- Vậy hình vẽ có vai trò rất quan trọng dùng trong giao tiếp - Yêu cầu học sinh quan sát hình 2.2 Hoạt động của học sinh - Học sinh quan sát hình vẽ - Điện thoại, thư, hình vẽ - Học sin
Trang 1Ngày soạn: 22-08-2009
Tuần 1
Tiết 1
Phần I : VẼ KỸ THUẬT CHUƠNG I : BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 : VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI
SỐNG
I- Mục tiêu :
- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II- Chuẩn bị:
1- GV:SGK, SGV
Tranh hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
2-HS:
Nghiên cứu và soạn bài trước
III- Tổ chức hoạt động dạy học:
1- Ổn định: 1 phút
2- Kiểm tra :
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: 1 phút
Để xây dựng một ngôi nhà hoặc đóng một cái tủ thì người thợ cần có bản vẽ, vậy bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm rõ
b- Vào bài mới:
Hoạt động của giáo
- Trong giao tiếp hàng
ngày con người dùng
các phương tiện gì ?
- Vậy hình vẽ có vai trò
rất quan trọng dùng
trong giao tiếp
- Yêu cầu học sinh quan
sát hình 2.2
Hoạt động của học
sinh
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Điện thoại, thư, hình vẽ
- Học sinh quan sát hình vẽ
Nội dung
I Bản vẽ kỹ thuật với sản xuất
Trang 2- Các sản phẩm và công
trình đó muốn được chế
tạo hoặc thi công đúng
như ý muốn của người
thiết kế thì người thiết
- Giáo viên giới thiệu
như sách giáo khoa
- GV yêu cầu học sinh
sinh hiểu tầm quan
trọng của tài liệu kèm
- Học sinh quan sát hình
vẽ cần phải đọc tài liệu
và quan sát các sơ đồ dụng cụ
- Học sinh quan sát sơ
đồ 1.4 SGK
- Các lĩnh vực này cần trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng
Hs ghi kết luận vào vở
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong
sử dụng
III-Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
Các lĩnh vực kĩ thuật đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật
và mỗi lĩnh vực đều có loại bản vẽ riêng của ngành mình
4- Củng cố :7 phút
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2 đến 3 lần
- Cho hs trả lời các câu hỏi sau:
Trang 3+ Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ ” chung dùng trong kĩ thuật?
+ Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
+ Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật?
5-Nhận xét-Cũng cố:3 phút
-Nhận xét về thái độ học tập của hs
- Để chuẩn bị cho bài mới, tiết 2 về nhà đọc bài và chuẩn bị mỗi bạn một bao diêm, bao thuốc lá, soạn bài
Câu1 Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
Câu2 Có các phép nào ? Mỗi phép chép có đặc điểm gì?
Câu3 Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
-Ngày soạn: 24-08-2009
Tuần 1
I- Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là hình chiếu
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
-Nghiên cứu và soạn bài trước
- Bao diêm, bao thuốc lá, bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu
III- Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:4 phút
-Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?
-Vì sao chúng ta phải học vẽ kĩ thuật?
3.Bài mới:
a- Giới thiệu bài: 1 phút
* Giới thiệu bài học: Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể Phần khuất được biểu hiện bằng nét đứt Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài “ Hình chiếu”
b.Vào bài mới
Hoạt động giáo viên
Trang 4- Gv nêu hiện tượng tự
sẽ thay đổi như thế nào
nếu ta thây đổi vị trí của
tâm chiếu hoặc các tia
chiếu?
Mối liên hệ giữa các
phép chiếu xuyên tâm,
song song, vuông góc
- HS dựa vào SKG trả lời
- HS quan sát hình 2.2 trả lời
-HS quan sát hình 2.2c,2.2b trả lời
- HC cạnh- Mp cạnh
- HC bằng- Mp bằng
Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể
II/Các phép chiếu
- phép chiếu xuyên tâm
- phép chiếu song song
- phép chiếu vuông góc
- phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
- phép chiếu song2 và xuyên tâm dùng để vẽ các hình biểu diễn 3 chiều bổ sung cho các hc vuông góc
III/Các hình chiếu vuông góc
1.Các mặt phẳng chiếu.Mặt nằm ngang gọi là mp chiếu bằng
Mặt chính diện gọi là mp chiếu đứng
Mặt cạnh bên phải gọi là
mp chiếu cạnh
Trang 5- Cho biết hình chiếu đứng,
- HS chú ý các quy định
để ghi vào vở
2.Các hình chiếu
- HC đứng có hướng chiếu từ trước tới
- Hc bằng có hướng chiếu
từ trên xuống
- HC cạnh có hướng chiếu từ trái sang
IV/Vị trí các hình chiếu
- HC đứng ở góc bên trái hình vẽ
- HC bằng ở dưới HC đứng
- HC cạnh ở bên phải HC đứng
4- Củng cố:4 phút
- Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
- Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
- Tên gọi vị trí của các hình chiếu ở trên hình vẽ?
5- Nhận xét – dặn dò : 3 phút
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
*Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập SGK trang 11 và đọc phần có thể em chưa hiểu
- Đọc, soạn trước bài 4 SGK
Câu1 Thế nào là hình hộp chữ nhật?
Câu2 Thế nào là hình lăng trụ đều?
Câu3 Thế nào hình chop đều?
Trang 6- Nhận diện được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
II/ Chuẩn bị:
1-GV:- SGK, SGV
- Tranh vẽ các hình bài 4 SGK
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu, các khối đa diện, các vật mẫu
2-HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III/ Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp.1 phút
2 Kiểm tra:4 phút
Câu1 Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
Câu2 Có các phép nào ? Mỗi phép chép có đặc điểm gì?
Câu3 Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
3 Bài mới
a-Giới thiệu bài mới: 1 phút
GV cho học sinh quan sát các vật mẫu, cho biết các vật mẫu có hình dáng như thế nào? Các vật có hình dạng này gọi là các khối đa diện Vậy cách vẽ của chúng như thế nào? Cô cùng các em đi vào bài mới
b-Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(5 phút) Tìm
hiểu khối đa diện
- GV cho học sinh quan sát
- GV cho học sinh quan sát
hình 4.2 và cho biết khối
đa diện ở hình được bao
I/ Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
II/ Hình hộp chữ nhật
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật
Hình hộp được bao bởi 6 hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Trang 74.2 rồi điền vào bảng 4.1.
- Cho biết khối đa diện ở
hình này được bao bởi các
hình gì?
- Yêu cầu HS đọc bản vẽ
hình chiếu của hình lăng
trụ tam giác đều Hình 4.5
kích thước nào của hình
lăng trụ tam giác đều?
- Hãy cho biết khối đa diện
ở hình 4.6 được bao bởi
- chiều dài, rộng, cao
- HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
-HS quan sát hình 4.5 và 4.4 để điền vào bảng
-hình chiếu bằng, đứng, cạnh
- chúng là hình chữ nhật, tam giác đều
- chiều dài cạnh đáy, cao cạnh đáy và chiều cao lăng trụ
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS quan sát hình vẽ 4.6
và 4.7 và điền vào bảng
- hình chiếu đứng, cạnh, bằng
- là tam giác cân, và đa giác đều
- chiều dài cạnh đáy, chiều cao
Hình chiếu của hình hộp chữ nhật thể hiện ba kích thước: dài, rộng, cao
III/ Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều
Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều
Hình chiếu của hình lăng trụ thể hiện ba kích thước chiều dài, cao cạnh đáy, chiều cao lăng trụ
IV/ Hình chóp đều
1 Thế nào là hình chóp đều
Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình đa giác đều các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp đều
Hình chiếu của hình chóp đếu thể hiện chiều dài cạnh đáy và chiều cao hình chóp
Trang 84- Củng cố và:7 phút
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK 1 đến 2 lần
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Gv giao nhiệm vụ cho hs trả lời câu hỏi và làm bài tập ở nhà
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
Thước, êke, compa, giấy khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
III/ Tổ chức hoạt động dạy học.
1- Ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1 phút
Để đọc được hình chiếu của các vật thể có dạng các khối đa diện, để từ đó hình thành kĩ năng đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy tính tưởng tượng không gian, hôm nay chúng ta sẽ học bài “đọc bản vẽ các khối đa diện” Gv ghi đầu bài lên bảng
B Vào bài mới:
Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 1:(15 phút): Giới thiệu nội dung và
trình tự thực hành:
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
Hoạt động của học sinh
Trang 9- GV treo tranh 3.1 SGK cho hs quan sát
- Bài này yêu cầu ta làm gì?
- Gv yêu cầu hs quan sát hình vẽ 3.1 vào vở bài tập
và đánh dấu x vào bảng cho phù hợp
- GV hướng dẫn cách trình bày bản vẽ trên khổ
Trường phổ thông dân tộc Nội trú - Lớp 8
( 9)Kiểm
tra
(7) (8)
Chú thích: (1) tên bài tập, (2) tên vật liệu,(3) tỉ lệ
bản vẽ, (4) số liệu bài tập, (5) họ và tên, (6) Ngày
làm bài tập, (7) Chữ ký GV, (8) Ngày ký, (9) tên
+Bước 2: tô đậm: sau khi vẽ mờ xong, kiểm tra lại
hình vẽ, sửa chữa sai xót, rồi tô đậm, chiều rộng
Gv gọi 1 hs lên đọc nội dung bài thực hành Đọc
các bản vẽ hình chiếu 1, 2, 3, 4(H5.1) và đối chiếu
- HS lắng nghe cách vẽ khung tên và các kí hiệu trong khung tên
HS đọc các bước tiến hành
và vẽ theo mẫu đã có
- Hs đọc kĩ nội dung bài thực hành và kẻ bảng 5.1 vào bài làm, sau đó đánh dấu (*) vào ô thích hợp của bảng
Trang 10* Hoạt động3(15 phút): Tìm hiểu cách trình bày
Yêu cầu học sinh lấy giấy A4 và tiến hành thực
hiện bài tập thực hành theo các bước SGK
* Lưu ý: học sinh khi vẽ chia thành 2 bước.
Bước 1: nét mờ
Bước 2: nét đậm
- Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của một trong các vật thể A, B, C, D
- Học sinh đọc phần II SGK
- Học sinh đọc các bước thực hành SGK và tiến hành
vẽ vào khổ giấy A4
Học sinh làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
4- Cũng cố:5 phút
-Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, cách thực hành quy trình và thái độ làm việc
- gv hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Gv thu bài về nhà chấm, có thể chấm thể một vài bài, nhận xét đánh giá kết quả
5-Nhận xét- dặn dò:3 phút
-Nhận xét về thái độ học tập của hs
-Dặn dò:Về nhà đọc, soạn trước bài 6 và làm mô hình vật thể hình 6.2
Câu1 Hình trụ được tạo thành như thế nào ?
Câu2 Hình nón được tạo thành như thế nào ?
Câu3 Hình cầu được tạo thành như thế nào ?
- Tranh vẽ các mô hình của bài 6
- Các vật mẫu, vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
2 HS:
-Nghiên cứu và soạn bài trước
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra:
Trang 113 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1 phútTrong đời sống hàng ngày chúng ta thường dùng các đồ vật: nón, bát, đĩa, chén, chai, lọ….chúng có hình dạng là một khối tròn xoay Bài học hôm nay chúng ta
đi tìm hiểu về hình chiếu của các vật thể này
b.Vào bài mới
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(16 phút):
Tìm hiểu khối tròn xoay
- Yêu cầu học sinh đọc
và trả lời câu hỏi SGK
- Yêu cầu học sinh quan
- Học sinh tìm các cụm từ thích hợp điền vao
-Hình cầu hình trụ hình nón
- Tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định của hình-Lắng nghe và ghi bài
- Học sinh làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi
- Hoc sinh làm việc cá nhân
- Có hình dạng là hình chữ nhật
- Hình dạng là hình tròn
- Hoc sinh làm việc cá nhân
- Học sinh quan sát hình 6.4
- Hình tam giác cân
- Hoc sinh làm việc cá nhân
Nội dung
I.Khối tròn xoay-Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳnh quanh một đường
Trang 12- Hình cầu được tạo thành
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Trả bài tập thực hành 5 của hs, gv nhận xét đánh giá kết quả và nêu những điểm cần lưu ý
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi ở SGK
Câu1 Hình trụ được tạo thành như thế nào ?
Câu2 Hình nón được tạo thành như thế nào ?
Câu3 Hình cầu được tạo thành như thế nào ?
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
3 Bài mới:
Trang 13a Giới thiệu bài mới: 1 phút
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động1(12 phút): Tìm hiểu nội
dung và cách trình bày bài làm
- Giáo viên nêu nội dung và cách trình
bày bài làm lên bảng
* Hoạt động 2(18 phút): Tổ chức thực
hành
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ nội dung thực
hành SGK
- Giáo viên hướng dẫn cách làm và ghi
vào báo cáo
- GV quan sát theo giỏi cá nhân học
sinh làm và chỉ ngay sai sót của học
sinh khi viết bài thực hành
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
II/ Chuẩn bị:
1 GV:-SGK, SGV
- Tranh vẽ các hình của bài 8 SGK
- Vật mẫu: quả cam, mô hình ống lót
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
Trang 14III/ Tổ chức hoạt động dạy học.
- Giáo viên nêu rõ nội
dung của bản vẽ kĩ thuật
mà người thiết kế phải thể
hiện được như hình dạng,
vật muốn thấy rõ cấu tạo
bên trong của hoa, quả,
các bộ phận bên trong của
cơ thể người ta làm thế
nào?
- Gv thông báo cho học
sinh để biểu diễn một
Hoạt đông học sinh
- Học sinh dựa vào bài 1
để trả lời
- HS chú ý, lắng nghe
- Học sinh 2 loại lớn
+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị
a.Khái niệm:
Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thong tin kĩ thuật sản phẩm dưới dạng các hình vẽvà các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
II/ Khái niệm về hình cắt:
Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt Hình cắt dùng
để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
Trang 15lời câu hỏi SGk.
- Chú ý, ghi bài
4/ Củng cố :7 phút
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong các công việc gì?
- Thế nào là hình cắt, hình cắt dùng để làm gì?
5/Nhận xét – dặn dò:3 phút
-Nhận xét về thái độ học tập của HS
-Dặn dò: Về nhà đọc bài 9 chuẩn bị cho tiết sau
Câu1 Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
Câu2 Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
- Biết đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III/ Tổ chức hoạt động dạy học.
a Giới thiệu bài mới: 1 phút
b Vào bài mới:
Trang 16Hoạt động giáo viên
máy, trước hết phải tiến
hành chế tạo các chi tiết
của chiếc máy, sau đó
mới lắp ghép chúng lại để
tạo thành chiếc máy Khi
chế tạo chi tiết phải căn
cứ vào bản vẽ chi tiết
- Để làm ra một chiếc xe
đạp người thợ cần làm
những gì?
- Khi chế tạo các chi tiết
phải căn cứ vào đâu?
- Cho học sinh quan sát
bản vẽ chi tiết óng lót
- Yêu cầu học sinh trình
bày các nội dung của bản
- Hãy nêu tên gọi chi tiết,
vật liệu của chi tiết và tỉ
lệ của bản vẽ?
- Hãy nêu tên gọi của
hình chiếu và vị trí của
hình cắt?
- Hãy nêu kích thước
chung của từng chi tiết,
- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết
Nội dung
I/ Nội dung của bản vẽ chi tiết
1 Hình biểu diễn gồm hình cắt, mặt cắt, diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết
2 Kích thước gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo chhi tiết
3 Yêu cầu kỹ thuật gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện
4 Khung tên ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ…
IV/ Đọc bản vẽ chi tiết.( SGK)
Trang 17- Hãy nêu yêu cầu kĩ
thuật khi gia công và sử
lý bề mặt?
- Hãy mô tả hình dạng và
cấu tạo của chi tiết?
- Kết luận, cho HS ghi bài - HS chú ý, ghi bài
4/ Củng cố:6 phút
- Gv yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
Câu1 Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
Câu2 Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
5 Nhận xét- dặn dò:4 phút
- Nhận xét về thái độ học tập của HS
-Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và đọc, soạn trước bài 11
Câu1 Ren dùng để làm gì?
Câu2 Kể một số chi tiết có ren mà em biết ?
Câu3 Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được chi tiết của ren
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren
II- Chuẩn bị:
1 GV:-SGK, SGV
- Tranh vẽ hình bài 11 sách giáo khoa
- Vật mẫu: đinh tán, bóng đèn đuôi xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren
- Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III- Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định: 1 phút
2 KIểm tra: 5 phút
Câu1 Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
Câu2 Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1 phút
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Trang 18Hoạt động 1(10 phút) :
Tìm hiểu chi tiết ren
- Yêu cầu học sinh cho
biết 1 số đồ vật hoặc chi
tiết của ren thường thấy,
cho học sinh quan sát
Tìm hiểu quy ước của ren
- Vì sao ren lại được vẽ
theo quy ước giống nhau?
- Cho học sinh quan sát
mẫu vật hình 11.3 yêu
cầu học sinh chỉ rõ các
đường chân ren, đỉnh ren,
giới hạn ren, đường kính
ngoài, trong và điền các
-HS chú ý, ghi bài
- HS Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều được vẽ theo quy ước giống nhau
- HS quan sát hình vẽ và điền cụm từ vào các câu hỏi
-HS chú ý, ghi bài
- HS quan sát hình vẽ để trả lời tương tự giống ren ngoài
- Đều vẽ bằng nét đứt
-HS chú ý, ghi bài
I- Chi tiết ren
Ren dùng để ghép nối hay truyền lực
II- Quy ước ren
Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều được
vẽ theo quy ước giống nhau
1- Ren ngoài ( ren trục)
- Đỉnh ren, giới hạn ren
vẽ bằng nét liền đậm.-Chân ren vẽ bằng nét liền mãnh
2- Ren trong ( ren lỗ)Giống ren ngoài
3- Ren bị che khuấtKhi vẽ các đường đỉnh ren, chân ren giới hàn ren đều đườc vẽ bằng nét đứt
4- Củng cố :7 phút
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ sgk 1 đến 2 lần
- Cho học sinh làm bài tầp và trả lời câu hỏi sgk
5-Nhận xét –dặn dò: 3 phút
- Nhận xét về thái độ học tập của HS
-Dặn dò:Về nhà đọc bài 10 và bài 12 sgk và chuẩn bị dụng cụ vẽ, vật liệu
để làm bài tập thực hành vào giờ học sau
Trang 19Ngày soạn: 16-06-2009
Tuần 5
Tiết 10
Bài 10: 12:BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT.
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I/ Mục tiêu.
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Đọc bản vẽ có chi tiết đơn giản có ren
- Có tác phong làm việc theo quy định
II/ Chuẩn bị:
1 GV:- SGK,SGV
- Tranh vẽ các bài 10; 12 SGK
- Mô hình: ống lót, côn có ren
2 HS: Thước, eke, com pa, giấy A4, bút chì, tẩy
III/ Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra: 4 phút
Câu1 Ren dùng để làm gì?
Câu2 Kể một số chi tiết có ren mà em biết ?
Câu3 Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1 phútb.Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(5 phút): Kiểm tra sự
chuẩn bị của học sinh
- Cho học sinh tiến hành làm vào giấy
- GV theo dõi cách kẽ bảng và trả lời
của học sinh để kịp thời chỉnh sai sót
- Yêu cầu học sinh đọc phần nội dung
Hoạt động học sinh
- HS làm việc cá nhân
- HS nắm được cách đọc lớp 9 và trả lời vào bài mẫu
- HS quan sát hình vẽ
- Tiến hành làm vào giấy A4
- HS làm việc cá nhân đọc phần III sgk
Trang 20sách giáo khoa.
- Hướng dẫn học sinh vẽ bảng báo cáo
như bản 9.1 ở bài 9
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 12.1 để
ghi vào bảng báo cáo
- Giáo viên quan sát và hướng dẫn học
sinh cách đọc và ghi vào bảng báo cáo
- HS kẻ bảng vào bài báo cáo
- HS làm việc cá nhân ghi vào bảng
4/ Củng cố:7 phút
- Nhận xét tiết làm của học sinh
- Gv hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Thu bài về nhà chấm
5/ Nhận xét –dặn dò: 3 phút
- Nhận xét về thái độ học tập của HS
- Gv yêu cầu học sinh tìm các mẫu vật (đinh ốc) để đối chiếu
- Yêu cầu học sinh đọc, soạn trước bài 13, chuẩn bị dụng cụ để tiết sau học.Câu1 So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng lao động kĩ thuật
II- Chuẩn bị:
1 GV: - SGK, SGV
- Tranh vẽ các hình bài 13 sgk
- Bộ vòng đai bằng kim loại, bút chì bằng sáp màu
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III- Tổ chức hoạt động dạy học:
Trang 21b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(17 phút):
Tìm hiểu nội dung của
bản vẽ lắp
- Cho hoc sinh quan sát
vật mẫu vòng đai được
tháo rời các chi tiết để
xem hình dạng
- Bản vẽ gồm có những
hình chiếu nào?
- Mỗi hình chiếu diễn tả
chi tiết nào? Vị chí tương
đối giữa các chi tiết như
- Hãy nêu tên gọi chi tiết
và số lượng chi tiết?
- Hãy nêu tên gọi hình
chiếu, hình cắt bản vẽ lắp
của vòng đai?
- Hãy nêu các nội dung
cần hiểu của kích thước
trên bản vẽ?
- Hướng dẫn cho học sinh
cách đọc bản vẽ như cách
đọc bản vẽ ở bài 9
- Yêu cầu hs dùng bút tô
màu các chi tiết của bản
Hoạt động học sinh
- HS quan sát vật mẫu và tranh vẽ hình 13.1 sgk
- Hình chiếu đứng
- HS diển tả hình dạng chi tiết máy
- Hs dựa vào sgk trả lời câu hỏi của gv
- Hs quan sát bản 13.1 và đọc theo sự hướng dẩn của gv
Nội dung
I- Nội dung của bản vẽ lắp
- Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương đối giữa các chi tiết máy của sản phẩm
-Nội dung của bản vẽ lắp+Hình biểu diễn
+Kích thước+Bảng kê+Khung tênII- Đọc bản vẽ lắp: (sgk)
Trang 224- Củng cố : 7 phút
- Gọi 1 đến 2 hs đọc phần ghi nhớ sgk
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1 ,2 sgk
Câu1 So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
- Hình thành tác phong làm việc theo qui trình
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí
- Vật liệu vẽ: Giấy A4 , bút chì, bút chì màu
III- Tổ chức các hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài mới : 1 phút
b Vào bài mới:
Trang 23Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(8 phút): Giới thiệu nội
+ Tìm hiểu chung: Đọc khung tên các
yêu cầu kĩ thuật
+ Phân tích hình biểu diễn: Đọc các
hình biểu diễn
+ Phân tích chi tiết: Đọc bản vẽ, phân
tích từng chi tiết ở trên các hình biểu
diễn
+ Tổng hợp
* Hoạt động 2(5 phút): Tìm hiểu cách
trình bày bài làm
- Yêu cầu hs kẽ theo mẫu bảng 13.1 và
ghi phần trả lời vào bảng Làm bài trên
4- Cũng cố: 7 phút
- Nhận xét giờ làm bài tập thực hành
- Gv hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Thu bài thực hành vào cuối giờ
5- Nhận xét – dặn dò: 3 phút
- Nhận xét về thái độ học tập của HS
- Dặn dò: Về đọc, soạn trước bài 15 và vẽ tranh 15 sgk cho tiết sau học
Câu1.Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đaqtj ở những vị trí nào trên bản vẽ?
Câu2 Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hienj các bộ phận nào của ngôi nhà?Câu3 Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào ?
Trang 24-Biết được nội dung và công dung của bản vẽ nhà
-Một số kí hiệu bằng hình vẽ của 1 số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
II.Chuẩn bị:
1.GV: - SGK, SGV Tranh vẽ hình bài 15 sgk
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
chiếu như thế nào? Diễn
tả mặt nào của ngôi nhà?
- Mặt đứng là hướng vuông góc các mặt ngoài
- Mặt cắt đi qua các bộ phận ngôi nhà
- Chú ý, ghi bài
- HS quan sát các kí hiệu quy ước hình 15 sgk -HS dựa vào bảng 15.1
Nội dung
I Nội dung bản vẽ nhà
- Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ xây nhà thường dùng gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định các hình dạng kich thước, cấu tạo của ngôi nhà
- Bản vẽ nhà gồm các nội dung sau:
Mặt bằngMặt đứngMắt cắt
II Kí hiệu quy ước 1 số
bộ phận của ngôi nhà (sgk)
Trang 25- Hãy nêu tên gọi hình
chiếu và tên gọi mặt cắt?
- Hãy nêu các kích thước
- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk 1 đến 2 lần
- Trả bài tập thực hành 14 của HS, nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điều cần chú ý
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk:
Câu1.Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đaqtj ở những vị trí nào trên bản vẽ?
Câu2 Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hienj các bộ phận nào của ngôi nhà?Câu3 Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào ?
Trang 26- Đọc bản vẽ nhà đơn giản.
- Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
- Vật liệu vẽ: Giấy A4 , bút chì, bút chì màu
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1.Ổn định : 1 phút
2 Kiểm tra: 4 phút
Câu1 Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào?
Câu2 Các hình biều diễn bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1 phút
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động 1(9 phút): Giới thiệu nội
- Yêu cầu học sinh kẻ bảng mẫu 15.2
và ghi phần trả lời vào hình 16.1 vào
Trang 27- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành
- Thu bài thực hành nhận xét bài làm của học sinh
- Gọi 1 hs đứng tại chỗ đọc bảng vẽ nhà cho lớp nhận xét và đánh gía bài làm bạn
2.HS: Học sinh chuẩn bị câu hỏi ôn tập ở nhà
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn dịnh : 1 phút
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: 1 phút
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(35 phút): Tìm hiểu nội
- GV hướng dẫn cách làm, yêu cầu hs
Hoạt động hoc sinh
- Hs lắng nghe gv tóm tắt
- HS dựa vào sơ đồ nội dung của phần
vẽ kĩ thuật để trả lời các câu hỏi của giáo viên
- HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của gv
- HS làm việc cá nhân
Trang 28làm vào vở và lên bảng điền vào bảng
- Kiểm tra kiến thức đã học của các em ở phần I
- Bám sát vào kiến thức cơ bản để trả lời
2 Hình lăng trụ đều được bao bọc bởi:
a Hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
B.Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a khi quay……….một vòng quanh một cạnh cố định, ta được hình trụ
b khi quay……… một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định, ta được hình nón
Trang 29c khi quay………một vòng quanh đường kính cố định, ta được hình cầu.
* Tự luận :(4 điểm)
Hãy vẽ vật thể mà em thích, vẽ các hình chiếu của vật thể đó
Đáp án
I.Trắc nghiệm:( 6 điểm)
A khoanh tròn vào ý đúng: mỗi câu 1 điểm
II Tự luận : ( 4 điểm )
Học sinh vẽ tuỳ ý đẹp đúng ( 2 điểm )
Vẽ đúng 3 hình chiếu ( 2 điểm )
Trang 30- Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
- Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu hợp lí
II Chuẩn bị:
1 GV: - SGK, SGV
- Các mẫu vật liệu cơ khí
- Một số sp được chế tạo từ VLCK
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III Tổ chức hoạt động day học
1 Ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới : 1 phút
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(20
phút) :Tìm hiểu các vật
liệu cơ khí phổ biến
- Yêu cầu hs cho biết bộ
phận nào của của xe đạp
- Kim loại đen, kim loại màu
- Gang, thép
- Đồng, nhôm
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh lấy một số sản phẩm thường gặp trong cuộc sống
Nội dung
I Các vật liệu cơ khí phổ biến
1.Vật liệu kim loại: có 2 loại
- Kim loại đen: thép, gang
- Kim loại màu: đồng, hợp kim đồng, nhôm
a Kim loại đen: thành phần chủ yếu là sắt và cacbon
b: Kim loại màu: thường được sử dụng dưới dạng hợp kim thành phần chủ yếu là đồng nhôm
Trang 31-GV chốt lại và cho hs
ghi bài
- GV gợi ý cho học so
sánh ưu, nhược điểm của
vật liệu kim loại và phi
gì? Được tạo ra từ đâu?
Có mấy loại chất dẽo?
- Yêu cầu học sinh điền
vào bảng sgk
- Cao su có những tính
chất gì ?
- Chia làm mấy loại?
-Gv chốt lại và cho hs ghi
bài
* Hoạt động 2(13 phút):
Tìm hiểu tính chất cơ bản
của vất liệu cơ khí
- Vật liệu cơ khí có mấy
- Học sinh làm việc cá nhân
- Dẽo đàn hồi, cách điện, cách âm tốt
- Chia làm hai loại
- HS chú ý, ghi bài
- Có bốn tính chất
- Dẽo, bền, cứng
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
- Tính chịu axít và muối…
- Học sinh trả lời dựa vào mục 4 SGK
a.Chất dẽo: là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ như dầu mỏ, than
đá, khí đốt
- Có 2 loại chất dẽo: chất dẽo nhiệt và chất dẽo rắn.b.Cao su: là vật liệu dẽo, đàn hồi, , cách điện và cách âm tốt
- Có 2 loại: cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
1.Tính chất hóa học: tính cứng, dẽo, bền
4 Cũng cố: 7 phút
- Đọc phần ghi nhớ 2 dến 3 lần
- Trả lời 3 câu hỏi SGk
Câu1 Hãy nêu các tính cơ bản của vật liệu cơ khí Tính công nghệ có ý nghĩa
gì trong SX?
Trang 32Câu2 Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa KL và PKL, giưa KL đen và
- Nhận biết và phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí
- Rèn luyện tác phong làm việc theo quy trình
II Chuẩn bị:
1 GV: - SGK, SGV
- Một đoạn dây đồng, nhôm, thép và một thanh nhựa có đường kính 40mm
- Một bộ vật liệu gồm: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo
2 HS: Đọc và chuẩn trước BCTH theo mẫu bài 19
III Tổ chức hoạt động dạy học.
a Giới thiệu bài mới: 1 phút
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(28 phút):
Tìm hiểu nội dung và
trình tự thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc
nội dung bài thực hành
- Giáo viên phát dụng cụ
Hoạt động học sinh
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh nhận vật liệu
Nội dung
I Nội dung và trình tự thực hành
1 Phân biệt vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại
a Quan sát bên ngoài
b So sánh tính cứng và
Trang 33thực hành cho học sinh
quan sát
- Yêu cầu học sinh quan
sát màu sắt mặt gãy, ước
lượng khối lượng
- Cho học sinh điền vào
bảng phụ
- Yêu cầu học sinh quan
sát vật liệu kim loại đen
và kim loại màu Phân
biệt màu sắt và tính cứng,
dẽo, khả năng biến dạng
- Yêu cầu học sinh quan
- Hoc sinh điền vào bảng
đã chuẩn bị sẳn
- Học sinh quan sát vật liệu để phân biệt rồi điền vào bảng bài tập 2
- Học sinh quan sát vật mẫu để so sánh và điền vào bảng phụ bài 3
tính dẽo
2 So sánh vật liệu kim loại đen và kim loại màu
a Phân biệt kim loại đen
và kim loại màu
b so sánh tính cứng, tính dẽo
c So sánh khả năng biến dạng
3 So sánh vật liệu gang
và thép
a Quan sát màu sắt và mặt gãy của các mẫu
b So sánh tính chất của vật liệu
- Dặn dò: Về nhà đọc và soạn trước bài 20 để chuẩn bị cho tiết sau
Câu1 Có mấy loại dụng đo và kiểm tra? Công dụng của chúng Nêu cấu tạo của thước cặp?
Câu2 Hãy nêu cách ,sử dụng các dụng tháo lắp và kẹp chặt?
Câu3.Nêu công dụng của các dụng cụ gia công?
- Biết được công dụng và cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí phổ biến
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ và đảm bảo an toàn khi sử dụng
II Chuẩn bị:
Trang 341 GV: - SGK, SGV
Tranh vẽ các dụng cụ cơ khí
Một số dụng cụ như thước lá, thước cặp, đục, dũa,cờ lê, mỏ lết,tua vít, ê tô, kìm, búa
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III.Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định : 1 phút
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1 phút
Để tạo ra một cái bàn ngồi học thì người thợ cần phải có vật liệu và dụng cụ
để gia công Những dụng cụ này có hình dạng và cấu tạo ra sao bài học hôm nay cô cùng các em đi vào tìm hiểu
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
Nội Dung
I Dụng cụ đo và kiểm tra
1.Thước đo chiều dài.a.Thướt lá
Thướt lá được chế tạo bằng thép hợp kim ít co giãn và không rỉ, thươt lá dùng để đo chiều dài, của chi tiết hoặc xác định kích thướt của sản phẩm
b Thước cặp:
Thước cặp dùng để đo đường kính trong, đường kính ngoài và chiều sâu lỗ
2.Thước đo góc
Thước đo góc thường dùng là êke, ke vuông, thước đo góc vạn năng
II Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
Kìm, cờ lê, mỏ lét, trục la vít
Trang 35của mỗi loại?
+Tua vít: Vặn các tua vít đầu có kẽ rãnh
+Kìm : Dùng để kẹp chặt vật bằng tay
- HS chú ý, ghi bài
- Hs quan sát hình vẽ và trả lời
+Búa: dùng để đập tạo lực
+Cưa(loại cưa sắt): dùng
để cắt các vật gia công cắt bằng sắt, thép
+Đục : dùng để chặt các vật gia công bằng sắt
+Dũa: dùng để tạo độ nhẵn bóng bề mặthoawcj làm các cạnhsắc, làm bằng thép
- Yêu cầu hs trả lời 3 câu hỏi sgk
Câu1 Có mấy loại dụng đo và kiểm tra? Công dụng của chúng Nêu cấu tạo của thước cặp?
Câu2 Hãy nêu cách ,sử dụng các dụng tháo lắp và kẹp chặt?
Câu3.Nêu công dụng của các dụng cụ gia công?
- Trả bài tập thực hành 19 của HS, nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điều cần chú ý
5 Nhận xét –dặn dò: 3 phút
- Nhận xét về thái độ học tập của hs
- Dặn dò: + Về nhà học, soạn bài chuẩn bị bài mới cho tiết sau
Trang 36Câu1.Hãy nêu tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa KL? Hãy nêu kĩ thuật
cơ bản khi đục, dũa KL?
Câu2 Để đảm bảo an toàn khi khoan, dũa, cưa, đục, em cần chú những điểm gì?
1 HIểu được ứng dụng của phương pháp cưa, đục, dũa và khoan
2 Biết các thao tác cơ bản về cưa, đục, dũa và khoan kim loại
3 Biết được quy tắc an toàn trong quá trình gia công
II Chuẩn bị:
1 GV: - SGK, SGV
Tranh vẽ các hình 21.1 đến 21.6 sgk
Dụng cụ: Cưa, đục, dũa, khoan, phôi, êtô
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III.Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra: 4 phút
a Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Công dụng của chúng?
b Nêu cách sử dụng của dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài mới: 1 phútCưa và đục có công dụng như thế nào trong việc gia công sản phẩm vậy cách
sử dụng của nó như thế nào bài học hôm nay ta đi vào tìm hiểu
b Vào bài mới:
Hoạt động giáo viên
* Hoạt động 1(8 phút):
Tìm hiểu kỹ thuật cắt
kim loại bằng cưa tay
- Gv nêu khái niệm
- HS quan sát và đưa ra nhận xét
Trang 37Tìm hiểu đục kim loại.
- GV nêu khái niệm về
đánh búa như thế nào để
khỏi bị búa rơi vào tay
- GV lưu ý cho hs an toàn
- HS quan sát giáo viên làm
- HS quan sát giáo viên làm
- HS chú ý, ghi bài
- HS đọc sgk và trả lời
- HS chú ý, ghi bài
- HS lắng nghe và ghi vào vở
- HS quan sát hình và mô tả
- HS theo dõi giáo viên
- HS Lắng nghe và chú ý giáo viên
- HS nắm và nêu lên an toàn khi đục
- Giá kẹp vật lên êtô
b Tư thế đứng và thao tác cưa.( SGK)
3 An toàn khi cưa
- Kẹp vật cưa phải đủ chặt
- Lưỡi cưa cũng vừa phải không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ
- Khi cưa gần đứt phải cưa nhẹ hơn và đỡ vật
II Đục kim loại
1 Khái niệm:
Được thường được sử dụng khi lượng đủ gia công lớn hơn 0,5 mm
2 Kỹ thuật đục
a.Cách cầm đục và búa.Lưư ý: khi cầm đục và cầm búa, các ngón tay cầm chặt vừa phải để dễ điều chỉnh
b.Tư thế đục
c.Cách đánh búa
3 An toàn khi đục
Ko dùng búa có cán bị vỡ, nứt
-Ko dùng đục bị mẽ
-Kẹp vật vào êtô đủ chặt.-Phải có lưới chắn
Trang 38mũi khoan và cho biết
khoan có cấu tạo mấy
phần chính
- GV cho hs quan sát
hình vẽ 22.4.Em hãy cho
biết có mấy loại máy
- HS chú ý, ghi bài
-HS quan sát mũi khoan
để trả lời
- HS quan sát hình vẽ để nhận biết các loại khoan
-HS dựa vào hình vẽ 22.4 trả lời
-HS dựa vào hình vẽ 22.5 trả lời
- HS đọc sgk và trả lời
- HS chú ý, ghi bài
-Cầm đục, búa chăc chắn.III Dũa
Dũa dùng để tạo ra độ nhẵn
1 Kĩ thuật dũa
a Chuẩn bịChọn êtô và tư thé đứng giống như tư thế cưa.b.Cách cầm dũa và tư thao tác dũa
-Tay cầm dũa phải hơi ngữa lòng bàn tay, tay trái đặt hẳn lên đầu dũa
2 An toan khi dũa (SGK)
IV Khoan
Là phương pháp dùng để gia công lỗ trên vật
Trang 39- Gọi 1 em hs đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3/77
Câu1.Hãy nêu tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa KL? Hãy nêu kĩ thuật
cơ bản khi đục, dũa KL?
Câu2 Để đảm bảo an toàn khi khoan, dũa, cưa, đục, em cần chú những điểm gì?
- Biết sử dụng dụng cụ đo để đo và kiểm tra kích thước
- Sử dụng được thước, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng
II Chuẩn bị.
1 GV : - SGK, SGV
- Vật liệu: Khối hình hộp, khối hình trụ, miếng tôn
- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, êke vuông, êke, mũi vạch, búa, mũi chấm dấu
2 HS: Đọc và chuẩn bị trước BCTH
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định: 1 phút
2 Kiểm tra: 4 phút
Câu1.Hãy nêu tư thế đứng và các thao tác cơ bản khi cưa KL? Hãy nêu kĩ thuật
cơ bản khi đục, dũa KL?
Câu2 Để đảm bảo an toàn khi khoan, dũa, cưa, đục, em cần chú những điểm gì?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1 phút
b Vào bài mới:
lá và thước cặp
a Đo bằng thước lá (SGK)
b Đo bằng thước cặp
(SGK)
Trang 40- GV làm thao tác mẫu cho học sinh
quan sát và làm theo hướng dẫn của
giáo viên để ghi vào báo cáo
- Vạch dấu là gì?
- GV hướng dẫn các bước thực hành
yêu cầu học sinh thực hành theo các
bước SGK
- GV theo dõi quan sát học sinh để kịp
thời sửa chữa sai sót
2 Thực hành vạch dấu trên mặt phẳng
a Lý thuyết
b Thực hành vạch dấu khe cửa
II báo cáo thực hành
SGK
4 Cũng cố: 7 phút
- GV nhận xét đánh giá tiết thực hành của học sinh theo từng nhóm
- GV thu sản phẩm vạch dấu và bảng báo cáo của các nhóm
- Yêu cầu học sinh nộp dụng cụ thực hành lại và làm vệ sinh sạch sẽ
5 Nhận xét –dặn dò: 3 phút
- Nhận xét về thái độ học tập của hs
-Dặn dò: về nhà xem lại bài thực hành, đọc, soạn bài 24
Câu1 Chi tiết máy là gì? gồm những loại nào?
Câu2 Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? Nêu đặc điểmcuar từng loại mối ghép?
Câu3 Tại sao chiếc máy được chế gồm nhiều lắp ghép với nhau?
- Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy
- Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép
II Chuẩn bị:
1 GV: - SGK, SGV
- Tranh vẽ ròng rọc, các chi tiết máy
- Bộ mẫu: Bu lông, đai ốc, vòng đệm, bánh răng, lò so, 1 bộ ròng rọc
2 HS: Nghiên cứu và soạn bài trước
III Tổ chức hoạt động dạy học.