1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA CHUYEN DE SINH SAN ĐỘNG VẬT

16 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật. + Nêu được cơ chế, ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính. + Phân tích được các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính. + Trình bày được cơ chế của một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật, đặc biệt trong chăn nuôi. + Nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích được vì sao phải sinh đẻ có kế hoạch ở người. + Vận dụng kiến thức để giải thích được: + + Nêu được các ứng dụng của sinh sản vô tính trong nuôi cấy mô và trong chăn nuôi. ++ Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết? + + Tại sao sinh sản hữu tính tạo ra được các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền? + + Cơ sở khoa học điều khiển sinh sản ở động vật để áp dụng trong chăn nuôi. + + Tại sao nạo, phá thai không phải là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là biện pháp bất đắc dĩ. + Đề ra được các biện pháp hạn chế tình trạng nạo, phá thai ở người. + Liên hệ thực tiễn: ở địa phương em, áp dụng các biện pháp nào để điều khiển tỉ lệ đực, cái trong chăn nuôi.

Trang 1

Tên chuyên đề : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Thực hiện : Nhóm Sinh Tiết PPCT : 46,47 và 49

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật

+ Nêu được cơ chế, ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính

+ Phân tích được các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính

+ Trình bày được cơ chế của một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật, đặc biệt trong chăn nuôi

+ Nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích được vì sao phải sinh đẻ có kế hoạch ở người + Vận dụng kiến thức để giải thích được:

+ + Nêu được các ứng dụng của sinh sản vô tính trong nuôi cấy mô và trong chăn nuôi ++ Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản

vô tính bị chết?

+ + Tại sao sinh sản hữu tính tạo ra được các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền? + + Cơ sở khoa học điều khiển sinh sản ở động vật để áp dụng trong chăn nuôi

+ + Tại sao nạo, phá thai không phải là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là biện pháp bất đắc dĩ

+ Đề ra được các biện pháp hạn chế tình trạng nạo, phá thai ở người

+ Liên hệ thực tiễn: ở địa phương em, áp dụng các biện pháp nào để điều khiển tỉ lệ đực, cái trong chăn nuôi

2 Kĩ năng:

Kĩ năng tư duy, hình thành khái niệm và giải quyết vấn đề

- Kĩ năng khoa học:

+ Kĩ năng quan sát: tranh hình, video

+ Kĩ năng phân tích: các hình thức, giai đoạn

+ Kĩ năng so sánh: các hình thức sinh sản, hình thức thụ tinh…

+ Kĩ năng tìm mối liên hệ: giữa lí thuyết và thực tiễn các biện pháp đều khiển sinh sản ở động vật, sinh đẻ có kế hoạch ở người

+ Kĩ năng làm việc nhóm

+ Giao tiếp trong làm dự án

- Kĩ năng sinh học:

+ Thu thập thông tin: các loài động vật sinh sản vô tính, hữu tính, động vật đẻ con, đẻ trứng, các biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật trong chăn nuôi ở từng địa phương, …

+ Làm báo cáo: trong nhóm, trên lớp…

+ Sử dụng công nghệ thông tin

+ Sắp xếp, xử lí, phân tích và trình bày số liệu

+ Đánh giá nhận xét

3 Thái độ:

Biết được hình thức sinh sản, cơ sở các quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng của các loài từ đó có biện pháp đẩy nhanh hay kìm hãm số lượng của loài

- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật trong chăn nuôi, chọn giống điều chỉnh tỉ lệ đực cái

- Tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình

- Có ý thức tránh xa các tệ nạn xã hội, quan hệ tình dục không an toàn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục: lậu, giang mai, HIV/AIDS, …

- Các biện pháp tránh thai an toàn, có hiệu quả, hạn chế tình trạng nạo phá thai sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ

- ảnh hưởng của làm mẹ quá sớm

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

III CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

Phương tiện dạy học :

Trang 2

- Tranh hình 44.1, 44.2,44.3 bài 44 sinh sản vô tính ở động vật.

- Tranh hình 45.1, 45.2,45.3 bài 45 sinh sản hữu tính ở động vật

- Bảng 39 Các biện pháp tránh thai

- Phiếu học tập

- Vi deo có liên quan

- Máy tính, máy chiếu

Phương pháp dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại; Vấn đáp gợi mở; Hợp tác nhóm,

2 Học sinh:

- Các phương tiện để thực hiện dự án Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

- Giấy A4, giấy thẻ có keo dính, máy tính cá nhân, bấm và kẽm HS

- Hoàn thành các phiếu học tập

- Mẫu : Ong , giun, gà con, Tinh nhân tạo, dụng cụ thụ tinh nhân tạo, các biện pháp tránh thai

- Xem lại bảng 39 sgk, trang 151 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số.

2- Kiểm tra bài cũ: Không

3- Giảng bài mới:

+ Giới thiệu bài (khởi động)

+ Tiến trình bài dạy:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mục tiêu

5 phút H GV hướng dẫn HS chơi ô chứ để tìm

ra mục tiêu của bài học

HS hiểu được mục tiêu của chuyên đề

30 phút HOẠT ĐỘNG II : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :

KHÁI NIỆM SINH SẢN VÔ TÍNH, SINH SẢN HỮU TÍNH, ỨNG DỤNG CỦA SINH SẢN VÔ TÍNH , ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Hoạt động II.1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập

3 phút - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu

cầu cử nhóm trưởng, thư ký, kiểm

tra dụng cụ và bốc thăm nội dung :

NHÓM NGHIÊN CỨU:

Khái niệm, các giai đoạn sinh sản

vô tính và sinh sản hữu tính Ưu,

nhược điểm của từng hình thức sinh

sản

NHÓM ỨNG DỤNG :

ứng dụng sinh sản vô tính ở động

vật

NHÓM THỰC TIỄN :

Điều khiển sinh sản ở động vật và

sinh đẻ có kế hoạch ở người

- GV hướng dẫn các nhóm thực

hiện nhiệm vụ :

(Gợi ý cách hoạt động nhóm, gợi ý

tư liệu sử dụng, yêu cầu về kết quả

và thời gian hoàn thành, )

- HS chia nhóm, phân công nhiệm

vụ, bốc thăm và tiến hành thảo luận trong 30 phút

Nhóm 1:

Nhóm 2:

Nhóm 3:

Hoạt động II.2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

30 phút - GV quan sát HS các nhóm hoạt

động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm

gặp khó khăn

NHÓM NGHIÊN CỨU :

Quan sát các video kết hợp SGK,

thảo luận :

Các nhóm thảo luận, hoàn thành PHT, ghi phiếu thảo luận cho từng nội dung sau đó luân phiên đổi vị trí để thảo luận nội dung tiếp theo

Biết cách quản lý thời gian, sắp xếp các ý kiến cá nhân thành ý kiến chung

cả nhóm

Trang 3

+ Khái niệm sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính

+ Cơ sở tế bào của sinh sản vô tính + ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính

Phân tích tranh hình 45 sgk và trả lời lệnh :

+ Các giai đoạn của sinh sản hữu tính

++ Cho biết số lượng nhiễm sắc thể của tinh trùng, trứng và hợp tử ++ Nhờ những quá trình nào mà

cơ thể con cũng có bộ NST giống

bộ NST của bố mẹ

- + So với sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính có các ưu điểm và hạn chế nào?

NHÓM ỨNG DỤNG :

-Tình huống 1: Hiện nay có một số

văn bản hướng dẫn đăng kí hiến nội tạng khi chết Nội tạng đó để làm

gì, khi tách khỏi cơ thể thì sẽ bị vi khuẩn phân hủy ngay Làm thế nào

để bảo quản được những nội tạng đó? cơ sở khoa học là gì?

Tình huống 2: Bạn có một con chó

quí hiếm làm như thế nào để tạo ra nhiều con chó có kiểu gen, kiểu hình hệt như con chó của bạn? Quan sát tranh, thảo luận

Trang 4

trả lời các câu hỏi: Tranh 1 : Nuôi mô sống

+

Tranh 2 : Các cách ghép mô

Tranh 3 : Nhân bản vô tính

Trang 5

Nêu nguyên tắc và phương pháp nuôi cấy mô và nhân bản vô tính:

- Cho biết ở người, sinh sản

vô tính được ứng dụng như thế nào? cho ví dụ

ứng dụng sinh sản vô tính

ở người: nuôi cấy tế bào gốc của người khi mới sinh, tế bào gốc nằm ở phần dây rốn sau khi sinh Giữ lại tế bào gốc trong các ngân hàng bảo quản, sau này khi lớn, các tế bào này khi điều khiển quá trình nuôi cấy và biệt hóa tế bào, có thể phát triển thành bộ phận trên cơ thể mà ta mong muốn, có thể cấy ghép vào cơ thể mà không lo bị đào thải.

(Có thể cho các HS xuất sắc đi hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn)

NHÓM THỰC TIỄN :

Tình huống 1: (Quan sát tranh)

ở bò, có con chuyên lấy sữa, chuyên lấy thịt, chuyên để sinh con

Ở gà: có con chuyên để lấy thịt, lấy trứng…

 Làm thế nào để có thể biến các loài động vật chuyên dụng phục vụ đời sống con người và kinh tế

Trang 6

-

Tă Tình huống 2 :

Tăng sinh khối và sinh sản trong chăn nuôi, theo em có các biện pháp nào? Đặc điểm của các biện pháp

Trang 7

-

GV câu hỏi: ở địa phương em, biện

pháp nào được sử dụng phổ biến

trong chăn nuôi? Biện pháp này có

đạt được hiệu quả mong muốn

không? Nếu không thì theo em sử

dụng biện pháp nào là phổ biến

GV: Tại sao phải cấm xác định giới

tính của thai nhi người?

Tiết 2 Hoạt động II.3 : Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

30 phút

(10 phút

tiêt 1+

20 phút

tiết 2)

GV gọi 3 HS bất kỳ (hoặc đại diện

3 nhóm) báo cáo kết quả

GV có thể vấn đáp HS và nhóm HS

được trình bày

NHÓM NGHIÊN CỨU:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

(trình bày đáp án tóm tắt)

NHÓM NGHIÊN CỨU:

KHÁI NIỆM

- SSVT là hình thức sinh sản chỉ cần một cơ thể gốc, tách thành 2 hoặc nhiều phần, mỗi phần cho ra một cá thể mới

- Cơ sở tế bào học: là phân bào nguyên nhiễm => các cá thể mới giống hệt cơ thể gốc

- SSHT:

Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới có sự tham gia của 2 giao tử đực và cái, luôn kèm theo sự tổ hợp vật chất

di truyền

- 3 giai đoạn : giảm phân, thụ tinh

và phát triển phôi

ưu điểm, nhược điểm :

SSVT : (Cá thể sống độc lập

và đơn lẻ cũng có thể tạo

ra con cháu Vì vậy có lợi

HS trình bày được các nội dung cơ bản Biết cách thuyết trình và tự tin trước tập thể

HS biết cách đặt câu hỏi liên quan đến chủ đề

Trang 8

+ Hãy giải thích

tại sao nói “sinh sản hữu tính tạo ra

được các cá thể mới đa dạng về các

đặc điểm di truyền”

- Hãy nêu sự khác nhau trong qúa

trình hình thành giao tử ở cá thể

đực và ở cá thể cái

NHÓM ỨNG DỤNG

Tình huống 1

Tình huống 2

Cho biết ở người, sinh sản

trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

2 Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

3 Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động

vì vậy quần thể phát triển nhanh.

4 Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể

bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.)

6 SSHT:

U ưu điểm :Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về mặt di truyền thích nghi cao với điều kiện sông thay đổi

N Nhược điểm : Không có lợi khi mật độ quần thể thấp

- HS trả lời, nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh thống nhất đáp án

NHÓM ỨNG DỤNG:

+ Nuôi mô sống :

Tách mô từ cơ thể động vật để nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dường, vô trùng và nhiệt độ thích hợp => mô tồn tại, sinh trưởng, phát triển, duy trì cấu tạo và chức năng

+ Ghép mô tách rời vào cơ thế : Khi mô hay cơ quan bị tổn thương, cần thay thế bằng mô hoặc cơ quan khác

Mô hoặc cơ quan ghép lấy từ phần khác của chính cơ thể mình (tự ghép) hoặc từ người có sự tương đồng về mặt di truyền (đồng ghép) để tránh hiện tượng thải loại mô ghép

+ Nhân bản vô tính

Nhân bản vô tính là hiện tượng chuyển nhân của một tế bào xô

ma vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân và kích thích phát triển thành phôi, từ phôi phát triển thành một cơ thể mới

Trang 9

vô tính được ứng dụng như

thế nào? cho ví dụ.

NHÓM THỰC TIỄN

Tình huống 1:

Tình huống 2

- Ở địa phương em, biện pháp nào

được sử dụng phổ biến trong chăn

nuôi? Biện pháp này có đạt được

hiệu quả mong muốn không? Nếu

không thì theo em sử dụng biện

pháp nào là phổ biến.

- Tại sao phải cấm xác định giới

tính của thai nhi người?

(Có thể cho các nhóm nhận xét

đánh giá, chấm điểm chéo nhau)

Ý nghĩa: nhân bản vô tính có ý

nghĩa trong chăn nuôi y học và thẩm mĩ, tạo ra các mô, cơ quan mong muốn để thay thế cơ quan,

mô bị hỏng Nhân bản vô tính các

tế bào gốc đang mở ra triển vọng giải quyết nhu cầu mô ghép

HS trả lời, nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

NHÓM THỰC TIỄN:

LiLiệt kê các biện pháp:

- Điều khiển làm thay đổi số con:

+ Sử dụng hoocmon hoặc chất kích thích tổng hợp

+ Thay đổi yếu tố môi trường + Nuôi cấy phôi

+ Thụ tinh nhân tạo

- Điều khiển giới tính: lọc, li

tâm, điện di, …

- Thụ tinh nhân tạo:

Tinh trùng được lấy từ cá thể đực, bảo quản lạnh, sau đó thụ tinh trong cơ thể cái hoặc thụ tinh ngoài cơ thể cái, trứng sau khi thụ tinh được cấy trở lại cơ thể cái Biện pháp này làm tăng hiệu quả của quá trình thụ tinh tạo hợp tử, tăng khả năng sinh sản, ngoài ra còn có thể tạo thế hệ con theo ý muốn

-Cấy truyền phôi :

Sử dụng hoocmon thúc đẩy trứng chín và rụng tách các trứng ra ngoài  cho trứng thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm tạo thành các hợp tử  nuôi cấy trong môi trường thích hợp để tạo thành phôi (có thể dùng phương pháp tách hợp tử đang phân chia tạo nhiều phôi) đến giai đoạn nhất định cấy phôi vào tử cung con cái

HS hoặc thành viên khác của nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

và hoàn chỉnh

5 phút Hoạt động II.4: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá: Thực hiện

sau khi mỗi nhóm hoàn thành nội

dung

Đánh gía và cho điểm từng nhóm

Học sinh thống nhất phần đáp án

và trình bày vào vở

14 Phút HOẠT ĐỘNG III: SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI.

Trang 10

Gv chiếu đoạn phim ngắn 2 phút

tình hình gia tăng dân số và chất

lượng dân số của VN, ở địa phương

mà HS cung cấp , yêu cầu các nhóm

quan sát, thảo luận trả lời các câu

hỏi :

Nhóm 1,3 :

- Hậu quả của việc gia tăng dân số

Nhóm 2,4 :

- Biện pháp cải thiện chất lượng

dân số hiện nay

Nhóm 3,6 :

- Thế nào là kế hoạch hóa gia đình

Biện pháp thực hiện kế hoạch hóa

gia đình

- Phá thai có được xem là biện

pháp sinh đẻ có kế hoạch hay

không Vì sao.

- Hậu quả của việc phá thai ở tuổi

vị thành niên.

- Vì sao phải giáo dục dân số và

giáo dục sinh sản cho vị thành niên.

HS quan sát, thảo luận nhóm và hoàn thành PHT trong 5 phút, nhóm nào có nhiều đáp án nhất được phép trình bày, các nhóm còn lại rà soát nội dung với nhóm mình

và bổ sung hoàn chỉnh, yêu cầu cần đạt:

Nhóm 1,3 : Hậu quả :

- Tạo sức ép lên môi trường

- Chất lượng cuộc sống : Thất nghiệp, tệ nạn xã hội,dịch vụ

y tế

Nhóm 2,4 : Biện pháp :

Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình Xây dựng chính sách dân số,

Nhóm 3,6:

Kế hoạch hóa gia đình : số con, khoảng cách giữa các con, thời điểm sinh con

Biện pháp tránh thai : dùng bao cao su, dụng cụ tránh thai, thuốc uống tránh thai, đình sản ,

Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh.

HS biết cách tìm kiếm và thu thập thông tin từ thực

tế : thôn , xã và dữ liệu Internet Biết cách đặt câu hỏi và giải đáp được các thắc mắc của bạn và thầy cô

HOẠT ĐỘNG IV: Luyện tập

4 phút Câu 1.So sánh sinh sản vô tính và

sinh sản hữu tính ở động vật?

Câu 2.Bài tập tình huống :

(HS thực hiện video)

Khi được phân công vào nhóm đi

tuyên truyền cho người dân vùng

cao về dân số và kế hoạch hóa gia

HS suy nghĩ, đại diện trình bày, những HS có nhiều đáp

án nhất được phép trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

và hoàn chỉnh, yêu cầu cần đạt:

Câu 1.

SINH SẢN

VÔ TÍNH

SINH SẢN HỮU TÍNH

Trang 11

đình Một bạn học sinh vào một gia

đình, được họ mời vào nhà và tình

cờ nghe được câu chuyện sau:

“Các ông bố bà mẹ ngồi cùng nhau

nói chuyện và bàn về vấn đề sinh

con trong gia đình

GĐ1: Đã sinh con là phải sinh cho

được con trai, sinh con gái, gái lớn

gả chồng cho con đi lấy chồng là

hết, không ai phụng dưỡng tuổi già

vì vậy phải sinh cho được con trai,

con gái có hay không không quan

trọng

GĐ2: với tôi, trai hay gái không

quan trọng, quan trọng là nhiều con

và gia đình hạnh phúc : con cái

được học hành tới nơi tới chốn, có

công ăn việc làm, thu nhập tốt, có

hiếu với cha mẹ và có ích cho xã

hội

GĐ3: lấy vợ càng sớm đẻ con càng

thông minh, vì khi đã có tuổi con

sinh ra sẽ có vấn đề về trí tuệ Còn

con thì con nào cũng là con, bao

nhiêu đứa thì nuôi bấy nhiêu Giờ

có nhà nước lo trợ cấp không lo

chết đói

? Hãy đóng vai là người học sinh trong

câu chuyện, khi gặp tình huống này

em sẽ xử lí ra sao? Ai đúng, ai sai?

Hãy tuyên truyền để thuyết phục họ

khẳng định những suy nghĩ đó là

tiêu cực, tuyên truyền cho mọi

người về kế hoạch hóa gia đình., để

người dân nghiêm túc chấp hành và

thuyết phục họ không nên kết hôn

sớm khi còn ở tuổi vị thành niên

Khái niệm Không có sự kết hợp

giữa giao

tử đực và giao tử cái,con sinh ra từ

1 phần cơ thể mẹ

Có sự kết hợp giữa giao

tử đực và giao tử cái thông qua thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới

Cơ sở tế bào học

Nguyên phân

Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

Đặc điểm di truyền

Các thế hệ con mang đặc điểm

di truyền giống nhau giống cơ thể mẹ,

Ít đa dạng

về mặt di

truyền-Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố

và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới

Có sự đa dạng di truyền

Ý nghĩa Tạo các cá

thể thích nghi với điều kiện sống ổn định

Tạo ra các cá thể thích nghi tốt hơn với điều kiện sống thay đổi

Câu 2:

GĐ 1 : Tư tưởng trọng nam khinh nữ

GĐ 2: Bình đẳng giới, tư tưởng tiến bộ nhưng không có

kế hoạch hóa gia đình

GĐ 3: Bình đẳng giới nhưng không kế hoạch hóa gia

đình

2 Phút HOẠT ĐỘNG IV: TÌM TÒI MỞ RỘNG (BÀI TẬP VỀ NHÀ)

TạTại sao phải sinh đẻ có kế hoạch?

Nuôi cấy phôi giải quyết được vấn

đề gì trong sinh sản ở người?

2 Hãy cho biết nguyên tắc ngăn cản

thụ tinh của các biện pháp tránh thai

sau: thuốc tránh thai, dụng cụ tử

cung, triệt sản?

3 Tại sao nữ vị thành niên không

nên sử dụng các biện pháp đình sản

mà nên sử dụng các biện pháp tránh

thai khác?

4 Đề xuất thêm các biện pháp làm

tăng sức sinh sản của động vật

trong chăn nuôi

IV NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG CHUYÊN ĐỀ:

Ngày đăng: 07/11/2019, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w