Nội dung bài mới : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu dạng đường cảm ứng từ và véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra.. Hoạt động của giáo viên H
Trang 1+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.
+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường
+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ
+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Biết cách xác định mặt Nam hay mặt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.
Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong chương
Từ trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu nam châm
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
Cho học sinh nêu đặc điểm
của nam châm (nói về các
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu qua các thí
nghiệm về sự tương tác giữa
dòng điện với nam châm và
dòng điện với dòng điện
Kết luận về từ tính củadòng điện
II Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Giữa nam châm với nam châm,giữa nam châm với dòng điện,giữa dòng điện với dòng điện có
sự tương tác từ
Dòng điện và nam châm có từtính
Hoạt động 4: Tìm hiểu từ trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại Nhắc lại khái niệm điện
Trang 2khái niệm điện trường.
Tương tự như vậy nêu ra
khái niệm từ trường
Ghi nhận qui ước
tồn tại trong không gian mà biểuhiện cụ thể là sự xuất hiện của củalực từ tác dụng lên một dòng điệnhay một nam châm đặt trong nó
2 Hướng của từ trường
Từ trường định hướng cho cho cácnam châm nhỏ
Qui ước: Hướng của từ trường tạimột điểm là hướng Nam – Bắc củakim nam châm nhỏ nằm cân bằngtại điểm đó
Hoạt động 5: Tìm hiểu đường sức từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh nhắc lại khái
niệm đường sức điện
trường
Giới thiệu khái niệm
Giới thiệu qui ước
Giới thiệu dạng đường sức
từ của dòng điện thẳng dài
Giới thiệu qui tắc xác định
chiều đưòng sức từ của dòng
chiều của đường sức từ của
dòng điện chạy trong dây
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận qui ước
Ghi nhận dạng đường sứctừ
Ghi nhận qui tắc nắm tayphải
Ap dụng qui tắc để xácđịnh chiều đường sức từ
Nắm cách xác định mặtNam, mặt Bắc của dòngđiện tròn
Ghi nhận cách xác địnhchiều của đường sức từ
Thực hiện C3
Ghi nhận các tính chất củađường sức từ
Qui ước chiều của đường sức từtại mỗi điểm là chiều của từ trườngtại điểm đó
2 Các ví dụ về đường sức từ
+ Dòng điện thẳng rất dài
- Có đường sức từ là những đườngtròn nằm trong những mặt phẳngvuông góc với dòng điện và có tâmnằm trên dòng điện
- Chiều đường sức từ được xác địnhtheo qui tắc nắm tay phải: Để bàntay phải sao cho ngón cái nằm dọctheo dây dẫn và chỉ theo chiều dòngđiện, khi đó các ngón tay kia khumlại chỉ chiều của đường sức từ
+ Dòng điện tròn
- Qui ước: Mặt nam của dòng điệntròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấydòng điện chạy theo chiều kimđồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại
- Các đường sức từ của dòng điệntròn có chiều đi vào mặt Nam và đi
ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy
3 Các tính chất của đường sức từ
+ Qua mỗi điểm trong không gianchỉ vẽ được một đường sức
+ Các đường sức từ là nhữngđường cong khép kín hoặc vô hạn ởhai đầu
+ Chiều của đường sức từ tuân theonhững qui tắc xác định
+ Qui ước vẽ các đường sức mau(dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa
ở chổ có từ trường yếu
Trang 3Hoạt động 6: Tìm hiểu từ trường Trái Đất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu công
dụng của la bàn
Giới thiệu từ trường Trái
đất
Nêu công dụng của la bàn
Ghi nhận khái niệm
V Từ trường Trái Đất
Trái Đất có từ trường
Từ trường Trái Đất đã địnhhướng cho các kim nam châm của
la bàn
Hoạt động 7: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
+ Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ
+ Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ
+ Phát biểu đượng định nghĩa phần tử dòng điện
+ Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.
Học sinh: Ôn lại về tích véc tơ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và tính chất của đường sức từ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh nhắc lại khái
niệm điện tường đều từ đó
nêu khái niệm từ trường
2 Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện
Lực từ tác dụng lên một đoạn dâydẫn mang dòng điện đặt trong từ
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 4Cho học sinh thực hiện C1.
Cho học sinh thực hiện C2
Nêu đặc điểm của lực từ
độ dòng điện chay qua dây dẫn
phân tích cho học sinh thấy
được mối liên hệ giữa B và→
và thực hiện theo yêu cầucủa thầy cô
Định nghĩa cảm ứng từ
Ghi nhận đơn vị cảm ứngtừ
Nêu mối liên hệ của đơn vịcảm ứng từ với đơn vị củacác đại lượng liên quan
độ mạnh yếu của từ trường và được
đo bằng thương số giữa lực từ tácdụng lên một đoạn dây dẫn mangdòng diện đặt vuông góc vớiđường cảm ứng từ tại điểm đó vàtích của cường độ dòng điện vàchiều dài đoạn dây dẫn đó
B =
Il F
2 Đơn vị cảm ứng từ
Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ làtesla (T)
1T =
m A
N
1.11
3 Véc tơ cảm ứng từ
Véc tơ cảm ứng từ →B tại mộtđiểm:
+ Có hướng trùng với hướng của từtrường tại điểm đó
+ Có độ lớn là: B =
Il F
4 Biểu thức tổng quát của lực từ
Lực từ F tác dụng lên phần tử→dòng điện I đặt trong từ trường→lđều, tại đó có cảm ứng từ là →B :+ Có điểm đặt tại trung điểm của l;
+ Có phương vuông góc với →l và
Hoạt động 4: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Trang 5+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm
ứng từ
Học sinh: Ôn lại các bài 19, 20.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và đơn vị của cảm ứng từ.
Hoạt động 2: Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường của một dòng điện
chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất định
Cảm ứng từ →B tại một điểm M:
+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;
+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;
+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm M;
+ Phụ thuộc vào môi trường xubg quanh
Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
I Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài
+ Đường sức từ là những đườngtròn nằm trong những mặt phẳngvuông góc với dòng điện và cótâm nằm trên dây dẫn
+ Chiều đường sức từ được xácđịnh theo qui tắc nắm tay phải.+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cáchdây dẫn một khoảng r:
B = 2.10-7I
r .
Hoạt động 4: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
+ Đường sức từ đi qua tâm O của
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 6ứng từ của dòng diện tròn.
Yêu cầu học sinh xác định
chiều của đường cảm ứng từ
+ Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O củavòng dây:
B = 2π.10-7N I
R
Hoạt động 5: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Thực hiện C2
Ghi nhận độ lớn của →Btrong lòng ống dây
III Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ
+ Trong ống dây các đường sức từ
là những đường thẳng song songcùng chiều và cách đều nhau
Hoạt động 6: Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại
Ghi nhận nguyên líchồng chất từ trường
IV Từ trường của nhiều dòng điện
Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm
do nhiều dòng điện gây ra bằngtổng các véc tơ cảm ứng từ dotừng dòng điện gây ra tại điểm ấy
Hoạt động 7 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
+ Nắm vững các khái niệm về từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ
+ Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từtrường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt
Trang 7II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu dạng đường cảm ứng từ và véc tơ cảm ứng từ tại một điểm
do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra
Hoạt động 2 : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình
Yêu cầu học sinh xác định
phương chiều và độ lớn của
→
1
B và B tại O→2 2
Yêu cầu học sinh xác định
phương chiều và độ lớn của
Bài 6 trang 133
Giả sử các dòng điện được đặttrong mặt phẳng như hình vẽ Cảm ứng từ →
1
B do dòng I1 gây ratại O2 có phương vuông góc vớimặt phẳng hình vẽ, có chiềuhướng từ ngoài vào và có độ lớn
B1 = 2.10-7.I1
r = 2.10
-7.4,0
2
= 10
-6(T) Cảm ứng từ →
2
B do dòng I2 gây
ra tại O2 có phương vuông gócvới mặt phẳng hình vẽ, có chiềuhướng từ ngoài vào và có độ lớn
= 6,28.10-6(T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2
Bài 7 trang 133
Giả sử hai dây dẫn được đặtvuông góc với mặt phẳng hình vẽ,dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đivào tại B
Xét điểm M tại đó cảm ứng từtổng hợp do hai dòng I1 và I2 gây
ra là:
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 8Yêu cầu học sinh lập luận
để tìm ra quỹ tích các điểm
M
Lập luận để tìm ra quỹ tíchcác điểm M
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Nêu đặc điểm lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều?
Câu 2: Xác định chiều lực từ trong các trường hợp sau?
Câu 3: Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I= 2 A đặt trong không khí
a Tính cảm ứng từ tại những điểm cách dây dẫn 10 cm?
b Tại vị trí nào cảm ứng từ tăng gấp đôi?
Trang 9electron về dòng điện trong kim loại.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong
từ trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm dòng diện
Đưa ra kết luận đầy đủ về
đặc điểm của lực Lo-ren-xơ
Yêu cầu học sinh thực
Ghi nhận khái niệm
Tiến hành các biến đổitoán học để tìm ra lực Lo-ren-xơ tác dụng lên mỗi hạtmang điện
Lập luận để xác địnhhướng của lực Lo-ren-xơ
Ghi nhận các đặc điểm củalực Lo-ren-xơ
2 Xác định lực Lo-ren-xơ
Lực Lo-ren-xơ do từ trường cócảm ứng từ B tác dụng lên một hạt→điện tích q0 chuyển động với vậntốc →v :
+ Có phương vuông góc với →v và
→
B ;
+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái:
để bàn tay trái mở rộng sao cho từtrường hướng vào lòng bàn tay,chiều từ cổ tay đến ngón giữa làchiều của →v khi q0 > 0 và ngượcchiều →v khi q0 < 0 Lúc đó chiềucủa lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cáichoãi ra;
+ Có độ lớn: f = q v B0 sinα
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 10Yêu cầu học sinh nhắc lại
phương của lực Lo-ren-xơ
Yêu cầu học sinh nhắc lại
Thực hiện C3
Ghi nhận kết luận chung
Thực hiện C4
Ghi nhận các ứng dụng củalực Lo-ren-xơ trong côngnghệ
II Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
1 Chú ý quan trọng
Khi hạt điện tích q0 khối lượng mbay vào trong từ trường với vậntốc →v mà chỉ chịu tác dụng củalực Lo-ren-xơ →f thì →f luôn luônvuông góc với →v nên →f khôngsinh công, động năng của hạt đượcbảo toàn nghĩa là độ lớn vận tốccủa hạt không đổi, chuyển độngcủa hạt là chuyển động đều
2 Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
Chuyển động của hạt điện tích làchuyển động phẳng trong mặtphẳng vuông góc với từ trường
Kết luận: Quỹ đạo của một hát
điện tích trong một từ trường đều,với điều kiện vận tốc ban đầuvuông góc với từ trường, là mộtđường tròn nằm trong mặt phẳngvuông góc với từ trường, có bánkín
R =
B q
mv
|
| 0
Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Trang 11I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy: :
+ Nắm được đặc trưng về phương chiều và biểu thức của lực Lo-ren-xơ
+ Nắm được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, biểuthức bán kín của vòng tròn quỹ đạo
2 Kỹ năng: Vận dụng để giải các bài tập liên quan
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Ôn lại chuyển động đều, lực hướng tâm, định lí động năng, thuyết electron về dòng
điện trong kim loại, lực Lo-ren-xơ
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs thực hiện tại sao
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
Yêu cầu học sinh xác định
hướng và độ lớn của B gây→
Viết biểu thức tính bánkính quỹ đạo chuyển độngcủa hạt từ đó suy ra tốc độcủa hạt
Viết biểu thức tính chu kìchuyển động của hạt và thay
5.10.10.6,1
= 4,784.106(m/s) b) Chu kì chuyển động của (p):
10.784,4
5.14,3.2
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 12ra trên đường thẳng hạt điện
tích chuyển động
Yêu cầu học sinh xác định
phương chiều và độ lớn của
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên
hạt điện tích
của →B gây ra trên đườngthẳng hạt điện tích chuyểnđộng
Xác định phương chiều và
độ lớn của lực Lo-ren-xơ tácdụng lên hạt điện tích
đường thẳng hạt điện tích chuyểnđộng có phương vuông góc vớimặt phẳng chứa dây dẫn và đườngthẳng điện tích chuyển động, có độlớn:
B = 2.10-7I
r =2.10
-71,02
= 4.10-6(T) Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt
có phương vuông góc với →v và →B
và có độ lớn:
f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 =2.10-9(N)
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
+ Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông
+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định
chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.
+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ
Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ.
+ So sánh đường sức điện và đường sức từ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Tiết 1
Hoạt động 1: Giới thiệu chương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ thông.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 23.1
Giới thiệu khái niệm từ thông
Vẽ hình
Ghi nhận khái niệm
Cho biết khi nào thì từthông có giá trị dương, âmhoặc bằng 0
Với α là góc giữa pháp tuyến
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 13Giới thiệu đơn vị từ thông.
Ghi nhạn khái niệm
Hoạt động 3 : Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 22.3
Giới thiệu các thí nghiệm
Cho học sinh nhận xét qua
Giải thích sự biến thiêncủa từ thông trong thínghiệm 2
Giải thích sự biến thiêncủa từ thông trong thínghiệm 3
Thực hiện C2
Nhận xét chung cho tất cảcác thí nghiệm
b) Thí nghiệm 2
Cho nam châm dịch chuyển ra
xa mạch kín (C) ta thấy trongmạch kín (C) xuất hiện dòng điệnngược chiều với thí nghiệm 1
c) Thí nghiệm 3
Giữ cho nam châm đứng yên vàdịch chuyển mạch kín (C) tacũng thu được kết quả tương tự
d) Thí nghiệm 4
Thay nam châm vĩnh cửu bằngnam châm điện Khi thay đổicường độ dòng điện trong namchâm điện thì trong mạch kín (C)cũng xuất hiện dòng điện
2 Kết luận
a) Tất cả các thí nghiệm trên đều
có một đạc điểm chung là từthông qua mạch kín (C) biếnthiên Dựa vào công thức địnhnghĩa từ thông, ta nhận thấy, khimột trong các đại lượng B, Shoặc α thay đổi thì từ thông Φ
là hiện tượng cảm ứng điện từ.+ Hiện tượng cảm ứng điện từchỉ tồn tại trong khoảng thời gian
từ thông qua mạch kín biến thiên
IV: RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày soạn: 03.1.2011
Trang 14Tuần 23
Tiết 45:TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I MỤC TIÊU:
+ Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông
+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định
chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.
+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ
Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ.
+ So sánh đường sức điện và đường sức từ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Trình bày phương pháp
khảo sát qui luật xác định
chiều dòng điện cảm ứng
xuất hiện trong mạch kín
Giới thiệu định luật
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3
Giới thiệu trường hợp từ
thông qua (C) biến thiên do
kết quả của chuyển động
Giới thiệu định luật
Nghe và liên hệ với trườnghợp các thí nghiệm vừa tiếnhành
Ghi nhận định luật
Thực hiện C3
Ghi nhận cách phát biểuđịnh luật trong trường hợp
từ thông qua (C) biến thiên
do kết quả của chuyển động
III Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
Dòng điện cảm ứng xuất hiệntrong mạch kín có chiều sao cho
từ trường cảm ứng có tác dụngchống lại sự biến thiên của từthông ban đầu qua mạch kín
Khi từ thông qua mạch kín (C)biến thiên do kết quả của mộtchuyển động nào đó thì từ trườngcảm ứng có tác dụng chống lạichuyển động nói trên
Hoạt động 2 : Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Quan sát thí nghiệm, rút ranhận xét
IV Dòng điện Fu-cô
1 Thí nghiệm 1
Một bánh xe kim loại có dạngmột đĩa tròn quay xung quanh trục
O của nó trước một nam châmđiện Khi chưa cho dòng điện chạyvào nam châm, bánh xe quay bìnhthường Khi cho dòng điện chạyvào nam châm bánh xe quay chậm
và bị hãm dừng lại
2 Thí nghiệm 2
Một khối kim loại hình lậpphương được đặt giữa hai cực củamột nam châm điện Khối ấy đượctreo bằng một sợi dây một đầu cốdịnh; trước khi đưa khối vào trong
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 15Yêu cầu học sinh giải thích
kết quả các thí nghiệm
Nhận xét các câu thực hiện
của học sinh
Giải thích đầy đủ hiện
tượng và giới thiệu dòng
Giới thiệu tính chất của
dòng Fu-cô gây ra hiệu ứng
tỏa nhiệt
Yêu cầu học sinh nêu các
ứng dụng của tính chất này
Giới thiệu tác dụng có hại
của dòng điện Fu-cô
Yêu cầu học sinh nêu các
cách làm giảm điện trở của
khối kim loại
Giải thích kết quả các thínghiệm
Ghi nhận khái niệm
Nêu các cách làm giảmđiện trở của khối kim loại
nam châm điện, sợi dây treo đượcxoắn nhiều vòng Nếu chưa códòng điện vào nam châm điện, khithả ra khối kim loại quay nhanhxung quanh mình nó
Nếu có dòng điện đi vào namchâm điện, khi thả ra khối kimloại quay chậm và bị hãm dừnglại
3 Giải thích
Ở các thí nghiệm trên, khi bánh
xe và khối kim loại chuyển độngtrong từ trường thì trong thể tíchcủa chúng cuất hiện dòng điệncảm ứng – những dòng điện Fu-
cô Theo định luật Len-xơ, nhữngdòng điện cảm ứng này luôn cótác dụng chống lại sự chuyển dơi,
vì vậy khi chuyển động trong từtrường, trên bánh xe và trên khốikim loại xuất hiện những lực từ cótác dụng cản trở chuyển động củachúng, những lực ấy gọi là lựchãm điện từ
4 Tính chất và công dụng của dòng Fu-cô
+ Mọi khối kim loại chuyển độngtrong từ trường đều chịu tác dụngcủa những lực hãm điện từ Tínhchất này được ứng dụng trong các
bộ phanh điện từ của những ôtôhạng nặng
+ Dòng điện Fu-cô gây ra hiệuứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ trongkhối kim loại đặt trong từ trườngbiến thiên Tính chất này đượcứng dụng trong các lò cảm ứng đểnung nóng kim loại
+ Trong nhiều trường hợp dòngđiện Fu-cô gây nên những tổn haonăng lượng vô ích Để giảm tácdụng của dòng Fu-cô, người ta cóthể tăng điện trở của khối kimloại
+ Dòng Fu-cô cũng được ứngdụng trong một số lò tôi kim loại
Hoạt động 3 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản
Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện các câu
hỏi và làm các bài tập trang 147, 148 sgk các
Trang 161 Kiến thức, kỹ năng, tư duy: :
+ Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách và vận dụng để xác định chiều dòng điện
cảm ứng trong các trường hợp khác nhau Giải các bài tập liên quan
2 Kỹ năng
Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động1: Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:
+ Trong một từ trường đều →B , từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kín
phẳng được xác định bởi biểu thức: Φ = BScosα
+ Khi giải bài tập cần xác định được góc α hợp bởi véc tơ cảm ứng từ →B và pháp tuyến →n của
mặt phẳng vòng dây Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thông φ
càng lớn Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thì công của các lực điện từ tác dụng
lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độ biến thiên từ thông qua mạch:
∆A = IBS = I.∆Φ
Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs thực hiện tại sao
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình trong từng trường Xác định chiều dòng điện
Bài 5 trang 148
a) Dòng điện trong (C) ngược
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 17Viết công thức xác định từthông Φ.
Xác định góc giữa →B và →ntrong từng trường hợp vàthay số để tính Φ trong từngtrường hợp đó
Bài 23.6
a) Φ = BScos1800 =- 0,02.0,12 = - 2.10-4(Wb)
b) Φ = BScos00 = 0,02.0,12 = 2.10-4(Wb)
c) Φ = 0d) Φ = Bscos450 = 0,02.0,12
22
= 2 10-4(Wb)
e) Φ = Bscos1350 = -0,02.0,12
22
+ Viết được công thức tính suất điện động cảm ứng
+ Vận dụng các công thức đã học để tính được suất điện động cảm ứng trong một số
trường hợp đơn giãn
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.
Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Phát biểu các định nghĩa: dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm
ứng điện từ, từ trường cảm ứng
Hoạt động 2: Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
Nêu khái niệm suất điện
Thực hiện C1
Ghi nhận khái niệm
I Suất điện động cảm ứng trong mạch kín
1 Định nghĩa
Suất điện động cảm ứng là suất
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 18Viết biểu thức xác định độlớn của eC và phát biểu địnhluật
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh xác định
chiều của dòng điện cảm
ứng xuất hiện trong (C) khi
Φ tăng và khi Φ giảm
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3
Nắn được cách định hướngcho (C) và chọn chiềudương của pháp tuyến
Xác định chiều của dòngđiện cảm ứng xuất hiệntrong (C) khi Φ tăng và khi
Trước hết mạch kín (C) phảiđược định hướng Dựa vào chiều
đã chọn trên (C), ta chọn chiềupháp tuyến dương để tính từ thôngqua mạch kín
Nếu Φ tăng thì eC < 0: chiều củasuất điện động cảm ứng (chiều củadòng điện cảm ứng) ngược chiềuvới chiều của mạch
Nếu Φ giảm thì eC > 0: chiều củasuất điện động cảm ứng (chiều củadòng điện cảm ứng) cùng chiềuvới chiều của mạch
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Phân tích cho học sinh thấy
bản chất của hiện tượng cảm
Biết cách lí giải các địnhluật cảm ứng điện từ bằngđịnh luật bảo toàn và chuyểnhóa năng lượng
Nắm được ý nghĩa to lớncủa định luật Fa-ra-đây
III Chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ
Xét mạch kín (C) đặt trong từtrường không đổi, để tạo ra sựbiến thiên của từ thông qua mạch(C), phải có một ngoại lực tácdụng vào (C) để thực hiện mộtdịch chuyển nào đó của (C) vàngoại lực này đã sinh một công cơhọc Công cơ học này làm xuấthiện suất điện động cảm ứng trongmạch, nghĩa là tạo ra điện năng
Vậy bản chất của hiện tượng cảmứng điện từ đã nêu ở trên là quátrình chuyển hóa cơ năng thànhđiện năng
Hoạt động 5 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
+ Viết được công thức tính suất điện động tự cảm
+ Nêu được bản chất và viết được công thức tính năng lượng của ống dây tự cảm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.
Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nêu công thức xác định từ thông qua diện tích S đặt trong từ
trường đều.Phát biểu và viết biểu thức của định luật Fa-ra-đây
Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ thông riêng qua một mạch kín.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Lập luận để đưa ra biểu
Yêu cầu học sinh tìm mối
liên hệ giữa đơn vị của độ tự
Từ thông riêng của một mạch kín
có dòng điện chạy qua: Φ = Li
Độ tự cảm của một ống dây:
L = 4π.10-7.µ
l
N2.S Đơn vị của độ tự cảm là henri (H)
1H =
A
W b
11
Hoạt động 3 : Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hiện tượng tự
cảm
Ghi nhận khái niệm
II Hiện tượng tự cảm
Trang 20Trình bày thí nghiệm 1.
Yêu cầu học sinh giải thích
Trình bày thí nghiệm 2
Yêu cầu học sinh giải thích
Yêu cầu học sinh thực hiện
2 Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm
a) Ví dụ 1
Khi đóng khóa K, đèn 1 sánglên ngay còn đèn 2 sáng lên từ từ
Giải thích: Khi đóng khóa K,dòng điện qua ống dây và đèn 2tăng lên đột ngột, khi đó trongống dây xuất hiện suất điện động
tự cảm có tác dụng cản trở sựtăng của dòng điện qua L Do đódòng điện qua L và đèn 2 tănglên từ từ
b) Ví dụ 2
Khi đột ngột ngắt khóa K, tathấy đèn sáng bừng lên trước khitắt
Giải thích: Khi ngắt K, dòngđiện iL giảm đột ngột xuống 0
Trong ống dây xuất hiện dòngđiện cảm ứng cùng chiều với iLban đầu, dòng điện này chạy quađèn và vì K ngắt đột ngột nêncường độ dòng cảm ứng khá lớn,làm cho đén sáng bừng lên trướckhi tắt
Hoạt động 4: Tìm hiểu suất điện động tự cảm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu suất điện động
tự cảm
Giới thiệu biểu thức tính
suất điện động tự cảm
Yêu cầu học sinh giải thích
dấu (-) trong biểu thức)
Giới thiệu năng lượng từ
giải thích dấu (-) trong biểuthức)
Ghi nhận khái niệm
Biểu thức suất điện động tự cảm:
1
Li2
Hoạt động 5 : Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tự cảm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu một
số ứng dụng của hiện tượng
Nêu một số ứng dụng củahiện tượng tự cảm mà em
IV Ứng dụng
Hiện tượng tự cảm có nhiều ứngdụng trong các mạch điện xoay
Trang 21chiều Cuộn cảm là một phần tửquan trọng trong các mạch điệnxoay chiều có mạch dao động vàcác máy biến áp.
Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy: : Nắm được định nghĩa và biểu thức tính suất điện động cảm
ứng, nắm được quan hệ giưa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ, nắm được hiện tượng
tự cảm và biểu thức tính suất điện động tự cảm
2 Kỹ năng : Biết cách tính suất điện động cảm ứng và suất điện động tự cảm, tính năng lượng
điện trường của ống dây có dòng điện chạy qua
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:
Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs thực hiện tại sao
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 22Yêu cầu hs thực hiện tại sao
Giải thích lựa chọn Câu 25.4 : B
Hoạt động 3 : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết
biểu thức tính suất điện
Yêu cầu học sinh viết
biểu thức định luật Ôm
cho toàn mạch
Hướng dẫn học sinh
tính ∆t
Tính suất điện động cảmứng xuất hiện trong khung
Giải thích dấu (-) trong kếtquả
Tính độ tự cảm của ốngdây
Viết biểu thức định luật
Ôm cho toàn mạch
1,0.5,0
= - 0,1(V) Dấu (-) cho biết từ trường cảm ứngngược chiều từ trường ngoài
= 4π.10-7
5,0
)10( 3 2
.π.0,12 =0,079(H)
= 6
5.3 = 2,5(s)
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
Trang 23Ngày soạn: 14.1.2011
Tuần 26
Tiết 50 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy:
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh theo định kì
- Đánh giá nhận thức của học sinh
2 Kỹ năng : Làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Đề kiểm tra trắc nghiệm
Học sinh: - Ôn tập kiến thức chương IV; chương V.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
C©u 2 : Hai điểm M và N gần một dòng điện thẳng dài Khoảng cách từ M đến dòng điện lớn
gấp hai lần khoảng cách từ N đến dòng điện Độ lớn của cảm ứng từ tại M và N là
C©u 4 : Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện:
A Vuông góc với phần tử dòng điện B Nằm theo hướng của
Trang 24đều có cảm ứng từ B = 0,5 (T) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10
-2(N) Góc ỏ hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là
C©u 6 : Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua
Trong thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về 0 Suất điện động tự cảm của ống dây là
C©u 7 : Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5 A Độ lớn cảm
ứng từ trong lòng ống là
C©u 8 : Véc tơ pháp tuyến của diện tích S là véc tơ
A Có độ lớn bằng hằng số và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
B Có độ lớn bằng 1 đơn vị và có phương vuông góc với diện tích đã cho.
C Có độ lớn bằng 1 đơn vị và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
D Có độ lớn bằng 1 đơn vị và song song với diện tích đã cho.
C©u 9 : Biểu thức nào sau đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là Vêbe (Wb)?
2R
B
π
C©u 10 : Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A Đưa hai đầu của pin vào cuộn dây.
B Đưa một thanh nam châm lại gần một cuộn dây.
C Nối hai cực của nam châm với hai đầu của cuộn dây.
D Nối hai cực của Pin vào hai đầu cuộn dây.
C©u 11 : Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện
cảm ứng Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
A Hóa năng B Cơ năng C Quang năng D. Nhiệt năng.
C©u 12 : Đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng
từ Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 (A) Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó
là 3.10-2 (N) Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
C©u 13 : Một hình vuông cạnh 5 (cm), đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4 (T)
Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 (Wb) Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ
pháp tuyến với hình vuông đó là
A. α = 300 B. α = 600 C. α = 900 D. α = 00
C©u 14 : Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc
C Số vòng dây trên một mét chiều dài ống D Số vòng dây của ống.
C©u 15 : Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2
T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây Từ thông qua khung dây đó
là
Wb
C©u 16 : Đoạn dây có chiều dài l = 10cm có mang dòng điện I = 1A được đặt trong tư trường
đều có B = 0,1T với a =300 Khi đó lực F tác dụng lên dây dẫn là
b. Trong thời gian ∆ =t 0,01s cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều từ 1,5 A đến 3 A
Tính suất điện động tự cảm trong ống dây?
Câu 2: (4 điểm)
Trang 25Hai dây dẫn song song, dài vô hạn cách nhau 8 cm trong không khí Dòng điện trong hai dây dẫn
I1= 10A; I2= 20 A, ngược chiều nhau Tìm cảm ứng từ tại điểm:
a M nằm trên cùng mặt phẳng cách mỗi dây 4 cm?
Trang 26Tiết 51 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
+ Thực hiện được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ là gì? Nhận ra trường hợp giới hạn i = 00
+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
+ Trình bày được các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối Viết được hệ thức
giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
+ Viết và vạn dụng các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh sáng.
Học sinh: Ôn lại nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu chương: Anh sáng là đối tượng nghiên cứu của quang học Quang hình
học nghiên cứu sự truyền snhs sáng qua các môi trường trong suốt và nghiên cứu sự tạo ảnh
bằng phương pháp hình học Nhờ các nghiên cứu về quang hình học, người ta đã chế tạo ra nhiều
dụng cụ quang cần thiết cho khoa học và đời sống
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Tiến hành thí nghiệm hình
26.2
Giới thiệu các k/n: Tia tới,
điểm tới, pháp tuyến tại
điểm tới, tia khúc xạ, góc
tới, góc khúc xạ
Yêu cầu học sinh định
nghĩa hiện tượng khúc xạ
Tiến hành thí nghiệm hình
26.3
Quan sát thí nghiệm Ghi nhận các khái niệm
Định nghĩa hiện tượngkhúc xạ
Quan sát thí nghiệm
Nhận xét về mối kiên hệgiữa góc tới và góc khúc xạ
I Sự khúc xạ ánh sáng
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượnglệch phương (gãy) của các tia sángkhi truyền xiên góc qua mặt phâncách giữa hai môi trường trongsuốt khác nhau
2 Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặtphẳng tới (tạo bởi tia tới và pháptuyến) và ở phía bên kia pháp
Ngày giảng
Sĩ số
Trang 27Cho học sinh nhận xét về
sự thay đổi của góc khúc xạ
r khi tăng góc tới i
Tính tỉ số giữa sin góc tới
Ghi nhận định luật
tuyến so với tia tới
+ Với hai môi trường trong suốtnhất định, tỉ số giữa sin góc tới(sini) và sin góc khúc xạ (sinr)luôn luôn không đổi:
r
i
sin
sin = hằng số
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiết suất của môi trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu chiết suất tỉ đối
Giới thiệu khái niệm chiết
suất tuyệt đối
Nêu biểu thức liên hệ giữa
chiết suất tuyệt đối và chiết
suất tỉ đối
Nêu biểu thức liên hệ giữa
chiết suất môi trường và vận
tốc ánh sáng
Yêu cầu học sinh nêu ý
nghĩa của chiết suất tuyệt
n21 và đưa ra các định nghĩamôi trường chiết quang hơn
và chiết quang kém
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận mối liên hệ giữachiết suất tuyệt đối và chiếtsuất tỉ đối
Ghi nhận mối liên hệ giữachiết suất môi trường và vậntốc ánh sáng
Nêu ý nghĩa của chiết suấttuyệt đối
Viết biểu thức định luậtkhúc xạ dưới dạng khác
Thức hiện C1, C2 và C3
II Chiết suất của môi trường
1 Chiết suất tỉ đối
r
i
sin
sin = n21+ Nếu n21 > 1 thì r < I : Tia khúc
xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn Tanói môi trường 2 chiết quang hơnmôi trường 1
+ Nếu n21 < 1 thì r > I : Tia khúc
xạ lệch xa pháp tuyến hơn Ta nóimôi trường 2 chiết quang kém môitrường 1
2 Chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của một môitrường là chiết suất tỉ đối của môitrường đó đối với chân không Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối
và chiết suất tuyệt đối: n21 =
có thể viết dưới dạng đối xứng:
n1sini = n2sinr
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Làm thí nghiệm minh họa
Từ tính thuận nghịch ta suy ra:
n12 =
211
n
Trang 28Hoạt động 5: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và hệ thống lại những kiến thức liên quan:
1
2
n
n
= hằng số hay n1sini = n2sinr
+ Chiết suất tỉ đối: n21 =
truyền ngược lại theo đường đó
Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs thực hiện tại sao
Câu 26.3 : BCâu 26.4 : ACâu 26.5 : BCâu 26.6 : DCâu 26.7 : B
Ngày giảng
Sĩ số