1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hoc ki 1

12 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực điện từ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Kỹ Thuật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Mô tả thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trờng.. Bài mới Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Gv: yêu

Trang 1

Tuần 15 Ngày soạn: /12/06

Bài 27 : lực điện từ

I Mục tiêu

- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trờng Biết sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực điện từ

- Rèn kĩ năng vận dụng quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ

- Giáo dục hs tính tích cực, sáng tạo, yêu thích môn học

II Phơng pháp:

Trực quan, đàm thoại, thảo luận

III Chuẩn bị

Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm điện từ, bảng phụ 27.2 SGK

Hs: Nam châm chử U, nguồn điện, đoạn dây dẫn AB, dây nối, công tắc, giá thí nghiệm

IV Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên 1 số ứng dụng cảu nam châm

? Nêu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của rơle điện từ ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Gv: yêu cầu hs đọc mẫu đối thoại SGK

Gv: nêu vấn đề vào bài

Hoạt động 2: Thí nghiệm tác dụng của từ

trờng lên dây dẫn có dòng điện

Gv: giao dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu hs

mắc mạch theo sơ đồ 27.1 SGK

Hs:nhận dụng cụ, làm việc theo nhóm, quan

sát thí nghiệm và hoàn thành C1 SGK

? Hiện tợng gì xãy ra đối với dây dẫn AB

Hs: dựa vào thí nghiệm => rút ra kết luận

Hs: các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến

Gv: chốt lại => thông báo lực đó là lực điện

từ

Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực điện

từ

Gv: cho hs nghiên cứu thông tin SGK

Gv: yêu cầu hs làm thí nghiệm nh SGK và

quan sát chiều chuyển động của dây dẫn

AB

Hs: làm thí nghiệm quan sát hiện tợng rút

I Tác dụng của từ trờng lên dây dẫn có dòng điện.

1 Thí nghiệm

Hình 27.1 SGK

C1: Chứng tỏ dây dẫn AB chịu tác dụng của

1 lực nào đó

2, Kết luận : SGK

Lực điện từ

II Chiều của lực điện từ Quy tắc bàn tay trái.

1, Chiều của lực điện từ phụ thuộc những yếu tố nào ?

a, Thí nghiệm

Hình 27.1 SGK

b, Kết luận

Trang 2

ra kết luận

Gv: quan sát các nhóm để hớng dẫn uốn

nắn kịp thời

Hs: thảo luận => rút ra kế luận

Gv: nhận xét => chốt lại kết luận

Hoạt động 4:

Gv: đặt vấn đề và giới thiệu nội dung quy

tắc bàn tay trái

Gv: treo bảng phụ hs quan sát hình

Hs: đọc nội dung quy tắc bàn tay trái

Hs: Vận dụng quy tắc bàn tay trái giải ác

bài tập C2, C3, C4 SGK

Hs: làm việc cá nhân => lên bảng trình bày

Gv: quan sát hớng dẫn nhận xét và đánh giá

cho điểm

Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào:

+ Chiều dòng điện + Chiều đờng sức từ

2, Quy tắc bàn tay trái: SGK

III Vận dụng

C2:

C3:

C4:

4 Củng cố:

? Quy tắc nào xác định chiều của lực điện từ Phát biểu nội dung

Gv cho hs đọc phần ghi nhớ SGK va phần có thể em cha biết

Gv giao bài tập trong SBT 27.1 => 27.4

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài mới "Động cơ điện một chiều"

*, Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tiết 30 Ngày dạy: /12/06 Bài 28 : Động cơ điện một chiều

I Mục tiêu

- Mô tả đợc các bộ phận chính, giải thích đợc hoạt động của động cơ điện một chiều Nêu

đ-ợc tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện Sự biến đổi điện năng thành cơ năng

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng, giải thích các động cơ điện trong thực tế

- Giáo dục hs tính tích cực, chính xác, yêu thích môn học

II Phơng pháp:

Trực quan, đàm thoại, thảo luận

III Chuẩn bị

Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu

Hs: mô hình động cơ điện 1 chiều, nguồn điện 6V

IV Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu nội dung quy tắc bàn tay trái

? Xác định lực điện từ tác dụng lên khung ABCD hình 27 5 SGK

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Gv: đa ra tình huống 1 khung dây dẫn đặt

trong khoảng cách giữa hai cực của nam

châm sao cho khung dây vuông góc đờng sức

từ Yêu cầu hs xác định lực từ tác dụng lên

khung dây

Hs: quan sát vận dụng quy tắc bàn tay trái

Gv: đặt vấn đề vào bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo

của động cơ điện

Gv: cho hs quan sát hình 28.1 SGK

Hs: làm việc cá nhân

? Động cơ điện một chiều có cấu tạo nh thế

nào

Hs: thảo luận => trả lời => hs khác bổ sung ý

kiến

Gv: nhận xét và chốt lại

Hoạt động 3: Nghiên cứu nguyên tắc hoạt

động của động cơ điện

Gv: yêu càu hs hoàn thành C1, C2 SGK

Hs: thảo luận => trả lời, các hs khác bổ sung

ý kiến => Gv chốt lại

I Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của

động cơ điện 1 chiều.

1 Các bộ phận chính của động cơ điện một chiều

Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn

2, Hoạt động của động cơ điện một chiều

C1: Hình 28.1 SGK

Trang 4

Gv: cho hs làm thí nghiệm kiểm tra

Hs: nhận dụng cụ làm thí nghiệm => tự rút ra

kết luận

Gv: tổng hợp ý kiến => đa ra kết luận

Hs: 1- 2 hs đọc kết luận SGK

Hoạt động 4: Tìm hiểu động cơ điện trong kĩ

thuật

Gv: yêu cầu hs quan sát hình 28.2 SGKvà

hoàn thành C4

Hs: quan sát hình 28.2 SGK => trả lời

Gv: tổng hợp và chốt lại => đa ra sự khác

nhau về cấu tạo của động cơ

Gv: hớng dẫn hs rút ra kết luận

Hs: rút ra kết luận , 1-2 hs đọc kết luận SGK

Hoạt động 5: Phát biểu sự biến đổi năng lợng

và sự chuyển hoá

Gv: yêu cầu hs nêu nhận xét động cơ điện

? Năng lợng đợc chuyển hoá từ dạng nào

sang dạng nào

Hs: quan sát thảo luận => trả lời

Gv: nhận xét rút ra kết luận

Hoạt động 6: Vận dụng

Gv: tổ chức cho hs hoàn thành C5, C6, C7 SGK

Hs: thảo luận nhóm và hoàn thành

Gv: quan sát và hớng dẫn những hs yếu kém

C2: Khung dây sẽ quay

C3:

3, Kết luận: SGK

II Động cơ điên một chiều trong kĩ thuật

1, Cấu tạo của động cơ điện một chiều trong kĩ thuật

Hình 28.2 SGK

C4: Hai bộ phận chính : Nam châm điện, khung dây

2, Kết luận:

- Bộ phận đứng yên đợc gọi là : Stato

- Bộ phận quay đợc gọi là : Rôto

III Sự biến đổi năng lợng trong động cơ

điện

Điện năng đợc chuyển hoá thành cơ năng

IV Vận dụng

C5: Quay ngợc chiều kim đồng hồ

C6: Vì nam châm vĩnh cửu không tạo ra từ trờng mạnh nh nam châm điện

C7:

4 Củng cố:

? Nêu cấu tạo của động cơ điện một chiều

? Nêu sự khác nhau của động cơ điện 1 chiều trong kĩ thuật

? Trong động cơ điện một chiều thì năng lợng đợc chuyển hoá nh thế nào

Gv giao bài tập về nhà cho hs trong SBT

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài 29:" Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây

có dòng điện ( mẫu báo cáo)

*, Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tiết: 43 Ngày dạy: /02/2007

I Mục tiêu

- Hiểu và hệ thống lại những kiến thức về nam châm từ trờng, lực từ, động cơ điện dòng

điện cảm ứng, máy phát điện, máy biến thế

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế và giải thích các hiện tợng vật lý, các bài tập đơn giản

- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, bao quát và yêu môn học

II Chẩn bị

GV: Giáo án, nghiên cứu tài liệu SGK, SGV.

HS: Đọc và tự làm phần tự kiểm tra

III Phơng pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại.

IV Các hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : (Lồng vào phần ôn tập )

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1 : GV kiểm tra phần I

Gv : tổ chức cho học sinh ôn tập phần lý

thuyết chơng điện từ học

Hs : tự ôn tập phần lý thuyết dao động cảm

ứng, MPĐ, MBT và hoàn thành các câu

(C1,C2,C3,C4,C6 )

Gv : Yêu cầu hs hoàn thành lần lợt các câu

C5, C8, C10

Hs : Thảo luận theo nhóm nhỏ -> đại diện

nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ

sung

Gv : Hớng dẫn hs trả lời, nhận xét, chốt ý

Có thể gợi ý cho hs bằng các câu hỏi :

? Máy phát điện hoạt động nh thế nào

? Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay

chiều

I Tự kiểm tra :

C1

C2 – C

C3 – Trái, đờng sức từ, ngón tay giữa, ngón cái choãi 900

C4 – D

C5 – Cảm ứng xoay chiều, số dờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm

C7

C8 – Giống nhau : về cấu tạo của 2 loại máy phát điện xoay chiều là đều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây

- Khác nhau về hoạt động của 2 loại máy : + MPĐ có nam châm quay : nam châm quay làm số dờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng giảm

+ MPĐ có khung dây quay : Khung dây quay làm từ trờng xung quanh nam châm biến thiên

C9

C10

Hoạt động 2 : Vận dụng II Vận dụng.

Trang 6

Gv : Yêu cầu hs tự hoàn thành câu C12 theo

nhóm

Hs : Làm việc theo nhóm -> đại diện trả

lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

Gv : Nhận xét, đánh giá

C12 – a) Để giảm hao phí do toả nhiệt trên đ-ờng dây

- b) R.P2

Pnf =

U2

Tăng 1000 lần thì Pnf giảm U2 = 1002

c) Cuộn sơ cấp n1 = 4400 vòng, U1 = 220V Cuộn thứ cấp n2 = 120vòng, U2 = ? V

U1 n1 n2 U1 220 120 = => U2 = =

= 6V

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản: Điện từ học

- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập trong SBT

5 Dặn dò:

- Yêu cầu hs coi lại kiến thức quang học ở lớp 7

- Xem trớc nội dung bài 40

V Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tiết: 44 Ngày dạy: /02/2007

Bài 40 – hiện tợng khúc xạ ánh sáng

I Mục tiêu

- Nhận biết đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng, mô tả đợc thí nghiệm quan sát đờng truyền tia

sáng từ không khí sang nớc và ngợc lại , phân biệt đợc khúc xạ ánh sáng, phản xạ ánh sáng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớng của tia sáng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên

- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, bao quát và yêu môn học

II Chẩn bị

GV: Giáo án, nghiên cứu tài liệu SGK, SGV Một bình thuỷ tinh hình chữ nhật, một

miếng gỗ, một nguồn sáng

HS: Bình thuỷ tinh, bình chứa nớc, ca múc nớc, miếng gỗ phẳng có 3 chiếc đinh ghim III Phơng pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại.

IV Các hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập

Gv : Đặt vấn đề vào bài nh SGK, nêu mục tiêu

của chơng II : Quang học

Hs : Đa ra dự đoán

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng

từ không khí sang nớc.

Gv : Yêu cầu hs quan sát hình 40.2/SGK

? Đờng truyền tia sáng là đờng nh thế nào

Hs : Quan sát trả lời cá nhân

Gv : giới thiệu cho hs về mặt phân cách 2 môi

trờng không khí và nớc Về hiện tợng khúc xạ

ánh sáng

Hs : chú ý lắng nghe, ghi vở

Gv yêu cầu hs quan sát và nêu lên các khái

niệm Và hoàn thành C1, C2

Hs : Quan sát và thảo luận các câu hỏi theo

nhóm -> đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét ,

bổ sung

Gv : nhận xét, chốt ý, ghi bảng

I Sự khúc xạ ánh sáng :

1 Quan sát : a) đi thẳng S -> I b) đi thẳng I -> K c) bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trờng (S -> K)

2 Kết luận : (SGK)

3 Một vài khái niệm :

SI : tia tới

IK : tia khúc xạ

IN : đờng pháp tuyến SIN = i : góc tới NIK = r : góc khúc xạ

4 Thí nghiệm : (Hình 40.2/SGK)

5 Kết luận : (SGK)

Hoạt động 3 Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng

từ nớc sang không khí.

Gv : Yêu cầu hs hoàn thành C4 để đa ra phơng

II Sự khúc xạ của tia sáng khi đi từ nớc sang không khí.

1 Dự đoán

Trang 8

án thí nghiệm kiểm tra dự đoán.

Hs : Thảo luận nhóm, trả lời

Gv : Phân tích các phơng án của hs đa ra và

thống nhất với cả lớp một phơng án tối u nhất

và tiến hành kiểm tra dự đoán

Hs : thực hiện thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Gv : yêu cầu hs hoàn thành C5, C6

Hs : làm việc cá nhân

Gv : Nhận xét ý kiến của hs Hớng dẫn hs so

sánh độ lớn của góc khúc xạ và góc tới Yêu

cầu hs rút ra kết luận

Hs : Rút ra kết luận

2 Thí nghiệm kiểm tra (Hình 40.3/SGK)

3 Kết luận : (SGK)

4 Củng cố:

- Hiện tợng khúc xạ là hiện tợng nh thế nào?

- Đờng truyền của tia sáng đi từ nớc sang không khí nh thế nào?

- Đờng truyền của tia sáng đi từ không khí sang nớc nh thế nào?

5 Dặn dò:

- Về học bài và làm các câu C7, C8 /SGK

- Xem trớc nội dung bài 41

V Rút kinh nghiệm

Trang 9

Bài 41 – quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

I Mục tiêu

- Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm, mô tả thí nghiệm thể

hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng và thực hành đồ dùng thí nghiệm

- Giáo dục cho học sinh tính hợp tác trong nhóm, tính cẩn thận, tỉ mỉ

II Chẩn bị

GV: Giáo án, chuẩn bị đồ dùng TN0, nghiên cứu tài liệu

HS: 1 miếng gỗ, 1 tờ giấy có 6 vòng tròn, 3 chiếc đinh ghim, miếng thuỷ tinh trong suốt

hình bán nguyệt

III Phơng pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại.

IV Tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là hiện tợng nh thế nào ? Khi truyền tia sáng từ nớc sang không khí thì góc khúc xạ và góc tới nh thế nào ?

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.

Gv : Đặt vấn đề vào bài nh SGK

Hs : Đa ra dự đoán

Hoạt động 2- Nhận biết sự thay đổi góc

khúc xạ theo góc tới.

Gv : Cho hs nghiên cứu thông tin SGK

Gv : Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ và

tiến hành TN0

Hs : Làm việc theo nhóm

Gv : Theo dõi, hớng dẫn hs thực hiện Và tổ

chức cho hs thảo luận hoàn thành C1,

C2/SGK

? Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của

chiếc đinh gim A qua miếng thuỷ tinh

? Khi cắm 1 ghim A’ vì sao không nhìn

thấy đinh ghim A nữa

Hs : Thảo luận theo nhóm để đa ra các câu

trả lời -> nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv : Hớng dẫn hs tiến hành thí nghiệm với

các trờng hợp 450, 300, 00

Gv : Yêu cầu hs rút ra kết luận

Hs : Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của

gv và từ kết quả thí nghiệm rút ra kết luận

I Sự thay đổi góc khúc xạ theoi góc tới.

1 Thí nghiệm

- Dụng cụ

- Tiến hành : a) Khi góc tới i = 600 -> r = 300

b) Khi góc tới i = 450 -> r = 250

i = 300 -> r = 200

i = 00 -> r = 00

2 Kết luận : ánh sáng đi từ không khí sang

nớc

- Góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i

Trang 10

Gv : Gọi 1-2 hs đọc kết luận SGK

Gv lu ý : Tia khúc xạ nằm ở phía bên kia

pháp tuyến so với tia tới Yêu cầu hs đọc

phần mở rộng

- Góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng

3 Mở rộng : (SGK)

Hoạt động 3 : Vận dụng

Gv : Củng cố cho hs những kiến thức cơ bản

và yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu hs hoàn thành C3, C4/SGK

Hs : Hoàn thành -> gv nhận xét

II Vận dụng M

C 3 – I

P B Q

A

C4 – IG là đờng biểu diễn tia khúc xạ của

tia tới SI

4 Củng cố

Hệ thống lại kiến thức cơ bản: mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

- Khi ánh sáng đi từ không khí sang thuỷ tinh thì góc khúc xạ và góc tới nh thế nào?

- Góc tới tăng thì góc khúc xạ nh thế nào?

5 Dặn dò

- Yêu cầu hs về nhà học bài và làm các bài tập 40-41.1 -> 40-41.3/SBT

- Xem trớc nội dung bài mới

V Rút kinh nghiệm

Trang 11

Bài 42 : thấu kính hội tụ

I Mục tiêu

- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua thấu

kính hội tụ

- Vận dụng đợc kiến thức bài học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tợng thờng gặp trong thực tế

- Giáo dục cho học sinh tính hợp tác trong nhóm, tính cẩn thận, quan sát tỉ mỉ

II Chẩn bị

GV: Giáo án, chuẩn bị đồ dùng TN0, nghiên cứu tài liệu

HS: 1 thấu kính hội tụ, 1 giá quang học, 1 màn hứng để quan sát, 1 nguồn sáng phát ra

chùm 3 tia sáng song song

III Phơng pháp: Nêu vấn đề,trực quan, thảo luận, gợi mở.

IV Tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới khi tia sáng đi từ không khí sang môi trờng thuỷ tinh ?

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập

Gv: Đặt vấn đề vào bài nh SGK

Hs: Đa ra dự đoán

Hoạt động 2 : Nhận biết đặc điểm của thấu

kính hội tụ.

Gv: Bố trí thí nghiệm nh Hình 4.2/SGK

Yêu cầu hs quan sát đờng truyền của

chùm tia tới

HS: Quan sát và hoàn thành C1, C2, C3/SGK

Gv: Nhận xét và nhắc lại đặc điểm của thấu

kính hội tụ

Gv thông báo khái niệm tia tới, tia ló, mặt cắt

của thấu kính hội tụ (hình 42.3/SGK)

Hs: Chú ý lắng nghe, nhận biết

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ

1 Thí nghiệm: (Hình 42.1/SGK)

- Dụng cụ

- Tiến hành

C1 – Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là chùm tia hội tụ

C3 – Phần bìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa

2 Nhận xét: (SGK)

- Tia sáng tới thấu kính gọi là tia tới

- Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló

Hoạt động 3 : Tìm hiểu trục chính, quang

tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội

tụ.

Gv: Yêu cầu hs đọc nhận xét trong SGK và

hoàn thành C4

Hs: Quan sát, đọc và trả lời C4

Gv: Nhận xét, chốt ý

II Tịuc chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu

cự của TKHT.

1 Trục chính

C4 – Tia ở giữa truyền thẳng không đổi hớng, dùng thớc kiểm tra

* Nhận xét: (SGK)

- Trục chính

Ngày đăng: 14/09/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bán nguyệt. - GA hoc ki 1
Hình b án nguyệt (Trang 9)
Hình vẽ giới thiệu cho hs biết OF. - GA hoc ki 1
Hình v ẽ giới thiệu cho hs biết OF (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w