Mục tiêu - Mô tả thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trờng.. Bài mới Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Gv: yêu
Trang 1Tuần 15 Ngày soạn: /12/06
Bài 27 : lực điện từ
I Mục tiêu
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trờng Biết sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực điện từ
- Rèn kĩ năng vận dụng quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ
- Giáo dục hs tính tích cực, sáng tạo, yêu thích môn học
II Phơng pháp:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận
III Chuẩn bị
Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm điện từ, bảng phụ 27.2 SGK
Hs: Nam châm chử U, nguồn điện, đoạn dây dẫn AB, dây nối, công tắc, giá thí nghiệm
IV Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên 1 số ứng dụng cảu nam châm
? Nêu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của rơle điện từ ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Gv: yêu cầu hs đọc mẫu đối thoại SGK
Gv: nêu vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Thí nghiệm tác dụng của từ
trờng lên dây dẫn có dòng điện
Gv: giao dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu hs
mắc mạch theo sơ đồ 27.1 SGK
Hs:nhận dụng cụ, làm việc theo nhóm, quan
sát thí nghiệm và hoàn thành C1 SGK
? Hiện tợng gì xãy ra đối với dây dẫn AB
Hs: dựa vào thí nghiệm => rút ra kết luận
Hs: các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
Gv: chốt lại => thông báo lực đó là lực điện
từ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực điện
từ
Gv: cho hs nghiên cứu thông tin SGK
Gv: yêu cầu hs làm thí nghiệm nh SGK và
quan sát chiều chuyển động của dây dẫn
AB
Hs: làm thí nghiệm quan sát hiện tợng rút
I Tác dụng của từ trờng lên dây dẫn có dòng điện.
1 Thí nghiệm
Hình 27.1 SGK
C1: Chứng tỏ dây dẫn AB chịu tác dụng của
1 lực nào đó
2, Kết luận : SGK
Lực điện từ
II Chiều của lực điện từ Quy tắc bàn tay trái.
1, Chiều của lực điện từ phụ thuộc những yếu tố nào ?
a, Thí nghiệm
Hình 27.1 SGK
b, Kết luận
Trang 2ra kết luận
Gv: quan sát các nhóm để hớng dẫn uốn
nắn kịp thời
Hs: thảo luận => rút ra kế luận
Gv: nhận xét => chốt lại kết luận
Hoạt động 4:
Gv: đặt vấn đề và giới thiệu nội dung quy
tắc bàn tay trái
Gv: treo bảng phụ hs quan sát hình
Hs: đọc nội dung quy tắc bàn tay trái
Hs: Vận dụng quy tắc bàn tay trái giải ác
bài tập C2, C3, C4 SGK
Hs: làm việc cá nhân => lên bảng trình bày
Gv: quan sát hớng dẫn nhận xét và đánh giá
cho điểm
Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào:
+ Chiều dòng điện + Chiều đờng sức từ
2, Quy tắc bàn tay trái: SGK
III Vận dụng
C2:
C3:
C4:
4 Củng cố:
? Quy tắc nào xác định chiều của lực điện từ Phát biểu nội dung
Gv cho hs đọc phần ghi nhớ SGK va phần có thể em cha biết
Gv giao bài tập trong SBT 27.1 => 27.4
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài mới "Động cơ điện một chiều"
*, Rút kinh nghiệm
Trang 3Tiết 30 Ngày dạy: /12/06 Bài 28 : Động cơ điện một chiều
I Mục tiêu
- Mô tả đợc các bộ phận chính, giải thích đợc hoạt động của động cơ điện một chiều Nêu
đ-ợc tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện Sự biến đổi điện năng thành cơ năng
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng, giải thích các động cơ điện trong thực tế
- Giáo dục hs tính tích cực, chính xác, yêu thích môn học
II Phơng pháp:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận
III Chuẩn bị
Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu
Hs: mô hình động cơ điện 1 chiều, nguồn điện 6V
IV Hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu nội dung quy tắc bàn tay trái
? Xác định lực điện từ tác dụng lên khung ABCD hình 27 5 SGK
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Gv: đa ra tình huống 1 khung dây dẫn đặt
trong khoảng cách giữa hai cực của nam
châm sao cho khung dây vuông góc đờng sức
từ Yêu cầu hs xác định lực từ tác dụng lên
khung dây
Hs: quan sát vận dụng quy tắc bàn tay trái
Gv: đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo
của động cơ điện
Gv: cho hs quan sát hình 28.1 SGK
Hs: làm việc cá nhân
? Động cơ điện một chiều có cấu tạo nh thế
nào
Hs: thảo luận => trả lời => hs khác bổ sung ý
kiến
Gv: nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: Nghiên cứu nguyên tắc hoạt
động của động cơ điện
Gv: yêu càu hs hoàn thành C1, C2 SGK
Hs: thảo luận => trả lời, các hs khác bổ sung
ý kiến => Gv chốt lại
I Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của
động cơ điện 1 chiều.
1 Các bộ phận chính của động cơ điện một chiều
Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn
2, Hoạt động của động cơ điện một chiều
C1: Hình 28.1 SGK
Trang 4Gv: cho hs làm thí nghiệm kiểm tra
Hs: nhận dụng cụ làm thí nghiệm => tự rút ra
kết luận
Gv: tổng hợp ý kiến => đa ra kết luận
Hs: 1- 2 hs đọc kết luận SGK
Hoạt động 4: Tìm hiểu động cơ điện trong kĩ
thuật
Gv: yêu cầu hs quan sát hình 28.2 SGKvà
hoàn thành C4
Hs: quan sát hình 28.2 SGK => trả lời
Gv: tổng hợp và chốt lại => đa ra sự khác
nhau về cấu tạo của động cơ
Gv: hớng dẫn hs rút ra kết luận
Hs: rút ra kết luận , 1-2 hs đọc kết luận SGK
Hoạt động 5: Phát biểu sự biến đổi năng lợng
và sự chuyển hoá
Gv: yêu cầu hs nêu nhận xét động cơ điện
? Năng lợng đợc chuyển hoá từ dạng nào
sang dạng nào
Hs: quan sát thảo luận => trả lời
Gv: nhận xét rút ra kết luận
Hoạt động 6: Vận dụng
Gv: tổ chức cho hs hoàn thành C5, C6, C7 SGK
Hs: thảo luận nhóm và hoàn thành
Gv: quan sát và hớng dẫn những hs yếu kém
C2: Khung dây sẽ quay
C3:
3, Kết luận: SGK
II Động cơ điên một chiều trong kĩ thuật
1, Cấu tạo của động cơ điện một chiều trong kĩ thuật
Hình 28.2 SGK
C4: Hai bộ phận chính : Nam châm điện, khung dây
2, Kết luận:
- Bộ phận đứng yên đợc gọi là : Stato
- Bộ phận quay đợc gọi là : Rôto
III Sự biến đổi năng lợng trong động cơ
điện
Điện năng đợc chuyển hoá thành cơ năng
IV Vận dụng
C5: Quay ngợc chiều kim đồng hồ
C6: Vì nam châm vĩnh cửu không tạo ra từ trờng mạnh nh nam châm điện
C7:
4 Củng cố:
? Nêu cấu tạo của động cơ điện một chiều
? Nêu sự khác nhau của động cơ điện 1 chiều trong kĩ thuật
? Trong động cơ điện một chiều thì năng lợng đợc chuyển hoá nh thế nào
Gv giao bài tập về nhà cho hs trong SBT
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài 29:" Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây
có dòng điện ( mẫu báo cáo)
*, Rút kinh nghiệm
Trang 5Tiết: 43 Ngày dạy: /02/2007
I Mục tiêu
- Hiểu và hệ thống lại những kiến thức về nam châm từ trờng, lực từ, động cơ điện dòng
điện cảm ứng, máy phát điện, máy biến thế
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế và giải thích các hiện tợng vật lý, các bài tập đơn giản
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, bao quát và yêu môn học
II Chẩn bị
GV: Giáo án, nghiên cứu tài liệu SGK, SGV.
HS: Đọc và tự làm phần tự kiểm tra
III Phơng pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại.
IV Các hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (Lồng vào phần ôn tập )
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1 : GV kiểm tra phần I
Gv : tổ chức cho học sinh ôn tập phần lý
thuyết chơng điện từ học
Hs : tự ôn tập phần lý thuyết dao động cảm
ứng, MPĐ, MBT và hoàn thành các câu
(C1,C2,C3,C4,C6 )
Gv : Yêu cầu hs hoàn thành lần lợt các câu
C5, C8, C10
Hs : Thảo luận theo nhóm nhỏ -> đại diện
nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ
sung
Gv : Hớng dẫn hs trả lời, nhận xét, chốt ý
Có thể gợi ý cho hs bằng các câu hỏi :
? Máy phát điện hoạt động nh thế nào
? Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay
chiều
I Tự kiểm tra :
C1
C2 – C
C3 – Trái, đờng sức từ, ngón tay giữa, ngón cái choãi 900
C4 – D
C5 – Cảm ứng xoay chiều, số dờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm
C7
C8 – Giống nhau : về cấu tạo của 2 loại máy phát điện xoay chiều là đều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây
- Khác nhau về hoạt động của 2 loại máy : + MPĐ có nam châm quay : nam châm quay làm số dờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng giảm
+ MPĐ có khung dây quay : Khung dây quay làm từ trờng xung quanh nam châm biến thiên
C9
C10
Hoạt động 2 : Vận dụng II Vận dụng.
Trang 6Gv : Yêu cầu hs tự hoàn thành câu C12 theo
nhóm
Hs : Làm việc theo nhóm -> đại diện trả
lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv : Nhận xét, đánh giá
C12 – a) Để giảm hao phí do toả nhiệt trên đ-ờng dây
- b) R.P2
Pnf =
U2
Tăng 1000 lần thì Pnf giảm U2 = 1002
c) Cuộn sơ cấp n1 = 4400 vòng, U1 = 220V Cuộn thứ cấp n2 = 120vòng, U2 = ? V
U1 n1 n2 U1 220 120 = => U2 = =
= 6V
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản: Điện từ học
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập trong SBT
5 Dặn dò:
- Yêu cầu hs coi lại kiến thức quang học ở lớp 7
- Xem trớc nội dung bài 40
V Rút kinh nghiệm
Trang 7Tiết: 44 Ngày dạy: /02/2007
Bài 40 – hiện tợng khúc xạ ánh sáng
I Mục tiêu
- Nhận biết đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng, mô tả đợc thí nghiệm quan sát đờng truyền tia
sáng từ không khí sang nớc và ngợc lại , phân biệt đợc khúc xạ ánh sáng, phản xạ ánh sáng
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớng của tia sáng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, bao quát và yêu môn học
II Chẩn bị
GV: Giáo án, nghiên cứu tài liệu SGK, SGV Một bình thuỷ tinh hình chữ nhật, một
miếng gỗ, một nguồn sáng
HS: Bình thuỷ tinh, bình chứa nớc, ca múc nớc, miếng gỗ phẳng có 3 chiếc đinh ghim III Phơng pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại.
IV Các hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
Gv : Đặt vấn đề vào bài nh SGK, nêu mục tiêu
của chơng II : Quang học
Hs : Đa ra dự đoán
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng
từ không khí sang nớc.
Gv : Yêu cầu hs quan sát hình 40.2/SGK
? Đờng truyền tia sáng là đờng nh thế nào
Hs : Quan sát trả lời cá nhân
Gv : giới thiệu cho hs về mặt phân cách 2 môi
trờng không khí và nớc Về hiện tợng khúc xạ
ánh sáng
Hs : chú ý lắng nghe, ghi vở
Gv yêu cầu hs quan sát và nêu lên các khái
niệm Và hoàn thành C1, C2
Hs : Quan sát và thảo luận các câu hỏi theo
nhóm -> đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét ,
bổ sung
Gv : nhận xét, chốt ý, ghi bảng
I Sự khúc xạ ánh sáng :
1 Quan sát : a) đi thẳng S -> I b) đi thẳng I -> K c) bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trờng (S -> K)
2 Kết luận : (SGK)
3 Một vài khái niệm :
SI : tia tới
IK : tia khúc xạ
IN : đờng pháp tuyến SIN = i : góc tới NIK = r : góc khúc xạ
4 Thí nghiệm : (Hình 40.2/SGK)
5 Kết luận : (SGK)
Hoạt động 3 Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng
từ nớc sang không khí.
Gv : Yêu cầu hs hoàn thành C4 để đa ra phơng
II Sự khúc xạ của tia sáng khi đi từ nớc sang không khí.
1 Dự đoán
Trang 8án thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
Hs : Thảo luận nhóm, trả lời
Gv : Phân tích các phơng án của hs đa ra và
thống nhất với cả lớp một phơng án tối u nhất
và tiến hành kiểm tra dự đoán
Hs : thực hiện thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Gv : yêu cầu hs hoàn thành C5, C6
Hs : làm việc cá nhân
Gv : Nhận xét ý kiến của hs Hớng dẫn hs so
sánh độ lớn của góc khúc xạ và góc tới Yêu
cầu hs rút ra kết luận
Hs : Rút ra kết luận
2 Thí nghiệm kiểm tra (Hình 40.3/SGK)
3 Kết luận : (SGK)
4 Củng cố:
- Hiện tợng khúc xạ là hiện tợng nh thế nào?
- Đờng truyền của tia sáng đi từ nớc sang không khí nh thế nào?
- Đờng truyền của tia sáng đi từ không khí sang nớc nh thế nào?
5 Dặn dò:
- Về học bài và làm các câu C7, C8 /SGK
- Xem trớc nội dung bài 41
V Rút kinh nghiệm
Trang 9Bài 41 – quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
I Mục tiêu
- Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm, mô tả thí nghiệm thể
hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng và thực hành đồ dùng thí nghiệm
- Giáo dục cho học sinh tính hợp tác trong nhóm, tính cẩn thận, tỉ mỉ
II Chẩn bị
GV: Giáo án, chuẩn bị đồ dùng TN0, nghiên cứu tài liệu
HS: 1 miếng gỗ, 1 tờ giấy có 6 vòng tròn, 3 chiếc đinh ghim, miếng thuỷ tinh trong suốt
hình bán nguyệt
III Phơng pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại.
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là hiện tợng nh thế nào ? Khi truyền tia sáng từ nớc sang không khí thì góc khúc xạ và góc tới nh thế nào ?
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.
Gv : Đặt vấn đề vào bài nh SGK
Hs : Đa ra dự đoán
Hoạt động 2- Nhận biết sự thay đổi góc
khúc xạ theo góc tới.
Gv : Cho hs nghiên cứu thông tin SGK
Gv : Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ và
tiến hành TN0
Hs : Làm việc theo nhóm
Gv : Theo dõi, hớng dẫn hs thực hiện Và tổ
chức cho hs thảo luận hoàn thành C1,
C2/SGK
? Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của
chiếc đinh gim A qua miếng thuỷ tinh
? Khi cắm 1 ghim A’ vì sao không nhìn
thấy đinh ghim A nữa
Hs : Thảo luận theo nhóm để đa ra các câu
trả lời -> nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv : Hớng dẫn hs tiến hành thí nghiệm với
các trờng hợp 450, 300, 00
Gv : Yêu cầu hs rút ra kết luận
Hs : Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của
gv và từ kết quả thí nghiệm rút ra kết luận
I Sự thay đổi góc khúc xạ theoi góc tới.
1 Thí nghiệm
- Dụng cụ
- Tiến hành : a) Khi góc tới i = 600 -> r = 300
b) Khi góc tới i = 450 -> r = 250
i = 300 -> r = 200
i = 00 -> r = 00
2 Kết luận : ánh sáng đi từ không khí sang
nớc
- Góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i
Trang 10Gv : Gọi 1-2 hs đọc kết luận SGK
Gv lu ý : Tia khúc xạ nằm ở phía bên kia
pháp tuyến so với tia tới Yêu cầu hs đọc
phần mở rộng
- Góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng
3 Mở rộng : (SGK)
Hoạt động 3 : Vận dụng
Gv : Củng cố cho hs những kiến thức cơ bản
và yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu hs hoàn thành C3, C4/SGK
Hs : Hoàn thành -> gv nhận xét
II Vận dụng M
C 3 – I
P B Q
A
C4 – IG là đờng biểu diễn tia khúc xạ của
tia tới SI
4 Củng cố
Hệ thống lại kiến thức cơ bản: mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Khi ánh sáng đi từ không khí sang thuỷ tinh thì góc khúc xạ và góc tới nh thế nào?
- Góc tới tăng thì góc khúc xạ nh thế nào?
5 Dặn dò
- Yêu cầu hs về nhà học bài và làm các bài tập 40-41.1 -> 40-41.3/SBT
- Xem trớc nội dung bài mới
V Rút kinh nghiệm
Trang 11Bài 42 : thấu kính hội tụ
I Mục tiêu
- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua thấu
kính hội tụ
- Vận dụng đợc kiến thức bài học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tợng thờng gặp trong thực tế
- Giáo dục cho học sinh tính hợp tác trong nhóm, tính cẩn thận, quan sát tỉ mỉ
II Chẩn bị
GV: Giáo án, chuẩn bị đồ dùng TN0, nghiên cứu tài liệu
HS: 1 thấu kính hội tụ, 1 giá quang học, 1 màn hứng để quan sát, 1 nguồn sáng phát ra
chùm 3 tia sáng song song
III Phơng pháp: Nêu vấn đề,trực quan, thảo luận, gợi mở.
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới khi tia sáng đi từ không khí sang môi trờng thuỷ tinh ?
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Gv: Đặt vấn đề vào bài nh SGK
Hs: Đa ra dự đoán
Hoạt động 2 : Nhận biết đặc điểm của thấu
kính hội tụ.
Gv: Bố trí thí nghiệm nh Hình 4.2/SGK
Yêu cầu hs quan sát đờng truyền của
chùm tia tới
HS: Quan sát và hoàn thành C1, C2, C3/SGK
Gv: Nhận xét và nhắc lại đặc điểm của thấu
kính hội tụ
Gv thông báo khái niệm tia tới, tia ló, mặt cắt
của thấu kính hội tụ (hình 42.3/SGK)
Hs: Chú ý lắng nghe, nhận biết
I Đặc điểm của thấu kính hội tụ
1 Thí nghiệm: (Hình 42.1/SGK)
- Dụng cụ
- Tiến hành
C1 – Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là chùm tia hội tụ
C3 – Phần bìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa
2 Nhận xét: (SGK)
- Tia sáng tới thấu kính gọi là tia tới
- Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló
Hoạt động 3 : Tìm hiểu trục chính, quang
tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội
tụ.
Gv: Yêu cầu hs đọc nhận xét trong SGK và
hoàn thành C4
Hs: Quan sát, đọc và trả lời C4
Gv: Nhận xét, chốt ý
II Tịuc chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu
cự của TKHT.
1 Trục chính
C4 – Tia ở giữa truyền thẳng không đổi hớng, dùng thớc kiểm tra
* Nhận xét: (SGK)
- Trục chính