặc điểm
chung của cơ thể sống Vậy cơ
thể sống có mấy đặc điểm
chung ?
+Đều lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải
*Kết luận: Đặc điểm của cơ
thể sống là:
+Trao đổi chất với môi trường ngoài.
+Lớn lên và sinh sản.
3 Củng cố:(4’)
-Yêu cầu HS đọc kết luận SGK/ 6
-Giữa vật sống và vật không sống có đặc điểm gì khác nhau ?
-Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống:
c.Di chuyển
4 Dặn dò: (1’)
-Học bài
-Đọc bài 2 SGK / 7,8
-Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về các sinh vật trong tự nhiên
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 4
Tuần: 1 Ngày soạn:
Bài 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Nêu được 1 số ví dụ để thấy được sự đa dạng của sinh vật cùng với nhữngmặt lợi, hại của chúng
-Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
-Hiểu được nhiệm vụ của sinh học
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh
3.Thái độ: Yêu thiên nhiên và môn học.
B.CHUẨN BỊ:
-Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật
-Tranh vẽ đại diện của 4 nhóm sinh vật chính (Hình 2.1 SGK/ 8)
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
-Nêu đặc điểm chung của cơ thể sống ?
-Con cá, cây xương rồng, con ruồi, viên phấn, … vật nào là vật sống, vật nào làvật không sống ? Vì sao ?
3 Hoạt động dạy – học: (32’)
Mở bài: Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Có nhiều loài sinh vật khác nhau: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm, …
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên
a.Sự đa dạng của thế giới sinh
vật:
-Yêu cầu HS đọc và làm bài
tập mục SGK/ 7
-Qua bảng thống kê trên em có
nhận xét gì về thế giới sinh
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
Sinh vậttrong rất
đa dạng
Trang 5+Vai trò đối với đời sống con
người ?
-Sự phong phú về môi trường
sống, kích thước, khả năng di
chuyển của sinh vật nói lên
điều gì ?
b.Các nhóm sinh vật:
-Hãy quan sát lại bảng thống
kê có thể chia thế giới sinh vật
thành mấy nhóm ?
-Theo em nấm được xếp vào
nhóm nào ? Động vật hay thực
-khi phân chia sinh vật thành 4
nhóm, người ta dựa vào những
đặc điểm nào ?
-Kết luận và ghi bảng
-Trao đổi nhóm để rút ra kết luận: Sinh vật rất đa dạng và
phong phú,chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và với con người.
-HS xếp những ví dụ trên thuộcđộng vật hay thực vật
-HS nghiên cứu thông tin Nấmkhông phải là động vật, thựcvật mà là 1 nhóm khác: Nấm
-Sinh vật trong tự nhiên được
chia thành 4 nhóm lớn: vi khuẩn, nấm, thực vật và động vật.
+Động vật: di chuyển được
+Thực vật: có màu xanh
+Vi khuẩn: rất nhỏ bé
+Nấm: không có màu xanh lá
và phongphú,chúngsống ởnhiều môitrườngkhác nhau,có quan hệmật thiếtvới nhauvà với conngười
b Các nhóm sinh vật:
Sinh vậttrong tựnhiênđược chialàm 4nhóm lớn: +Vi
khuẩn
+Nấm
+Thực vật.+Động vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiêm vụ của sinh học.
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK/8 (Phần 2)
Trả lời câu hỏi: nhiệm vụ của
sinh học là gì ?
-Nhiệm vụ của thực vật học là
-HS đọc thông tin 1-2 lần, tómtắt nội dung chính để trả lờicâu hỏi
-Nhiêm vụ của sinh học: nghiêncứu cấu tạo, hoạt động sống,điều kiên sống của sinh vật vàmối quan hệ giữa các sinh vậtvới nhau và với môi trường
2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC.
Nhiệm vụcủa sinhhọc cũngnhư thựcvật học là:+Nghiên
Trang 6gì ? Tìm cách sử dung chúng, phục
vụ đời sống con người
-Nhiệm vụ của thực vật học:
+Nghiên cứu đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống
+Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng
+Tìm hiểu vai trò của thực vật tìm cách sử dụng hợp lý, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng
cứu hình thái, cấu tạo, hoạt động sống +Nghiên cứu sự đa dạng và sự phát triển của chúng +Sử dụng hợp lý và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người
4 Củng cố: (4’)
-Sự đa dạng của thế giới sinh vật được thể hiện như thế nào ?
-Có mấy nhóm sinh vật trong tự nhiên ? Kể tên mỗi nhóm ?
-Nhiệm vụ của sinh học và thực vật học là gì ?
5 Dặn dò: (1’)
-Học bài
-Đọc bài 3 SGK /10,11
-Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về thực vật trong tự nhiên
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 7
Tuần: 2 Ngày soạn:
ĐẠI CƯƠNG VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT
Bài 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nắm được đặc điểm chung của thực vật
-Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, so sánh
-Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu tự nhiên, bảo vệ thực vật.
B.CHUẨN BỊ:
-Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước, …
-Sưu tầm 1 số tranh ảnh về thực vật trong tự nhiên
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
-Nêu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học ?
-Sinh vật trong tự nhiên được chia làm bao nhiêu nhóm ? Kể tên ?
-Sự đa dạng của thế giới sinh vật trong tự nhiên được thể hiện như thế nào ?
3 Hoạt động dạy – học: (31’)
Mở bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự phong phú và đa dạng của thực vật.
-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-HS quan sát tranh vẽ và cáctranh đã sưu tầm được
Ghi nhớ được tên và nơi sốngcủa thực vật
-Đọc SGK, ghi nhớ nội dungcần thảo luận
-Phân công trong nhóm:
1 SỰ PHONG PHÚ VÀ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT.
Thực vậttrong thiênnhiên rất
đa dạng
Trang 8để trả lời 7 câu hỏi SGK/ 11
-Ghi sơ lược nội dung thảo luận
lên bảng quan sát theo dõi
và gợi ý cho những HS yếu
-Yêu cầu đại diện 2-3 nhóm
trình bày Giáo viên nhận xét
Em có nhận xét gì về thực vật
+1 HS đọc kĩ câu hỏi
+1 HS ghi chép câu trả lời
-Thảo luận (5’): đưa ý kiếnthống nhất của nhóm
-Nhóm trưởng trình bày cácnhóm khác nghe và bổ sung
*Kết luận: Thực vật sống ở mọi
nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.
và phongphú chúngsống ởkhắp mọinơi trêntrái đất vàcó nhiềudạng khácnhau, thíchnghi vớimôi trườngsống
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật
-Yêu cầu HS làm bài tập mục
SGK/ 11
-Kẻ nhanh bảng này lên bảng
Yêu cầu 1 HS lên bảng sửa
chữa
-Thảo luận nhóm hoàn thànhbài tập mục SGK/ 11
2 ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA THỰC VẬT.
-Tự tổnghợp đượcchất hữucơ
-Phần lớnkhông cókhả năng
di chuyển.-Phản ứngchậm với
STT Tên cây Có khả năng tự tạora chất dinh dưỡng Lớnlên Sinhsản chuyểnDi
Trang 9-các kíchthích từbên ngoài.
-Em có nhận xét gì về các hiện
tượng:
+Lấy roi đánh chó, con chó
vừa chạy vừa sủa; quật vào
cây, cây vẫn đứng im
+Khi trồng cây vào chậu rồi
đặt lên bệ cửa sổ, sau 1 thời
gian ngọn cây sẽ mọc cong về
phía có nguồn sáng
-GV nhấn mạnh: Thực vật có
khả năng phản ứng chậm với
các kích thích của môi trường
Từ bảng và các hiện tượng
vừa phân tích ở trênYêu cầu
HS rút ra kết luận về đặc điểm
chung của thực vật ?
-Con chó (động vật) có khảnăng phản ứng nhanh với cáckích thích môi trường (có khảnăng di chuyển)
-Thực vật không có khả năngnhưng có tính hướng sáng (cókhả năng phản ứng chậm vớicác kích thích của môi trường)
*Kết luận: Thực vật có khả
năng tự tạo chất dinh dưỡng (hay tự tổng hợp được chất hữu cơ)để lớn lên và sinh sản nhưng không có khả năng di chuyển.
4 Củng cố: (5’)
-Nêu đặc điểm chung của thực vật ?
-Em hãy chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ?
b.Đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc e.Cả a,b,c,d
c.Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
Câu 2: Điểm khác biệt cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là gì ?
a.Thực vật rất đa dạng và phong phú
b.Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất
c.Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khảnăng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích của môi trường
d.Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản
5 Dặn dò: (1’)
-Học bài, làm bài tập SGK/ 12
-Đọc bài 4 SGK /13,14
-Chuẩn bị tranh ảnh cây hoa hồng, hoa cải Cây dương xỉ, cây cỏ
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 10
Trang 11
Tuần: 2 Ngày soạn:
Bài 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, so sánh
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.
B.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Tranh vẽ phóng to, hình 4.1 và 4.2 SGK/ 13,14
Mẫu 1 số cây cà chua, cây đậu có cả hoa, quả
2 Học sinh : Sưu tầm tranh cây dương xỉ, cây rau bợ, …
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:(8’)
-Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ? Nêu ví dụ ?
-Nêu đặc điểm chung của thực vật ?
3 Hoạt động dạy – học: (31’)
Mở bài: Tuy thực vật có 1 số đặc điểm chung nhưng khi quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Trang 12*Xác định cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản của thực
vật
-Yêu cầu HS quan sát hình 4.1
và đọc bảng ở mục SGK/
13, tìm hiểu các cơ quan của
cây cải
-Cây cải có những loại cơ quan
nào ? Chức năng của từng loại
cơ quan đó ?
*Phân biệt thực vật có hoa và
thực vật không có hoa
-Yêu cầu HS quan sát hình 4.2
SGK/ 14, thảo luận theo nhóm
để hoàn thành bảng SGK/ 13
-Kẻ bảng SGK/ 13 lên bảng
-GV theo dõi, hướng dẫn còn
yếu Yêu cầu 1-3 nhóm trình
bày trên bảng
-HS quan sát hình vẽ, đọc SGKđể ghi nhớ kiến thức về các cơquan của cây cải
-Cây cải có 2 loại cơ quan :+Cơ quan sinh dưỡng nuôidưỡng cây
+Cơ quan sinh sản duy trì vàphát triển nòi giống
-Quan sát tranh và mẫu vật củanhóm, chú ý vào cơ quan sinhdưỡng và cơ quan sinh sản
Thảo luận nhóm để hoànthành bảng
-Đại diện các nhóm trình bàyvà bổ sung
1 THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA.
-Thực vậtcó hoa là
những thựcvật mà cơquan sinhsản là hoa,quả, hạt
Ví dụ:
-Thực vậtkhông cóhoa là
những thựcvật mà cơquan sinhsản khôngphải làhoa, quả,hạt
Ví dụ:
*Thực vật có hoa gồm 2 loại
Trang 13+Cơ quansinh
dưỡng: rễ,thân, lá cóchức năngchính lànuôi dưỡng
cây
+Cơ quansinh sản:hoa, quả,hạt cóchức năngchính lànuôi dưỡng
cây
-Lưu ý HS: Cây dương xỉ, cây
rau bợ, cây rêu tuy không có
hoa nhưng có cơ quan sinh sản
đặc biệt các em sẽ được tìm
hiểu ở các tiết học sau
Quan sát vào bảng trên ta
thấy tất cả các loài thực vật
đều có cơ quan sinh dưỡng
nhưng một số loại thực vật có
hoa và 1 số loài thực vật không
có hoa.Vậy theo em đươc chia
thành bao nhiêu nhóm ?
-Yêu cầu HS phân chia mẫu
vật thành các nhóm thực vật
-Cho HS đọc thông tin mục
SGK/13 Em hãy cho biết thế
nào là thực vật có hoa và thực
vật không có hoa ?
-GV chữa nhanh bài tập SGK/
14 bằng cách yêu cầu 1 HS
đọc kết quả nhanh GV nhận
xét và ghi bảng
-HS trao đổi, bổ sung để rút ra
Kết luận:
Thực vật được chia thành 2 nhóm chính:
+Thực vật có hoa.
+Thực vật không có hoa.
-Dựa vào thông tin mục đểphân biệt:
+Thực vật có hoa là những thựcvật có khả năng ra hoa, tạo quảvà kết hạt
+Thực vật không có hoa lànhững thực vật không có khảnăng ra hoa, tạo quả và kết hạt
Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm
-Giới thiệu 1 số cây:
+Cây lúa, ngô, mía gọi là cây
1 năm
+Cây mít, phượng, mai gọi là
cây lâu năm
Theo em tại sao người ta lại
nói như vậy ?
-GV yêu cầu HS chú ý vào đặc
điểm:
+Thời gian sống của các loài
thực vật ở trên như thế nào ?
+Thực vật đó ra hoa kết quả
bao nhiêu lần trong đời ?
-HS thảo luận và ghi lại kết quảvào giấy nháp:
Có thể là:
+ Cây lúa, ngô, mía sống vớithời gian ngắn chỉ ra hoa kếtquả 1 lần trong đời
+ Cây mít, phượng, mai sốngvới thời gian dài hơn ra hoakết quả nhiều lần trong đời
2 CÂY 1 NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM.
+Cây 1năm: rahoa kếtquả 1 lầntrong vòngđời
Ví dụ:
+Cây lâunăm: rahoa kết
Trang 14-Yêu cầu HS đọc mục “ Em có
biết ?” SGK/ 16
-Hãy kể tên 1 số cây sống 1
năm và cây lâu năm ?
-GV tổng kết và ghi bảng
Ví dụ:
+Cây 1 năm: mướp, dưa hấu, các cây họ đậu, …
+Cây lâu năm: ổi, cam, vú sữa,
…
quả nhiều lần trong vòng đời
Ví dụ:
4 Củng cố: (4’)
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK/ 15
-Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
-Cơ quan sinh dưỡng của cây gồm những bộ phận nào ? giữ chức năng gì ?
-Cơ quan sinh sản của cây gồm những bộ phận nào ? giữ chức năng gì ?
5 Dặn dò: (1’)
-Học bài làm bài tập SGK/ 15
-Đọc bài 5 SGK / 7,8
-Chuẩn bị 1 số mẫu vật như : cây rêu tường hoặc 1 số bộ phận của cây xanh …
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Tuần: 3 Ngày soạn:
Tiết: 5 Ngày dạy:
Bài 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
-Biết cách sử dụng kính lúp và các bước sử dụng kính hiển vi
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Kĩ năng thực hành
3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ kính lúp và kính hiển vi.
B.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: kính lúp, kính hiển vi
2 Học sinh:
+Đọc bài 5 SGK / 7,8
+chuẩn bị 1 số mẫu vật như : cây rêu tường ,hoa, rễ hành, …
Trang 15C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
-Hãy phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?
-Thực vật có hoa gồm có mấy loại cơ quan chính ?
3 Hoạt động dạy – học: (31’)
Mở bài: Muốn có hình ảnh phóng to của vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK/ 17 em hãy cho
biết kính lúp có cấu tạo như
thế nào ?
-Yêu cầu HS quan sát kính lúp
thật và giải thích: tay cầm của
kính lúp có thể bằng kim loại
hoặc bằng nhựa
Kính lúp có khả năng phóng
to ảnh của vật từ 3 – 20 lần
Kính lúp được sử dụng như
thế nào ?
-GV hướng dẫn HS sử dụng
kính lúp
+Cầm kính lúp bằng tay trái
+Để vật kính sát vật mẫu
+Từ từ đưa kính lên cho đến
khí nhìn rõ vật
Yêu cầu HS quan sát 1 bông
hoa nhỏ đã mang đến lớp
-GV quan sát kiểm tra tư thế
đặt kính lúp của HS và hình
vẽ
-HS đọc thông tin mục SGK,ghi nhớ kiến thức
Kính lúp gồm 2 phần:
+Tay cầm bằng kim loại
+Tấm kính trong lồi 2 mặt
-Nghe va ghi nhớ
-HS chú ý lắng nghe và quansát cách sử dụng kính lúp củagiáo viên và hình vẽ 5.2 SGK/
17 vận dụng theo các bước đểquan sát bông hoa
Vẽ lại hình bông hoa đã quansát được
1 KÍNH LÚP
VÀ CÁCH SỬ DỤNG:
-Cấu tạo:
gồm 2phần:
+Tay cầm.+Tấm kínhtrong lồi 2mặt
-Cách sử
dụng:
+Cầmkính lúpbằng taytrái
+Để vậtkính sátvật mẫu.+Từ từđưa kínhlên chođến khínhìn rõvật
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng
-yêu cầu HS đọc thông tin -đọc SGK/ 18 phần cấu tạo của 2 KÍNH HIỂN
Trang 16mục SGK/ 18
-GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm: quan sát kính hiển vi
kết hợp với thông tin SGK
tìm hiểu các bộ phận của
kính hiển vi và chức năng
của chúng
Kính hiển vi gồm mấy bộ
phận chính ?
-GV kiểm tra bằng cách gọi
đại diện 1-2 nhóm lên trước
lớp trình bày cấu tạo của kính
trên vật mẫu
-Theo em, bộ phận nào của
kính hiển vi là quan trọng
nhất ?
Nhấn mạnh: Vật kính là bộ
phận quan trọng nhất vì có
ống kính để phóng to thu nhỏ
được
-Yêu cầu HS đọc SGK/ 19
phần cách sử dụng kính hiển
vi
-GV làm thao tác cách sử
dụng kính hiển vi ( vừa làm
vừa thuyết trình)
-Phát tiêu bản mẫu để HS tập
quan sát
-Cần lưu ý HS:
+Nên chỉnh kính hiển vi bằng
tay trái
+Khi quan sát mẫu vật nên
mở 2 mắt
-GV tổng kết và ghi bảng
Theo em kính lúp và kính
hiển vi dùng để làm gì ?
kính hiển vi
-hoạt động nhóm: quan sát kính
ghi các bộ phân quan sát đượcvào giấy nháp
Kính hiển vi gồm 3 phần chính:
-chân kính
-thân kính:
+ống kính: thị kính ghi độphóng đại
Đĩa quay gắn vật kính
Vật kính ghi độ phóng đại
+ốc điều chỉnh: ốc to và ốcnhỏ
-bàn kính đặt tiêu bản
-HS có thể trả lời các bộ phậnnhư :ốc điều chỉnh, kính, gương,
-Cấu tạo:
gồm 3 bộphận:
+Chân kính.+Thân kính.+Bàn kính.
-Cách sử
dụng:
+Đặt và cốđịnh tiêubản lên bànkính
+Điều chỉnhánh sángbằng gươngphản chiếuánh sáng.+Sử dụnghệ thống ốcđiều chỉnhđể quan sátrõ vật mẫu
*Chú ý:
Kính lúp vàkính hiển vidùng đểquan sátnhững vậtnhỏ bé.(kính hiển
vi giúp tanhìn đượcnhững vậtmà mắtkhông nhìn
Trang 17kính hiển vi giúp ta nhìn được những vật mà mắt thường không nhìn thấy được
thấy được)
4 Củng cố:(5’)
-Gọi 1-2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi trên vật mẫu
-Yêu cầu HS đọc mục “Em có biết ?” SGK/ 20
5 Dặn dò: (1’)
-Học bài
-Đọc bài 6 SGK / 7,8
-Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành tây hoặc 1 quả cà chua chín
(Hành tây ngâm trong nước, rễ vừa chạm nước từ 4-5ngày )
-Bút chì và tẩy
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 18
Tuần: 3 Ngày soạn:
Bài 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng sử dụng kính hiển vi
-Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
3.Thái độ:
-Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thực hành
-Trung thực trong học tập
B.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Tiêu bản mẫu: tế bào biểu bì vảy hành và thịt cà chua chín
-Tranh phóng to củ hành và tế bào biểu bì vảy hành Quả cá chua chín và tếbào thịt quả cá chua chín
-Kính hiển vi
2 Học sinh : Ôn lại bài 5
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
-Trình bày cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi ?
-Yêu cầu 1 HS lấy ánh bằng gương phản chiếu
3 Hoạt động dạy – học: (31’)
-GV kiểm tra: Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã được phân công
Nêu yêu cầu và nội dung bài thực hành:
+Làm được tiêu bản tế bào thịt quả cà chua và biểu bì vảy hành
+Vẽ lại hình khi quan sát được
+Các nhóm không nói chuyện và không được đi lại lộn xộn
-GV phát dụng cụ cho 4 nhóm gồm: 1 kính hiển vi, 1 khay đựng dụng cụ như:kim mũi mác, dao, cốc nước, ống nhỏ nước, lam kính, lá kính, giấy thấm …
-GV phân công:
+Nhóm 1, 3 làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành
Trang 19+Nhóm 2,4 làm tiêu bản tế bào thịt quả cà chua chín.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
-Yêu cầu các nhóm được phân công đọc
cách tiến hành lấy mẫu và quan sát mẫu
trên kính
-GV làm mẫu tiêu bản để cả lớp cùng
quan sát
Lưu ý HS:
+Chuẩn bị bản kính sạch (có sẵn giọt
nước) trước khi lấy tế bào trên mẫu vật
+Phải bóc lớp biểu bì bên trong vảy hành
thật mỏng mới dễ quan sát tế bào
+Phải đánh tan thit quả cà chua và lấy 1 ít
thị quả quan sát (càng ít thịt quả càng tốt)
-GV đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở,
giải đáp thắc mắc của học sinh
-HS đọc SGK/ 21,22 (5’)ghi nhớcách làm
-Chọn 1 người trong nhóm khéotay để chuẩn bị làm tiêu bản nhưhướng dẫn của giáo viên
-Sau khi làm xong mẫu vật lênkính quan sát cố gắng vẽ hìnhthật giống mẫu
Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới mẫu
-GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
-hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ
hình
-yêu cầu HS trao đổi tiêu bản của các
nhóm với nhau để HS quan sát được cả 2
tiêu bản
-HS quan sát tranh đối chiếu vớihình vẽ của nhóm mính, phânbiệt vách ngăn tế bào
-vẽ hình vào vở
Trang 20-Đọc bài 7 SGK / 23,24,25.
-Sưu tầm 1 số tranh ảnh về hình dạng tế bào thực vật
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 21
Tuần: 4 Ngày soạn:
Bài 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS xác định được :
-Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
-Những thành phần chủ yếu của tế bào
-Khái niệm về mô
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát tranh vẽ và nhận biết kiến thức
3.Thái độ: Yêu thích bộ môn.
B.CHUẨN BỊ:
-Tranh phóng to hình 7.1 7.5 SGK/ 23,24,25
-Sưu tầm 1 số tranh ảnh về hình dạng tế bào thực vật
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2 Hoạt động dạy – học: (38’)
Mở bài: GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành và tế
bào thịt quả cà chua đã được quan sát.Có phải tất cả các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống vảy hành không ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Hình dạng và kích thước của tế bào
*Tìm hiểu kích thước của tế
bào
-Giới thiệu tranh vẽ hình
7.17.3 SGK/ 23 (Nhấn mạnh:
đây là hình vẽ với độ phóng
đại dưới kính hiển vi hành 100
lần)
Yêu cầu HS quan sát tìm
điểm giống nhau cơ bản của
rễ, thân, lá
-Em có nhận xét gì về hình
dạng những tế bào của rễ,
thân, lá
Các cơ quan của thực vật như
-Quan sát hình vẽ thấy được:
rễ, thân, lá được cấu tạo từnhững tế bào
-Tế bào của rễ, thân, lá cónhiều hình dạng khác nhau
1 HÌNH DẠNH VÀ KÍCH
THƯỚC CỦA TẾ BÀO.
+Các cơquan củathực vậtđều đượccấu tạobằng tếbào
+Các tếbào cóhình dạng
Trang 22thân, rễ, lá đều cấu tạo bỡi
những tế bào có nhiều hình
dạng khác nhau như hình đa
giác, hình trứng, … ngay trong 1
cơ quan như rễ cây Các em
hãy quan sát hình 7.1 và cho
biết các tế bào này có giống
nhau không ?
-Vậy kích thước của những tế
bào này như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK/23 và rút ra nhận
xét về kích thước của tế bào
thực vật ?
-Thông báo: 1 số tế bào có
kích thước nhỏ (ở mô phân sinh
ngọn)
Em có nhận xét gì về cấu tạo
của cơ thể thực vật ?
-Ngay trong 1 cơ quan như rễcây, các tế bào của rễ câykhông giống nhau
-Có tế bào lớn, có tế bào dài,có tế bào nhỏ, …
-Đọc thông tin nắm được: cáctế bào có kích thước khác nhau
Hoạt động 2:Cấu tạo tế bào.
-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
hình 7.4 và đọc thông tin SGK/
24
-Treo tranh: sơ đố cấu tạo của
tế bào Yêu cầu HS lên bảng
chỉ các bộ phận tế bào trên
tranh
Tế bào gồm những bộ phận
nào ?
-Ngoài các bộ phận trên tế bào
còn có không bào chứa dịch tế
bào, các hạt lục lạp, …
Vậy các bộ phận của tế bào
có chức năng gì ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi trên
-HS quan sát tranh vẽ hình 7.4và đọc thông tin SGK/ 24 ghinhớ các bộ phận của tế bào
-1-2 HS lên bảng hoàn thànhbài tập
Kết luận : Tế bào gồm:
+vách tế bào (chỉ có ở thực vật)+màng sing chất
+chất tế bào
+nhân
-Hoạt động nhóm (3’)+Vách tế bàolàm cho tế bàocó hình dạng nhất định
+Màng sing chấtbao bọc chất
2 CẤU TẠO TẾ BÀO.
Tế bàothực vậtgồm:
+Vách tếbào
+Màngsing chất.+Chất tếbào
+Nhân.Và 1 số
thành phầnkhác như:
không bào,
Trang 23Giải thích:
+Chất tế bào chứa các bào
quan như lục lạp (chứa diệp
lục) làm cho cây có màu xanh
+Nhân: thường chỉ có 1 nhân
và có cấu tạo rất phức tạp
Tế bào thực vật gồm những
thành phần chủ yếu nào ?
Tóm lại:
Tuy tế bào thực vật có hình
dạng và kích thước khác nhưng
cấu tạo của chúng đều gồm
các thành phần như: nhân, chất
tế bào, màng sinh chất, …
tế bào
+Chất tế bàochứa các bàoquan, nơi diễn ra hoạt độngsống cơ bản của tế bào
+Nhânđiều khiển mọi hoạtđộng sống của tế bào
Kết luận : Tế bào thực vật
gồm:
+Vách tế bào.
+Màng sing chất.
+Chất tế bào.
+Nhân.
+1 số thành phần khác như:
không bào, lục lạp, …
lục lạp, …
Hoạt động 3: Mô
-GV treo tranh các loại mô yêu
cầu HS quan sát và rút ra nhận
xét về: hình dạng các tế bào
của cùng 1 loại mô ?
-Chú ý: các tế bào trong 1 mô
đều giữ cùng 1 chức năng Vd:
+Mô phân sinh ngọn có khả
năng phân chia giúp cây lớn
lên
+Mô nâng đỡ nâng đỡ các cơ
quan
+Mô mềm giúp cây dự trữ
chất dinh dưỡng
Em hãy rút ra kết luận: mô là
gì ?
-Quan sát tranh, trao đổi nhanhtrong nhóm nhận xét: các tếbào của cùng 1 loại mô có hìnhdạng giống nhau
-Nghe và ghi nhớ : mỗi loại môcó 1 chức năng riêng
Kết luận :Mô là 1 nhóm tế bào
giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng.
3 MÔ
Mô là 1nhóm tếbào cóhình dạngvà cấu tạo
giống nhaucùng thựchiện 1chức năngriêng
3 củng cố: (5’)
-Yêu cầu HS đọc kết luận chung SGK/ 25
-Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ?
a Vách tế bào, chất tế bào, nhân
b.Màng sinh chất, muối khoáng, lục lạp
Trang 24c Vách tế bào, chất tế bào, nước.
d.Màng sinh chất, không bào, lục lạp
e Cả a, d đều đúng
Câu 2: Mô là gì ?
a.Là nhóm tế bào cùng thực hiện 1 chức năng
b.Là nhóm tế bào thực hiện những chức năng khác nhau
c.Là nhóm tế bào có cấu tạo khác nhau cùng thực hiện 1 chức năng
d.Là nhóm tế bào có hình dạng và cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện 1chức năng
4 Dặn dò: (1’)
-Học bài
-Đọc mục “ Em có biết ?”
-Vẽ hình và chú thích hình 7.4: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
-Đọc bài 8 SGK / 27
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 25
Tuần: 4 Ngày soạn:
Bài 8 : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
B.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK/ 27
-HS: Học bài : Cấu tạo tế bào thực vật
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
HS1: Vẽ hình + chú thích: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
HS2: +Mô là gì ?
+Các tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào ?
3 Hoạt động dạy – học:(32’)
Mở bài: Thực vật được cấu tạo bởi những tế bào ví như ngôi nhà được xây bởi
các viên gạch Nhưng ngôi nhà thì không thể tự lớn lên được mà thực vật lạicó thể tự lớn lên được
Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và
tăng kích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
-Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát hình 8.1 thảo
luận nhóm để trả lời 2 câu hỏi
SGK/ 27
+Tế bào lớn lên như thế nào ?
+Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
-Đọc thông tin, quan sát hình vẽ
Thấy được:
+Các bộ phận như: vách tế bào,màng sinh chất, chất tế bào đềulớn lên
+Ở tế bào non (tế bào mới
1 SỰ LỚN
LÊN CỦA TẾ BÀO.
Tế bàonon cókích thướcnhỏ, lớn
Trang 26+Tế bào trưởng thành là tế bào
không lớn thêm được nữa và
có khả năng sinh sản
+Hình vẽ màu vàng: chỉ không
bào
+Trong hình 8.1: tế bào non có
kích thước như thế nào so với
tế bào trưởng thành ? Khi tế
bào đang lớn lên Bộ phân
nào tăng kích thước, bộ phận
nào nhiều lên ?
?Theo em nhờ đâu tế bào có
thể lớn lên được
-Thực vật là 1 cơ thể sống nên
phải trải qua quá trình trao đổi
chất (hút nước và muối
khoáng) để tồn tại
-Tổng kết và ghi bảng
Khi tế bào đạt đến 1 kích
thước nhất định nó sẽ không
lớn thên được nữa mà tiến
hành phân chia
nhỏ, không bào nhỏ Tế bàotrưởng thành có kích thước lớn,không bào lớn chứa đầy dịch tếbào
Kết luận :
Tế bào non có kích thước nhỏ sau đó lớn dần lên đến 1 kích thước nhất định (tế bào trưởng thành).
tế bào có thể lớn lên được nhờ
quá trình trao đổi chất.
dần thànhtế bàotrưởngthành nhờquá trìnhtrao đổichất
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.
-Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát hình 8.2
-Viết sơ đồ trình bày mối quan
hệ giữa sự lớn lên và phân chia
của tế bào:
trưởng thành 2 tế
bào non mới
Thảo luận nhóm để trả lời 3
câu hỏi mục SGK/ 28
+Tế bào phân chia như thế
nào?
-Quan sát hình 8.2 SGK/ 28và sơ đồ Nắm được quátrình phân chia của tế bào
-Thảo luận nhóm (4’) và ghivào giấy nháp
Kết luận :
Quá trình phân chia tế bào :
2 SỰ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO.
- Tế bào đượcsinh ra và lớnlên tới 1 kíchthước nhấtđịnh sẽ phânchia thành 2tế bào con,đó là sự phânbào
-Quá trìnhphân bào:
Trang 27+Các tế bào ở bộ phận nào có
khả năng phân chia ?
+Các cơ quan của thực vật như:
rễ, thân, lá … lớn lên bằng cách
nào ?
Gợi ý:
Sự lớn lên của các cơ quan
thực vật do 2 quá trình:
+Phân chia tế bào
+Sự lớn lên của tế bào
Đây là quá trình sinh lý phức
tạp của thực vật
sự lớn lên và phân chia của tế
bào thực vật có ý nghĩa gì đối
-Các tế bào ở mô phân sinhcó khả năng phân chia
-Các cơ quan của thực vậtlớn lên nhờ tế bào phânchia
-Sự lớn lên và phân chia củatế bào thực vật giúp thực vậtsinh trưởng và phát triển
+Đầu tiênhình thành 2nhân
+Sau đó chấttế bào phânchia, vách tếbào hìnhthành ngănđôi tế bào cũthành 2 tếbào con
-Các tế bào ởmô phân sinhcó khả năngphân chia
Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
4 Củng cố: (4’)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
Câu 1: Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia ?
a Tất cả các bộ phận của cây
b Ở phần ngọn của cây
c Ở mô phân sinh
d Ở các phần non có màu xanh
Đáp án: c
Câu 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ?
a.Làm cho thực vật duy trì và phát triển nòi giống
b.Làm cho thực vật lớn lên
c.Làm cho thực vật to ra
d.Làm cho thực vật sinh trưởng và phát triển
Đáp án: d
Trang 285 Dặn dò: (1’)
-Học bài
-Đọc bài 9 SGK / 29,30
-Chuẩn bị 1 số cây: lúa, cỏ, rau cải, rau dền, … đã rửa sạch rễ
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 29
Tuần: 5 Ngày soạn:
Chương II: RỄ
Bài 9 : CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
-Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miềm của rễ
2.HS: Chuẩn bị cây có rễ: lúa, cỏ, rau cải, rau dền, … đã rửa sạch rễ
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2 Hoạt động dạy – học: (39’)
Mở bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan không phải tất cả các loại cây đều thuộc cùng 1 loại rễ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ
-Kiểm tra mẫu vật của HS
mang đến lớp
-Yêu cầu HS đọc mục thứ
nhất SGK/ 29 và quan sát hình
9.1 hoàn thành bảng sau:
Tên cây Đặc điểm A B
…
Đặt tên rễ
-GV tiếp tục yêu cầu HS đọc
mục thứ 2 SGK/ 29
-GV sửa bài tập, yêu cầu 1
nhóm hoàn chỉnh nhất để nhắc
-Để mẫu vật lên bàn học
-HS nghiên cứu thông tin SGK,quan sát rễ cây để phân loại rễ
+Quan sát kĩ tìm những rễgiống nhau đặt vào 1 nhóm
+Trao đổi nhóm thống nhấttên cây, tên rễ cây hoàn thànhbảng
-HS quan sát kĩ rễ cây ở 2nhóm A, B chú ý kích thước vàcách mọc trong đất của rễ đểlàm bài tập mục thứ 2 SGK/
1 CÁC LOẠI RỄ.
Có 2 loạirễ chính:+Rễ cọcgồm rễ cái
to, khỏevà các rễcon
VD:
+Rễ chùmgồm
những rễcon mọc
Trang 30lại cho cả lớp cùng nghe.
-Yêu cầu quan sát hình 9.2
SGK/ 30 Trong các cây : tỏi
bưởi, cải, lúa, hồng xiêm Cây
nào có rễ cọc và cây nào có rễ
chùm ?
-Có mấy loại rễ chính ? Nêu
đặc điểm của mỗi loại ?
29
- Quan sát và trả lời:
+Cây có rễ cọc: bưởi, cải vàhồng xiêm
+Cây có rễ chùm: tỏi tây vàlúa
Kết luận :
Có 2 loại rễ chính:
+Rễ cọc gồm rễ cái to, khỏe và các rễ con.
+Rễ chùm gồm những rễ con mọc từ gốc thân.
từ gốcthân
VD:
Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ
-Dùng mô hình giới thiệu 4
miền của rễ
-Yêu cầu 1-2 HS chỉ trên mô
hình các miền của rễ
-Thuyết trình về đặc điểm các
miền của rễ
Vậy rễ chia làm mấy miền ?
kể tên ?
-Yêu cầu HS đọc mục SGK/
30 Hãy nêu các chức năng
chính các miền của rễ ?
-Yêu cầu HS phát biểu chức
năng các miền của rễ nhận
xét và ghi bảng
-HS quansát và ghinhớ cácmiền củarễ:
-Đọc SGK/ 30 nêu được chứcnăng các miền:
+Miền trưởng thành: dẫntruyền
+Miền hút: hấp thụ nước vàmuối khoáng
+Miền sinh trưởng: làm cho rễdài ra
+Miền chóp rễ: che chở chođầu rễ
2 CÁC MIỀN CỦA RỄ.
Bảng cácmiền củarễ và chứcnăng cácmiền củarễ: SGK/30
3 Củng cố: (4’)
-Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các miền sau đây, miền nào có chức năng dẫn truyền ?
a.Miền trưởng thành c.Miền sinh trưởng
Trang 31Đáp án: a
Câu 2: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ cọc:
a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
b Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải
c Cây táo, cây mít, cây su hào, cây ổi
d Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô
Đáp án: a,c
-Yêu cầu HS đọc mục “ Em có biết ?”
Trang 32Tuần: 5 Ngày soạn:
Bài 10 : CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
-Bằng quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợpvới chức năng của chúng
-Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích 1 số niện tượng thực tếcó liện quanđến rễ
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát tranh vẽ và hợp tác nhóm nhỏ
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây trồng.
B.CHUẨN BỊ:
1.GV: Tranh vẽ hình 10.1, 1 2 và 7.4 SGK/ 32,24
2.HS: Ôn lại kiến thức các miền của rễ và cấu tạo của tế bào thực vật
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
-Có mấy loại rễ chính ? Nêu đặc điểm về các loại rễ đó và cho ví dụ ?
-Rễ có mấy miền ? Trình bày chức năng của mỗi miền ?
3 Hoạt động dạy – học: (32’)
Mở bài: Ta đã biết rễ có 4 miền chính và mỗi miền đều có chức năng quan trọng nhưng vì sao miền hút lại là miền quan trọng nhất ? Nó có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng hút nước và muối khoáng ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vỏ
-Treo tranh: Lát cắt ngang qua
miền hút của rễ
-Yêu cầu HS đọc bảng “Cấu
tạo và chức năng của miền
hút” kết hợp với tranh vẽ trên
bảng Miền hút của rễ được
chia làm mấy phần ?
-Giới thiệu 2 phần miền hút
của rễ trên tranh vẽ
-Quan sát tranh, đọc thông tintrong bảng :
Trả lời: miền hút của rễ đượcchia làm 2 phần: vỏ và trụ giữa
-Quan sát ghi nhớ giới hạn củatừng phần qua tranh vẽ
Cấu tạomiền hútcủa rễgồm 2phần
chính:
*Vỏ gồm:
-Biểu bìcó nhiều
Trang 33Vỏ của miền hút của rễ bao
gồm những thành phần nào ?
-Nhấn mạnh: lông hút nằm ở
phần tế bào biểu bì và do tế
bào biểu bì kéo dài ra
Theo em lông hút có phải là
tế bào không ?
-Treo tranh vẽ: tế bào lông hút
Yêu cầu HS quan sát và trả
lời câu hỏi: Theo em vì sao
mỗi lông hút là 1 tế bào ?
-Treo tranh: Sơ đồ cấu tạo tế
bào thực vật yêu cầu HS quan
sát, so sánh tìm đặc điểm khác
nhau giữa tế bào lông hút với
tế bào thực vật ?
-Tại sao tế bào lông hút không
có lục lạp ? Vì lục lạp giúp cây
xanh tổng hợp chất hữu cơ đi
nuôi cdơ thể Rễ nằm sâu trong
đất nơi không có ánh sáng mặt
trời nên trong cấu tạo của lông
hút không cần phải có lục lạp,
nhưng phải có không bào lớn,
kéo dài để tìm nguồn thức ăn
Tóm lại chức năng chủ yếu
của lông hút là gì ?
-Theo em lông hút có tồn tại
mãi không ?
-Có phải tất cả các rễ cây đều
có lông hút ?
-Nước và muối khoáng từ lông
-Vỏ của miền hút gồm: lônghút và biểu bì ở phía ngoài ;thịtvỏ ở bên trong
-Lông hút là 1 tế bào
-Quan sát tranh và trả lời: mỗilông hút là 1 tế bào vì nó cócác thành phần giống tế bàothực vật như: vách tế bào, chấttế bào, nhân, …
-Đặc điểm khác nhau: lông hútcó:
+Hình dạng dài, không bào lớn
+Nhân nằm ở đầu lông hút
+Không có lục lạp
-Chức năng chủ yếu: hút nướcvà muối khoáng để nuôi cơ thể
-Lông hút không tồn tại mãi vìkhi già lông hút sẽ rụng đi bởilông hút là tế bào biểu bì kéodài ra
-Nhiều loại rễ cây ngập trongnước sẽ không có lông hút vìnước và muối khoáng hoà tantrong nước ngấm trực tiếp vào
lông hút.-Lông hútlà tế bàobiểu bìkéo dài cóchức nănghút nướcvà muốikhoánghòa tan.-Thịt vỏcó chứcnăng
chuyểncác chất từlông hútvào trụgiữa
Trang 34hút thịt vỏ trụ giữa sẽ đi
đến đâu ? bên trong tế bào biểu bì của rễ.
Hoạt động 2: Trụ giữa.
-Yêu cầu quan sát tranh trên
bảng Trụ giữa gồm những
thành phần nào ?
-Mạch rây và mạch gỗ gọi
chung là bó mạch
+Mạch rây: gồm những tế bào
có vách mỏng chuyển chất
hữu cơ đi nuôi cây
+Mạch gỗ: gồm những tế bào
có vách hóa gỗ chuyển nước
và muối khoáng đến thân, lá
+Ruột: chứa chất dự trữ.
Tóm lại, trụ giữa gồm những
thành phần nào ? Nêu chức
năng của các thành phần đó ?
-Quan sát tranh và trả lời: trụgiữa gồm: mạch rây, mạch gỗvà ruột
-Nghe giáo viên thuyết trình vàghi nhớ cấu tạo và chức năngcủa bó mạch, ruột
*Trụ giữa
gồm:
-Mạch râyvà mạchgỗ có chứcnăng vậnchuyểncác chất.-Ruộtchứa chấtdự trữ
4 Củng cố: (3’)
-Yêu cầu HS chỉ trên tranh cân các phần miền hút của rễ
-Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu : Tại sao miền hút là miền quan trọng nhất:
a.Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
b.Có mạch rây và mạch gỗ vận chuyển các chất
c.Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan
d.Có ruột chứa chất dự trữ
Trang 35Tuần: 6 Ngày soạn:
Bài 11 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai tròcủa nước và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây
-Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
-Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điềukiện nào
-Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản
-Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trongthiên nhiên
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
B.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh phóng to hình: 11.1,11.2 SGK/ 36,37
-HS: Kết quả mẫu thí nghiệm trong bài tập SGK/ 34
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
Miền hút được chia làm mấy phần ? Nêu cấu tạo và chức năng của từngphần ?
3 Hoạt động dạy – học: (32’)
Mở bài: Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút
được nước và muối khoáng hòa tan trong đất
Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào ?
Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan như thế nào ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của cây.
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1
SGK/ 35 Thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi mục
+Bạn Minh làm thí nghiệm
trên nhằm mục đích gì ?
-Đại diện 1-2 HS đọc thínghiệm, ghi nhớ về điều kiệnvà cách tiến hành thí nghiệm
+Mục đích: tìm hiểu cây cầnnước như thế nào ?
I CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI
KHOÁNG.
1 NHU CẦU
Trang 36+Hãy dự đoán kết quả và giải
thích ?
Yêu cầu 2 nhóm trình bày và
bổ sung
-Yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả của thí nghiệm ở bài
tập SGK/ 34 (đã làm ở nhà)
Gợi ý:
+Khối lượng mẫu thí nghiệm
sau khi phơi sẽ tăng hay giảm ?
-Dựa vào kết quả thí nghiệm 2,
em có nhận xét gì về nhu cầu
nước của cây ?
-Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều
nước ?
-Khi trồng cây, giai đoạn nào
cây cần nước nhiều nhất ?
Em có nhận xét gì về nhu cầu
nước của cây ?
+Dự đoán: chậu B héo vì thiếunước
- Kết quả của thí nghiệm ở bài tập SGK/ 34.
Tên mẫu thí nghiệm lượngKhối
trước khi phơi
Khối lượng sau khi phơi (g)
Lượng nước chứa trong mẫu TN(%) Cây cải bắp 100 10 90 Quả dưa chuột 100 5 95 Hạt lúa 100 70 30 Củ khoai lang 100 70 30
-Cây cần nhiều nước: các loàihoa, đặc biệt là phong lan
-Cây cần nước nhiều nhất vàogiai đoạn nhỏ
NƯỚC CỦA CÂY:
Tất cả cáccây đềucần nước.nhưng tuỳvào từngloại cây,từng giaiđoạn màcây cầnlượngnước khácnhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.
-Yêu cầu 1-2 HS đọc to thí
nghiệm 3 SGK/ 25
Thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi mục SGK/ 36
-Yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
-Hướng dẫn HS thiết kế thí
nghiệm: Giải thích về tác dụng
của muối lân, muối kali đối với
cây trồng
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK/ 36
-Yêu cầu HS thảo luận để trả
lời các câu hỏi sau:
+Em hiểu như thế nào về vai
-Đọc thí nghiệm 3, quan sáthình 11.1 SGK
Thảo luận nhóm: (2’)+Mục đích: xem cây có nhucầu muối khoáng như thếnào?
+Tiến hành với chậu trồngcây thiếu: Kali, Lân
-Nghiên cứu thông tin ghinhớ lượng muối khoáng màcây cần hấp thụ
+Vai trò của muối khoáng:
2 NHU CẦU MUỐI
KHOÁNG CỦA CÂY.
Rễ cây chỉhấp thụmuối
khoáng hòatan trongđất Câycần 3 loạimuối
khoángchính : đạm,lân, kali
Chú ý: Mỗi
loại cây
Trang 37trò của muối khoáng đối với
cây ?
+Qua kết quả thí nghiệm cùng
với bảng số liệu trên giúp em
khẳng định điều gì ?
+Hãy lấy ví dụ chứng minh
nhu cầu muối khoáng của các
loại cây, các giai đoạn khác
nhau trong chu kì sống của cây
không giống nhau
-Yêu cầu HS trình bày tổng
kết và ghi bảng
giúp cây sinh trưởng và pháttriển Cây chỉ hút nước vàmuối khoáng hòa tan trongđất
+Cây cần nhiều loại muốikhoáng nhưng nhiều nhất là:
đạm, lân, kali
+Cây ăn trái: vào giai đoạnhái quả nếu thiếu kali quả sẽkhông ngọt
Lúa đang thời kì đẻ nhánhnếu thiếu đạm sẽ suy yếu, câykhông đẻ nhánh được
khác nhau,
ở từng giaiđoạn khácnhau trongchu kì sốngcủa cây sẽcó nhu cầunước vàmuối
khoángkhác nhau
4 Củng cố: (4’)
-Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?
-Có mấy loại muối khoáng chính cần cho cây ?
-Yêu cầu HS đọc mục “em có biết ?”
5 Dặn dò: (1’)
-Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
-Đọc bài 11 SGK / 37,38
-Chuẩn bị thí nghiệm cho bài 14, mục 1: SGK/ 46
D.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 38
Tuần: 6 Ngày soạn:
Bài 11 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)
A MỤC TIÊU
Giống tiết 11
B.CHUẨN BỊ:
Học bài, ôn lại bài: cấu tạo miền hút của rễ
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2 Hoạt động dạy – học: (40’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối khoáng
-Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK/ 37 làm bài tập mục
Gợi ý cho HS: Chú ý vào
dấu mũi tên màu đỏ trong
hình vẽ, đó là đường đi của
nước và muối khoáng hòa
tan
-Yêu cầu HS trình bày bài
làm của nhóm
-GV củng cố lại bằng tranh
vẽ
-Bộ phận nào của rễ chú
yếu làm nhiệm vụ hút nước
và muối khoáng ?
-Tại sao sự hút nước và
muối khoáng của rễ không
thể tách rời nhau ?
-Ghi bảng
-HS quan sát hình 11.2,nghiên cứu SGK/ 37 trao đổinhóm để chọn từ thích hợpđiền vào chỗ trống trong bàitập mục
+Đáp án: lông hút; vỏ; mạchgỗ
+Lông hút
-Bộ phận làm nhiệm vụ hútnước và muối khoáng là lônghút
-Vì rễ cây chỉ có thể hút đượcmuối khoáng hòa tan trongnước
II SỰ HÚT NHÓM VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ.
1 RỄ CÂY HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG.
-Rễ cây hútnước và muốikhoáng hòa tanchủ yếu nhờlông hút
-Nước và muốikhoáng trongđược lông húthấp thụ chuyểnqua vỏ tớimạch gỗ đi lêncác bộ phậncủa cây
Hoạt động 2:Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây.
-Thông báo các điều kiện bên
NHỮNG ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI
Trang 39đất trồng, thời tiết và khí hậu.
*Các loại đất trồng:
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK/ 38 đất có ảnh
hưởng tới sự hút nước và muối
khoáng như thế nào? Cho ví
dụ?
-Địa phương em có đất trồng
thuộc loại nào ?
*Thời tiết, khí hậu:
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK/38 Theo em thời
tiết, khí hậu có ảnh hưởng như
thế nào đến sự hút nước và
muối khoáng của cây ?
-Khi t0 < 00C nước đóng băng,
muối khoáng không hòa tan
rễ không hút nước được
-Nhận xét và ghi bảng
-HS đọc SGK/ 37 trả lời:
+Đất đá ong: giữ nước kém rễhút ít nước năng suất cây trồnggiảm
+Đất phù sa: thích hợp cho sựhút nước và muối khoáng củacây
+Đất đỏ bazan: thích hợp vớicác cây công nghiệp như: tiêu,cà phê, điều, …
-Đọc thông tin SGK/ 38
+Vào mùa đông băng giá sựhút nước và muối khoáng bịngừng trệ
+Mùa hạ, nhiệt độ caocâythoát nhiều nước nên bị héo
+Những nơi ngập úng lâu ngày
rễ bị chết
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI
KHOÁNG CỦA CÂY.
a.Các loạiđất trồngkhác nhau.VD:
b.Thờitiết, khíhậu
VD:
Tóm lại:
Cần cungcấp đủnước vàmuối
khoáng thìcây trồngmới sinhtrưởng tốt
3 Củng cố: (3’)
-Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài SGK/ 39
-Đọc mục “Em có biết ?”
Trang 40Tuần: 7 Ngày soạn:
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút Hiểuđược đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng.-Nhận dạng được 1 số rễ biến dạng đơn giản thường gặp
-HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây rahoa
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, phân tích mẫu, tranh vẽ
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
B.CHUẨN BỊ:
1.GV: Kẻ sẵn bảng: đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK/ 40
Tranh vẽ 1 số loại cây có rễ biến dạng
2.HS: Mỗi nhóm chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, dây hồ tiêu, …
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:(10’)
-Rễ hút nước và muối khoáng nhờ bộ phận nào ? Trình bày con dường vậnchuyển nước và muối khoáng ?
-Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây ?Loại đất nào cây hút được nhiều nước và muối khoáng ?
3 Hoạt động dạy – học: (30’)
Mở bài:
GV: Chức năng chính của rễ là gì ?
HS: Hút nước và muối khoáng nuôi cây
GV: Tuy nhiên do cây sống ở nhiều môi trường khác nhau nhiều loại rễ đãbiến đổi để thực hiện chức năng riêng biệt gọi là rễ biến dạng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng
-Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm: đặt mẫu vật lên bàn
quan sát Phân chia rễ thành
-Đặt mẫu vật lên bàn, cácnhóm thảo luận (4’) Tiến hànhphân chia các loại rễ cây