Công tác chuẩn bị tại văn phòng: Sau khi có quyết định trúng thầu, Nhà thầu sẽ tiến hành các công tác chuẩn bị đểtriển khai thi công gói thầu như sau: - Thành lập và trình danh sách Ban
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
THI CÔNG
GÓI THẦU: TK-03 – XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ (ĐOẠN TỪ KM
6+309,8 ĐẾN KM 8+106,2) DỰ ÁN: PHÁT TRIỂN CÁC THÀNH PHỐ LOẠI 2 TẠI QUẢNG NAM, HÀ TỈNH VÀ ĐĂK LĂK – TIỂU DỰ ÁN THÀNH PHẦN TỈNH QUẢNG NAM,
PHẦN VỐN KẾT DƯ
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ GÓI THẦU
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
- Điểm cuối: Giáp nối với đỉnh kè biển Tam Thanh
* Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Cấp hạng : Đường cấp III miền núi theo TCVN 4054-2005
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 250.0m
- Bán kính đường cong lồi tối thiểu: Rmin = 4000.0m
- Bán kính đường cong lõm tối thiểu: Rmin = 2000.0m
- Độ dốc dọc tối đa: Idmax = 5%
- Độ dốc ngang mặt đường: Imđ = 2%; lề đất: Ilđ = 4%
- Tải trọng trục xe thiết kế : 120KN
- Mô đun đàn hồi tối thiểu mặt đường, lề gia cố: 140Mpa
- Tải trọng thiết kế cầu : HL93
Trang 2- Tải trọng thiết kế cống : H30 – XB80.
- Kết cấu mặt đường : Mặt đường bê tông nhựa
- Tần suất thiết kế đường và cống : 4%
- Tần suất thiết kế cầu lớn : 1%
- Khổ cầu lớn: Cầu Trường Giang : 0.5+15.0+0.5=16,0m
- Quy mô công trình (cầu cống) : Vĩnh cửu
2 Giải pháp thiết kế:
2.1 Bình đồ tuyến:
- Điểm đầu giáp nối đường phòng chống lụt bão, cứu hộ, cứu nạn (điểm cuối hợpphần 2 - đường Điện Biên Phủ đã đầu tư xây dựng), tuyến thẳng đi theo hướng mớihoàn toàn, qua sông Trường Giang, giao cắt đường thanh niên ven biển và cuối tuyếngiáp nối đường trên đỉnh kè Tam Thanh
- Bảng tọa độ nút, đỉnh:
1 Km0 582235.69 1726390.25 Đường phòng chống lụtbão, cứu hộ, cứu nạn
2 CDA 583585.14 1727576.15 Đường trên đỉnh kè
2.2 Cắt dọc tuyến:
- Qua quá trình khảo sát nghiên cứu, điều tra thuỷ văn khu vực nhận thấy đoạntuyến Km6+672.61 - Km7+786.35 có địa hình tương đối thấp và đi qua sông TrườngGiang nên vào mùa mưa lũ thường xuyên xảy ra ngập lụt với mực nước lũ được điều tra
và các điểm khống chế Khống chế tĩnh không cống chui đường ĐX2 xã Tam PhúH=3,5m (tương ứng với tĩnh không cho phép đường GTNT cấp B theo TCVN10380:2014)
Trang 3+ Nếu độ dốc sườn dốc <20% tiến hành rẩy cây, cỏ, đào bỏ các lớp bùn và đất hữu
cơ (nếu có) ở phạm vi đáy nền tiếp xúc với sườn dốc, đắp nền bằng các loại đất phù hợptheo từng lớp mỏng lu lèn đạt độ chặt K95, nếu độ dốc sườn từ 20%-50% tiến hànhđánh cấp với chiều rộng đánh cấp là 1,0m trong phạm vi đáy nền tiếp xúc với sườn dốc.+ Lớp đất tiếp giáp với đáy áo đường dày 50cm (phạm vi mặt đường), dày 30cm(phạm vi lề gia cố) lu lèn đạt độ chặt K98 Độ dốc mái ta luy đắp 1:1.50
+ Đoạn Km6+729.77-Km7+226.58 và đoạn Km7+566.94-Km7+784.10 gia cố máitaluy nền đường bằng tấm bê tông M200 đá 1x2 lắp ghép, KT tấm (40x40x5)cm đượcvát góc (5x5)cm Chân khay gia cố bằng bê tông M150 đá 4x6 sâu 50cm, rộng 40cmtrên lớp dăm sạn đệm dày 10cm Gia cố lề đất 2x0,5m dọc theo phạm vi gia cố máitaluy bằng bê tông xi măng M300 đá 1x2 dày 20cm đổ tại chỗ trên lớp dăm sạn đệm dày10cm
2.5 Kết cấu mặt đường, lề đường:
- Căn cứ vào cấp hạng tuyến đường thiết kế, và để đồng bộ mô đun đàn hồi tuyếnđường Điện Biên Phủ đã đầu tư xây dựng, kiến nghị Eyc≥140 Mpa Tải trọng trục thiết
kế 120KN Kết cấu mặt đường như sau:
+ Bê tông nhựa chặt hạt mịn BTNC12.5 dày 5cm
+ Bê tông nhựa chặt hạt trung BTNC19 dày 7cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm (Dmax=25mm)
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 25cm (Dmax=37,5mm)
+ Đắp lớp cấp phối đồi K98 dày 50cm
+ Dưới lớp K98 nền đường đạt K95
Trang 42.6 Nút giao thông:
2.6.1 Quy mô:
- Trên tuyến có 04 nút giao thông cùng mức: Nút giao với đường phòng chống lụtbão, cứu hộ cứu nạn thiết kế nút giao thông cùng mức, loại nút kênh hóa có bố trí đảogiao thông và các nút giao cuối tuyến, loại nút đơn giản có tốc độ thiết kế trong nútV=15Km/h, bán kính bó vỉa, lề đường Rmin=15m
- Riêng nút giao với đường ĐX2 được thiết kế với nút giao khác mức bằng cốngchui bê tông cốt thép khẩu độ B×H=(5.5×3.5)m
2.6.2 Kết cấu áo đường:
- Các nút giao đầu tuyến và cuối tuyến có kết cấu áo đường giống với tuyến chính
- Các nút giao thông tiếp giáp với đường bê tông nhựa hiện trạng có kết cấu áođường như sau:
+ Bê tông nhựa chặt hạt trung BTNC19 dày 7cm;
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 22cm (Dmax=25mm);
+ Đắp lớp cấp phối đồi K98 dày 30cm;
+ Dưới lớp K98 nền đường đạt K95
- Các nút giao thông tiếp giáp với đường bê tông xi măng hiện trạng có kết cấu áođường như sau:
+ Bê tông xi măng M300 dày 20cm;
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm (Dmax=25mm);
+ Đắp lớp cấp phối đồi K98 dày 30cm;
+ Dưới lớp K98 nền đường đạt K95
- Nút giao khác mức với đường ĐX2 (cống chui khẩu độ B×H=5.5×3.5) bằng bêtông cốt thép M300 đá 1×2
2.6.3 Kết cấu bó vỉa, vỉa hè:
- Bó vỉa vỉa hè: Bằng bê tông M200 đá 1x2 trên lớp dăm sạn đệm dày 10cm, đỉnh
bó vỉa cao hơn mặt đường 15cm, b=50cm, bó vỉa vát xiên
- Tổng chiều dài tuyến đường dây chiếu sáng : 2100,6m
- Dây dẫn: sử dụng dây cáp vặn xoắn chịu lực đều ABC(5x25)-600V; riêng phần
đi trên cầu Trường Giang: sử dụng cáp ngầm CXV/DSTA/PVC (3x16+1x10)-600V
Trang 5- Cột chiếu sáng : Dùng cột bê tông ly tâm 10,5m; riêng phần đi trên cầu TrườngGiang: sử dụng trụ thép tròn côn cao 10m, dày 3,5mm (trụ cao 8m + cần đèn cao 2m,cần vươn 2m).
- Chụp cần đèn đơn cho trụ ly tâm 10,5m vươn cần 2,0m
- Bóng đèn đường LED công suất 120W-220VAC ánh sáng trắng trung tính: 59
2.8.2 Hoàn trả mương dọc:
- Nút giao thông đầu tuyến, hoàn trả cống BTLT D100 và cống kỹ thuật B=1,5m.Nút giao thông cuối tuyến hoàn trả cống BTLT D80
- Mương dọc: Thân cống BTLT, cống kỹ thuật được đặt trên lớp bê tông M150 đá4x6 và lớp dăm sạn đệm dày 10cm
- Hố ga: Cách khoảng 20m bố trí một hố ga thu nước kích thước 1,7x1,2m có lướichắn rác Thân hố ga dày 25cm bằng bê tông M150 đá 2x4 đổ tại chỗ, móng hố ga dày25cm bằng bê tông M150 đá 4x6 trên lớp dăm sạn đệm dày 10cm, dầm đỡ đan hố gabằng bê tông cốt thép M200 đá 1x2, miệng hố ga bọc khung thép mạ kẽm(90x90x6)mm, đan hố ga lắp ghép bằng bê tông cốt thép M200 đá 1x2 được bọc khungthép mạ kẽm (80x80x6)mm
- Mương qua đường chịu lực H30-XB80: Khẩu độ mương B=100-120cm Đanmương đổ tại chỗ bằng bê tông cốt thép M300, thân mương bằng bê tông M150 đá 2x4,móng mương bằng bê tông M150 đá 4x6 trên lớp dăm sạn đệm dày 10cm, xà mũ bằng
bê tông cốt thép M200 đá 1x2 Bản giảm tải trong phạm vi mặt đường bằng bê tông cốtthép M300 đá 1x2 trên lớp cấp phối đá dăm
1 38 KM6+753.58 M¬ng thñy lîi ThiÕt kÕ míi cèng Cèng trßn D100
2 47 KM6+909.62 M¬ng thñy lîi ThiÕt kÕ míi cèng Cèng trßn D100
- Kết cấu cống tròn đúc sẵn L=1m: Thân cống lắp ghép bằng bê tông cốt thépM200 đá 1x2, trên lớp bê tông M150 đá 4x6 và lớp dăm sạn đệm dày 10cm Thân tườngđầu, tường cánh, thân mương thủy lợi bê tông M150 đá 2x4, móng tường đầu, tường
Trang 6cánh, móng mương thủy lợi sân cống, chân khay bằng bê tông M150 đá 4x6, trên lớpdăm dăm sạn đệm dày 10cm Sân gia cố, chân khay bê tông M100 đá 4x6.
2.9 Thiết kế cầu:
2.9.1 Quy mô:
- Cầu và đường hai đầu cầu được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng
có vận tốc thiết kế 80km/h (TCVN 4054-2005)
- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng BTCTƯST và BTCT
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05
- Tải trọng thiết kế: HL93, người 0kN/m2
- Sông Trường Giang sông cấp IV với khổ tĩnh không thông thuyền BxH=30x6m
- Động đất cấp 5, hệ số gia tốc động đất A=0,0802 (TCVN 9386-2012)
- Bề rộng cầu: B=0,5+15,0+0,5=16,0m
2.9.2 Giải pháp thiết kế:
- Cầu Trường Giang thuộc địa thành phố Tam Kỳ – tỉnh Quảng Nam xây dựngbằng BTCT DƯL với sơ đồ cầu 8 nhịp dầm Super T, chiều dài toàn cầu Ltc=330,360mtính đến đuôi tường cánh
a Kết cấu phần trên:
- Kết cấu nhịp bằng BTCT DƯL gồm 8 nhịp dầm Super T Chiều dài mỗi dầmL=38,3m, chiều cao dầm là 1,75m, mặt cắt ngang cầu gồm 7 dầm, khoảng cách giữa cáctim dầm là 2,245m Bản mặt cầu bằng BTCT dày tối thiểu 18cm được bố trí liên tụcnhiệt
b Kết cấu phần dưới:
- Mố cầu bằng bê tông cốt thép thường, móng trên hệ cọc khoan nhồi BTCTđường kính D1,2m
- Trụ cầu bằng bê tông cốt thép thường, móng trên hệ cọc khoan nhồi BTCTđường kính D1,2m
c Kết cấu khác:
- Mặt đường trên cầu bằng bê tông nhựa chặt dày 7cm, trên lớp phòng nước dạngphun, tạo dốc ngang 2% bằng bê tông mặt cầu
Trang 7- Cột lan can, tay vịn bằng thép mạ kẽm.
- Khe co giãn bằng răng lược, gối mố, trụ cầu bằng gối chậu AP-2 GS (h=94mm).Riêng gối cầu phải được nhập ngoại và đã được sử dụng an toàn cho các cầu ở ViệtNam
- Ống thoát nước bằng nhựa PVC, lưới chắn rác bằng gang
- Khoang thông thuyền được bố trí tại nhịp giữa trụ T3 – T4 – T5 với khổ tĩnhkhông đảm bảo sông thông thuyền cấp IV là 30x6m
- Điện chiếu sáng trên cầu bố trí 2 bên
- Chân khay bằng bê tông, tứ nón bằng bê tông
- Đường đầu cầu có bề rộng tại đuôi tường cánh mố Bn=17m, Bm=15m trongphạm vi 10m đầu cầu, sau đó vuốt vào nền đường theo tiêu chuẩn chung của tuyến
2.10 Thiết kế công trình an toàn giao thông:
- Đoạn tuyến nền đường đắp cao >2m bố trí cọc tiêu bê tông M200 đá 1x2 KT(15x15x112)cm, các đoạn tuyến nền đường đắp cao >4m bố trí tường hộ lan mềm bằngthép mạ kẽm
- Xây dựng hệ thống biển báo hiệu trên tuyến, nhất là tại các vị trí đặc biệt nguyhiểm Tại các vị trí tuyến giao với các đường ngang và các đường dân sinh, các vị tríqua khu đông dân cư, cắm các biển hạn chế tốc độ tương ứng với mức độ nguy hiểmcủa từng vị trí đồng thời bố trí các vạch sơn theo điều lệ báo hiệu đường bộQCVN41/2016
II ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Để đáp ứng cho quá trình triển khai gói thầu này, Nhà thầu đã có phương án chủđộng huy động các nguồn lực sẵn có cũng như chuẩn bị các điều kiện đầy đủ để đáp ứngmọi tiêu chí của dự án
- Nhà thầu có phương án huy động đầy đủ các dây chuyền thi công, đã thi công tạicác dự án có tính chất tương tự thuộc địa bàn khu vực tỉnh Quảng Nam, sẵn sàng huyđộng đến công trường xây dựng đúng thời điểm và số lượng yêu cầu
- Về năng lực kỹ thuật và công nghệ: Nhà thầu có nhiều đội thi công công trìnhmạnh đang thi công trên khu vực tỉnh Quảng Nam, Bình Dương, có nền tài chính lànhmạnh, là đơn vị thi công chuyên nghiệp, có đủ điều kiện về thiết bị, vật tư và nhân lực.Chúng tôi tin tưởng chắc chắn rằng nếu trúng thầu, Nhà thầu sẽ hoàn thành thi công góithầu đúng tiến độ, chất lượng, công trình có tính thẩm mỹ cao, an toàn tuyệt đối
Trang 8CHƯƠNG II
KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ THI CÔNG
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1 Công tác chuẩn bị tại văn phòng:
Sau khi có quyết định trúng thầu, Nhà thầu sẽ tiến hành các công tác chuẩn bị đểtriển khai thi công gói thầu như sau:
- Thành lập và trình danh sách Ban chỉ huy công trường cho Chủ đầu tư và
Tư vấn giám sát: Ban chỉ huy công trường là tổ chức của Nhà thầu để quản lý và điều
hành thi công các hạng mục công trình Ban chỉ huy công trường bao gồm các Kỹ sư cóchuyên môn về lĩnh vực mà mình phụ trách, có nhiều kinh nghiệm trong việc thi côngcác dự án mang tính tương tự với gói thầu này như Kỹ sư cầu đường, Kỹ sư kỹ thuậtxây dựng công trình thủy, Kỹ sư cấp thoát nước, Kỹ sư điện, Kỹ sư trắc địa, Kỹ sư cơkhí, Kỹ sư kinh tế xây dựng, Kỹ sư máy xây dựng, Kỹ sư vật liệu, Kỹ sư chất lượng, Kỹ
sư an toàn, Cử nhân kế toán, kế hoạch…
- Tổ chức các cuộc họp bàn chuẩn bị triển khai thi công: Trong các cuộc họp,
Nhà thầu sẽ đưa ra phương hướng, biện pháp tổ chức công trường, huy động nhân lực,vật tư, thiết bị và biện pháp tổ chức thi công chủ đạo từng hạng mục công trình nhằmđảm bảo chất lượng và tiến độ công trình
- Làm các thủ tục để xin giấy phép thi công: Nhà thầu sẽ phối hợp với Chủ đầu
tư để làm thủ tục xin phép thi công với Khu quản lý đường bộ và cấp thẩm quyền
- Lập và trình tiến độ thi công chi tiết cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát:
Tiến độ thi công được lập theo thời gian thi công chi tiết từng hạng mục công trình Nhàthầu sẽ dự tính đến tất cả những các điều kiện bất lợi ảnh hưởng đến quá trình thi công
để đưa ra khoảng thời gian dự phòng hợp lý nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thựchiện công trình
- Huy động nhân lực, thiết bị, vật tư phục vụ thi công: Nguồn nhân lực được
huy động là các kỹ sư và công nhân được đào tạo đúng chuyên nghành, có năng lực,kinh nghiệm thi công các công trình tương tự Vật tư thi công được cung cấp phù hợpvới tiến độ thi công của dự án
- Lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết các hạng mục: Dựa trên các biện pháp
thi công chủ đạo được đưa ra trong các cuộc họp chuẩn bị, Nhà thầu sẽ triển khai chi tiếtcác bản vẽ và bảng tính phục vụ công tác tổ chức thi công tại hiện trường Hồ sơ Thiết
kế tổ chức thi công được thực hiện bởi các Kỹ sư có kinh nghiệm dưới sự chỉ đạo củacác Chủ nhiệm dự án và được thông qua bộ phận KCS Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công
sẽ được trình lên Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và phải được phê duyệt trước khi thi công
các hạng mục công trình
- Lập kế hoạch đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trình Chủ đầu tư và các cấp có thẩm
Trang 9quyền: Nhà thầu lên kế hoạch bố trí các phương tiện và nhân lực nhằm giảm thiểu tối
đa ảnh hưởng của quá trình thi công đến sự lưu thông và an toàn của người, phương tiệnlưu thông Đảm bảo an toàn lao động, chất lượng công trình và vệ sinh môi trường làcông tác rất quan trọng trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ thành lập một đơn vịchuyên trách nhằm thực hiện, kiểm soát và đảm bảo công tác này từ khi bắt đầu đến khikết thúc dự án
2 Công tác chuẩn bị tại công trường:
- Làm việc với Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế để nhận tim mốc công trình: Nhàthầu có đội ngũ kỹ thuật có tay nghề và có kinh nghiệm để thực hiện khảo sát, định vịcông trình, thi công các hạng mục theo yêu cầu Sau khi được bàn giao tim mốc, Nhàthầu sẽ thiết lập và duy trì toàn bộ các điểm khống chế dọc và ngang theo yêu cầu Từcác điểm khống chế, Nhà thầu sẽ thiết lập các điểm bổ sung và điểm trung gian để đảmbảo độ chính xác của toàn bộ kết cấu như trong bản vẽ và theo yêu cầu của hợp đồng
- Xây dựng công trường, mặt bằng công trường: Việc xây dựng các công trình phụtrợ được thực hiện ngay sau khi có lệnh khởi công công trình Các công trình phụ trợđược xây dựng trên nguyên tắc vận hành khoa học, tiết kiệm và được sử dụng trong suốtthời gian thực hiện gói thầu
- Bố trí rào chắn toàn bộ công trường, lắp đặt biển báo hiệu, đèn báo hiệu, có bảo
vệ an ninh túc trực 24/24h
- Thiết kế các cấp phối bê tông: Nhà thầu sẽ trình Tư vấn giám sát và Chủ đầu tưcác mẫu của tất cả các vật liệu được sử dụng trong cấp phối để kiểm tra và các mẫu thửnày được thí nghiệm tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo sự chỉ dẫn của Tư vấn giámsát Khi chưa nhận được văn bản của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ khôngđưa các vật liệu này đến công trường Sau khi được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấpthuận, Nhà thầu nộp cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát thiết kế cấp phối và kết quả thínghiệm bằng văn bản dựa trên cấp phối thí nghiệm thực hiện với các vật liệu đã đượcchấp thuận cho sử dụng ở mỗi loại bê tông qui định trong dự án
- Trình các nguồn vật liệu chủ yếu như cát, đá, thép, xi măng, cáp DƯL… Trướckhi đưa vật liệu vào thi công, nhà thầu sẽ lấy mẫu vật liệu, làm các thí nghiệm cần thiếttheo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sátnguồn gốc các mẫu vật liệu, vị trí mỏ vật liệu, các Catalogue và chứng chỉ vật liệu củahãng sản xuất, các kết quả thí nghiệm, kiểm định vật liệu do Phòng thí nghiệm hợpchuẩn được Chủ đầu tư chấp thuận
- Trực tiếp thi công các hạng mục theo biện pháp tổ chức thi công đã được duyệt.Sau khi hồ sơ thiết kế biện pháp tổ chức thi công được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu
sẽ tiến hành thi công các hạng mục công trình theo đúng bản vẽ thi công và biện pháp tổchức thi công dưới sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát
II CHUẨN BỊ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG:
1 Công tác chuẩn bị khởi công công trình:
Trang 10- Sau khi nhận mặt bằng thi công, Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư và Chínhquyền địa phương để làm các thủ tục cần thiết chuẩn bị cho công tác khởi công côngtrình.
- Nhà thầu cùng Chủ đầu tư sẽ chọn vị trí khởi công ngay tại mặt bằng thi côngcông trình
- Nhà thầu tiến hành dọn dẹp, phát quang mặt bằng
- San ủi, đắp cát đệm tạo mặt bằng khởi công
- Tiến hành chuẩn bị sân khấu, lắp băng rôn, khẩu hiệu, trang trí khu vực làm lễkhởi công
- Tập kết máy móc thiết bị, nhân lực đến công trường, chuẩn bị sẵn sàng triển khaithi công
- Kết hợp cùng Chủ đầu tư mới các Cơ quan ban ngành, các đơn vị liên quan đến
dự lễ khởi công công trình
2 Mặt bằng bố trí công trình tạm, bãi tập kết thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, bãi thải tạm và bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo:
- Ngay sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, Nhà thầu sẽ tiến hành dọndẹp, phát quang tạo mặt bằng thi công
- Nhà thầu sẽ bảo quản, sử dụng đúng mục đích diện tích đất được giao Toàn bộdiện tích được bàn giao để thi công sẽ được hoàn trả cho Chủ đầu tư khi kết thúc quátrình thi công theo đúng các quy định được nêu trong hồ sơ mời thầu
- Các phần diện tích Nhà thầu phải thuê thêm của các tổ chức hoặc cá nhân tại địaphương để phục vụ thi công sẽ được thực hiện theo luật pháp Việt Nam, bằng kinh phícủa nhà thầu và nằm trong biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu
- Ban chỉ huy công trường dự kiến Nhà thầu sẽ đặt tại khu vực thi công để thuậntiện cho việc điều hành toàn bộ gói thầu
- Nhà thầu đã ký hợp đồng nguyên tắc để thuê bãi đổ chất thải cách xa khu vựcdân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường
* Mặt bằng công trường bao gồm các hạng mục sau:
- Nhà điều hành công trường
- Phòng thí nghiệm hiện trường
- Lán trại, nhà kho
- Bãi tập kết vật liệu, thiết bị
- Bãi gia công cốt thép, ván khuôn, bãi đúc cấu kiện
- Bãi đúc dầm Super T
- Xung quanh mặt bằng được xây dựng hàng rào, cổng ra vào, biển báo, đèn tínhiệu để đảm bảo an toàn cho công trường
Trang 11- Ngoài ra có các công trình khác phục vụ sinh hoạt và thi công như trạm cấpnước, hệ thống mương và cống thoát nước.
- Nhà thầu sẽ thuê vị trí bãi đổ thải tạm, liên hệ với Chính quyền địa phương đểcấp phép cho sử dụng đảm bảo vệ sinh môi trường
3 Giải pháp phá dỡ, tháo dỡ các công trình cũ:
- Xác định hiện trạng các công trình cũ trên tuyến
- Đối với các công trình di tích, di sản văn hóa: Nhà thầu báo cáo cấp thẩm quyền
và các cơ quan chức năng để phối hợp tháo dỡ và di dời
- Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trên tuyến như hệ thống đường điện,thông tin liên lạc, cấp thoát nước: Nhà thầu sẽ làm công văn đề nghị Chủ đầu tư mời cácđơn vị liên quan đến hiện trường và đưa ra phương án và thời gian di dời, tránh gây ảnhhưởng đến mặt bằng và tiến độ thi công công trình
- Các công trình nhà ở của dân và các công trình cũ khác: Các công trình nhà dântrong phạm vi công trình sau khi được đền bù và bố trí tái định cư, Nhà thầu sẽ tiếnhành tháo dỡ tạo mặt bằng thi công
- Dựa vào đặc điểm công trình và thực tế khu vực thi công Nhà thầu đưa ra giảipháp thi công như sau:
+ Phá dỡ các kết cấu công trình từ trên xuống dưới
+ Phế thải được tập kết và xúc lên ô tô vận chuyển đổ đến bãi đổ thải đã được cấpphép của Nhà thầu
+ Luôn luôn tuân thủ tất cả các quy định về an toàn lao động trong quá trình thicông
+ Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường như tưới nước ẩm đểchống bụi, che bạc xung quanh để hạn chế lượng bụi bay ra ngoài
+ Không gây ô nhiễm tiếng ồn cho khu vực dân cư
4 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, thông tin liên lạc trong quá trình thi công:
* Biện pháp tổng thể cung cấp điện:
- Để cung cấp đủ nguồn điện để vận hành các máy móc, hệ thống chiếu sáng và sửdụng cho sinh hoạt trong phạm vi công trường Nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địaphương để đấu nối từ lưới điện hạ thế đến khu vực công trường thi công
- Trong trường hợp mất điện Nhà thầu đã có hệ thống máy phát điện dự phòng250KVA Hệ thống máy phát điện này luôn được duy tu, bảo dưỡng, kiểm tra để pháthiện kịp thời những hư hỏng và có biện pháp khắc phục kịp thời
* Biện pháp tổng thể cung cấp nước:
Trang 12- Để cung cấp nước sạch dùng cho sinh hoạt và phục vụ thi công Nhà thầu sẽ sửdụng nước được đưa về công trình từ các vùng lân cận bằng các đường ống dẫn hoặc xechở nước chuyên dụng đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của dự án.
- Chất lượng nguồn nước được đưa vào sử dụng phải đáp ứng tất cả các yêu cầutrong tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
* Hệ thống thông tin liên lạc:
- Nhà thầu trang bị điện thoại di động, hoặc máy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹthuật để thuận tiện cho công tác điều hành, quản lý tại công trường
III KẾ HOẠCH CHUNG BẢO VỆ CÔNG TRƯỜNG VÀ CÁC KHU VỰC LÂN CẬN:
Trong suốt thời gian thi công, những nguyên nhân sau đây dễ gây ra thiệt hại chocông trường cần có kế hoạch và biện pháp phòng ngừa:
- Thiên tai, lũ lụt, gió bão
- Các tai nạn trong lao động, trong vận tải, các tai nạn do bất cẩn như hoả hoạn
- Kẻ gian lấy cắp vật tư thiết bị
- An toàn giao thông trên tuyến
Nhà thầu sẽ chủ động và chú trọng công tác phòng ngừa các thiệt hại, cụ thể là:
- Đề cao công tác giáo dục ý thức trách nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân trêncông trường để mọi người tự giác thực hiện tốt nội quy, quy chế trong lao động, sinhhoạt
- Kết hợp chặt chẽ với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương, cùng thamgia giữ gìn trật tự và an toàn xã hội
- Có phương án phòng chống bão lụt Chuẩn bị trước vị trí sơ tán tạm thời kho bãi,thiết bị , con người, có phương án bảo vệ công trình đang làm dở dang khi bão lũ xảy ra
- Đảm bảo công tác vệ sinh môi trường, bãi đổ đất thải được cấp thẩm quyền chấpthuận
- Thường xuyên tưới nước chống bụi bẩn trên các tuyến đường thi công, xe chởvật liệu, đất thải phải được che chắn cẩn thận tránh rơi vãi làm mất vệ sinh môi trường
- Chú ý công tác an toàn lao động và đảm bảo an toàn giao thông trong quá trìnhthi công
- Vị trí lán trại, kho bãi có hàng rào tách biệt với xung quanh, bố trí cán bộ bảo vệthường trực canh gác Thiết bị, vật tư sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp Xe máy thi côngxong trong ngày sẽ được tập kết về bãi và có bảo vệ canh gác
- Chú trọng công tác phòng cháy chữa cháy trang bị bình cứu hoả, bể nước dậplửa… tại khu vực kho bãi, lán trại
Trang 13CHƯƠNG III
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Nhà thầu tại công trường:
Sơ đồ tổ chức hiện trường biểu thị mối quan hệ giữa các bộ phận tại hiện trường
và văn phòng hành chính Chỉ huy trưởng công trường trực tiếp chỉ đạo thi công tại hiệntrường Các bộ phận chuyên môn thực hiện các công việc của mình dưới sự chỉ đạo của
bộ phận phụ trách
+ Chỉ huy trưởng công trường: Là người có nhiều kinh nghiệm chỉ đạo thi
công, quản lý kinh tế, thường xuyên nắm bắt, chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ
và các đội xây dựng thi công đúng tiến độ, chất lượng của công trình, thanh quyết toán,nghiệm thu khối lượng với Chủ đầu tư, cung cấp vật tư, vật liệu, nhiên liệu cho đội thicông Là người toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộcông trình
+ Bộ phận quản lý tiến độ: Có trách nhiệm theo dõi tiến độ thi công thực tế tại
công trình, kịp thời đưa ra những phương án để điều chỉnh tiến độ đảm theo yêu cầu của
dự án
+ Bộ phận quản lý chất lượng: Kiểm tra, giám sát chất lượng trong quá trình thi
công, lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình
+ Bộ phận hành chính – Kế toán: Tham mưu cho Chỉ huy trưởng về mặt quản
lý hành chính, điều kiện ăn ở, sinh hoạt làm việc cho CBNV của Ban chỉ huy công
BỘ PHẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
- KCS
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
BỘ PHẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BỘ PHẬN
KH - VẬT TƯ – THIẾT BỊ
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐỘI THI CÔNG MỐ
CẦU, TRỤ CẦU, BẢN MẶT CẦU
ĐỘI THI CÔNG DẦM SUPER -T
ĐỘI THI CÔNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
BỘ PHẬN THÍ NGHIỆM CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
ĐỘI THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
ĐỘI THI CÔNG PHẦN ĐƯỜNG ĐẦU
ĐỘI KHẢO SÁT TRẮC ĐẠC
ĐỘI THI CÔNG
KHOAN
CỌC NHỒI
Trang 14trường, các bộ phận và các đội, bố trí lịch và địa điểm để lãnh đạo tiếp khách, làm việcvới Chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn, các cơ quan của địa phương.
Tham mưu cho Chỉ huy trưởng về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chứng từ,theo dõi sổ sách chi tiêu của văn phòng, các khoản cấp phát, cho vay thanh toán đối vớicác đội xây dựng hàng tháng Thực hiện đúng các chế độ, chính sách của Nhà nước vềtài chính, về chế độ bảo hiểm, thuế, khấu hao, tiền lương cho cán bộ công nhân viên củavăn phòng và các đội
+ Bộ phận Kế hoạch - Vật tư - Thiết bị: Tham mưu cho Chỉ huy trưởng và
cùng bộ phận kỹ thuật lập tiến độ chung, kế hoạch vốn, vật tư phục vụ thi công
Đảm bảo huy động đầy đủ xe máy thiết bị phục vụ thi công, xe máy – thiết bịluôn trong tình trạng tốt sẵn sàn hoạt động
Tham mưu cho Chỉ huy trưởng về thanh toán, tạm ứng, các khoản khấu trừ vớicác đội xây dựng công trình
+ Bộ phận an toàn, môi trường: Quản lý công tác an toàn lao động và vệ sinh
môi trường trên toàn bộ công trường Chịu trách nhiệm về công tác an toàn của các độithi công Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các đội thi công thực hiện tốt công tác antoàn lao động Kiểm soát công tác vệ sinh môi trường trong khu vực thi công và khuvực dân cư lân cận
+ Các đội thi công: Đứng đầu là đội trưởng Thực hiện nhiệm vụ do Chỉ huy
trưởng giao, chịu mọi trách nhiệm về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ của các hạngmục do đội phụ trách
+ Bộ phận quản lý chất lượng - KCS: Bộ phận quản lý chất lượng - KCS chịu
trách nhiệm lập hồ sơ KCS, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ hoàn công trình cho từnghạng mục công việc và hồ sơ hoàn thành công trình
+ Bộ phận thí nghiệm: Kiểm tra, thí nghiệm các loại vật liệu, các chỉ tiêu cơ lý
phục vụ cho thi công Bố trí các thiết bị thí nghiệm, nhân viên thí nghiệm để lấy mẫu,thí nghiệm về vật liệu và chất lượng công trình tại hiện trường
* Mối quan hệ giữa trụ sở chính và quản lý tại hiện trường:
- Hiện trường chịu sự quản lý tổng thể của trụ sở chính Hiện trường phải luônluôn báo cáo bằng văn bản, điện thoại về các công việc tại hiện trường để trụ sở chínhbiết và giải quyết kịp thời Hiện trường chủ động thực hiện các công việc dưới sự hỗ trợcủa trụ sở chính Nếu không giải quyết được thì báo ngay về trụ sở để biết và giải quyếtkịp thời
* Trách nhiệm và thẩm quyền quản lý hiện trường:
- Hiện trường có quyền xử lý mọi vấn đề kỹ thuật trên công trường
- Chỉ huy thi công trên toàn công trường, quan hệ trực tiếp với Chủ đầu tư, Tưvấn thiết kế, Tư vấn giám sát để thực hiện tốt các công việc
- Chịu trách nhiệm trước Công ty về tiến độ và chất lượng công trình
Trang 152 Trình độ chuyên môn và trách nhiệm của Ban chỉ huy công trường:
2.1 Chỉ huy trưởng công trình:
- Trình độ: Kỹ sư xây dựng cầu đường
+ Lập biện pháp thi công công trình và hạng mục công trình Tổ chức thực hiệntheo đúng biện pháp thi công các công trình đã được Giám đốc nhà thầu phê duyệt.+ Tổ chức thực hiện việc nghiệm thu thanh toán các hạng mục hoàn thành với Chủđầu tư
+ Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thucông trình
+ Chủ trì việc lập hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ KCS, hồ sơ hoàn công phục vụcông tác nghiệm thu và bàn giao công trình
2.2 Cán bộ phụ trách kỹ thuật, quản lý, chất lượng:
+ Nghiệm thu đánh giá chất lượng và sản phẩm công việc của tổ mình làm, sửachữa những sai sót và báo cáo đội trưởng để xin ý kiến xử lý những sai sót mà tổ không
Trang 16+ Chịu trách nhiệm giám sát thi công đối với các công việc do tổ thi công đảm bảođúng yêu cầu kỹ thuật của dự án.
+ Nắm vững những công việc được giao về mặt kỹ thuật, yêu cầu cho từng côngviệc cụ thể, từ đó giám sát và hướng dẫn công nhân thực hiện công việc được giao đúngthiết kế, qui trình, qui phạm
+ Nghiệm thu đánh giá chất lượng và sản phẩm công việc, sửa chữa những sai sót
và báo cáo cán bộ cấp cao hơn để xin ý kiến xử lý những sai sót mà mình không đủnăng lực quyết định
+ Từ chối việc tiếp nhận, sử dụng nguyên vật liệu kém phẩm chất, không phù hợpvào công trình
2.4 Công nhân chủ chốt, bậc cao:
- Trình độ: Công nhân kỹ thuật
- Trách nhiệm và quyền hạn:
+ Chịu trách nhiệm tham gia sản xuất, thi công theo sự chỉ đạo của tổ trưởng vàcấp trên
+ Có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nội quy và quy chế của công ty đề ra
+ Được hưởng quyền lợi lao động theo đúng chính sách nhà nước và pháp luật quyđịnh
+ Có quyền đề nghị khen thưởng, kỷ luật các tổ viên của mình về kết quả chấtlượng sản phẩm của mình khi đạt được những kết quả tốt để ban giám đốc xem xét
Trang 17CHƯƠNG IV HUY ĐỘNG NHÂN LỰC VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG
1 Các căn cứ để huy động nhân lực và máy móc thiết bị thi công:
- Nhà thầu căn cứ vào công nghệ thi công của các hạng mục công trình
- Các thiết bị bố trí sử dụng tại công trường
- Yêu cầu tiến độ hoàn thành các hạng mục và của toàn bộ công trình
- Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của Nhà thầu để đáp ứng cácyêu cầu tiến độ
- Các yêu cầu về đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công và đảm bảo antoàn giao thông, vệ sinh môi trường của dự án
- Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Nhà thầu
- Nguồn nhân lực và máy móc thiết bị của Nhà thầu
2 Huy động nhân lực và máy móc thiết bị để thi công công trình:
- Trong mục này chỉ đề cập đến các công nhân kỹ thuật trực tiếp tham gia thi côngcác hạng muc công trình Thợ lái máy, thợ vận hành sẽ đi cùng thiết bị nên không đềcập đến nữa
- Các công nhân kỹ thuật và công nhân lái máy tham gia thi công công trình đềuđược huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữacháy Được đơn vị nghiệp vụ cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn theo đúng quy định
- Khi nhận được lệnh khởi công công trình Nhà thầu sẽ huy động nhân lực, máymóc thiết bị thi công triển khai thi công gói thầu
2.1 Nhân lực:
Số lượng Ghi chú Mũi thi
công số 01
Mũi thi công số 02
Tổng cộng
1
Đội thi công mặt bằng công
trường, xây dựng mố nhô, đường
công vụ, cầu tạm, xây dựng lán
trại, kho bãi, bãi đúc cấu kiện, bãi
đúc dầm Super T
3 Đội thi công mố cầu, trụ cầu, bản mặt cầu Người 40 40 80
4 Đội thi công đúc dầm, lao lắp
Trang 18STT Đội thi công ĐVT
Số lượng Ghi chú Mũi thi
công số 01
Mũi thi công số 02
Tổng cộng
6 Đội thi công đường đầu cầu và
7 Đội thi công hệ thống điện chiếu sáng Người 10 10
8 Đội thi công hệ thống an toàn giao thông và hoàn thiện bàn giao
- Ngoài các thiết bị hiện có của Nhà thầu, để đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công củagói thầu, Nhà thầu đã ký hợp đồng nguyên tắc thuê máy móc thiết bị phục vụ thi côngđảm bảo huy động về công trường ngay sau khi trúng thầu
- Các thiết bị phục vụ thi công phải được đăng kiểm, kiểm định an toàn vận hành,đảm bảo an toàn khi đưa vào thi công
- Xe máy thiết bị thi công s huy đ ng ph c v cho công trình bao g m:ẽ huy động phục vụ cho công trình bao gồm: ộng phục vụ cho công trình bao gồm: ục vụ cho công trình bao gồm: ục vụ cho công trình bao gồm: ồm:
STT TÊN XE MÁY THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG SUẤT SỐ LƯỢNG (CÁI)
1 Máy khoan cọc nhồi (đá) tương đương máy Bauer BG40 ≥ 390KW 2
2 Máy khoan cọc nhồi (đất) tương đương máy
Trang 19STT TÊN XE MÁY THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG
SUẤT
SỐ LƯỢNG (CÁI)
20 Hệ nổi thi công chịu tải trọng < 1.000T < 1.000T 9
46 Ván khuôn, đà giáo, cọc ván thép, phụ trợ thi công Toàn bộ 1
CHƯƠNG V YÊU CẦU VỀ CHỦNG LOẠI, CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ
Trang 201 Kế hoạch cung cấp vật tư:
- Vật liệu đưa tới công trường được bảo quản đảm bảo chất lượng và sự phù hợpcho công trình Được kiểm tra và thí nghiệm vật liệu trước khi sử dụng cho công trình
- Vật liệu sẽ được tập kết tại vị trí thuận lợi cho việc triển khai thi công
- Vật liệu sử dụng cho gói thầu được cung cấp đến công trường theo đường bộ
- Các loại vật liệu để sản xuất bê tông, bê tông cốt thép đạt các chỉ tiêu đã quy địnhtrong tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
- Tất cả các loại vật liệu phải có nguồn gốc, xuất xứ, được thí nghiệm kiểm tra cácchỉ tiêu cơ lý trước khi đưa vào thi công, các thí nghiệm về vật liệu được trình cho Tưvấn giám sát, Chủ đầu tư và khi nào được sự chấp thuận thì mới đưa vào sử dụng
- Nhà thầu sẽ lựa chọn nguồn vật liệu xây dựng trên cơ sở thỏa mãn các tiêu chuẩn
kỹ thuật của dự án và quy định kỹ thuật hiện hành
- Nhà thầu ký kết các hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có các mỏ vật liệu cung cấpcát, đất, đá các loại đảm bảo chất lượng phục vụ thi công công trình
2 Các nguồn cung ứng vật tư cho gói thầu:
2.1 Hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật tư:
- Để đảm bảo nguồn cung ứng vật tư được chủ động, đạt được tiến độ đề ra, Nhàthầu đã tiến hành khảo sát và ký kết hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp, nhằmcung cấp các mỏ vật liệu đất, đá dăm, cấp phối đá dăm các loại đạt yêu cầu kỹ thuật đưavào sử dụng cho gói thầu
- Các vật tư chính như: sắt, thép các loại, cáp dự ứng lực, gối cầu, khe co giãnđược Nhà thầu ký kết hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp thương hiệu và uy tíntrên thị trường, đảm bảo cung cấp ngay sau khi trúng thầu và triển khai thi công góithầu
- Bê tông xi măng: Nhà thầu lắp đặt trạm trộn bê tông xi măng tại công trường thicông để cung cấp bê tông cho toàn bộ gói thầu, nhằm chủ động được tiến độ thi công.Ngoài ra, Nhà thầu ký thêm hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp bê tông ở khuvực lân cận công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công gói thầu
- Bê tông nhựa nóng: Nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp bêtông ở khu vực lân cận công trình để đưa vào sử dụng cho gói thầu
- Các vật tư phụ trợ thi công như: Ván khuôn, đà giáo, thép hình, thép tấm, cọcván thép được Nhà thầu gia công sẵn và chuẩn bị đủ điều kiện đưa vào thi công ngaysau khi trúng thầu Ngoài ra, Nhà thầu ký thêm hợp đồng nguyên tắc với các nhà cungcấp vật tư phụ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công gói thầu
2.2 Bản đồ vị trí các mỏ vật liệu chỉ ra tuyến đường vận chuyển đến công trường xây dựng:
Trang 21a Mỏ đá Chu Lai:
- Địa chỉ: Thôn Định Phước, xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
do Công ty cổ phần đá Chu Lai khai thác và cung cấp đến công trường
- Tuyến đường vận chuyển đến công trường xây dựng: Đi về hướng Tây Bắc lênquốc lộ 1A, đi trên quốc lộ 1A 27,0Km Chếch sang phải vào đường Phan Chu Trinh đi900m Rẽ phải tại Cơ sở sản xuất nhang Minh Hải vào đường Thanh Hóa (ĐT.614), đitrên ĐT.614 5,2Km Rẽ trái đi tiếp 2,2Km đến công trường xây dựng
- Chiều dài tuyến đường từ mỏ đá đến công trường xây dựng: 35,3Km
- Đính kèm bản đồ tuyến đường vận chuyển
- Chiều dài tuyến đường từ mỏ đá đến công trường xây dựng: 19,8Km
- Đính kèm bản đồ tuyến đường vận chuyển
c Mỏ đất tại đồi Cơ khí và đồi Sân vận động:
- Địa chỉ: Thôn Tây Yên, xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam doCông ty TNHH xây dựng và mua bán thiết bị Hùng Hậu khai thác và cung cấp đến côngtrường
- Tuyến đường vận chuyển đến công trường xây dựng: Đi về hướng Nam 700m
Rẽ trái vào đường ĐT.615 đi 3,1Km Rẽ phải tại cửa hàng VLXD Nguyễn Nên vàoĐT.615 đi 7,6Km Rẽ phải đi 2,8Km đến công trường xây dựng
- Chiều dài tuyến đường từ mỏ đá đến công trường xây dựng: 14,3Km
- Đính kèm bản đồ tuyến đường vận chuyển
d Đất khai thác tại Khu công nghiệp Tam Anh:
- Địa chỉ: Xã Tam Anh Bắc, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam do Công tyTNHH xây dựng và mua bán thiết bị Hùng Hậu khai thác và cung cấp đến công trường
- Tuyến đường vận chuyển đến công trường xây dựng: Đi về hướng Nam 700m
Rẽ phải đi 1,3Km Rẽ trái tại Nhà thuốc Nguyễn Thị Lâm vào quốc lộ 1A, đi trên quốc
lộ 1A 5,9Km Chếch sang phải vào đường Phan Chu Trinh đi 900m Rẽ phải tại Cơ sởsản xuất nhang Minh Hải vào đường Thanh Hóa (ĐT.614), đi trên ĐT.614 5,2Km Rẽtrái đi tiếp 2,2Km đến công trường xây dựng
- Chiều dài tuyến đường từ mỏ đá đến công trường xây dựng: 16,0Km
Trang 22- Đính kèm bản đồ tuyến đường vận chuyển.
e Đất khai thác tại phường An Phú, TP Tam Kỳ:
- Địa chỉ: Phường An Phú, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam do Công ty TNHH xâydựng và mua bán thiết bị Hùng Hậu khai thác và cung cấp đến công trường
- Tuyến đường vận chuyển đến công trường xây dựng: Đi đến đường Lê ThánhTông 290m Đi trên đường Lê Thánh Tông 2,9Km Rẽ trái vào đường Duy Tân/TônĐức Thắng đi tiếp 2,1Km Rẽ trái đi tiếp 2,2Km đến công trường xây dựng
- Chiều dài tuyến đường từ mỏ đá đến công trường xây dựng: 7,4Km
- Đính kèm bản đồ tuyến đường vận chuyển
3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật liệu thi công:
- Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cần phải trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu chungtrong các quy trình hiện hành Đặc biệt cần lưu ý các yêu cầu đối với các loại vật liệusau:
3 Mố, trụ, cọc khoan nhồi, ụ neo, dầm ngang 30
5 Gờ lan can, tấm BTCT đúc sẵn, bản giảm tải 25
-Yêu c u v t li u xi m ng, cát, đá dùng cho bê tông b o v ch ng n mòn nh sau:ăng, cát, đá dùng cho bê tông bảo vệ chống ăn mòn như sau: ảo vệ chống ăn mòn như sau: ống ăn mòn như sau: ăng, cát, đá dùng cho bê tông bảo vệ chống ăn mòn như sau: ư sau:
1 Xi măng 1.1 Kết cấu trong vùng khí quyển (kết cấu nhịp)
Trang 23Stt Tên vật liệu Yêu cầu kỹ thuật
- Pooclăng thường theo TVCN 2682:2009
- Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009
1.2 Kết cấu trong vùng nước thay đổi (thân mố trụ)
- Pooclăng bền sunphat thường theo TCVN 6067:2004
- Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009 (C3A clinke nhỏ hơn hoặc bằng 10%)
1.3 Kết cấu trong vùng ngập nước (cọc, bệ móng)
- Pooclăng puzolan theo TCVN 4033:1995
- Pooclăng sunphat thường theo TCVN 6067:2004
- Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009 (C3A clinke nhỏ hơn hoặc bằng 10%)
- Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 2682-2009 (C3A clinke nhỏ hơn hoặc bằng 10%)
2.1 Kết cấu trong vùng khí quyển: (kết cấu nhịp)
- Modun độ lớn ≥ 2.0
- Không gây phản ứng kiềm-silic (thử theo ASTM C227-90)
- Lượng C1 hoà tan nhỏ hơn hoặc bằng 0.05% khối lượng cát cho bê tông cốt thép thường, nhỏ hơn hoặc bằng 0.01% cho bê tông cốt thép ứng suất trước (thử theo ASTM C1152-90)
- Lượng SO3 nhỏ hơn hoặc bằng 0.5% khối lượng cát
3 Đá 3.1 Kết cấu trong vùng khí quyển: (kết cấu nhịp)
- Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 40 cho bê tông có chiều dày lớp bảo
vệ lớn hơn 40mm
- Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20 cho bê tông có chiều dày lớp bảo
vệ từ 2040mm
- Không gây phản ứng kiềm-silic (thử theo ASTM C227-90)
- Không gây phản ứng kiềm-cacbonat (ASTM C586-90).Lượng C1 hoà tan 0.01% khối lượng cốt liệu lớn (thử theo
Trang 24Stt Tên vật liệu Yêu cầu kỹ thuật
ASTM C1152-90)
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 7570:2006
3.2 Kết cấu trong vùng ngập nước: (Cọc, bệ móng)
- Như mục 3.1 ở bảng này
- Hàm lượng SO3 0.5% khối lượng cốt liệu lớn
- Hao hụt trọng lượng 18% khi thử trong dung dịch MgSO4
- Hàm lượng Cl 500mg/l cho bê tông cốt thép thường,
350mg/l cho bê tông cốt thép ứng suất trước
- Tổng lượng muối hoà tan 2000mg/l
5 Phụ gia Khuyến khích sử dụng phụ gia không chứa Cl các loại: dẻo
hoá, siêu dẻo silicafume, chất ức chế ăn mòn hệ Ca (NO3)2, nhũ tương polime…Chất lượng phụ gia hoặc phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ASTM C494-92
3.2 Kết cấu thép:
- Cốt thép thường: Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 1651:2008 - Thép cốt bê tông
và các tiêu chuẩn hiện hành khác liên quan
- Cường độ thiết kế của thép theo tiêu chuẩn TCVN 1651:2008
Loại
Mácthép
Đường kính( mm )
Giới hạn chảy trên
ReH (MPa)
Giới hạn bền kéo
Rm (MPa)
Độ dãn dàitương đốisau khi đứt
A5 (%)Nhỏ nhất
Trang 25Mácthép
Đường kính( mm )
Giới hạn chảy trên
ReH (MPa)
Giới hạn bền kéo
Rm (MPa)
Độ dãn dàitương đốisau khi đứt
A5 (%)Nhỏ nhất
+ Giới hạn chảy: 1670 MPa
+ Mô đun đàn hồi E=195000 MPa
+ Thép có độ chùng thấp: P1000 h ≤ 2,5% tương ứng với lực kéo 70% giới hạnbền
- Phụ kiện DƯL như neo, ống gen… theo tiêu chuẩn hiện hành cần đồng bộ vớithép DƯL Các kích thước và yêu cầu về vật liệu của đầu neo, chấu neo, đế neo, cốtxoắn dùng cho bộ neo phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật 22TCN 267-2000
Thép bản, thép hình: Thép bản, thép hình tuân thủ theo theo TCVN 5709:2009 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn hiệnhành có liên quan
Cường độ thiết kế của thép theo TCVN 5709:2009
Thử uốn nguội
180o
d-Đường kínhgối uốn
a - chiều dàymẫu
≤ 20 20-40 40-100 ≤ 20 20-40 >40
Không nhỏ hơn Không nhỏ hơn
Trang 263.3 Khe co giãn:
- Thép sử dụng làm khe có chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
Hạng mục Giới hạn bền (MPa) Giới hạn chảy (MPa) Độ giãn dài (%)
-Máng thoát n c đ c ch t o t v t li u cao su t ng h p EPDM có c t s i gia c ngư sau: ư sau: ế tạo từ vật liệu cao su tổng hợp EPDM có cốt sợi gia cường ạo từ vật liệu cao su tổng hợp EPDM có cốt sợi gia cường ừ vật liệu cao su tổng hợp EPDM có cốt sợi gia cường ổng hợp EPDM có cốt sợi gia cường ống ăn mòn như sau: ư sau:ờng
đ m b o h p th m i chuy n v c a khe và th a mãn ch tiêu k thu t:ảo vệ chống ăn mòn như sau: ảo vệ chống ăn mòn như sau: ấp thụ mọi chuyển vị của khe và thỏa mãn chỉ tiêu kỹ thuật: ục vụ cho công trình bao gồm: ọi chuyển vị của khe và thỏa mãn chỉ tiêu kỹ thuật: ển vị của khe và thỏa mãn chỉ tiêu kỹ thuật: ị của khe và thỏa mãn chỉ tiêu kỹ thuật: ủa khe và thỏa mãn chỉ tiêu kỹ thuật: ỏa mãn chỉ tiêu kỹ thuật: ỉ tiêu kỹ thuật: ỹ thuật:
Sau khi lão hóa ( tại 700C , 96 giờ)
- Biến dạng khi kéo
- Biến dạng khi đứt
- Biên độ thay đổi độ cứng
1.2 Khả năng chịu ozon
(25 pphm, 40oC, giãn dài 20%, 96 giờ)
1.3 Biến dạng cho phép khi nén (23oC, 24giờ)
1.4 Tổn thất khi mài mòn
1.5 Nhiệt độ giòn
MPa
%shore A
%
%
%mm3
≤ 30
≤ 150
≤ -502.Tính chất cơ lý của máng EPDM thành phẩm
2.1 Độ bền kéo
2.2 Độ giãn dài tại 10% tải trọng (25 kg)
2.3 Độ giãn dài khi đứt
+ Đặc tính sau khi bị lão hoá (sau 70 giờ ở nhiệt độ 100oC)
+ Sự thay đổi độ cứng (24h) + (15) IRHD
Trang 27+ Sự thay đổi cường độ chịu kéo (7 ngày) 10(Mpa).
+ Sự thay đổi độ giãn dài 20%
+ Khả năng biến dạng bởi lực nén cố định (sau 22h) 25%
+ Khả năng chống ozon với 20% lực căng tại 37,7oC 10oC, 100giờ:không nhìn thấy vết nứt
Tấm trượt:
+ Mặt trượt được chế tạo từ vật liệu PTFE phù hợp các quy định trongtiêu chuẩn ASTM hoặc tương đương
Bảng các yêu cầu đối với tấm Trượt chất lượng cao
Trọng lượng riêng 2,13 ~ 2,20 ASTM D4894 hoặc tương đươngCường độ chịu kéo Mpa ≥13,8 ASTM D4894 hoặc tương đương
Thép đế
- Đặc tính cơ lý:
+ Giới hạn bền (N/mm2): 490 630+ Giới hạn chảy (N/mm2): 335+ Độ dãn dài (%): 19
+ Đặc tính hoá học: gồm các hợp chất:
+ Cacbon (%) : 0,22+ Mangan (%): 1,6+ Phốt pho (%) 0,035+ Lưu huỳnh (%) 0,035
Thép không gỉ (dùng cho bề mặt trượt):
+ Bề dày (mm) 1,5+ Độ nhẵn bề mặt (Ra) 1Rz ( 0,15Ra)+ Đặc tính cơ lý
+ Giới hạn bền (N/mm2): 520 670+ Giới hạn chảy (N/mm2) 220+ Độ dãn dài (%): 40
+ Độ cứng (Brinells): 150 220+ Đặc tính hoá học: gồm các hợp chất:
+ Cacbon (%) : 0,07+ Mangan: 2
+ Phốt pho (%) 0,045
Trang 28+ Lưu huỳnh (%) 0,03+ Silic (%): 1
+ Crom (%): 16.5 18.5+ Niken %: 10 13
Bu lông chôn sẵn:
- Đặc tính cơ lý+ Cường độ kéo (N/mm2) 800+ Độ dãn dài (%): 12
+ Độ cứng (Brinells): 237 304+ Đặc tính hoá học
+ Phốt pho (%) 0,035+ Lưu huỳnh (%) 0,03+ Bề dày mạ kẽm: > 5μmm
Vữa chèn: Sử dụng vữa Sikagrout 214-11 hoặc loại có tính năng kỹ thuật tươngđương
3.5 Chống thấm mặt cầu:
- Lớp phòng nước dạng dung dịch gốc silicat nhập ngoại với các chỉ tiêu như sau: + Ch tiêu c lý, hóa:ỉ tiêu kỹ thuật: ơ lý, hóa:
Ký hiệu Chỉ tiêu cơ lý, hoá Đơn vị tính Mức chất lượng
A1 Khối lượng riêng (ở 25C) g/cm3 1,15 – 1,225
A3 Độ nhớt Brookfield (máy đo độ nhớt
Brookfield RVF, ở nhiệt độ 25C, kim
số 1, tốc độ 20rpm)
10,00 – 12,50
A4 Thành phần hoá học cơ bản gồm dung
dịch Sodium silicat đã biến tính và các nguyên tố Na, Si, Fe, Ni, Cu, Zn, Zr,…
mPas(cP) Công nghệ của
nhà sản xuất
A5 Thành phần chất rắn không bay hơi % 26,80 – 28,20
A10 Tính thân thiện và không độc hại tới
môi trường
Không độc hại
+ Chỉ tiêu tính năng ứng dụng:
Trang 29Ký hiệu Chỉ tiêu tính năng ứng dụng Đơn vị
tính
Mức chất lượng
B1.4 Tính thấm nước 10-12m.s-1 Điều kiện chịu áp lực 2
bar Đạt 44x10-12m.s-1, giảm 49% độ thấm nước
B1.5 Tính hấp thụ bề mặt của bê tông m.m-2.s-1 Giảm độ hấp thụ nước
bề mặt bê tông:
19,6mm (cải thiện 36%)
B2 Khả năng thẩm thấu Chloride %CL-1 Đối với bê tông
thường:
Độ sâu 2-13mm:0.048
Độ sâu 25mm:0.001
13-Độ sâu 25-38mm:0.0Đối với bê tông xốp:
Độ sâu 2-13mm:0.127
Độ sâu 25mm:0.002
13-Độ sâu 25-38mm:0.0
B5 Khả năng thoát khí và hơi nước 27,7%
B6.1 Kháng Acid hdrocloric 31% Không biến đổi màuB6.2 Kháng dung dịch acid sulfuric 15% Không biến đổi màuB6.3 Kháng dung dịch hydroxid sodi
34%
Không biến đổi màu
B6.4 Kháng dung dịch hydroxid
ammoniac
Không biến đổi màu
B6.5 Thuốc nhuộm vàng cam (lòng) Không ảnh hưởng
Trang 30Ký hiệu Chỉ tiêu tính năng ứng dụng Đơn vị
tính
Mức chất lượng
B7 Dính bám giữa bê tông với BT
asphal
Không ảnh hưởng
B8 Khả năng chống bong rộp của bê
tông đã xử lý Sodium silicat BTSH
Không bong rộp sau
95 lần thí nghiệmB9 Rải Asphalt ở nhiệt độ 160C lên
bê tông đã sử lý dung dịch BTSH
Không ảnh hưởng
B11 Khả năng chống xâm thực muối
Chloride
% Sâu 0-1 inch: giảm
60,4Sâu 1-2 inch: giảm 94,2
B11.2 Hệ số khuếch tán Chloride trong bê
tông
10-62.s-1
mm-Đạt 1,57 đến 0,722(cải thiện từ 18% đến37%)
B12 Tính thích hợp với bê tông chứa
nước
Thích hợp
B13 Không thay đổi trong môi trường
chịu nhiệt và môi trường có muối
Kg/m2 Hao hụt khối lượng tối
đa: 0,160-0,254B14 Khả năng hàn gắn vết nứt
B14.1 Khả năng hàn gắn vết nứt 0.2mm
tại áp lực nước 2 bar
10 -15m.s-1 310-390
B14.2 Khả năng chống thấm hàn gắn vết
nứt (nứt xuyên sàn) lâu dài trong
suốt chu kỳ ứng xuất nhiệt 24h, và
liên tục trong nhiều năm
Không có nước thâmnhập trong suốt 24h tạichu kỳ biến đổi nhiệttừ 14,6C đến 28,2C.Hiệu quả liên tục trong
7 nămB14.3 Khả năng hàn gắn vết nứt do nhiệt
không ổn định và có tác động
thường xuyên của hoạt tải
mm 0,3mm (không bổ sung
Acetate Canxi)1.3mm (có bổ sung
Trang 31Ký hiệu Chỉ tiêu tính năng ứng dụng Đơn vị
tính
Mức chất lượng
Acetate Canxi)B15 Hiệu quả bảo vệ cốt thép không bị
ăn mòn
% Barmass lost
(126 ngày thử nghiệm)Đạt 0,11% so với0,24% của bê tôngB16 Không độc hại cho nước uống Không chứa thành
phần có hại, phân tử cóhại
B17.1 Khả năng thấm sâu của dung dịch
Sodium silicate BTSH vào bê tông
12,5mm (tiêu chuẩnyêu cầu sâu tối thiểu3,8mm)
B18 Khả năng chống trơn trượt N Không thay đổi trạng
thái của bê tôngB19 Hiệu quả chống thấm nước trên bê
tông đã bị Cacbonat hoá
10-12m.s-1 Đạt 20,22 – có bổ sung
Acetate CanxiĐạt 42,35 - không bổsung Acetate CanxiB20 Cải thiện độ bền bê tông MPa Cải thiện độ bền bê
tông 25Mpa đén trên
40 Mpa ở 3 chỉ tiêukín nước, độ hấp thụ
bề mặt, độ khuyếch tánChloride
B21 Tăng độ cứng theo thang độ Moh’s Moh 7-8
Trang 323.7 Vật liệu đắp:
- Vật liệu đắp nền đường gồm thân nền đường, đắp bao ta luy, đắp lớp nền thượng(Sub-grade) tuân thủ theo các quy định ở mục 5 tiêu chuẩn TCVN 9436-2012, mục 7.4tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, khoản 3 - mục 2.5.1 tiêu chuẩn 22TCN 211-06
- Vật liệu cát sử dụng cho đắp trong tường cánh là cát hạt thô, yêu cầu kỹ thuậtcủa cụ thể như sau :
3.8 Bê tông nhựa và đá dăm láng nhựa:
- Lớp bê tông nhựa: Thành phần, vật liệu để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phảithoả mãn yêu cầu của Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa TCVN8819-2011
- Lớp đá dăm láng nhựa: Thành phần, vật liệu để thi công phải thoả mãn yêu cầucủa Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa nóng TCVN 8863-2011
3.9 Cấp phối đá dăm:
- Thành phần, vật liệu cấp phối đá dăm phải thoả mãn Quy trình thi công vànghiệm thu lớp cấp phối đá dăm TCVN 8859-2011 Độ chặt lu lèn của lớp móngK≥0,98 (phương pháp đầm nén cải tiến)
+ Lớp móng trên: Dmax= 25mm
+ Lớp móng dưới: Dmax = 37.5mm
+ Lớp bù vênh (nếu có): Dmax = 19mm
3.10 Lan can bằng thép mạ kẽm:
- Thép bản, thép hình tuân thủ theo theo TCVN 5709:2009
- Chiều dày lớp mạ kẽm lan can thép: 65m, mật độ 462g/m2
3.11 Sơn vạch kẻ đường:
- Sơn dùng loại sơn nóng, có phản quang
- Chất lượng sơn phải đạt tiêu chuẩn 64 TCN 92-95 về sơn kẻ mặt đường bê tôngnhựa của Việt Nam
3.12 Ghi chú:
Trang 33- Tất cả các vật liệu phải được thí nghiệm trước khi đưa vào công trình
- Các vật liệu thông thường cần phải được thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý
- Đối với các vật liệu nhập ngoại ngoài việc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý phải cóchứng chỉ của nhà sản xuất chứng nhận hợp chuẩn
- Thi công lớp cấp phối đá dăm bằng máy rải để chống phân tầng
- Trước khi tiến hành thi công đại trà cần thi công thử để kiểm tra mức độ phù hợpcủa vật liệu, dây chuyền thiết bị, trình tự thi công dự kiến của nhà thẩu
- Cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng nhựa đường sử dụng cho công trình theo vănbản chỉ thị số 13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải
4 Quy trình thí nghiệm các loại vật liệu thi công:
TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn nước ngoài
1 Đất xây dựng – Phân loại TCVN 5747-93
2 Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảoquản TCVN 2683-2012 AASHTO T203
3 Chất lượng đất – lấy mẫu – yêu cầu chung TCVN 5297-95
4 Xác định độ khô và hàm lượng nước TCVN 5963-95
5 Khối lượng riêng (tỷ trọng) TCVN 4195-2012 AASHTO T100
7 Giới hạn dẻo và giới hạn chảy TCVN 4197-2012 AASHTO T89,T90
9 Sức chống cắt trên máy cắt phẳng TCVN 4199-95
10 Thí nghiệm nén lún (không nở hông) TCVN 4200-2012 AASHTO T216,T297
11 Độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí
AASHTO T99,T180
12 Khối lượng thể tích (dung trọng) TCVN 4202-2012 AASHTO T204,T191, T205,
T233
14 Nén ba trục trong phòng thí nghiệm ASTM D2850 AASHTO T296
Trang 34TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn nước ngoài
10 Nén dập và hệ số hóa mềm của cốt liệu lớn TCVN 7572-11-2006
11 Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los-Angesles TCVN 7572-12-2006
12 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn TCVN 7572-13-2006
3 Phương pháp xác định thời gian đôngkết và độ ổn định TCVN 6017-95
4 Xi măng poóc lăng hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260-09
5 Xi măng poóc lăng – yêu cầu kỹ
6 Xi măng poóc lăng bền sun phát – PPxác định độ nở sun phát TCVN 6068-04
Trang 35TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn nước ngoài
7 Xi măng poóc lăng bền sun phát - yêu cầu kỹ thuật TCVN 6067-04
8 Các tiêu chuẩn để xác định cường độ
IV Bê tông xi măng
1 Độ sụt của hỗn hợp bê tông TCVN 3106-93 AASHTO T119
2 Khối lượng thể tích của hỗn hợp TCVN 3108-93 AASHTO T121
3 Khối lượng thể tích của bê tông TCVN 3115-93 AASHTO T121
4 Độ tách nước của hỗn hợp bê tông TCVN 3109-93
5 Khối lượng riêng của hỗn hợp BT TCVN 3112-93
6 Đọ hút nước của hỗn hợp BT TCVN 3113-93
8 Cường độ chịu nén của bê tông TCVN 3118-93 AASHTO T22
9 Cường độ chịu kéo khi uốn của BT TCVN 3119-93 AASHTO T97
11 PP lấy mẫu, chế tạo, bảo dưỡng mẫu bê tông TCVN 3105-93 AASHTO T23,T126, T141
12 Quy trình sử dụng chất phụ gia tăng
13 Phụ gia hóa học cho bê tông TCXDVN 325-2004 ASTM C494-92
16 Phụ gia bê tông (tỷ lệ pha trộn tối ưu) ASTM C107-85
17 Chất lượng nước sử dụng cho BTXM TCVN 302-2004
V Vữa xây dựng
1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 3121-2-03
2 Xác định cường độ của vữa đx đóng
Trang 36TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn nước ngoài
cháy bằng thiết bị cốc thử hở
Cleveland
5 Xác định khối lượng sau gia nhiệt TCVN 7499-05
6 Xác định lượng hòa tan trong
5 Hàm lượng nước và hàm lượng nhựa trong nhũ tương TCVN 8817-11
6 Tính chất của nhựa lấy ra từ nhũ
VIII Nhựa lỏng pha dầu(cut-back)
1 Độ kim lún của nhựa sau khi chưng cất TCVN 8818-11
2 Độ kéo dài của nhựa sau khi chưng cất TCVN 8818-11
3 Độ hòa tan trong dung môi
lượng riêng của BTN ở trạng thái rời TCVN 8860-4-11
5 Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của BTN đã đầm nén TCVN 8860-5-11
7 Xác định độ góc cạnh của cát TCVN 8860-7-11
Trang 37TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn nước ngoài
X Vật liệu kim loại
3 Thép thanh tròn trơn – yêu cầu kỹ thuật TCVN 1651-1-08
4 Thép thanh vằn – yêu cầu kỹ thuật TCVN 1651-2-08
Trang 38CHƯƠNG VI BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
I BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH:
Nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng của gói thầu, nhà thầu lập biện pháp tổ chứcthi công tổng thể công trình như sau:
1 Công tác chuẩn bị công trường thi công:
- Giải phóng mặt bằng thi công, giải tỏa ao tôm, ruộng lúa, các công trình kiến trúc
và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác như cấp điện, thông tin liên lạc
- Dọn dẹp, phát quang tạo mặt bằng thi công
- Phá dỡ, thanh thải các công trình cũ, các chướng ngại vật
- Bố trí mặt bằng công trường, tiến hành khởi công công trình
- Khảo sát, định vị vị trí công trình, kết cấu công trình
- Thi công đường công vụ, mố nhô, cầu tạm phục vụ thi công
- San nền, đắp đảo thi công mố, trụ cầu
- San nền thi công bãi đúc dầm
- Xây dựng bãi gia công, bãi đúc dầm, bãi tập kết vật liệu
- Tập kết vật tư phụ trợ thi công, máy móc thiết bị phục vụ thi công
- Tập kết các vật tư như cát, đá, xi măng, cốt thép thường, cáp dự ứng lực
- Định vị vị trí tuyến, vị trí mố cầu, trụ cầu và các kết cấu công trình
2 Biện pháp tổ chức thi công cầu Trường Giang – Km7+401,76:
2.1 Thi công đường công vụ, đắp đảo, mố nhô, cầu phao tạm phục vụ thi công:
- Thi công đào đất hữu cơ
- Thi công đắp đất san lấp mặt bằng
- Thi công đường công vụ, đắp đảo thi công mố cầu, trụ cầu
- Thi công đóng cọc ván thép vị trí mố nhô
Trang 39- Thi công lắp đặt cầu phao tạm phục vụ thi công.
2.2 Thi công cọc khoan nhồi:
2.2.1 Khối lượng cọc khoan nhồi mố, trụ cầu:
STT Hạng mục
Đường kính cọc (m)
Số lượng cọc (cọc)
Chiều dài cọc (m)
Tổng chiều dài cọc (m) Ghi chú
2.2.2 B trí các m i thi công c c khoan nh i:ống ăn mòn như sau: ũi thi công cọc khoan nhồi: ọi chuyển vị của khe và thỏa mãn chỉ tiêu kỹ thuật: ồm:
I Mũi thi công số 01: Thi công cọc khoan nhồi mố M1, trụ T1, T2, T3, T4
A Nhân sự
B Máy móc, thiết bị thi công chính
1 Máy khoan cọc nhồi (đá) tương đương máy Bauer BG40 Chiếc 1
2 Máy khoan cọc nhồi (đất) tương đương máy
Trang 40STT Mũi thi công cọc khoan nhồi ĐVT Số lượng
II Mũi thi công số 02: Thi công cọc khoan nhồi
trụ T5, T6, T7, mố M2
A Nhân sự
B Máy móc, thiết bị thi công chính
1 Máy khoan cọc nhồi (đá) tương đương máy Bauer BG40 Chiếc 1
2 Máy khoan cọc nhồi (đất) tương đương máy NipponSharyo ED5500 Chiếc 1