1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11CB học kì II (3 cột)

57 258 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài mới : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu dạng đường cảm ứng từ và véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra.. Hoạt động của giáo viên H

Trang 1

+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường

+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm

+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ

+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

+ Biết cách xác định mặt Nam hay mặt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.

Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong chương

Từ trường

Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu nam châm

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Cho học sinh nêu đặc điểm

của nam châm (nói về các

Hoạt động 3: Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu qua các thí

nghiệm về sự tương tác giữa

dòng điện với nam châm và

dòng điện với dòng điện

Kết luận về từ tính củadòng điện

II Từ tính của dây dẫn có dòng điện

Giữa nam châm với nam châm,giữa nam châm với dòng điện,giữa dòng điện với dòng điện có

sự tương tác từ

Dòng điện và nam châm có từtính

Hoạt động 4: Tìm hiểu từ trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại Nhắc lại khái niệm điện

Trang 2

khái niệm điện trường.

Tương tự như vậy nêu ra

khái niệm từ trường

Ghi nhận qui ước

tồn tại trong không gian mà biểuhiện cụ thể là sự xuất hiện của củalực từ tác dụng lên một dòng điệnhay một nam châm đặt trong nó

2 Hướng của từ trường

Từ trường định hướng cho cho cácnam châm nhỏ

Qui ước: Hướng của từ trường tạimột điểm là hướng Nam – Bắc củakim nam châm nhỏ nằm cân bằngtại điểm đó

Hoạt động 5: Tìm hiểu đường sức từ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh nhắc lại khái

niệm đường sức điện

trường

Giới thiệu khái niệm

Giới thiệu qui ước

Giới thiệu dạng đường sức

từ của dòng điện thẳng dài

Giới thiệu qui tắc xác định

chiều đưòng sức từ của dòng

chiều của đường sức từ của

dòng điện chạy trong dây

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận qui ước

Ghi nhận dạng đường sứctừ

Ghi nhận qui tắc nắm tayphải

Ap dụng qui tắc để xácđịnh chiều đường sức từ

Nắm cách xác định mặtNam, mặt Bắc của dòngđiện tròn

Ghi nhận cách xác địnhchiều của đường sức từ

Thực hiện C3

Ghi nhận các tính chất củađường sức từ

Qui ước chiều của đường sức từtại mỗi điểm là chiều của từ trườngtại điểm đó

2 Các ví dụ về đường sức từ

+ Dòng điện thẳng rất dài

- Có đường sức từ là những đườngtròn nằm trong những mặt phẳngvuông góc với dòng điện và có tâmnằm trên dòng điện

- Chiều đường sức từ được xác địnhtheo qui tắc nắm tay phải: Để bàntay phải sao cho ngón cái nằm dọctheo dây dẫn và chỉ theo chiều dòngđiện, khi đó các ngón tay kia khumlại chỉ chiều của đường sức từ

+ Dòng điện tròn

- Qui ước: Mặt nam của dòng điệntròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấydòng điện chạy theo chiều kimđồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại

- Các đường sức từ của dòng điệntròn có chiều đi vào mặt Nam và đi

ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy

3 Các tính chất của đường sức từ

+ Qua mỗi điểm trong không gianchỉ vẽ được một đường sức

+ Các đường sức từ là nhữngđường cong khép kín hoặc vô hạn ởhai đầu

+ Chiều của đường sức từ tuân theonhững qui tắc xác định

+ Qui ước vẽ các đường sức mau(dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa

ở chổ có từ trường yếu

Trang 3

Hoạt động 6: Tìm hiểu từ trường Trái Đất.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu công

dụng của la bàn

Giới thiệu từ trường Trái

đất

Nêu công dụng của la bàn

Ghi nhận khái niệm

V Từ trường Trái Đất

Trái Đất có từ trường

Từ trường Trái Đất đã địnhhướng cho các kim nam châm của

la bàn

Hoạt động 7: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

+ Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ

+ Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ

+ Phát biểu đượng định nghĩa phần tử dòng điện

+ Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.

Học sinh: Ôn lại về tích véc tơ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và tính chất của đường sức từ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực từ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho học sinh nhắc lại khái

niệm điện tường đều từ đó

nêu khái niệm từ trường

2 Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện

Lực từ tác dụng lên một đoạn dâydẫn mang dòng điện đặt trong từ

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 4

Cho học sinh thực hiện C1.

Cho học sinh thực hiện C2

Nêu đặc điểm của lực từ

độ dòng điện chay qua dây dẫn

phân tích cho học sinh thấy

được mối liên hệ giữa B và

và thực hiện theo yêu cầucủa thầy cô

Định nghĩa cảm ứng từ

Ghi nhận đơn vị cảm ứngtừ

Nêu mối liên hệ của đơn vịcảm ứng từ với đơn vị củacác đại lượng liên quan

độ mạnh yếu của từ trường và được

đo bằng thương số giữa lực từ tácdụng lên một đoạn dây dẫn mangdòng diện đặt vuông góc vớiđường cảm ứng từ tại điểm đó vàtích của cường độ dòng điện vàchiều dài đoạn dây dẫn đó

B =

Il F

2 Đơn vị cảm ứng từ

Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ làtesla (T)

1T =

m A

N

1.11

3 Véc tơ cảm ứng từ

Véc tơ cảm ứng từ →B tại mộtđiểm:

+ Có hướng trùng với hướng của từtrường tại điểm đó

+ Có độ lớn là: B =

Il F

4 Biểu thức tổng quát của lực từ

Lực từ F tác dụng lên phần tử→dòng điện I đặt trong từ trườnglđều, tại đó có cảm ứng từ là →B :+ Có điểm đặt tại trung điểm của l;

+ Có phương vuông góc với →l và

Hoạt động 4: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

Trang 5

+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm

ứng từ

Học sinh: Ôn lại các bài 19, 20.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa và đơn vị của cảm ứng từ.

Hoạt động 2: Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường của một dòng điện

chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất định

Cảm ứng từ →B tại một điểm M:

+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;

+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;

+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm M;

+ Phụ thuộc vào môi trường xubg quanh

Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

I Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài

+ Đường sức từ là những đườngtròn nằm trong những mặt phẳngvuông góc với dòng điện và cótâm nằm trên dây dẫn

+ Chiều đường sức từ được xácđịnh theo qui tắc nắm tay phải.+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cáchdây dẫn một khoảng r:

B = 2.10-7I

r .

Hoạt động 4: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

+ Đường sức từ đi qua tâm O của

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 6

ứng từ của dòng diện tròn.

Yêu cầu học sinh xác định

chiều của đường cảm ứng từ

+ Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O củavòng dây:

B = 2π.10-7N I

R

Hoạt động 5: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Thực hiện C2

Ghi nhận độ lớn của →Btrong lòng ống dây

III Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ

+ Trong ống dây các đường sức từ

là những đường thẳng song songcùng chiều và cách đều nhau

Hoạt động 6: Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

Ghi nhận nguyên líchồng chất từ trường

IV Từ trường của nhiều dòng điện

Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm

do nhiều dòng điện gây ra bằngtổng các véc tơ cảm ứng từ dotừng dòng điện gây ra tại điểm ấy

Hoạt động 7 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

+ Nắm vững các khái niệm về từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ

+ Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từtrường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt

Trang 7

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu dạng đường cảm ứng từ và véc tơ cảm ứng từ tại một điểm

do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra

Hoạt động 2 : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình

Yêu cầu học sinh xác định

phương chiều và độ lớn của

1

B và B tại O→2 2

Yêu cầu học sinh xác định

phương chiều và độ lớn của

Bài 6 trang 133

Giả sử các dòng điện được đặttrong mặt phẳng như hình vẽ Cảm ứng từ →

1

B do dòng I1 gây ratại O2 có phương vuông góc vớimặt phẳng hình vẽ, có chiềuhướng từ ngoài vào và có độ lớn

B1 = 2.10-7.I1

r = 2.10

-7.4,0

2

= 10

-6(T) Cảm ứng từ →

2

B do dòng I2 gây

ra tại O2 có phương vuông gócvới mặt phẳng hình vẽ, có chiềuhướng từ ngoài vào và có độ lớn

= 6,28.10-6(T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2

Bài 7 trang 133

Giả sử hai dây dẫn được đặtvuông góc với mặt phẳng hình vẽ,dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đivào tại B

Xét điểm M tại đó cảm ứng từtổng hợp do hai dòng I1 và I2 gây

ra là:

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 8

Yêu cầu học sinh lập luận

để tìm ra quỹ tích các điểm

M

Lập luận để tìm ra quỹ tíchcác điểm M

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1: Nêu đặc điểm lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều?

Câu 2: Xác định chiều lực từ trong các trường hợp sau?

Câu 3: Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I= 2 A đặt trong không khí

a Tính cảm ứng từ tại những điểm cách dây dẫn 10 cm?

b Tại vị trí nào cảm ứng từ tăng gấp đôi?

Trang 9

electron về dòng điện trong kim loại.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong

từ trường

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

khái niệm dòng diện

Đưa ra kết luận đầy đủ về

đặc điểm của lực Lo-ren-xơ

Yêu cầu học sinh thực

Ghi nhận khái niệm

Tiến hành các biến đổitoán học để tìm ra lực Lo-ren-xơ tác dụng lên mỗi hạtmang điện

Lập luận để xác địnhhướng của lực Lo-ren-xơ

Ghi nhận các đặc điểm củalực Lo-ren-xơ

2 Xác định lực Lo-ren-xơ

Lực Lo-ren-xơ do từ trường cócảm ứng từ B tác dụng lên một hạt→điện tích q0 chuyển động với vậntốc →v :

+ Có phương vuông góc với →v và

B ;

+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái:

để bàn tay trái mở rộng sao cho từtrường hướng vào lòng bàn tay,chiều từ cổ tay đến ngón giữa làchiều của →v khi q0 > 0 và ngượcchiều →v khi q0 < 0 Lúc đó chiềucủa lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cáichoãi ra;

+ Có độ lớn: f = q v B0 sinα

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 10

Yêu cầu học sinh nhắc lại

phương của lực Lo-ren-xơ

Yêu cầu học sinh nhắc lại

Thực hiện C3

Ghi nhận kết luận chung

Thực hiện C4

Ghi nhận các ứng dụng củalực Lo-ren-xơ trong côngnghệ

II Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều

1 Chú ý quan trọng

Khi hạt điện tích q0 khối lượng mbay vào trong từ trường với vậntốc →v mà chỉ chịu tác dụng củalực Lo-ren-xơ →f thì f luôn luônvuông góc với →v nên f khôngsinh công, động năng của hạt đượcbảo toàn nghĩa là độ lớn vận tốccủa hạt không đổi, chuyển độngcủa hạt là chuyển động đều

2 Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều

Chuyển động của hạt điện tích làchuyển động phẳng trong mặtphẳng vuông góc với từ trường

Kết luận: Quỹ đạo của một hát

điện tích trong một từ trường đều,với điều kiện vận tốc ban đầuvuông góc với từ trường, là mộtđường tròn nằm trong mặt phẳngvuông góc với từ trường, có bánkín

R =

B q

mv

|

| 0

Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

Trang 11

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy: :

+ Nắm được đặc trưng về phương chiều và biểu thức của lực Lo-ren-xơ

+ Nắm được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, biểuthức bán kín của vòng tròn quỹ đạo

2 Kỹ năng: Vận dụng để giải các bài tập liên quan

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Ôn lại chuyển động đều, lực hướng tâm, định lí động năng, thuyết electron về dòng

điện trong kim loại, lực Lo-ren-xơ

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs thực hiện tại sao

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu

Yêu cầu học sinh xác định

hướng và độ lớn của B gây

Viết biểu thức tính bánkính quỹ đạo chuyển độngcủa hạt từ đó suy ra tốc độcủa hạt

Viết biểu thức tính chu kìchuyển động của hạt và thay

5.10.10.6,1

= 4,784.106(m/s) b) Chu kì chuyển động của (p):

10.784,4

5.14,3.2

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 12

ra trên đường thẳng hạt điện

tích chuyển động

Yêu cầu học sinh xác định

phương chiều và độ lớn của

lực Lo-ren-xơ tác dụng lên

hạt điện tích

của →B gây ra trên đườngthẳng hạt điện tích chuyểnđộng

Xác định phương chiều và

độ lớn của lực Lo-ren-xơ tácdụng lên hạt điện tích

đường thẳng hạt điện tích chuyểnđộng có phương vuông góc vớimặt phẳng chứa dây dẫn và đườngthẳng điện tích chuyển động, có độlớn:

B = 2.10-7I

r =2.10

-71,02

= 4.10-6(T) Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt

có phương vuông góc với →v và B

và có độ lớn:

f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 =2.10-9(N)

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

+ Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông

+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định

chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau

+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.

+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ

Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ.

+ So sánh đường sức điện và đường sức từ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Tiết 1

Hoạt động 1: Giới thiệu chương.

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ thông.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 23.1

Giới thiệu khái niệm từ thông

Vẽ hình

Ghi nhận khái niệm

Cho biết khi nào thì từthông có giá trị dương, âmhoặc bằng 0

Với α là góc giữa pháp tuyến

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 13

Giới thiệu đơn vị từ thông.

Ghi nhạn khái niệm

Hoạt động 3 : Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 22.3

Giới thiệu các thí nghiệm

Cho học sinh nhận xét qua

Giải thích sự biến thiêncủa từ thông trong thínghiệm 2

Giải thích sự biến thiêncủa từ thông trong thínghiệm 3

Thực hiện C2

Nhận xét chung cho tất cảcác thí nghiệm

b) Thí nghiệm 2

Cho nam châm dịch chuyển ra

xa mạch kín (C) ta thấy trongmạch kín (C) xuất hiện dòng điệnngược chiều với thí nghiệm 1

c) Thí nghiệm 3

Giữ cho nam châm đứng yên vàdịch chuyển mạch kín (C) tacũng thu được kết quả tương tự

d) Thí nghiệm 4

Thay nam châm vĩnh cửu bằngnam châm điện Khi thay đổicường độ dòng điện trong namchâm điện thì trong mạch kín (C)cũng xuất hiện dòng điện

2 Kết luận

a) Tất cả các thí nghiệm trên đều

có một đạc điểm chung là từthông qua mạch kín (C) biếnthiên Dựa vào công thức địnhnghĩa từ thông, ta nhận thấy, khimột trong các đại lượng B, Shoặc α thay đổi thì từ thông Φ

là hiện tượng cảm ứng điện từ.+ Hiện tượng cảm ứng điện từchỉ tồn tại trong khoảng thời gian

từ thông qua mạch kín biến thiên

IV: RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày soạn: 03.1.2011

Trang 14

Tuần 23

Tiết 45:TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

I MỤC TIÊU:

+ Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông

+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định

chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau

+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.

+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ

Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ.

+ So sánh đường sức điện và đường sức từ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trình bày phương pháp

khảo sát qui luật xác định

chiều dòng điện cảm ứng

xuất hiện trong mạch kín

Giới thiệu định luật

Yêu cầu học sinh thực hiện

C3

Giới thiệu trường hợp từ

thông qua (C) biến thiên do

kết quả của chuyển động

Giới thiệu định luật

Nghe và liên hệ với trườnghợp các thí nghiệm vừa tiếnhành

Ghi nhận định luật

Thực hiện C3

Ghi nhận cách phát biểuđịnh luật trong trường hợp

từ thông qua (C) biến thiên

do kết quả của chuyển động

III Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng

Dòng điện cảm ứng xuất hiệntrong mạch kín có chiều sao cho

từ trường cảm ứng có tác dụngchống lại sự biến thiên của từthông ban đầu qua mạch kín

Khi từ thông qua mạch kín (C)biến thiên do kết quả của mộtchuyển động nào đó thì từ trườngcảm ứng có tác dụng chống lạichuyển động nói trên

Hoạt động 2 : Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Quan sát thí nghiệm, rút ranhận xét

IV Dòng điện Fu-cô

1 Thí nghiệm 1

Một bánh xe kim loại có dạngmột đĩa tròn quay xung quanh trục

O của nó trước một nam châmđiện Khi chưa cho dòng điện chạyvào nam châm, bánh xe quay bìnhthường Khi cho dòng điện chạyvào nam châm bánh xe quay chậm

và bị hãm dừng lại

2 Thí nghiệm 2

Một khối kim loại hình lậpphương được đặt giữa hai cực củamột nam châm điện Khối ấy đượctreo bằng một sợi dây một đầu cốdịnh; trước khi đưa khối vào trong

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 15

Yêu cầu học sinh giải thích

kết quả các thí nghiệm

Nhận xét các câu thực hiện

của học sinh

Giải thích đầy đủ hiện

tượng và giới thiệu dòng

Giới thiệu tính chất của

dòng Fu-cô gây ra hiệu ứng

tỏa nhiệt

Yêu cầu học sinh nêu các

ứng dụng của tính chất này

Giới thiệu tác dụng có hại

của dòng điện Fu-cô

Yêu cầu học sinh nêu các

cách làm giảm điện trở của

khối kim loại

Giải thích kết quả các thínghiệm

Ghi nhận khái niệm

Nêu các cách làm giảmđiện trở của khối kim loại

nam châm điện, sợi dây treo đượcxoắn nhiều vòng Nếu chưa códòng điện vào nam châm điện, khithả ra khối kim loại quay nhanhxung quanh mình nó

Nếu có dòng điện đi vào namchâm điện, khi thả ra khối kimloại quay chậm và bị hãm dừnglại

3 Giải thích

Ở các thí nghiệm trên, khi bánh

xe và khối kim loại chuyển độngtrong từ trường thì trong thể tíchcủa chúng cuất hiện dòng điệncảm ứng – những dòng điện Fu-

cô Theo định luật Len-xơ, nhữngdòng điện cảm ứng này luôn cótác dụng chống lại sự chuyển dơi,

vì vậy khi chuyển động trong từtrường, trên bánh xe và trên khốikim loại xuất hiện những lực từ cótác dụng cản trở chuyển động củachúng, những lực ấy gọi là lựchãm điện từ

4 Tính chất và công dụng của dòng Fu-cô

+ Mọi khối kim loại chuyển độngtrong từ trường đều chịu tác dụngcủa những lực hãm điện từ Tínhchất này được ứng dụng trong các

bộ phanh điện từ của những ôtôhạng nặng

+ Dòng điện Fu-cô gây ra hiệuứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ trongkhối kim loại đặt trong từ trườngbiến thiên Tính chất này đượcứng dụng trong các lò cảm ứng đểnung nóng kim loại

+ Trong nhiều trường hợp dòngđiện Fu-cô gây nên những tổn haonăng lượng vô ích Để giảm tácdụng của dòng Fu-cô, người ta cóthể tăng điện trở của khối kimloại

+ Dòng Fu-cô cũng được ứngdụng trong một số lò tôi kim loại

Hoạt động 3 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

bản

Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện các câu

hỏi và làm các bài tập trang 147, 148 sgk các

Trang 16

1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy: :

+ Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách và vận dụng để xác định chiều dòng điện

cảm ứng trong các trường hợp khác nhau Giải các bài tập liên quan

2 Kỹ năng

Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động1: Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:

+ Trong một từ trường đều →B , từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kín

phẳng được xác định bởi biểu thức: Φ = BScosα

+ Khi giải bài tập cần xác định được góc α hợp bởi véc tơ cảm ứng từ →B và pháp tuyến n của

mặt phẳng vòng dây Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thông φ

càng lớn Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thì công của các lực điện từ tác dụng

lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độ biến thiên từ thông qua mạch:

∆A = IBS = I.∆Φ

Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs thực hiện tại sao

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình trong từng trường Xác định chiều dòng điện

Bài 5 trang 148

a) Dòng điện trong (C) ngược

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 17

Viết công thức xác định từthông Φ.

Xác định góc giữa →B và ntrong từng trường hợp vàthay số để tính Φ trong từngtrường hợp đó

Bài 23.6

a) Φ = BScos1800 =- 0,02.0,12 = - 2.10-4(Wb)

b) Φ = BScos00 = 0,02.0,12 = 2.10-4(Wb)

c) Φ = 0d) Φ = Bscos450 = 0,02.0,12

22

= 2 10-4(Wb)

e) Φ = Bscos1350 = -0,02.0,12

22

+ Viết được công thức tính suất điện động cảm ứng

+ Vận dụng các công thức đã học để tính được suất điện động cảm ứng trong một số

trường hợp đơn giãn

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.

Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Phát biểu các định nghĩa: dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm

ứng điện từ, từ trường cảm ứng

Hoạt động 2: Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Nêu khái niệm suất điện

Thực hiện C1

Ghi nhận khái niệm

I Suất điện động cảm ứng trong mạch kín

1 Định nghĩa

Suất điện động cảm ứng là suất

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 18

Viết biểu thức xác định độlớn của eC và phát biểu địnhluật

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xác định

chiều của dòng điện cảm

ứng xuất hiện trong (C) khi

Φ tăng và khi Φ giảm

Yêu cầu học sinh thực hiện

C3

Nắn được cách định hướngcho (C) và chọn chiềudương của pháp tuyến

Xác định chiều của dòngđiện cảm ứng xuất hiệntrong (C) khi Φ tăng và khi

Trước hết mạch kín (C) phảiđược định hướng Dựa vào chiều

đã chọn trên (C), ta chọn chiềupháp tuyến dương để tính từ thôngqua mạch kín

Nếu Φ tăng thì eC < 0: chiều củasuất điện động cảm ứng (chiều củadòng điện cảm ứng) ngược chiềuvới chiều của mạch

Nếu Φ giảm thì eC > 0: chiều củasuất điện động cảm ứng (chiều củadòng điện cảm ứng) cùng chiềuvới chiều của mạch

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Phân tích cho học sinh thấy

bản chất của hiện tượng cảm

Biết cách lí giải các địnhluật cảm ứng điện từ bằngđịnh luật bảo toàn và chuyểnhóa năng lượng

Nắm được ý nghĩa to lớncủa định luật Fa-ra-đây

III Chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ

Xét mạch kín (C) đặt trong từtrường không đổi, để tạo ra sựbiến thiên của từ thông qua mạch(C), phải có một ngoại lực tácdụng vào (C) để thực hiện mộtdịch chuyển nào đó của (C) vàngoại lực này đã sinh một công cơhọc Công cơ học này làm xuấthiện suất điện động cảm ứng trongmạch, nghĩa là tạo ra điện năng

Vậy bản chất của hiện tượng cảmứng điện từ đã nêu ở trên là quátrình chuyển hóa cơ năng thànhđiện năng

Hoạt động 5 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

+ Viết được công thức tính suất điện động tự cảm

+ Nêu được bản chất và viết được công thức tính năng lượng của ống dây tự cảm

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.

Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Nêu công thức xác định từ thông qua diện tích S đặt trong từ

trường đều.Phát biểu và viết biểu thức của định luật Fa-ra-đây

Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ thông riêng qua một mạch kín.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Lập luận để đưa ra biểu

Yêu cầu học sinh tìm mối

liên hệ giữa đơn vị của độ tự

Từ thông riêng của một mạch kín

có dòng điện chạy qua: Φ = Li

Độ tự cảm của một ống dây:

L = 4π.10-7.µ

l

N2.S Đơn vị của độ tự cảm là henri (H)

1H =

A

W b

11

Hoạt động 3 : Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiện tượng tự

cảm

Ghi nhận khái niệm

II Hiện tượng tự cảm

Trang 20

Trình bày thí nghiệm 1.

Yêu cầu học sinh giải thích

Trình bày thí nghiệm 2

Yêu cầu học sinh giải thích

Yêu cầu học sinh thực hiện

2 Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm

a) Ví dụ 1

Khi đóng khóa K, đèn 1 sánglên ngay còn đèn 2 sáng lên từ từ

Giải thích: Khi đóng khóa K,dòng điện qua ống dây và đèn 2tăng lên đột ngột, khi đó trongống dây xuất hiện suất điện động

tự cảm có tác dụng cản trở sựtăng của dòng điện qua L Do đódòng điện qua L và đèn 2 tănglên từ từ

b) Ví dụ 2

Khi đột ngột ngắt khóa K, tathấy đèn sáng bừng lên trước khitắt

Giải thích: Khi ngắt K, dòngđiện iL giảm đột ngột xuống 0

Trong ống dây xuất hiện dòngđiện cảm ứng cùng chiều với iLban đầu, dòng điện này chạy quađèn và vì K ngắt đột ngột nêncường độ dòng cảm ứng khá lớn,làm cho đén sáng bừng lên trướckhi tắt

Hoạt động 4: Tìm hiểu suất điện động tự cảm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu suất điện động

tự cảm

Giới thiệu biểu thức tính

suất điện động tự cảm

Yêu cầu học sinh giải thích

dấu (-) trong biểu thức)

Giới thiệu năng lượng từ

giải thích dấu (-) trong biểuthức)

Ghi nhận khái niệm

Biểu thức suất điện động tự cảm:

1

Li2

Hoạt động 5 : Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tự cảm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu một

số ứng dụng của hiện tượng

Nêu một số ứng dụng củahiện tượng tự cảm mà em

IV Ứng dụng

Hiện tượng tự cảm có nhiều ứngdụng trong các mạch điện xoay

Trang 21

chiều Cuộn cảm là một phần tửquan trọng trong các mạch điệnxoay chiều có mạch dao động vàcác máy biến áp.

Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy: : Nắm được định nghĩa và biểu thức tính suất điện động cảm

ứng, nắm được quan hệ giưa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ, nắm được hiện tượng

tự cảm và biểu thức tính suất điện động tự cảm

2 Kỹ năng : Biết cách tính suất điện động cảm ứng và suất điện động tự cảm, tính năng lượng

điện trường của ống dây có dòng điện chạy qua

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs thực hiện tại sao

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 22

Yêu cầu hs thực hiện tại sao

Giải thích lựa chọn Câu 25.4 : B

Hoạt động 3 : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức tính suất điện

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức định luật Ôm

cho toàn mạch

Hướng dẫn học sinh

tính ∆t

Tính suất điện động cảmứng xuất hiện trong khung

Giải thích dấu (-) trong kếtquả

Tính độ tự cảm của ốngdây

Viết biểu thức định luật

Ôm cho toàn mạch

1,0.5,0

= - 0,1(V) Dấu (-) cho biết từ trường cảm ứngngược chiều từ trường ngoài

= 4π.10-7

5,0

)10( 3 2

.π.0,12 =0,079(H)

= 6

5.3 = 2,5(s)

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

Trang 23

Ngày soạn: 14.1.2011

Tuần 26

Tiết 50 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, tư duy:

- Kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh theo định kì

- Đánh giá nhận thức của học sinh

2 Kỹ năng : Làm bài kiểm tra trắc nghiệm.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: - Đề kiểm tra trắc nghiệm

Học sinh: - Ôn tập kiến thức chương IV; chương V.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

C©u 2 : Hai điểm M và N gần một dòng điện thẳng dài Khoảng cách từ M đến dòng điện lớn

gấp hai lần khoảng cách từ N đến dòng điện Độ lớn của cảm ứng từ tại M và N là

C©u 4 : Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện:

A Vuông góc với phần tử dòng điện B Nằm theo hướng của

Trang 24

đều có cảm ứng từ B = 0,5 (T) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10

-2(N) Góc ỏ hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là

C©u 6 : Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua

Trong thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về 0 Suất điện động tự cảm của ống dây là

C©u 7 : Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5 A Độ lớn cảm

ứng từ trong lòng ống là

C©u 8 : Véc tơ pháp tuyến của diện tích S là véc tơ

A Có độ lớn bằng hằng số và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.

B Có độ lớn bằng 1 đơn vị và có phương vuông góc với diện tích đã cho.

C Có độ lớn bằng 1 đơn vị và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.

D Có độ lớn bằng 1 đơn vị và song song với diện tích đã cho.

C©u 9 : Biểu thức nào sau đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là Vêbe (Wb)?

2R

B

π

C©u 10 : Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

A Đưa hai đầu của pin vào cuộn dây.

B Đưa một thanh nam châm lại gần một cuộn dây.

C Nối hai cực của nam châm với hai đầu của cuộn dây.

D Nối hai cực của Pin vào hai đầu cuộn dây.

C©u 11 : Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện

cảm ứng Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ

A Hóa năng B Cơ năng C Quang năng D. Nhiệt năng.

C©u 12 : Đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng

từ Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 (A) Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó

là 3.10-2 (N) Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là

C©u 13 : Một hình vuông cạnh 5 (cm), đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4 (T)

Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 (Wb) Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ

pháp tuyến với hình vuông đó là

A. α = 300 B. α = 600 C. α = 900 D. α = 00

C©u 14 : Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc

C Số vòng dây trên một mét chiều dài ống D Số vòng dây của ống.

C©u 15 : Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2

T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây Từ thông qua khung dây đó

Wb

C©u 16 : Đoạn dây có chiều dài l = 10cm có mang dòng điện I = 1A được đặt trong tư trường

đều có B = 0,1T với a =300 Khi đó lực F tác dụng lên dây dẫn là

b. Trong thời gian ∆ =t 0,01s cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều từ 1,5 A đến 3 A

Tính suất điện động tự cảm trong ống dây?

Câu 2: (4 điểm)

Trang 25

Hai dây dẫn song song, dài vô hạn cách nhau 8 cm trong không khí Dòng điện trong hai dây dẫn

I1= 10A; I2= 20 A, ngược chiều nhau Tìm cảm ứng từ tại điểm:

a M nằm trên cùng mặt phẳng cách mỗi dây 4 cm?

Trang 26

Tiết 51 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

+ Thực hiện được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ là gì? Nhận ra trường hợp giới hạn i = 00

+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng

+ Trình bày được các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối Viết được hệ thức

giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối

+ Viết và vạn dụng các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh sáng.

Học sinh: Ôn lại nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu chương: Anh sáng là đối tượng nghiên cứu của quang học Quang hình

học nghiên cứu sự truyền snhs sáng qua các môi trường trong suốt và nghiên cứu sự tạo ảnh

bằng phương pháp hình học Nhờ các nghiên cứu về quang hình học, người ta đã chế tạo ra nhiều

dụng cụ quang cần thiết cho khoa học và đời sống

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Tiến hành thí nghiệm hình

26.2

Giới thiệu các k/n: Tia tới,

điểm tới, pháp tuyến tại

điểm tới, tia khúc xạ, góc

tới, góc khúc xạ

Yêu cầu học sinh định

nghĩa hiện tượng khúc xạ

Tiến hành thí nghiệm hình

26.3

Quan sát thí nghiệm Ghi nhận các khái niệm

Định nghĩa hiện tượngkhúc xạ

Quan sát thí nghiệm

Nhận xét về mối kiên hệgiữa góc tới và góc khúc xạ

I Sự khúc xạ ánh sáng

1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượnglệch phương (gãy) của các tia sángkhi truyền xiên góc qua mặt phâncách giữa hai môi trường trongsuốt khác nhau

2 Định luật khúc xạ ánh sáng

+ Tia khúc xạ nằm trong mặtphẳng tới (tạo bởi tia tới và pháptuyến) và ở phía bên kia pháp

Ngày giảng

Sĩ số

Trang 27

Cho học sinh nhận xét về

sự thay đổi của góc khúc xạ

r khi tăng góc tới i

Tính tỉ số giữa sin góc tới

Ghi nhận định luật

tuyến so với tia tới

+ Với hai môi trường trong suốtnhất định, tỉ số giữa sin góc tới(sini) và sin góc khúc xạ (sinr)luôn luôn không đổi:

r

i

sin

sin = hằng số

Hoạt động 3: Tìm hiểu chiết suất của môi trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu chiết suất tỉ đối

Giới thiệu khái niệm chiết

suất tuyệt đối

Nêu biểu thức liên hệ giữa

chiết suất tuyệt đối và chiết

suất tỉ đối

Nêu biểu thức liên hệ giữa

chiết suất môi trường và vận

tốc ánh sáng

Yêu cầu học sinh nêu ý

nghĩa của chiết suất tuyệt

n21 và đưa ra các định nghĩamôi trường chiết quang hơn

và chiết quang kém

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận mối liên hệ giữachiết suất tuyệt đối và chiếtsuất tỉ đối

Ghi nhận mối liên hệ giữachiết suất môi trường và vậntốc ánh sáng

Nêu ý nghĩa của chiết suấttuyệt đối

Viết biểu thức định luậtkhúc xạ dưới dạng khác

Thức hiện C1, C2 và C3

II Chiết suất của môi trường

1 Chiết suất tỉ đối

r

i

sin

sin = n21+ Nếu n21 > 1 thì r < I : Tia khúc

xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn Tanói môi trường 2 chiết quang hơnmôi trường 1

+ Nếu n21 < 1 thì r > I : Tia khúc

xạ lệch xa pháp tuyến hơn Ta nóimôi trường 2 chiết quang kém môitrường 1

2 Chiết suất tuyệt đối

Chiết suất tuyệt đối của một môitrường là chiết suất tỉ đối của môitrường đó đối với chân không Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối

và chiết suất tuyệt đối: n21 =

có thể viết dưới dạng đối xứng:

n1sini = n2sinr

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Làm thí nghiệm minh họa

Từ tính thuận nghịch ta suy ra:

n12 =

211

n

Trang 28

Hoạt động 5: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và hệ thống lại những kiến thức liên quan:

1

2

n

n

= hằng số hay n1sini = n2sinr

+ Chiết suất tỉ đối: n21 =

truyền ngược lại theo đường đó

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs thực hiện tại sao

Câu 26.3 : BCâu 26.4 : ACâu 26.5 : BCâu 26.6 : DCâu 26.7 : B

Ngày giảng

Sĩ số

Ngày đăng: 28/06/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tạo ảnh: - GA 11CB học kì II (3 cột)
Sơ đồ t ạo ảnh: (Trang 44)
Bảng 31.1 và rút ra nhận - GA 11CB học kì II (3 cột)
Bảng 31.1 và rút ra nhận (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w