I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật. + Nêu được cơ chế, ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính. + Phân tích được các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính. + Trình bày được cơ chế của một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật, đặc biệt trong chăn nuôi. + Nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích được vì sao phải sinh đẻ có kế hoạch ở người. + Vận dụng kiến thức để giải thích được: + + Nêu được các ứng dụng của sinh sản vô tính trong nuôi cấy mô và trong chăn nuôi. ++ Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết? + + Tại sao sinh sản hữu tính tạo ra được các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền? + + Cơ sở khoa học điều khiển sinh sản ở động vật để áp dụng trong chăn nuôi. + + Tại sao nạo, phá thai không phải là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là biện pháp bất đắc dĩ. + Đề ra được các biện pháp hạn chế tình trạng nạo, phá thai ở người. + Liên hệ thực tiễn: ở địa phương em, áp dụng các biện pháp nào để điều khiển tỉ lệ đực, cái trong chăn nuôi.
Trang 1Tên chuyên đề : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Thực hiện : Nhóm Sinh Tiết PPCT : 46,47 và 49
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật
+ Nêu được cơ chế, ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính
+ Phân tích được các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính
+ Trình bày được cơ chế của một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật, đặc biệt trong chăn nuôi
+ Nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích được vì sao phải sinh đẻ có kế hoạch ở người + Vận dụng kiến thức để giải thích được:
+ + Nêu được các ứng dụng của sinh sản vô tính trong nuôi cấy mô và trong chăn nuôi ++ Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản
vô tính bị chết?
+ + Tại sao sinh sản hữu tính tạo ra được các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền? + + Cơ sở khoa học điều khiển sinh sản ở động vật để áp dụng trong chăn nuôi
+ + Tại sao nạo, phá thai không phải là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là biện pháp bất đắc dĩ
+ Đề ra được các biện pháp hạn chế tình trạng nạo, phá thai ở người
+ Liên hệ thực tiễn: ở địa phương em, áp dụng các biện pháp nào để điều khiển tỉ lệ đực, cái trong chăn nuôi
2 Kĩ năng:
Kĩ năng tư duy, hình thành khái niệm và giải quyết vấn đề
- Kĩ năng khoa học:
+ Kĩ năng quan sát: tranh hình, video
+ Kĩ năng phân tích: các hình thức, giai đoạn
+ Kĩ năng so sánh: các hình thức sinh sản, hình thức thụ tinh…
+ Kĩ năng tìm mối liên hệ: giữa lí thuyết và thực tiễn các biện pháp đều khiển sinh sản ở động vật, sinh đẻ có kế hoạch ở người
+ Kĩ năng làm việc nhóm
+ Giao tiếp trong làm dự án
- Kĩ năng sinh học:
+ Thu thập thông tin: các loài động vật sinh sản vô tính, hữu tính, động vật đẻ con, đẻ trứng, các biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật trong chăn nuôi ở từng địa phương, …
+ Làm báo cáo: trong nhóm, trên lớp…
+ Sử dụng công nghệ thông tin
+ Sắp xếp, xử lí, phân tích và trình bày số liệu
+ Đánh giá nhận xét
3 Thái độ:
Biết được hình thức sinh sản, cơ sở các quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng của các loài từ đó có biện pháp đẩy nhanh hay kìm hãm số lượng của loài
- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật trong chăn nuôi, chọn giống điều chỉnh tỉ lệ đực cái
- Tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình
- Có ý thức tránh xa các tệ nạn xã hội, quan hệ tình dục không an toàn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục: lậu, giang mai, HIV/AIDS, …
- Các biện pháp tránh thai an toàn, có hiệu quả, hạn chế tình trạng nạo phá thai sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ
- ảnh hưởng của làm mẹ quá sớm
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
Phương tiện dạy học :
Trang 2- Tranh hình 44.1, 44.2,44.3 bài 44 sinh sản vô tính ở động vật.
- Tranh hình 45.1, 45.2,45.3 bài 45 sinh sản hữu tính ở động vật
- Bảng 39 Các biện pháp tránh thai
- Phiếu học tập
- Vi deo có liên quan
- Máy tính, máy chiếu
Phương pháp dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại; Vấn đáp gợi mở; Hợp tác nhóm,
2 Học sinh:
- Các phương tiện để thực hiện dự án Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
- Giấy A4, giấy thẻ có keo dính, máy tính cá nhân, bấm và kẽm HS
- Hoàn thành các phiếu học tập
- Mẫu : Ong , giun, gà con, Tinh nhân tạo, dụng cụ thụ tinh nhân tạo, các biện pháp tránh thai
- Xem lại bảng 39 sgk, trang 151 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số.
2- Kiểm tra bài cũ: Không
3- Giảng bài mới:
+ Giới thiệu bài (khởi động)
+ Tiến trình bài dạy:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mục tiêu
5 phút H GV hướng dẫn HS chơi ô chứ để tìm
ra mục tiêu của bài học
HS hiểu được mục tiêu của chuyên đề
30 phút HOẠT ĐỘNG II : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
KHÁI NIỆM SINH SẢN VÔ TÍNH, SINH SẢN HỮU TÍNH, ỨNG DỤNG CỦA SINH SẢN VÔ TÍNH , ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Hoạt động II.1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3 phút - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu
cầu cử nhóm trưởng, thư ký, kiểm
tra dụng cụ và bốc thăm nội dung :
NHÓM NGHIÊN CỨU:
Khái niệm, các giai đoạn sinh sản
vô tính và sinh sản hữu tính Ưu,
nhược điểm của từng hình thức sinh
sản
NHÓM ỨNG DỤNG :
ứng dụng sinh sản vô tính ở động
vật
NHÓM THỰC TIỄN :
Điều khiển sinh sản ở động vật và
sinh đẻ có kế hoạch ở người
- GV hướng dẫn các nhóm thực
hiện nhiệm vụ :
(Gợi ý cách hoạt động nhóm, gợi ý
tư liệu sử dụng, yêu cầu về kết quả
và thời gian hoàn thành, )
- HS chia nhóm, phân công nhiệm
vụ, bốc thăm và tiến hành thảo luận trong 30 phút
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Hoạt động II.2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
30 phút - GV quan sát HS các nhóm hoạt
động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm
gặp khó khăn
NHÓM NGHIÊN CỨU :
Quan sát các video kết hợp SGK,
thảo luận :
Các nhóm thảo luận, hoàn thành PHT, ghi phiếu thảo luận cho từng nội dung sau đó luân phiên đổi vị trí để thảo luận nội dung tiếp theo
Biết cách quản lý thời gian, sắp xếp các ý kiến cá nhân thành ý kiến chung
cả nhóm
Trang 3+ Khái niệm sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính
+ Cơ sở tế bào của sinh sản vô tính + ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính
Phân tích tranh hình 45 sgk và trả lời lệnh :
+ Các giai đoạn của sinh sản hữu tính
++ Cho biết số lượng nhiễm sắc thể của tinh trùng, trứng và hợp tử ++ Nhờ những quá trình nào mà
cơ thể con cũng có bộ NST giống
bộ NST của bố mẹ
- + So với sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính có các ưu điểm và hạn chế nào?
NHÓM ỨNG DỤNG :
-Tình huống 1: Hiện nay có một số
văn bản hướng dẫn đăng kí hiến nội tạng khi chết Nội tạng đó để làm
gì, khi tách khỏi cơ thể thì sẽ bị vi khuẩn phân hủy ngay Làm thế nào
để bảo quản được những nội tạng đó? cơ sở khoa học là gì?
Tình huống 2: Bạn có một con chó
quí hiếm làm như thế nào để tạo ra nhiều con chó có kiểu gen, kiểu hình hệt như con chó của bạn? Quan sát tranh, thảo luận
Trang 4trả lời các câu hỏi: Tranh 1 : Nuôi mô sống
+
Tranh 2 : Các cách ghép mô
Tranh 3 : Nhân bản vô tính
Trang 5Nêu nguyên tắc và phương pháp nuôi cấy mô và nhân bản vô tính:
- Cho biết ở người, sinh sản
vô tính được ứng dụng như thế nào? cho ví dụ
→ ứng dụng sinh sản vô tính
ở người: nuôi cấy tế bào gốc của người khi mới sinh, tế bào gốc nằm ở phần dây rốn sau khi sinh Giữ lại tế bào gốc trong các ngân hàng bảo quản, sau này khi lớn, các tế bào này khi điều khiển quá trình nuôi cấy và biệt hóa tế bào, có thể phát triển thành bộ phận trên cơ thể mà ta mong muốn, có thể cấy ghép vào cơ thể mà không lo bị đào thải.
(Có thể cho các HS xuất sắc đi hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn)
NHÓM THỰC TIỄN :
Tình huống 1: (Quan sát tranh)
ở bò, có con chuyên lấy sữa, chuyên lấy thịt, chuyên để sinh con
Ở gà: có con chuyên để lấy thịt, lấy trứng…
Làm thế nào để có thể biến các loài động vật chuyên dụng phục vụ đời sống con người và kinh tế
Trang 6-
Tă Tình huống 2 :
Tăng sinh khối và sinh sản trong chăn nuôi, theo em có các biện pháp nào? Đặc điểm của các biện pháp
Trang 7
-
GV câu hỏi: ở địa phương em, biện
pháp nào được sử dụng phổ biến
trong chăn nuôi? Biện pháp này có
đạt được hiệu quả mong muốn
không? Nếu không thì theo em sử
dụng biện pháp nào là phổ biến
GV: Tại sao phải cấm xác định giới
tính của thai nhi người?
Tiết 2 Hoạt động II.3 : Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
30 phút
(10 phút
tiêt 1+
20 phút
tiết 2)
GV gọi 3 HS bất kỳ (hoặc đại diện
3 nhóm) báo cáo kết quả
GV có thể vấn đáp HS và nhóm HS
được trình bày
NHÓM NGHIÊN CỨU:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
(trình bày đáp án tóm tắt)
NHÓM NGHIÊN CỨU:
KHÁI NIỆM
- SSVT là hình thức sinh sản chỉ cần một cơ thể gốc, tách thành 2 hoặc nhiều phần, mỗi phần cho ra một cá thể mới
- Cơ sở tế bào học: là phân bào nguyên nhiễm => các cá thể mới giống hệt cơ thể gốc
- SSHT:
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới có sự tham gia của 2 giao tử đực và cái, luôn kèm theo sự tổ hợp vật chất
di truyền
- 3 giai đoạn : giảm phân, thụ tinh
và phát triển phôi
ưu điểm, nhược điểm :
SSVT : (Cá thể sống độc lập
và đơn lẻ cũng có thể tạo
ra con cháu Vì vậy có lợi
HS trình bày được các nội dung cơ bản Biết cách thuyết trình và tự tin trước tập thể
HS biết cách đặt câu hỏi liên quan đến chủ đề
Trang 8+ Hãy giải thích
tại sao nói “sinh sản hữu tính tạo ra
được các cá thể mới đa dạng về các
đặc điểm di truyền”
- Hãy nêu sự khác nhau trong qúa
trình hình thành giao tử ở cá thể
đực và ở cá thể cái
NHÓM ỨNG DỤNG
Tình huống 1
Tình huống 2
Cho biết ở người, sinh sản
trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
2 Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
3 Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động
vì vậy quần thể phát triển nhanh.
4 Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể
bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.)
6 SSHT:
U ưu điểm :Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về mặt di truyền thích nghi cao với điều kiện sông thay đổi
N Nhược điểm : Không có lợi khi mật độ quần thể thấp
- HS trả lời, nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh thống nhất đáp án
NHÓM ỨNG DỤNG:
+ Nuôi mô sống :
Tách mô từ cơ thể động vật để nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dường, vô trùng và nhiệt độ thích hợp => mô tồn tại, sinh trưởng, phát triển, duy trì cấu tạo và chức năng
+ Ghép mô tách rời vào cơ thế : Khi mô hay cơ quan bị tổn thương, cần thay thế bằng mô hoặc cơ quan khác
Mô hoặc cơ quan ghép lấy từ phần khác của chính cơ thể mình (tự ghép) hoặc từ người có sự tương đồng về mặt di truyền (đồng ghép) để tránh hiện tượng thải loại mô ghép
+ Nhân bản vô tính
Nhân bản vô tính là hiện tượng chuyển nhân của một tế bào xô
ma vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân và kích thích phát triển thành phôi, từ phôi phát triển thành một cơ thể mới
Trang 9vô tính được ứng dụng như
thế nào? cho ví dụ.
NHÓM THỰC TIỄN
Tình huống 1:
Tình huống 2
- Ở địa phương em, biện pháp nào
được sử dụng phổ biến trong chăn
nuôi? Biện pháp này có đạt được
hiệu quả mong muốn không? Nếu
không thì theo em sử dụng biện
pháp nào là phổ biến.
- Tại sao phải cấm xác định giới
tính của thai nhi người?
(Có thể cho các nhóm nhận xét
đánh giá, chấm điểm chéo nhau)
Ý nghĩa: nhân bản vô tính có ý
nghĩa trong chăn nuôi y học và thẩm mĩ, tạo ra các mô, cơ quan mong muốn để thay thế cơ quan,
mô bị hỏng Nhân bản vô tính các
tế bào gốc đang mở ra triển vọng giải quyết nhu cầu mô ghép
HS trả lời, nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh
NHÓM THỰC TIỄN:
LiLiệt kê các biện pháp:
- Điều khiển làm thay đổi số con:
+ Sử dụng hoocmon hoặc chất kích thích tổng hợp
+ Thay đổi yếu tố môi trường + Nuôi cấy phôi
+ Thụ tinh nhân tạo
- Điều khiển giới tính: lọc, li
tâm, điện di, …
- Thụ tinh nhân tạo:
Tinh trùng được lấy từ cá thể đực, bảo quản lạnh, sau đó thụ tinh trong cơ thể cái hoặc thụ tinh ngoài cơ thể cái, trứng sau khi thụ tinh được cấy trở lại cơ thể cái Biện pháp này làm tăng hiệu quả của quá trình thụ tinh tạo hợp tử, tăng khả năng sinh sản, ngoài ra còn có thể tạo thế hệ con theo ý muốn
-Cấy truyền phôi :
Sử dụng hoocmon thúc đẩy trứng chín và rụng tách các trứng ra ngoài cho trứng thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm tạo thành các hợp tử nuôi cấy trong môi trường thích hợp để tạo thành phôi (có thể dùng phương pháp tách hợp tử đang phân chia tạo nhiều phôi) đến giai đoạn nhất định cấy phôi vào tử cung con cái
HS hoặc thành viên khác của nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
và hoàn chỉnh
5 phút Hoạt động II.4: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá: Thực hiện
sau khi mỗi nhóm hoàn thành nội
dung
Đánh gía và cho điểm từng nhóm
Học sinh thống nhất phần đáp án
và trình bày vào vở
14 Phút HOẠT ĐỘNG III: SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI.
Trang 10Gv chiếu đoạn phim ngắn 2 phút
tình hình gia tăng dân số và chất
lượng dân số của VN, ở địa phương
mà HS cung cấp , yêu cầu các nhóm
quan sát, thảo luận trả lời các câu
hỏi :
Nhóm 1,3 :
- Hậu quả của việc gia tăng dân số
Nhóm 2,4 :
- Biện pháp cải thiện chất lượng
dân số hiện nay
Nhóm 3,6 :
- Thế nào là kế hoạch hóa gia đình
Biện pháp thực hiện kế hoạch hóa
gia đình
- Phá thai có được xem là biện
pháp sinh đẻ có kế hoạch hay
không Vì sao.
- Hậu quả của việc phá thai ở tuổi
vị thành niên.
- Vì sao phải giáo dục dân số và
giáo dục sinh sản cho vị thành niên.
HS quan sát, thảo luận nhóm và hoàn thành PHT trong 5 phút, nhóm nào có nhiều đáp án nhất được phép trình bày, các nhóm còn lại rà soát nội dung với nhóm mình
và bổ sung hoàn chỉnh, yêu cầu cần đạt:
Nhóm 1,3 : Hậu quả :
- Tạo sức ép lên môi trường
- Chất lượng cuộc sống : Thất nghiệp, tệ nạn xã hội,dịch vụ
y tế
Nhóm 2,4 : Biện pháp :
Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình Xây dựng chính sách dân số,
Nhóm 3,6:
Kế hoạch hóa gia đình : số con, khoảng cách giữa các con, thời điểm sinh con
Biện pháp tránh thai : dùng bao cao su, dụng cụ tránh thai, thuốc uống tránh thai, đình sản ,
Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh.
HS biết cách tìm kiếm và thu thập thông tin từ thực
tế : thôn , xã và dữ liệu Internet Biết cách đặt câu hỏi và giải đáp được các thắc mắc của bạn và thầy cô
HOẠT ĐỘNG IV: Luyện tập
4 phút Câu 1.So sánh sinh sản vô tính và
sinh sản hữu tính ở động vật?
Câu 2.Bài tập tình huống :
(HS thực hiện video)
Khi được phân công vào nhóm đi
tuyên truyền cho người dân vùng
cao về dân số và kế hoạch hóa gia
HS suy nghĩ, đại diện trình bày, những HS có nhiều đáp
án nhất được phép trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
và hoàn chỉnh, yêu cầu cần đạt:
Câu 1.
SINH SẢN
VÔ TÍNH
SINH SẢN HỮU TÍNH
Trang 11đình Một bạn học sinh vào một gia
đình, được họ mời vào nhà và tình
cờ nghe được câu chuyện sau:
“Các ông bố bà mẹ ngồi cùng nhau
nói chuyện và bàn về vấn đề sinh
con trong gia đình
GĐ1: Đã sinh con là phải sinh cho
được con trai, sinh con gái, gái lớn
gả chồng cho con đi lấy chồng là
hết, không ai phụng dưỡng tuổi già
vì vậy phải sinh cho được con trai,
con gái có hay không không quan
trọng
GĐ2: với tôi, trai hay gái không
quan trọng, quan trọng là nhiều con
và gia đình hạnh phúc : con cái
được học hành tới nơi tới chốn, có
công ăn việc làm, thu nhập tốt, có
hiếu với cha mẹ và có ích cho xã
hội
GĐ3: lấy vợ càng sớm đẻ con càng
thông minh, vì khi đã có tuổi con
sinh ra sẽ có vấn đề về trí tuệ Còn
con thì con nào cũng là con, bao
nhiêu đứa thì nuôi bấy nhiêu Giờ
có nhà nước lo trợ cấp không lo
chết đói
? Hãy đóng vai là người học sinh trong
câu chuyện, khi gặp tình huống này
em sẽ xử lí ra sao? Ai đúng, ai sai?
Hãy tuyên truyền để thuyết phục họ
khẳng định những suy nghĩ đó là
tiêu cực, tuyên truyền cho mọi
người về kế hoạch hóa gia đình., để
người dân nghiêm túc chấp hành và
thuyết phục họ không nên kết hôn
sớm khi còn ở tuổi vị thành niên
Khái niệm Không có sự kết hợp
giữa giao
tử đực và giao tử cái,con sinh ra từ
1 phần cơ thể mẹ
Có sự kết hợp giữa giao
tử đực và giao tử cái thông qua thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Cơ sở tế bào học
Nguyên phân
Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Đặc điểm di truyền
Các thế hệ con mang đặc điểm
di truyền giống nhau giống cơ thể mẹ,
Ít đa dạng
về mặt di
truyền-Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố
và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới
Có sự đa dạng di truyền
Ý nghĩa Tạo các cá
thể thích nghi với điều kiện sống ổn định
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt hơn với điều kiện sống thay đổi
Câu 2:
GĐ 1 : Tư tưởng trọng nam khinh nữ
GĐ 2: Bình đẳng giới, tư tưởng tiến bộ nhưng không có
kế hoạch hóa gia đình
GĐ 3: Bình đẳng giới nhưng không kế hoạch hóa gia
đình
2 Phút HOẠT ĐỘNG IV: TÌM TÒI MỞ RỘNG (BÀI TẬP VỀ NHÀ)
TạTại sao phải sinh đẻ có kế hoạch?
Nuôi cấy phôi giải quyết được vấn
đề gì trong sinh sản ở người?
2 Hãy cho biết nguyên tắc ngăn cản
thụ tinh của các biện pháp tránh thai
sau: thuốc tránh thai, dụng cụ tử
cung, triệt sản?
3 Tại sao nữ vị thành niên không
nên sử dụng các biện pháp đình sản
mà nên sử dụng các biện pháp tránh
thai khác?
4 Đề xuất thêm các biện pháp làm
tăng sức sinh sản của động vật
trong chăn nuôi
IV NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG CHUYÊN ĐỀ: