A. Dung dịch NaOH. Hãy xác định thành phần theo thể tích của hỗn hợp hai hiđrocacbon trên. Các thể tích khí được đo ở đktc. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. a)Xác định loại hiđro[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT
3 Nếu cho 1,12 lít propen (đktc) phản ứng với dung dịch nước brom thì lượng brom thì lượng brom tham
gia phản ứng tối đa là:
6 Một hiđrocacbon (X) có công thức nguyên (CH)n Biết 1 mol (X) phản ứng vừa đủ với 4 mol H2 hoặc
với 1 mol Br2 trong dung dịch Tên gọi của (X) là:
A benzen B Stiren
Trang 2C toluen D axetilen
7 Một hỗn hợp (Z) chứa một ancol đơn chức, no X và một ancol hai chức no Y Biết X, Y đều có cùng số
nguyên tử cacbon và số mol bằng nhau Nếu đem đốt cháy hết 0,02 mol (Z) thu được 1,76 gam CO2 Công thức phân tử của hai ancol X và Y lần lượt là:
9 Cho hợp chất (X) có công thức phân tử C8H10O, biết (X) là dẫn xuất của benzen, không tác dụng với
NaOH nhưng có khả năng tách nước tạo anken Hỏi có bao nhiêu đông phân của (X) thỏa mãn điều kiện
13 Có một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A và B ở thể khí Phân tử khối của B lớn hơn phân tử khối của
A là 24 u Tỉ khối hơi so với hiđro của B bằng \(\dfrac{9}{5}\) tỉ khối hơi so với hiđro của A Hãy xác
định công thức phân tử của A và B
1.4 Để làm kết tủa hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp X gồm axetilen và propin (đktc) thì cần vừa đủ 400ml dung
dịch AgNO3 1,5M Hãy xác định khối lượng kết tủa thu được trong hai phản ứng trên
1.5 Cho 3,7 gam ancol no đơn chức X tác dụng hết với kali thu được 700ml khí H2 ở \(27,3^\circ C\) và
668,8mmHg Xác định công thức phân tử của ancol X đem dùng
Trang 31.6 Đốt cháy a mol một axit cacboxylic Z thu được x mol CO2 và y mol H2O Biết x – y = a Hãy đề xuất
công thức tổng quát của axit Z
Vậy công thức phân tử của A là: C2H6
Vì MB lớn hơn MA 24 u tức 2 nguyên tử cacbon
Suy ra công thức phân tử của B: C4H6
Hoặc có thể dựa vào MB để biện luận
Trang 4Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
Trang 5A Cơ chế gốc – dây chuyền
B Cơ chế cộng electrophin
C Cơ chế ion
D Cơ chế nucleophin
2 Đốt cháy hết 30ml hỗn hợp 30ml metan và hiđro cần 45ml oxi (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện)
Thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
4 Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH có H2SO4 đặc làm xúc tác ở \(170^\circ C\) thường bị lẫn SO2 Cần phải
dùng dung dịch nào sau đây để loại bỏ SO2?
6 Cho 5,2 gam stiren đã bị trùng hợp một phần tác dụng với 100ml dung dịch brom 0,15M Sau phản ứng
cho thêm KI dư vào hỗn hợp thì thu được 0,635 gam iot Phần trăm khối lượng của stiren đã trùng hợp là:
A 75% B 80%
C 85% D 90%
7 Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và butan-2-ol ở \(170^\circ C\) và H2SO4 đặc làm xúc tác thì thu
được tối đa bao nhiêu anken (kể cả đồng phân cis-trans)?
A.2 B.3
C.4 D.5
8 Đốt chay hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp gồm nhiều ancol no đơn chức mạch hở cần dùng 0,1 mol O2
Công thức phân tử của ancol có phân tử khối bé nhất là:
Trang 61.4 Hỗn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ 1 : 1 về số mol Biết 0,224 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng
vừa đủ với 15ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 Xác định công thức phân tử của A
15 Cho 11 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với natri thu
được 3,36 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp hai ancol trên tạo ra V lít
CO2 (đktc) và m gam H2O
a) Tính V và m
b) Tìm công thức phân tử của 2 ancol và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp
1.6 Lấy p gam hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5COOH tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho p gam hỗn hợp tác dụng với natri dư thu được 336ml khí H2 (đktc)
Thí nghiệm 2 Trung hòa hết p gam hỗn hợp thì cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,6 gam muối khan Hãy tính phần trăm khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp và giá
Trang 7Phản ứng: \(\begin{array}{l}{C_3}{H_6} + B{r_2} \to {C_3}{H_6}B{r_2}{\rm{ }}\left( 1
\right)\\{\rm{ 0,05}} \to {\rm{0,05}}\end{array}\)
Từ (1) \( \Rightarrow {n_{B{r_2}}}\)cần dùng = 0,05 (mol)
\({m_{B{r_2}}}\)cần dùng \( = 0,05 \times 160 = 8\left( {gam} \right).\)
1.4
Ta có:\({n_A} = \dfrac{{0,224}}{{2 \times 22,4}} = 0,005\left( {mol} \right);\)\(\;{n_{AgN{O_3}}} =
\dfrac{{15}}{{1000}} \times 1 = 0,015\left( {mol} \right)\)
Phản ứng xảy ra:
Từ (1) \( \Rightarrow {n_{AgN{O_3}}}\)đã phản ứng = 0,005 (mol)
\( \Rightarrow {n_{AgN{O_3}}}\)dư = 0,015 – 0,005 = 0,01 (mol)
Mà tỉ lệ: \({n_A}:{n_{AgN{O_3}}}\)dư = 0,005 : 0,01 = 1: 2
Vậy ankin A phải là axetilen C2H2 hay \(CH \equiv CH.\)
Phản ứng: \(CH \equiv CH + 2AgN{O_3} + 2N{H_3} \to \)\(\,AgC \equiv CAg \downarrow +
2N{H_4}N{O_3}\)
1.5 Gọi công thức chung của hai ancol là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}OH\)
Phản ứng:
Ta có: \({n_{{H_2}}} = \dfrac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\left( {mol} \right)\)
Từ (1) \( \Rightarrow {n_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}OH}} = 0,3\left( {mol} \right)\)
\( \Rightarrow {\overline M _{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}OH}} = \dfrac{{11}}{{0,3}}\)
\( \Leftrightarrow 14\overline n + 18 = \dfrac{{11}}{{0,3}}\)
\(\Rightarrow \overline n = \dfrac{4}{3} = 1,3333\)
Từ (2) \( \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \left( {\overline n + 1} \right).0,3 \)\(\,= \left( {\dfrac{4}{3} + 1}
\right).0,3 = 0,7\left( {mol} \right)\)
Trang 8\( \Rightarrow m = {m_{{H_2}O}} = 0,7 \times 18 = 12,6\left( {g} \right).\)
b) Xác định công thức phân tử 2 ancol và phần trăm của mỗi ancol:
Vì 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau nên:
\(n < \overline n < m\) (với n, m là số C trong hai ancol, giả sử n < m)
\( \Leftrightarrow n < \overline n = 1,333 < m = n = 1\)
\(\Rightarrow 0,333 < n < 1,333\)
Vậy duy nhất \(n = 1 \Rightarrow \) Ancol thứ nhất là CH3OH và ancol thức hai là C2H5OH
+ Tính phần trăm mỗi ancol:
Gọi x là số mol của \({C_2}{H_5}OH \Rightarrow \left( {0,3 – x} \right)\) là số mol của CH3OH ta có
phương trình: \(46x + 32\left( {0,3 – x} \right) = 11 \Rightarrow x = 0,1\)
Vậy
1.6 Ta có: \(\% {m_{{C_2}{H_5}OH}} = \dfrac{{0,1 \times 46}}{{11}} \times 100\% \)\(\,= 41,82\% \)
Gọi a là số mol của CH3COOH và b là số mol của C2H5COOH trong p gam hỗn hợp
Theo đề bài, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{2}a + \dfrac{1}{2}b =
0,015\\82a + 96b = 2,6\end{array} \right \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,02\\b =
0,01\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {m_{C{H_3}COOH}} = 0,02 \times 60 = 1,2\left( {gam} \right)\)
Và \({m_{{C_2}{H_5}COOH}} = 0,01 \times 74 = 0,74\left( {gam} \right)\)
Vậy: \(\% {m_{C{H_3}COOH}} = \dfrac{{1,2}}{{1,94}} \times 100\% \)\(\, = 61,86\% \)
\(\% {m_{{C_2}{H_5}COOH}} = 100\% – 61,86\%\)\(\, = 38,14\% \)
Từ (3) và (4) \( \Rightarrow \sum {{n_{NaOH}}} = a + b = 0,02 + 0,01 \)\(\,= 0,03\left( {mol} \right)\)
\( \Rightarrow {V_{NaOH}} = \dfrac{n}{{{C_{M/NaOH}}}} = \dfrac{{0,03}}{{0,1}} = 0,3\) (lít)
ĐỀ SỐ 3
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 Công thức cấu tạo nào sau đây là phù hợp với tên gọi: 1-brom-2-clo-3-mrtylpentan?
Trang 9\(\begin{array}{l}A.C{H_2}Cl – CHBr – CH\left( {C{H_3}} \right) – C{H_2} – C{H_3}.\\B.C{H_2}Br – CHCl – CH\left( {C{H_3}} \right) – C{H_2} – C{H_3}.\\C.C{H_2}Br – CHCl – C{H_2} – CH\left(
{C{H_3}} \right) – C{H_3}.\\D.C{H_3} – C{H_2}Br – CHCl – CH\left( {C{H_3}} \right) –
C{H_3}.\end{array}\)
2 Cho công thức cấu tạo của một hợp chất như sau:
Công thức trên ứng với tên gọi nào sau đây?
4 Cho 3,5 gam một anken (X) tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng dư, thu được 5,2 gam sản phẩm hữu
cơ Vậy (X) có công thức phân tử là:
A C2H4
B C3H8
C C4H8
D C5H10
5 Khi hóa hơi một hiđrocacbon (X) ở thể lỏng thì có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2,69 Đốt cháy
hoàn toàn (X) thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng là 4,89 : 1 Công thức phân tử của (X) là:
A C6H6 B C7H8
C C8H8 D C9H12
6 Phân tích hai hợp chất hữu cơ (X) và (Y) thì chúng đều có: %C = 92,3%; %H = 7,7% Tỉ khối hơi của
(X) đối với H2 bằng 13 Ở đktc, khối lượng của 1 lít (Y) nặng 3,48 gam Công thức phân tử của (X), (Y)
lần lượt là:
A C2H2 và C6H6
B C6H6 và C6H12
C C6H6 và C7H8
Trang 10D C6H6 và C8H8
7 Khi đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức (Z) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích là 4 : 5
Công thức phân tử của (Z) là:
A C3H8O
B C4H10O
C C2H6O
D C5H12O
8 Oxi hóa hoàn toàn môt ancol đa chức (X) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ khối lượng là 44 : 27
Công thức phân tử ancol (X) là:
A C5H10O2 B C4H8O2
C C3H8O2 D C2H6O2
9 Cho 0,75 gam hỗn hợp gồm các ancol tác dụng với natri (vừa đủ) thu được 1,008 lít H2 (đktc) Khối
lượng của muối natri thu được là:
A 2,91 gam B 2,82 gam
C 2,73 gam D 1,875 gam
1.0 Lấy 1,74 gam một anđehit no đơn chức tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 6,48 gam
bạc Công thức phân tử của anđehit đem dùng là:
a)Xác định công thức phân tử của A, B
b)Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X
14 Dẫn 5,6 lít một ankin X đồng đẳng với axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 36,75 gam kết tủa màu vàng nhạt Xác định công thức phân tử của ankin X đem dùng
1.5 Phân tích một hợp chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O thu được mC + mH = 3,5mO Hỏi công thức đơn
giản nhất của Y là gì?
1.6 Cho ba dung dịch đựng trong ba ống nghiệm là: ancol etylic, anđehit axetic và glixerol Bằng phương
pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch trên
Trang 11a) Xác định công thức phân tử (A), (B):
Gọi công thức tương đương của hai anken là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)
Ta có: \({n_X} = \dfrac{{8,96}}{{22,4}} = 0,4\left( {mol} \right)\)
Theo đề bài: \({m_{C{O_2}}} – {m_{{H_2}O}} = 39\)
\( \Leftrightarrow 0,4\overline n 44 – 0,4\overline n 18 = 39\)
\(\Rightarrow \overline n = 3,75\)
Vì A, B là hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau nên anken A là: C3H6 và anken B: C4H8
b) Tính phần trăm theo thể tích của các khí trong X:
Gọi a là số mol C3H6 và b là số mol C4H8
Theo đề bài, ta có hệ phương trính:
\(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0,4\\3a + 4b = 1,5\end{array} \right \Rightarrow \left\{
\begin{array}{l}a = 0,1\\b = 0,3\end{array} \right.\)
Trang 12Theo đề bài, ta có phương trình:
\(0,25\left( {R + 108 + 24} \right) = 36,75 \)
\(\Rightarrow R = 15:\) gốc CH3–
Công thức phân tử: \(C{H_3} – C \equiv CH\)
1.5
Gọi công thức chất hữu cơ Y có dạng: CxHyOz
Theo đề bài, ta có: \(12x + y = 3,5 \times 16z\)
+ Chọn \(z = 1 \Rightarrow 12x + y = 56 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 8\end{array}
Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
Cho Cu(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử đun nóng
+ Mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch (Cu2O) là anđehit axetic
+ Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glixerol
+ Mẫu thử không có hiện tượng gì là ancol etylic
ĐỀ SỐ 4
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon có số mol bằng nhau và phân tử khối kém nhau 14 u thu
được m gam nước và 2m gam CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
A C2H2 và C3H4 B C4H10 và C5H12
C C3H6 và C4H8 D CH4 và C2H6
Câu 2 Phản ứng dùng để điều chế CH4 trong phòng thí nghiêm là:
3 Đốt cháy hoàn toàn một ankin (Z) ở thể khí, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 25,2 gam Dẫn hết sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 45 gam kết tủa Công thức phân tử của (Z) là:
A C2H2 B C4H8
C C3H4 D C5H8
4 Khi hiđro hóa hoàn toàn một ankin có xúc tác niken thu được sản phẩm là:
A.một anken mới có nhiều nguyên tử hiđro hơn
Trang 13B.một ankan có cùng số cacbon với ankin trên
C.Một anken có nối đôi thay đổi
D.một ankan có số nguyên tử cacbon lớn hơn số cacbon trong ankin ban đầu
Câu 5 Polime \({\left[ \begin{array}{l}{H_2}C – CH – CH –
C{H_2}\\{\rm{ | |}}\\{\rm{ C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{ }}{{\rm{C}}_6}{H_5}\end{array} \right]_n}\) là sản phẩm trùng hợp từ những monome nào sau đây?
A 2-metyl-3-phenylbutan
B Propilen và stiren
C Isopren và toluen
D Etilen và stiren
6 Một hiđrocacbon (X) có phân tử khối được xác định trong khoảng 150 < MX < 170 Đốt cháy hoàn toàn
m gam (X) sinh ra m gam H2O Công thức phân tử của (X) là chất nào sau đây?
A C8H10
B C9H12
C C10H14
D C12H18
7 Biết khi cho ancol đơn chức (X) tác dụng với Br2 được dẫn xuất (Z) chứa 58,4% brom theo khối lượng
và khi đun nóng với H2SO4 đặc ở \(170^\circ C\) thu được ba anken Tên gọi của (X) là:
A Butan-1-ol
B Butan-2-ol
C Propan-1-ol
D 2-Metylpentan-2-ol
3 Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính của axit?
\(\begin{array}{l}A.C{H_3}OH;{\rm{ }}C{H_3}C{H_2}OH;{\rm{ }}{H_2}O;{\rm{
}}{C_6}{H_5}OH.\\B.C{H_3}C{H_2}OH;{\rm{ }}{{\rm{H}}_2}O;{\rm{ C}}{{\rm{H}}_3}OH;{\rm{ }}{{\rm{C}}_6}{H_5}OH.\\C.C{H_3}C{H_2}OH;{\rm{ C}}{{\rm{H}}_3}OH;{\rm{
10 Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H2 \(\left( {Ni,t^\circ } \right)\) Qua hai
phản ứng này chứng tỏ anđehit có tính chất nào sau đây?
A Chỉ thể hiện tính oxi hóa
B Chỉ thể hiện tính khử và tính oxi hóa
C Không thể hiện tính khử và tính oxi hóa
D Chỉ thể hiện tính khử
Trang 141.1 Cho 7,4 gam hỗn hợp (Z) gồm hai axit hữu cơ no đơn chức tác dụng vừa đủ với Na2CO3 sinh ra 1,12
lít CO2 (đktc) Khối lượng muối thu được là:
A 9,6 gam B 8 gam
C 7 gam D 10 gam
1.2 Có hai ống nghiệm chứa hai dung dịch trong suốt như sau: ancol etylic \(45^\circ \) và dung dịch
fomalin Để phân biệt có thể dùng hóa chất nào sau đây?
13 Khí cacbonic sinh ra khi đốt cháy 33,6 lít hỗn hợp propan và butan được dẫn vào dung dịch NaOH, tạo
ra 286,2 gam Na2CO3 và 252 gam NaHCO3 Hãy xác định thành phần theo thể tích của hỗn hợp hai
hiđrocacbon trên Các thể tích khí được đo ở đktc
1.4 Cho 11 gam hỗn hợp gồm 6,72 lít hiđrocacbon mạch hở A và 2,24 lít một ankin Đốt cháy hỗn hợp
này thì tiêu thụ 25,76 lít oxi Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a)Xác định loại hiđrocacbon
b)Cho 5,5 gam hỗn hợp trên cùng 1,5 gam hiđro vào một bình kín chứa sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình
để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về \(0^\circ C\) Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí và áp
suất khí trong bình sau phản ứng Biết áp suất trong bình trước phản ứng là 1atm
15 Khi cho một ancol tác dụng với kim loại mạch dư Nếu \({V_{{H_2}}}\) sinh ra bằng \(\dfrac{1}{2}\)
Vhơi ancol đo ở cùng điều kiện thì đó là ancol mấy chức?
Câu 16 Thể tích hơi của 1,4 gam một anđehit Y bằng thể tích của 0,64 gam khí oxi ở cùng điều kiện về
nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của anđehit Y đem dùng
Gọi công thức phân tử tương đương của C3H8 và C4H10 là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n +
2}}\left( {3 < \overline n < 4} \right).\)
Ta có: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 2}} = \dfrac{{33,6}}{{22,4}} = 1,5\left( {mol} \right)\)
Trang 15Và \({n_{N{a_2}C{O_3}}} = \dfrac{{286,2}}{{100}} = 2,7\left( {mol} \right);\) \({n_{NaHC{O_3}}} =
\dfrac{{252}}{{84}} = 3\left( {mol} \right)\)
Phản ứng:
Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \sum {{n_{C{O_2}}}} = 1,5\overline n = 2,7 + 3\)
\(\Rightarrow \overline n = 3,8\)
Gọi x là thành phần phần trăm theo số mol khí C3H8 thì (1,5 – x) là thành phần theo số mol khí C4H10
Ta có: \(\dfrac{{3x + \left( {1,5 – x} \right).4}}{{1,5}} = 3,8 \)
\(\Rightarrow 3x + \left( {1,5 – x} \right).4 = 5,7\)
\(\Rightarrow x = 0,3\left( {mol} \right)\)
Ta có: \({n_A} = \dfrac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3\left( {mol} \right)\)
Gọi công thức tổng quát của ankin: CnH2n-2
Số mol của ankin là: \(\dfrac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\left( {mol} \right)\)
Số mol của oxi là: \(\dfrac{{25,76}}{{22,4}} = 1,15\left( {mol} \right)\)
Từ phản ứng (1) và (2), ta có hệ phương trình: