Công thức nào phù hợp với X? A. dung dịch HCl. dung dịch Br2. kim loại Na. dung dịch NaOH. Na, dung dịch Br2.. Câu 9 : Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. dung dịch brom. brom [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ
THANH
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 : Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm,
ancol metylic, Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là
Câu 5 : Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên
Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch
AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng
nhạt Chất X là
A CaO B Al4C3
C CaC2 D Ca
Trang 2Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và
0,4 mol H2O Phần trăm số mol của anken trong X là
Câu 8 : Cho 3,70 gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư thấy có 0,56 lít khí thoát ra
(đktc) Công thức phân tử của X là
A C2H6O
B C3H10O
C C4H10O
D C4H8O
Câu 9 : Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y);
HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
Câu 12 : Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất
Z tạo ra ancol etylic Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A C2H2, H2O, H2
Trang 3B C2H4, O2, H2O
C C2H2, O2, H2O
D C2H4, H2O, CO
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 : (1,0 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Metan \(\xrightarrow{(1)}\)axetilen \(\xrightarrow{(2)}\) etilen \(\xrightarrow{(3)}\) etanol
\(\xrightarrow{(4)}\) anđehit axetic
Câu 14 : (1,5 điểm) Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau (viết các sản phẩm chính):
a) CH3-CH(OH)-CH2-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}, 17{{0}^{0}}\mathrm{C}}\)
b) iso-C3H7OH + CuO \(\xrightarrow{{{\mathrm{t}}^{0}}}\)
a) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b) Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO đun nóng Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
(3) CH2=CH2 + H2O \(\xrightarrow{xt\,{{H}^{+}},{{t}^{o}}}\) CH3CH2OH
(4) CH3CH2OH + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3CHO + Cu + H2O
Câu 2:
Hướng dẫn giải:
a) CH3-CH(OH)-CH2-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}, 17{{0}^{0}}\mathrm{C}}\) CH3-CH=CH-CH3 + H2O
b) CH3CHOHCH3+CuO \(\xrightarrow{{{\mathrm{t}}^{o}}}\) CH3-CO-CH3 + H2O + Cu
c)
Trang 4*Tên thông thường: Ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic
*Tên thay thế: Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol
+ Mạch chính được quy định là mạch C dài nhất có chứa nhóm OH
+ Số chỉ vị trí được bắt đầu từ phía gần nhóm OH hơn
Đặt nC2H5OH = x mol và nC3H7OH = y mol
=> phương trình khối lượng hỗn hợp X (1)
Khi cho X tác dụng với Na thì:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2C3H7OH + 2Na → 2C3H7ONa + H2
=> phương trình về số mol H2 (2)
Giải hệ phương trình (1) (2) thu được giá trị của x, y
Tính phần trăm khối lượng của các ancol trong X
b) Xem lại ancol bậc 1 tác dụng với CuO → anđehit + Cu + H2O
Hướng dẫn giải:
a)
Đặt nC2H5OH = x mol và nC3H7OH = y mol
Ta có mX = 46x + 60y = 12,2 (1)
Khi cho X tác dụng với Na thì:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
x → 0,5x (mol)
2C3H7OH + 2Na → 2C3H7ONa + H2
y → 0,5y (mol)
Trang 5=> nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (2)
Giải (1) (2) có x = 0,2 mol và y = 0,05 mol
Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là
\(\% {m_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{0,2.46}}{{12,2}}.100\% = 75,41\% \)
\(\% {m_{{C_3}{H_7}OH}} = 100\% - 75,41\% = 24,59\% \)
b)
PTHH:
CH3CH2OH + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3CHO + H2O + Cu
CH3CH2CH2OH + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3CH2CHO + Cu + H2O
Trang 6B C6H6
C C6H5OH
D C2H5OH
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol?
A Dung dịch phenol có tính axit yếu
B Dung dịch phenol có tính bazo yếu
C Nhỏ nước brom vào phenol thấy có kết tủa trắng
D Phenol không phải là 1 ancol
Câu 8: Thuốc dùng để phân biệt glyxerol, etanol, phenol là?
Trang 7Câu 15: Cho 17,92 lít hỗn hợp khí gồm 1 ankan, 1 anken, 1 ankin có tỉ lệ về số mol là 1:1:2 lội qua dung
dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y Đốt cháy Y được 13,44 lít CO2 (đktc) Khối lượng X?
Câu 1: Thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện, nếu có)
Câu 2: Cho 9,4 g hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Tác dụng với
Na dư thu được 2,8 lít khí H2
a, Xác đinh công thức phân tử 2 ancol
b, Tính khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu
Câu 3: Đốt cháy m gam hidrocacbon A ở thể khí trong điều kiện thường được CO2 và m gam H2O Đốt cháy
hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon B là đồng đẳng kế tiếp của A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng x gam Gía trị x là?
Trang 8→ Khối lượng mol trung bình của mỗi ancol là: 9,4 : 0,25 = 37,6 (gam/mol)
Mà 2 ancol này liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
→ 2 ancol này là CH3OH, C2H5OH
b, gọi số mol CH3OH, C2H5OH lần lượt là a, b (mol)
Câu 1 : Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3% A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản
phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36% Biết MA < 120 Tên gọi của A là
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag
Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là:
Trang 9Câu 7 : Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được \(\frac{a}{2}\) mol H2 Đốt cháy hoàn toàn X thu
được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O Vậy X là
Trang 10Câu 15 : Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra
3,24 gam Ag Công thức cấu tạo của X là (Ag=108, C=12, H=1, O=16)
Trang 11A Tác dụng với Br2 (Fe, to)
B Tác dụng với Cl2 (a/s)
C Tác dụng với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (to)
D Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 17 : Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại
II TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 21 : Viết các phương trình phản ứng (nếu xảy ra) khi cho:
a) Etanol tác dụng lần lượt với các chất sau: Na, CuO đun nóng, HBr có xúc tác NaOH
b) Phenol tác dụng với lần lượt các chất sau: dd NaOH, dd Br2, dd HNO3, dd NaCl
Câu 22 : Nhận biết các chất lỏng không màu sau đựng riêng trong các lọ mất nhãn:
Etanol, glixerol, stiren, benzen
Câu 23 : Lấy 4,04 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng
đẳng tác dụng với Na kim loại dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc)
a) Tìm công thức phân tử của 2 ancol
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của từng ancol trong A
c) Oxi hóa hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp ancol nói trên bằng CuO nung nóng, đem toàn bộ sản phẩm hữu
cơ cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được a gam kết tủa Ag Tính a
Trang 12Câu 24 : Đun nóng 0,03 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B (MA < MB) với H2SO4 đậm đặc ở 140oC thì thu được 0,742 gam hỗn hợp ba ete Tách lấy phần ancol chưa tham gia phản ứng (ancol A còn lại 40% và ancol B còn lại 60% so với lượng mỗi ancol ban đầu) và đun nóng với H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được V lít (đktc) hỗn hợp 2 anken không phải là đồng phân của nhau Giả sử phản ứng tạo anken là xảy ra hoàn toàn
a) Xác định công thức phân tử của A và B biết khối lượng phân tử của chúng khác nhau 28 đvC
b) Tính giá trị của V
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 1.C 2.D 3.C 4.D 5.C 6.A 7.B 8.C 9.B 10.D
11.B 12.B 13.D 14.D 15.A 16.D 17.C 18.C 19.D 20.A
Câu 21 (NB):
a)
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
C2H5OH + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3CHO + Cu + H2O
b)
NaOH + C6H5OH → C6H5ONa + H2O
Câu 22
- Trích mẫu thử của từng chất vào ống nghiệm riêng biệt, đánh số thứ tự tương ứng:
- Nhỏ vài giọt dung dịch brom vào từng mẫu thử:
+ Nếu dung dịch Br2 nhạt màu hoặc mất màu ⟹ stiren
+ Nếu dung dịch Br2 không nhạt màu ⟹ etanol, glixerol, benzen
- Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa dd etanol, glixerol, benzen:
+ Nếu dung dịch thu được có màu xanh lam đặc trưng ⟹ C3H5(OH)3
+ Không hiện tượng ⟹ etanol, benzen
- Cho Na vào ống nghiệm chứa etanol và benzen:
+ Xuất hiện khí không màu ⟹ etanol
+ Không hiện tượng ⟹ benzen
PTHH:
Trang 13Br2 (màu vàng) + C6H5CH=CH2 → C6H5CHBr-CH2Br (không màu)
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (màu xanh lam) + 2H2O
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 ↑ không màu
Câu 23 (VD):
a)
Ta có: nH2 = 0,05 mol
Gọi công thức chung của 2 ancol là CnH2n+1OH
2CnH2n+1OH + 2Na → 2CnH2n+1ONa + H2
0,1 ← 0,05 mol
\( \to {M_A} = \frac{{{m_A}}}{{{n_A}}} = \frac{{4,04}}{{0,1}} = 40,4\)
⟹ 14n + 18 = 40,4 ⟹ n = 1,6
Vì 2 ancol trong A kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng ancol no, đơn chức, mạch hở
⟹ 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
b)
Đặt nCH3OH = x mol và nC2H5OH = y mol thì ta có hệ phương trình sau
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_A} = 32{\rm{x}} + 46y = 4,04}\\{{n_A} = x + y = 0,1}\end{array}} \right \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,04}\\{y = 0,06}\end{array}} \right.\)
Thành phần % về khối lượng từng ancol trong A là:
- Tách nước 2 ancol thu được 2 anken không phải là đồng phân nên mỗi ancol tạo anken tương ứng
⟹ 2 ancol no, đơn chức, mạch hở (1)
- Vì 2 ancol tách nước thu được anken ở thể khí ⟹ số C của mỗi anken thuộc [2; 4]
⟹ Số C của mỗi ancol thuộc [2; 4] (2)
- Mà phân tử khối của A và B hơn kém nhau 28 đvC tức là hơn kém nhau 2 nhóm CH2
⟹ A hơn B 2 nguyên tử C (3)
Kết hợp (1) (2) (3) suy ra CTPT của 2 ancol trong hỗn hợp ban đầu:
A: C2H6O
B: C4H10O
Trang 14b)
Đặt mol C2H6O và C4H10O trong hỗn hợp đầu là x, y (mol)
+ nhỗn hợp = x + y = 0,03 (*)
+ nancol pư = 0,6x + 0,4y (mol) → nH2O = 0,5.nancol pư = 0,3x + 0,2y (mol)
BTKL: m ancol pư = m ete + mH2O → 46.0,6x + 74.0,4y = 0,742 + 18(0,3x + 0,2y) (**)
Giải hệ (*) và (**) ta được x = 0,01 và y = 0,02
Khi tách nước ancol tạo anken thì toàn bộ lượng ancol dư sẽ chuyển thành anken:
n anken = n ancol dư = 0,01.40% + 0,02.60% = 0,016 mol
→ V = 0,3584 lít
ĐỀ SỐ 4
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Benzen không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
A Benzen là chất hữu cơ, nước là chất vô cơ nên không tan vào nhau
B Benzen có khối lượng riêng bé hơn nước
C Phân tử benzen là phân tử phân cực
D Phân tử benzen là phân tử không phân cực, nước là dung môi có cực
Câu 2: Theo danh pháp IUPAC, hợp chất CH3CHOHCH2CH2C(CH3)3 có tên gọi:
A 5,5 – đimetylhexan – 2 – ol
B 5,5 – đimetylpentan – 2 – ol
C 2,2 – đimetylhexan – 5 – ol
D 2,2 – đimetylpentan – 5 – ol
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với
lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là:
Câu 6: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A NaOH, Cu, NaCl B Na, NaCl, CuO
C NaOH, Na, CaCO3 D Na, CuO, HCl
Câu 7: Axit fomic không thể tác dụng với chất nào sau đây?
A dd AgNO3/ NH3
Trang 15B CH3OH
C CH3CHO
D Cu(OH)2
Câu 8: Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 có thể tham gia phản ứng với dung dịch
bạc nitrat trong amoniac?
A 6 – isopropyl – 2, 2 – đimetyloct – 4 – en
B 6 – etyl – 2, 2, 7 – trimetyloct – 4 – en
C 3 – etyl – 2, 7, 7 – trimetyloct – 4 – en
D 2, 2 – đimetyl – 6 – isopropyloct – 4 – en
a Xác định công thức phân tử của Y
b Xác định công thức cấu tạo của Y và gọi tên theo danh pháp thay thế
Câu 3: Cho 1,03 gam hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp tác dụng hết với AgNO3/ NH3 dư thu
được 6,48 gam Ag Xác định CTPT hai anđehit
Câu 4: Một hợp chất hữu cơ G có công thức phân tử C8H10O3 và là dẫn xuất của benzen Thực nghiệm về
G thu được kết quả sau:
+ G tác dụng với Na dư theo tỉ lệ mol phản ứng là 1:3
+ 0,1 mol G tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1M
+ G hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh
Trang 16- Cho mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím; quỳ tím chuyển sang màu đỏ
⇒ axit axetic; hai mẫu thử còn lại ko làm đổi màu quỳ tím
- Cho vài giọt dd brom vào 2 mẫu thử còn lại, lắc nhẹ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là phenol Còn lại không hiện tượng là etylen glicol.PTHH:
- Xác định công thức cấu tạo: CH3 - COOH
- Tên: axit etanoic
Câu 3:
Trường hợp 1 :
- Xét hai anđehit là HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol);
- PTHH:
Trang 17- 0,1 mol G tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH → G có 1 - OH phenol
- G hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh → G có 2 - OH liền nhau
Trang 18Câu 2 Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
A Benzen + Cl2 (as) B Benzen + H2 (Ni, p, to)
C Benzen + Br2 (dd) D Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ)
Câu 3 Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O thì thể tích O2 đã
tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
lít
C 4,48 lít D 3,36 lít
Câu 4 Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1)
B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2)
D eten và but-1-en (hoặc buten-1)
Câu 5 Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/ NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Câu 7 Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam
Na được 12,25 gam chất rắn Đó là 2 ancol
Câu 9 Phương pháp để sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay được biểu diễn bằng phương trình
hóa học nào sau đây?
A C2H5OH + O2 enzim CH3COOH + H2O
Trang 19Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O Giá trị m là
A 10,2 gam B 2 gam C 2,8 gam D 3 gam
Câu 11 Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic ?
A CH2=CH2+ H2O (to, xúc tác HgSO4)
B CH2=CH2+ O2(to, xúc tác)
C CH3COOCH=CH2+ dung dịch NaOH (to)
D CH3CH2OH + CuO (t0)
Câu 12 Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
A Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút
B Crackinh butan
C Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước
D A, C
Câu 13 Đun nóng 6,6 gam andehit axetic (CH3CHO) với dung dịch AgNO3/NH3 đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A 28,08 gam B 75,6 gam C 32.4 gam D 56,16 gam
Câu 14 Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là
Câu 15 Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa: etylen glicol; axit fomic;
fomon; ancol etylic?
Câu 17 8,6 gam anđehit mạch không nhánh A tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 tạo 43,2 gam
Ag A có công thức phân tử là
C3H4O
C C4H8O D.C4H6O2
Câu 18 Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng
đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là
A 3,0 gam B 4,6 gam C 7,4 gam D 6,0 gam
Câu 19 Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH, C6H5Cl vào dung dịch NaOH loãng đun nóng
Hỏi mấy chất có phản ứng
Câu 20 C4H6 có bao nhiêu đồng phân mạch hở?
Trang 20Câu 21 Bậc của ancol là
A bậc cacbon lớn nhất trong phân tử
B bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH
C số nhóm chức có trong phân tử
D số cacbon có trong phân tử ancol
Câu 22 Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là
A HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)
B Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
B NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)
D Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O
Câu 23 CH3CHO có thể tạo thành trực tiếp từ
A CH3COOCH=CH2
B C2H2
C C2H5OH
D Tất cả đều đúng
Câu 24 Hợp chất CH3CH2(CH3)CH2CH2CH(C2H5)COOH có tên quốc tế là
A axit 2-etyl-5-metyl hexanoic
B axit 2-etyl-5-metyl nonanoic
C axit 5-etyl-2-metyl hexanoic