1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

47 phuong phap bien ho trong cong tac xa hoi

11 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 234,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Chương 1: Giới thiệu tổng quát về biện hộ/ vận động: những kiến thức cơ bản về “biện hộ” và các kiểu biện hộ - Các khái niệm/ định nghĩa về biên hộ/ vận động - C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM Á

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

MÔN: PHƯƠNG PHÁP BIỆN HỘ TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI

Mục đích

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập

và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

Nội dung hướng dẫn

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung trọng tâm

của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc

kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập

kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướng

dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chất

minh họa nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Trang 2

PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về biện hộ/ vận động: những kiến thức cơ bản về

“biện hộ” và các kiểu biện hộ

- Các khái niệm/ định nghĩa về biên hộ/ vận động

- Các yếu tố liên quan đến hoạt động biện hộ/ vận động

- Các kiểu biện hộ/ vận động

Chương 2: Biện hộ trong CTXH: những kiến thức cơ bản về biện hộ trong CTXH

- Định nghĩa về biện hộ/ vận động trong CTXH

- Các bước để phát triển một chiến lược vận động/ biện hộ trong CTXH

- Các kiểu biện hộ khác nhau trong CTXH

Chương 3: Kiến thức và kỹ năng cần có để làm công việc biện hộ/ vận động trong

CTXH

- Những kiến thức chung cần thiết cho công việc biện hộ

- Những kỹ năng cần thiết để làm được công việc biện hộ

- Những vấn đề khác cần biết để chuẩn bị thực hiện biện hộ/ vận động có hiệu quả

Chương 4: Phương pháp thực hành công việc biện hộ trong CTXH

- Những hướng dẫn cho công tác biện hộ/ vận động

- Các bước thực hiện công việc biện hộ

Tài liệu tự học

- Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH, tập bài giảng Powerpoint, biên soạn: Tôn

Nữ Ái Phương, Khoa XHH-CTXH và ĐNA học, Đại học Mở Tp HCM

- Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ, tác giả Lê Thị Mỹ Hương, biên soạn cho tổ chức SDRC-CFSI (2013)

Trang 3

PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về biện hộ/ vận động: những kiến thức cơ bản về

“biện hộ” và các kiểu biện hộ

Các khái niệm cần nắm vững:

1.1 – Các khái niệm/ định nghĩa về biên hộ/ vận động: so sánh các định nghĩa về hoạt

động biện hộ và ý nghĩa của biện bộ trong cuộc sống

1.2 – Các yếu tố liên quan đến hoạt động biện hộ/ vận động: môi trường thực hiên biện

hộ/ vận động, lý do thực hiện biện hộ, đối tượng cần có sự biện hộ/ vận động, người thực hiện công việc biện hộ/vận động, vai trò và những công việc mà những người này phải làm

1.3 – Các kiểu biện hộ/ vận động: 8 kiểu biện hộ/ vận động tiêu biểu, đặc điểm và cách

thức hoạt động của 8 kiểu này

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH: trang 10-25

2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ: trang 2-3

3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy

đủ trong các buổi học)

Bài tập:

1 Sinh viên tự ôn tập kỹ về những định nghĩa tìm ra những điểm chung và những điểm khác nhau trong các định nghĩa về công tác biện hộ

2 Sinh viên suy nghĩ và ghi lại những hoạt động thường xảy ra trong cuộc sống hàng này

mà sinh viên cho rằng đó là hoạt động biện hộ, giải thích quan điểm của sinh viên tại sao cho đó là hoạt động biện hộ

3 Sinh viên xem kỹ về những điểm đặc trưng của 8 kiểu biện hộ, và liên hệ với thực tế

về những hoạt động có liên quan đến 8 kiểu biện hộ này Trình bày những trường hợp thực tế đó, cách làm của những người thực hiện công việc đó và giải thích tại sao sinh viên cho rằng các trường hợp có thể phân loại theo các kiểu biện hộ đó

Chương 2: Biện hộ trong CTXH: những kiến thức cơ bản về biện hộ trong CTXH

Các khái niệm cần nắm vững:

2.1– Định nghĩa về biện hộ/ vận động trong CTXH: các định nghĩa khác nhau về biện

hộ/ vận động trong CTXH, những điểm quan trọng phải nhớ trong các định nghĩa này là biện hộ cho sự công bằng xã hội, và bảo vệ quyền con người và những lợi ích của các cá nhân theo luật định, phân biệt được sự khác nhau giữa biện hộ trong CTXH với các hoạt động biện hộ khác như biện hộ trước tòa án, vai trò của người làm công việc biện hộ trong CTXH

Trang 4

2.2- Các bước để phát triển một chiến lược vận động/ biện hộ trong CTXH: phương

pháp và kỹ năng phân tích vấn đề, những vấn đề cần tập trung tìm hiểu và phân tích, phương pháp phát triển một kế hoạch chiến lược cho các cuộc biện hộ

2.3- Các kiểu biện hộ khác nhau trong CTXH: các định nghĩa về các kiểu biện hộ khác

nhau trong CTXH và các hoạt động thường được thực hiện trong quá trình biện hộ trong CTXH

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH: trang 27 -45

2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ: trang 2-6

3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy

đủ trong các buổi học)

Bài tập:

Sinh viên học kỹ các định nghĩa về phương pháp biện hộ trong CTXH, thảo luận về ý nghĩa của hoạt động biện hộ trong CTXH, rút ra những điểm khác nhau khi so sánh biện hộ trong CTXH với các kiểu biện hộ khác là như thế nào?

Sinh viên tự chọn một vấn đề trong cuộc sống cần biện hộ và dựa trên những kiến thức

đã học thực hiện các công việc sau đây:

1/ Nêu rõ tên của vấn đề cần biện hộ, và nhóm khách hàng cần được giúp biện hộ về vấn đề đó

2/ Xác định xem trong tình huống đó: khách hàng đang gặp khó khăn gì? Các quyền hay lợi ích nào của khách hàng đang bị xâm hại hoặc vi phạm hoặc chưa được thực hiện đúng đắn?

3/ Áp dụng các bước phân tích chiến lược ở mục 2.2 của chương 2 để phân tích các yếu tố liên quan đến vấn đề của khách hàng và lập kế hoạch chiến lược cho hoạt động biện hộ

4/ Xác định kiểu biện hộ nào là phù hợp cho công việc biện hộ của sinh viên đối với vấn đề của khách hàng được chọn để hỗ trợ này? Suy nghĩ xem các hoạt động nào cần được thực hiện và những kỹ năng nào là cần thiết trong các hoạt động này?

Chương 3: Kiến thức và kỹ năng cần có để làm công việc biện hộ/ vận động trong

CTXH Các khái niệm cần nắm vững:

3.1 Những kiến thức chung cần thiết cho công việc biện hộ: hiểu biết về các cơ quan

cung cấp dịch vụ, chính sách và các quy định liên quan đến các vấn đề xã hội, các quyền của con người và phương thức đáp ứng các quyền đó, và các bộ luật quan trọng như: luật dân sự, hình sự, lao động, giáo dục, bảo vệ trẻ em, bất bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình và luật về bảo hiểm y tế, xã hội…

Trang 5

3.2 Những kỹ năng cần thiết để làm được công việc biện hộ: các kỹ năng phỏng vấn,

thu thập thông tin và nhận diện vấn đề, thu hút sự tham gia của khách hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng trình bày vấn đề, kỹ năng làm việc với nhóm, kỹ năng thương lượng, kỹ năng truyền thông/ vận động… ,

3.3- Những vấn đề khác cần biết để chuẩn bị thực hiện biện hộ/ vận động có hiệu quả: xác định mục tiêu cho hoạt động biện hộ, lịch sử phát triển của vấn đề cần được biện

hộ và những ảnh hưởng của nó với khách hàng hoặc với những khác có liên quan, những

nỗ lực biện hộ trong quá khứ và những kinh nghiệm học được từ thành công và thất bại của những nỗ lực này, tự đánh giá khả năng của NVXH về việc có thể tạo ảnh hưởng hoặc tạo sự thay đổi cho tình hình của vấn đề hay không, cách đánh giá những vấn đề liên quan đến khách hàng?

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH: trang 46-55

2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ: trang 5-6, 7-14

3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy

đủ trong các buổi học)

Bài tập:

Sinh viên tiếp tục với bài tập đã làm ở chương 2 và thực hiện tiếp các công việc sau đây: 1/ Xác định các văn bản pháp luật, chính sách nào có thể áp dụng trong việc phân tích vấn đề và quyền lợi của khách hàng cũng như có thể sử dụng để bênh vực và biện hộ cho các quyền của khách hàng

2/ Xác định mục tiêu để biện hộ cho quyền lợi trong trường hợp được chọn là gì? Sinh viên muốn tạo sự thay đổi như thế nào cho vấn đề muốn biện hộ? Trả lời tất cả những câu hỏi liên quan trong mục 3.3 đối với trường hợp này

3/ Thảo luận xem những hoạt động nào sẽ là những hoạt động thiết thực mà sinh viên

sẽ chọn để thực hiện việc biện hộ/ vận động? Đối tượng nào sẽ được sinh viên nhắm tới để tạo sự thay đổi đã đề cập ở câu 2?

4/ Xác định những kỹ năng nào là cần thiết để thực hiện các hoạt động đề ra ở câu 3

Chương 4: Phương pháp thực hành công việc biện hộ trong CTXH

Các khái niệm cần nắm vững:

4.1-Những hướng dẫn cho công tác biện hộ/ vận động: những hướng dẫn cho người làm

công tác biện hộ/ NVXH: xác định vai trò người biện hộ, phương pháp làm việc và phương pháp xác định mục tiêu cần tác động của công tác biện hộ, phương pháp lưu trữ thông tin

4.2- Các bước thực hiện công việc biện hộ: chu kỳ lập kế hoạch và thực hiện một cuộc

biện hộ/ vận động, nội dung thực hiện ở các bước trong chu kỳ, cách trình bày tóm tắt một

kế hoạch biện hộ

Trang 6

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1 Phương pháp biện hộ/ vận động trong CTXH: trang 57-69

2 Tài liệu hướng dẫn kỹ năng biện hộ: trang 10-11

3 Những ghi chép tại lớp của sinh viên về những ví dụ cụ thể và những thông tin liên hệ với thực tế do giảng viên cung cấp (đối với những người có tham dự trực tiếp và đầy

đủ trong các buổi học)

Bài tập:

1 Sinh viên sử dụng những thông tin có được ở bài tập của chương 2 và 3, một lần nữa kiểm tra lại các vấn đề một cách tổng quát bằng cách trả lời tất cả các câu hỏi đã nêu trong mục 3.3 của Chương 4: Những câu hỏi phải nghĩ đến trước khi thực hiện biện hộ/ vận động

2 Cuối cùng là sinh viên dựa vào chu kỳ lập kế hoạch và những hướng dẫn ở mục 4.2 của chương 4 để lập một kế hoạch biện hộ hoàn chỉnh (theo 6 bước trong bài giảng) cho vấn đề của khách hàng

Trang 7

PHẦN 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

a/ Hình thức kiểm tra và kết cấu đề

Đề kiểm tra áp dụng cho hoạt động bài tập cá nhân và nhóm trong lớp được phân phối như sau:

a.1/ Dạng bài tiểu luận:

Áp dụng cho các bài tập nhóm tại lớp để lấy điểm giữa kỳ hoặc điểm chuyên cần để được cọng vào điểm thi cuối kỳ

Các sinh viên vắng mặt ở các buổi học sẽ không được tham gia làm các bài tiểu luận này

Bài tập nhóm: để lấy điểm giữa kỳ hoặc để được tính cộng như là điểm chuyên

cần vào điểm thi cuối kỳ:

Nội dung các bài tiểu luận này thường là các nội dung đã được giảng viên giao cho hoặc do sinh viên tự chọn để làm bài tập nhóm tại lớp, và sau khi được sửa và góp

ý, sinh viên sẽ về nhà và tiếp tục hoàn chỉnh bài để nộp

o Các nhóm gửi bài tập nhóm qua email cho giảng viên theo thời gian thỏa thuận với giảng viên nhưng phải gửi trước ngày thi cuối môn học và gửi theo đúng quy cách đặt tên tài liệu và ghi dòng chủ đề của email đã được hướng dẫn tại lớp

a.2/ Dạng đề tự luận: áp dụng cho các đề kiểm tra giữa kỳ hoặc đề thi tự luận cuối kỳ

Các đề tự luận thường có 2 phần: phần lý thuyết và phần ứng dụng

Thời gian làm bài thường là 75 phút hoặc 90 phút (tùy theo đề)

Phần lý thuyết: 2 -3 câu với tổng số điểm là từ 3-6 điểm (tùy theo từng đề)

Nội dung các câu hỏi lý thuyết: mỗi câu hỏi lý thuyết luôn luôn gồm có 2 vế:

- Vế thứ nhất: hỏi về bất kỳ một kiến thức nào đã có trong các tài liệu nói trên hoặc đã được giảng viên truyền đạt trong quá trình lên lớp

- Vế thứ hai: yêu cầu cung cấp những ví dụ trong thực tế có liên quan đến các kiến thức lý thuyết đó

=> nếu sinh viên không trả lời đủ hai vế này của câu hỏi thì sẽ không đạt yêu cầu

Phần ứng dụng: sẽ có khoảng 3-5 câu hỏi với tổng số điểm từ 5-7 điểm (tùy theo

từng đề riêng lẻ)

Sinh viên sẽ được cho một tình huống cụ thể về một trường hợp cần được biện hộ sẽ được yêu cầu thực hiện các công việc cần thiết cho công việc biện

hộ để bảo vệ quyền lợi hoặc những lợi ích của khách hàng Nôi dung của các công việc sẽ được yêu cầu cụ thể trong các câu hỏi, nhưng chủ yếu là:

- xác định cho được vấn đề cần biện hộ là gì? (quyền nào của khách hàng bị

vi phạm hoặc chưa được thực hiện?)

- phân tích các yếu tố mang tính chiến lược để chuẩn bị cho một kế hoạch biện hộ

- xác định đối tượng mà hoạt động biện hộ sẽ nhắm đến để tạo sự thay đổi có lợi cho khách hàng

Trang 8

- xác định mục tiêu biện hộ và lập kế hoạch hoạt động chi tiết cho cuộc biện

hộ (tương tự cách làm của các bài tập nhóm ở trên) Các yêu cầu của phần bài ứng dụng này là nhằm mục đích kiểm tra sự hiểu biết của sinh viên về các kiến thức đã được học thông qua việc áp dụng những kiến thức đó vào một công việc cụ thể, và những tiến bộ (nếu có) sau khi sinh viên đã tham gia các hoạt động thảo luận nhóm và làm bài tập nhóm tại lớp và đã được nghe nhận xét và góp ý

b/ Hướng dẫn làm bài phần tự luận

Trước hết sinh viên phải tìm hiểu yêu cầu của đề bài, gạch dưới và đọc thật kỹ để làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của bài, nếu làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích

Nên phân bố thời gian phù hợp cho tất cả các câu hỏi để bảo đảm rằng các câu hỏi đều có điểm Nếu tập trung vào 1 -2 câu hỏi quá hoàn chỉnh mà không còn thời gian để làm các câu hỏi khác thì sẽ mất điểm các câu đó

Đối với các câu hỏi trong phần lý thuyết:

- Không cần làm bài theo thứ tự Câu nào dễ làm trước, câu nào khó thì làm sau Tuy nhiên, nếu làm được các câu lý thuyết thì các bạn sẽ có được định hướng rõ ràng khi làm qua phần bài tập ứng dụng bởi vì chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Thông thường thì trong các câu lý thuyết sẽ có một câu có liên quan trực tiếp đến phần bài thi về ứng dụng Sinh viên phải làm được câu này thì các câu trong bài ứng dụng mới

có thể làm theo đúng yêu cầu của đề bài Sinh viên nào bỏ qua câu này thì bài ứng dụng sẽ

dễ bị mất điểm hoàn toàn do lạc đề

- Các câu hỏi phần lý thuyết nên trả lời ngắn gọn, đủ ý và không nên dài quá một trang giấy, nếu câu trả lời ngắn gọn và súc tích, cô đọng trong 1/2 trang giấy thì càng tốt Nêú có thể đưa vào những ví dụ thực tế phù hợp có liên quan đến nội dung câu hỏi thì sẽ được điểm cao Tuy nhiên nếu câu trả lời chỉ là một câu, hoặc một đoạn văn ngắn ngủi 2-3 dòng viết tay thì chắc chắn là không đạt yêu cầu Sinh viên nào chịu khó đọc tài liệu nhiều, ghi chép bài giảng tại lớp đầy đủ và biết cách tổng hợp và tóm tắt nội dung các tài liệu sẽ có lợi thế khi làm các câu hỏi này

- Các nội dung trả lời nếu trùng với bài của người khác, chép bài người khác sẽ không được tính điểm Tất cả các câu trả lời kiểu này của những người có liên quan (người chép

và người cho chép) đều không có điểm, tức là sẽ bị điểm 0

- Mặc dù đề thi là đề mở, nhưng sinh viên không nên quá chăm chú và lệ thuộc vào tài liệu, chỉ nên sử dụng tài liệu để giúp gợi nhớ về một vài điểm quan trọng Tuyệt đối không chép nguyên bài trong sách Nếu sinh viên không tuân thủ theo khuyến cáo này mà chép nguyên bài trong tài liệu ra thì bài làm sẽ không có điểm và có khả năng sẽ bị đi thi lại nhiều lần

Lưu ý: Sai lầm thường gặp ở phần lớn sinh viên khi thi đề mở là cứ thấy cái gì có trong

sách hoặc do ai đó soạn sẵn mà có những từ liên quan là cứ chép bừa mà không biết chọn lựa thông tin nào đúng thông tin nào sai, để rồi toàn bộ thời gian chỉ chép được một câu trả lời dài 6-7 trang giấy mà không trả lời được những điểm quan trọng của câu hỏi Do vậy,

có rất nhiều tình huống sinh viên làm tới 6-8 trang giấy những vấn bị điểm 0,1,2,3 Sinh

Trang 9

viên nên lưu ý để tránh điều này và nên nghe theo những khuyến cáo này của giảng viên

để có thái độ học tập nghiêm túc ngay từ bài học đầu tiên

Đối với các câu hỏi trong phần ứng dụng:

- Sinh viên phải làm theo đúng trình tự các câu hỏi, vì tính logic của đề bài: chỉ khi làm được bước này mới làm được bước kia và các bước tiếp theo Đây cũng là cách để bài làm của sinh viên không bị lạc đề và đi đúng hướng theo yêu cầu của bài tập

- Nếu các câu hỏi không được làm đúng thứ tự thì toàn bộ các câu trả lời cho phần bài tập ứng dụng sẽ không có điểm bởi vì chúng sẽ không có cơ sở hợp lý và dễ đi lạc hướng so với yêu cầu của bài kiểm tra

- Có một số sai lầm mà phần lớn sinh viên thường mắc phải làm bài thi của môn CTXH với cá nhân mà cần phải lưu ý để tránh là:

1/ nhầm lẫn giữa hoạt động biện hộ với hoạt động hỗ trợ trục tiếp cho các cá nhân giải quyết vấn đề trong môn học công tác xã hội với cá nhân => việc lập kế hoạch hoàn toàn

bị lệch hướng và không đúng yêu cầu của bài thi và thường bị sa lầy vào những hỗ trợ về vật chất cho khách hàng thay vì đi bênh vực / bảo vệ cho quyền lợi và bảo vệ sự công bằng xã hội của khách hàng theo đúng tinh thần của môn học biện hộ này

2/ mục tiêu giải quyết vấn đề cho khách hàng không được xác định đúng do không phân tích được các vấn đề một cách rõ ràng => kế hoạch được vạch ra không đi đúng cách thức thực hiện một cuộc biện hộ/ vận động trong công tác xã hội

3/ không chịu đọc tài liệu hoặc không đọc kỹ đề bài thi, do vậy làm theo đúng yêu cầu

Những sai lầm này là hậu quả không tránh khỏi của phần lớn những sinh viên không chịu

đi học, hoặc có đi học nhưng không tập trung nghe giảng và không tham gia các cuộc thảo luận nhóm tại lớp, không chịu đọc tài liệu hoặc đợi đến ngày thi mới đến trung tâm nhận sách để ôm vào phòng thi

Trang 10

PHẦN 4 ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI MẪU

MÔN: PHƯƠNG PHÁP BIỆN HỘ TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI

HỆ: TỪ XA Thời gian làm bài: 90 phút

Sinh viên KHÔNG ĐƯỢC chép bài của nhau hoặc chép bài từ tài liệu ra

(Tài liệu chỉ được sử dụng để tham khảo)

CÂU HỎI:

PHẦN 1: Lý thuyết:

1 Bạn hiểu như thế nào là công việc biện hộ/ hoặc vận động? (2 điểm)

2 Công việc vận động hoặc biện hộ trong CTXH có những điểm gì giống nhau và khác nhau so với biện hộ trước tòa án? (3 điểm)

PHẦN 2: Ứng dụng

Có hai quan điểm khác nhau về việc chăm sóc cho trẻ em mồ côi:

a/ Nên đưa vào các trung tâm nuôi dưỡng/ hoặc các cơ sở xã hội để các em có thể nhận được sự chăm sóc tốt hơn

b/ Nên để trẻ em ở chung với người thân hoặc tìm gia đình thay thế (gia đình muốn nhận nuôi) trong cộng đông để gia đình chăm sóc thì sẽ tốt hơn

3/ Là một nhân viên xã hội, bạn hãy cho biết bạn sẽ ủng hộ quan điểm nào trong 2 quan điểm trên và lý do tại sao bạn ủng hộ nó mà không ủng hộ quan điểm còn lại? (2 điểm)

4/ Hãy trình bày tóm tắt kế hoạch chiến lược biện hộ/ vận động cho quan điểm mà

bạn đang ủng hộ để bào vệ tốt nhất quyền của các trẻ em mồ côi này! (3 điểm)

YÊU CẦU: các câu 3, 4 phải được làm theo đúng thứ tự Nếu không làm theo đúng

thứ tự thì toàn bộ các câu này sẽ không có điểm

Ngày đăng: 31/10/2019, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w