1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE CUONG CHD 8 2016

18 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 658,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định trọng lượng thể tích tự nhiên, trọng lượng thể tích khô, độ ẩm, hệ số rỗng, hàm lượng khí của mẫu.. Yêu cầu: a Xác định lượng nước mà mẫu đã hấp thu và độ ẩm ở thời điểm bắt

Trang 1

CHƯƠNG I: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT

1.1/ Một mẫu đất ẩm ở trạng thái tự nhiên, mang đi thí nghiệm trong phòng cho cho kết quả như

sau: trọng lượng thể tích  = 18.3kN/m3; độ ẩm W = 18%; tỷ trọng =2,7 Hãy xác định:

a Trọng lượng thể tích khô?

b Hệ số rỗng và độ rỗng của đất?

c Độ bão hoà?

d Trọng lượng thể tích bão hoà nếu hệ số rỗng không thay đổi?

1.2/ Một ống trụ cắt có đường kính lõi trong là 100 (mm) dài 125 (mm) cân nặng 1526 (g) được dùng để lấy một mẫu đất cát từ đáy của một hố thăm Sau khi gọt 2 đầu khối lượng tổng của ống trụ

và mẫu đất là 3507 (g) Sau khi sấy khô riêng đất cân nặng 1635 (g) Tỷ trọng của đất là 2,7

Hãy xác định trọng lượng thể tích tự nhiên, trọng lượng thể tích khô, độ ẩm, hệ số rỗng, hàm lượng khí của mẫu

1.3/ a/ Để xác định tỷ trọng của đất rời, người ta dùng một dụng cụ gọi là Pycrometer, khi chứa đầy nước sạch có khối lượng là 1557 (g) Một mẫu đất được làm khô có khối lượng 512 (g) được đổ vào bình rồi khuấy lên để đuổi hết không khí Đổ đầy nước trong bình thì cân được là 1878 (g) Hãy xác định tỷ trọng của loại đất này

b/ Loại đất này dùng làm vật liệu san lấp mặt bằng, xác định được độ ẩm là 12,5%, độ bão hòa là 90%,  = 19,48 KN/m³ Hãy xác định trọng lượng thể tích khô lớn nhất (kmax) của loại nền san lấp này

1.4/ Một mẫu đất sét bão hoà được lấy từ hố đào có kích thước 10*10*10 cm, cân được 2020g Tỷ

trọng hạt 2,68 Sau đó người ta sấy khô mẫu cho tới khi khối lượng không đổi Hãy xác định:

a) Trọng lượng thể tích (kN/m3) và độ ẩm (%) của mẫu đất

b) Lượng nước đã bốc hơi trong quá trình sấy mẫu (g)

1.5/ Người ta sử dụng loại cát đắp nền đường có trọng lượng thể tích tại công trường là 17,3kN/m3,

độ ẩm tại thời điểm thí nghiệm là 9,2%, tỷ trọng hạt là 2,68, hệ số rỗng thí nghiệm được ở trạng thái

rời rạc nhất và chặt nhất là 0,75 và 0,62 Đánh giá đất đắp qua độ chặt tương đối

1.6/ Để tìm độ chặt tương đối của loại đất hạt rời, người ta dùng một khuôn đầm chặt có khối lượng 5.16kg và thể tích 1000cm3 Khi đất trong khuôn được đầm chặt bằng động lực, khối lượng cả khuôn là 7.04kg; còn khi đất đổ vào khuôn ở trạng thái tơi xốp, khối lượng cả khuôn là 6.68kg Nếu khối lượng thể tích khô tại chỗ của đất là 1.84 g/cm3

và tỷ trọng là 2.71

Hãy án giá rạng ái ủa ó

1.7/ Một mẫu đất dính có đường kính 80mm, chiều cao 20mm, cân được 179,2g, tỷ trọng 2,70, độ

ẩm 22,0% Sau đó mẫu được ngâm bão hòa trong điều kiện thể tích không đổi để thí nghiệm nén cố kết không nở ngang Khi kết thúc thí nghiệm chiều cao mẫu đo được 18mm Yêu cầu:

a) Xác định lượng nước mà mẫu đã hấp thu và độ ẩm ở thời điểm bắt đầu thí nghiệm

b) Độ ẩm và hệ số rỗng ở thời điểm kết thúc thí nghiệm

1.8/ Một mẫu đất ở trạng thái tự nhiên có đường kính 64mm, chiều cao 20mm Cân nặng 120g Lấy 14,64g loại đất trên đem sấy khô cân được 12,2g Độ ẩm giới hạn dẻo và chảy xác định được tương ứng là 15,0% và 25,0% Tỷ trọng hạt 2,70 Hãy xác định 1 số đặc trưng sau:

a) Hệ số rỗng và độ bão hòa

b) Tên và rạng thái của đất

Trang 2

1.9/ Một lớp đất cát pha có mực nước ngầm nằm ở giữa lớp đất, các chỉ tiêu tính chất vật lý cơ bản của đất ở trên mực nước ngầm như sau:

Trọng lượng thể tích γ = 18 kN/m3; Tỷ trọng hạt Δ= 2,68 ; Độ ẩm W = 22 %

Hãy xác đinh độ ẩm, trọng lượng thể tích đẩy nổi, trọng lượng thể tích bão hoà của phần đất nằm dưới mực nước ngầm Giả thiết rằng thể tích lỗ rỗng của đất không đổi

1.10/ Một lớp đất cát có độ rỗng 38 % và tỷ trọng là 2,65 Hãy xác định :

a/ Hệ số rỗng, trọng lượng thể tích khô, trọng lượng thể tích bão hòa?

b/ Trọng lượng thể tích tự nhiên tại độ ẩm 27 %

c/ Đánh giá trạng thái của đất với emax = 0,72; emin = 0,56 Có thể đặt móng trên lớp đất này không?

1.11/ Một mẫu đất thí nghiệm trong phòng được chuẩn bị bằng cách đầm chặt (∆ = 2,68) ở trong khuôn hình trụ có đường kính 104mm, chiều cao 125mm Kết thúc thí nghiệm, mẫu đất có độ

ẩm tốt nhất là 16% và hàm lượng khí là 5% Hãy xác định:

a) Hệ số rỗng và trọng lượng thể tích khô của mẫu đất?

b) Xác định lượng nước có trong mẫu đất (g) ?

1.12/ Một ống lấy mẫu hình trụ có đường kính trong là 100mm, dài 125mm cân nặng 1525g được dùng để lấy một mẫu đất cát pha từ đáy của một hố thăm dò Khối lượng tổng của ống trụ và mẫu đất là 3508g Sau khi sấy khô riêng đất cân nặng 1633g Tỷ trọng hạt của đất là 2,68

Hãy xác định trọng lượng thể tích tự nhiên, trọng lượng thể tích khô, độ ẩm, hệ số rỗng và hàm lượng khí của mẫu

1.13/ Một mẫu đất sét bão hòa nước hình trụ tròn có đường kính 75mm và bề dày 18mm, cân được 160g và độ ẩm tìm được là 20%

Xá ịn r ng lượng ể í và ệ số rỗng ủa mẫu Nếu bề dày ban ầu ủa mẫu là 21mm,

ãy ìm ệ số rỗng ban ầu

1.14/ Sau khi thí nghiệm nén trong phòng một mẫu đất sét bão hòa hình trụ tròn khối lượng cân được 152,5g và chiều dày 18mm Sau khi sấy khô cân được 130g iết tỷ trọng hạt của đất là 2,7.Hãy tính :

a/Độ ẩm và hệ số rỗng lúc kết thúc thí nghiệm

b/Hệ số rỗng và độ ẩm khi bắt đầu thí nghiệm,nếu chiều dày ban đầu là 20mm và giả thiết rằng đường kính mẫu không đổi,mẫu luôn bão hòa

1.15/ Một mẫu đất dính có hệ số rỗng 0,8 và độ ẩm 25%.Trọng lượng riêng hạt đất là 27kN/m3.Hãy xác định :

1/ Trọng lượng thể tích bão hòa của mẫu đất

2/ Trọng lượng thể tích và hệ số rỗng mới nếu mẫu đất bị nén không thoát nước cho tới khi nó vừa bão hòa

1.16/ Một loại đất được đầm chặt có trọng lượng thể tích là 20.5kN/m3, độ ẩm 20%, tỷ trọng 2.67

Hãy xác ịnh tr ng lượng thể tích khô, hệ số rỗng, ộ bão hòa và ộ rỗng của t ó Có thể ầm chặt loại t trên với ộ ẩm 7.5% ến tr ng lượng thể tích khô 19.0 kN/m 3 ượ k ông?

1.17/ Tính thể tích nước cần thiết để trộn với 880 kg sét bentonit có tỷ trọng Δ = 2,75, độ ẩm W =

10 % để tạo thành dung dịch sét có khối lượng thể tích ρ = 1,15 t/m3 Cho khối lượng thể tích của nước ρn = 1 t/m3

Trang 3

1.18/ Một mẫu đất ẩm ở trạng thái tự nhiên, mang đi thí nghiệm trong phòng cho kết quả như sau:

trọng lượng thể tích

 =18.5kN/m3 ; độ ẩm W = 17%; tỷ trọng  =2,68 Hãy xác định:

a Trọng lượng thể tích khô?

b Hệ số rỗng và độ rỗng của đất?

c Độ bão hoà?

d Trọng lượng thể tích bão hoà, độ ẩm bão hòa?

1.19/ Một ống trụ cắt có đường kính lõi trong là 100mm dài 125mm cân nặng 1525g được dùng để

lấy một mẫu đất cát từ đáy của một hố thăm Sau khi gọt 2 đầu khối lượng tổng của ống trụ và mẫu đất là 3508g Sau khi sấy khô riêng đất cân nặng 1635g Tỷ trọng của đất là 2.67

Hãy xác định trọng lượng thể tích tự nhiên, trọng lượng thể tích khô, độ ẩm, hệ số rỗng, độ bão hòa của mẫu

1.20/ Một lớp đất cát có độ rỗng 38 % và tỷ trọng là 2.65 Hãy xác định :

a Hệ số rỗng, trọng lượng thể tích khô, trọng lượng thể tích bão hòa, trọng lượng thể tích đẩy nổi?

b Trọng lượng thể tích tự nhiên tại độ ẩm 27 %

c Đánh giá trạng thái của đất với emax = 0.72; emin = 0.56 Có thể đặt móng trên lớp đất này không?

1.21/ Thí nghiệm bằng dao vòng để xác định trọng lượng thể tích tự nhiên của một loại đất sét, các

số liệu sau được ghi lại: Đường kính trong của dao 62mm; Chiều cao dao 20mm; Khối lượng dao 51.2g; Khối lượng dao chứa đất 164g; Khối lượng đất sau khi sấy khô 90.8g; Tỷ trọng hạt 2.72 Hãy xác định các chỉ tiêu vật lý (W, , k, e, n, Sr) của loại đất trên?

Trang 4

CHƯƠNG II: CÁC TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT

2.1/ Một mẫu đất có chiều dày 18,1mm được nén cố kết(thoát nước hai chiều) với áp lực thay đổi từ

150 đến 290 kN/m2 Mẫu đạt được độ cố kết bằng 50% sau thời gian 12,5 phút Nếu hệ số rỗng ban

đầu và cuối giai đoạn tăng tải lần lượt là 1,03 và 0,97 Hãy xác định hệ số thấm của đất?

2.2/ Thí nghiệm thấm với cột nước hạ dần được thực hiện trên một mẫu đất hình trụ có chiều dài 16cm, đường kính 4cm cho thấy sau 5 tiếng thấy mực nước trong ống đo chia độ giảm chiều cao 10cm, độ chênh mực nước ban đầu là 100cm Ống đo chia độ hình trụ có đường kính 1cm Xác định

hệ số thấm của mẫu đất thí nghiệm k (cm/s)

2.3/ Thí nghiệm nén 3 trục mẫu đất sét bão hòa cùng loại xác định được hai cặp ứng suất chính của

mẫu tương ứng là:

3 70kN/m

3 140kN/m

Xác định các thông số độ bền chống cắt của đất và phương pháp tuyến của mặt trượt so với phương ứng suất chính '

1

 ?

2.4/ Thí nghiệm nén 3 trục cố kết không thoát nước có đo áp lực nước lỗ rỗng với 2 mẫu của cùng một loại đất sét bão hòa Khi mẫu bị phá hoại người ta ghi lại kết qủa như sau:

Hãy xác định các đặc trưng cường độ chống cắt của đất, góc nghiêng của mặt trượt so với phương của ứng suất chính lớn nhất 1 và cho biết loại đất sét này là cố kết bình thường hay quá cố kết?

2.5/ Thí nghiệm nén 3 trục hai mẫu đất sét bão hoà cùng loại xác định được hai cặp ứng suất chính của mẫu tương ứng là:

Mẫu 1 ( ,

3

 = 70kN/m2; 1'= 262kN/m2) Mẫu 2 ( '

3

 = 140kN/m2; 1'= 487kN/m2) Xác định các thông số độ bền chống cắt của đất và phương pháp tuyến của mặt trượt so với phương của ứng suất chính ’

1?

2.6/ Tiến hành thí nghiệm cắt một mẫu đất cát bằng máy nén 3 trục với áp lực buồng nén 100 kN/m2, khi mẫu bị phá hoại độ lệch ứng suất đo được là 200kN/m2

; Yêu cầu:

a Xác định góc ma sát trong φ của đất và vị trí của mặt trượt?

b Tính ứng suất pháp (σ) và ứng suất cắt (τ) trên mặt trượt

c Giá trị ứng suất cắt (τ) trên mặt trượt có phải là ứng suất cực đại không?

2.7/ Một mẫu đất rời bão hòa nước được thí nghiệm nén 3 trục trong điều kiện thoát nước Tại thời điểm phá hoại thì mẫu đất bị cắt với độ lệch ứng suất là 482 kN/m2

và góc nghiêng của mặt trượt làm với phương ngang một góc 60°

a) Hãy tìm ứng suất chính chính lớn nhất và nhỏ nhất

b) Hỏi độ lệch ứng suất chính và các thành phần ứng suất chính bằng bao nhiêu tại thời điểm phá hoại nếu mẫu cát đó được thí nghiệm với áp lực buồng là 200 kN/m2

2.8/ Tiến hành thí nghiệm cắt phẳng cho một mẫu đất, kết quả ghi lại như sau:

Diện tích mặt cắt ngang của mẫu là 30 cm2 Xác định các đặc trưng cường độ chống cắt của đất?

Trang 5

2.9/ Thí nghiệm nén ba trục cố kết – không thoát nước trên 2 mẫu đất của một loại đất sét cho kết quả:

Hãy xác định các đặc trưng sức chống cắt của loại đất nói trên? Cho biết đây là loại sét gì (cố kết bình thường hay quá cố kết)?

2.10/ Trong một thí nghiệm đầm chặt cho một loại đất dùng để đắp nền đường, các số liệu sau đã được ghi chép:

Thể tích của khuôn là 1000cm3

; Hãy xác định trọng lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất? Đồng thời xác định hàm lượng khí A của đất trên khi trọng lượng thể tích khô lớn nhất? iết tỷ trọng của đất đem thí nghiệm

là 2,67

2.11/ Thí nghiệm nén không nở ngang mẫu đất sét bão hòa, lúc bắt đầu thí nghiệm xác định chiều cao mẫu h = 20mm, hệ số rỗng eo = 0,65 Lúc kết thúc thí nghiệm chiều cao mẫu h = 18,8mm Hãy xác định hệ số rỗng của mẫu lúc kết thúc thí

2.12/ Một mẫu đất dính có các chỉ tiêu độ bền chống cắt = 20o; c= 12 kN/m2 Trong thí nghiệm nén 3 trục (cắt chậm), khi mẫu đất bị phá hoại, độ lệch ứng suất dọc trục đo được là 205kN/m2 Hãy xác định Áp buồng đã dùng trong thí nghiệm trên

2.13/ Một hố móng được đào vào nền có hai lớp: lớp trên là sét pha có chiều dày h1=3m, hệ số thấm

k1=4.5*10-2mm/s Lớp dưới là cát hạt trung có hệ số thấm k2=2.0mm/s hệ số rỗng là 0.6 và khối lượng riêng của cát là 2.68 g/cm2 Chiều sâu hố móng h=4m, mực nước mặt +2.0 Tường cọc cừ đóng sâu vào đất 8m Để thi công hố móng tiến hành bơm hút nước sao cho mực nước trong hố móng luôn giữ ở cao trình cốt mặt đáy móng Hãy kiểm tra ổn định đối với xói ngầm cơ học ở đáy

hố móng do thấm, biết hệ số an toàn FS=2

2.14/ Hình vẽ dưới là mặt cắt ngang một hố móng sâu, được đào trong nền đất cát có trọng lượng đơn vị thể tích trên mực nước là =17kN/m3; còn khi bão hoà bh=19kN/m3 Hố móng được bảo vệ bằng tường cừ cách nước hoàn toàn Nước trong hố móng luôn ổn định ở mức đáy hố do liên tục bơm hút

Xác định chiều sâu H (so với mặt đất) của tường cừ để đảm bảo cho đáy hố đào được ổn định (không bị đẩy bùng) với hệ số an toàn [FS]=1.5

Với chiều sâu tường như vậy (đã xác định theo câu a), hãy xác định ứng suất hữu hiệu theo phương đứng trong đất tại các điểm và D (lấy gần đúng n = 10kN/m3)

-10

-2.0

mùc nuãc ngÇm A

B

C

D H mùc n¹o vÐt

Trang 6

2.15/ Các thông số độ bền chống cắt không thoát nước của một đất sét cố kết bình thường là c’=0

và ’=26o

Thí nghiệm nén 3 trục đã tiến hành cho 3 mẫu đất:

a/Trong thí nghiệm 1, mẫu đất được cố kết dưới ứng suất đẳng hướng là 200kN/m2

và giai đoạn đặt tải dọc trục thì không thoát nước Hãy xác định độ lệch ứng suất cực hạn nếu áp lực nước lỗ rỗng cuối cùng là 50 kN/m2

b/ Trong thí nghiệm 2, mẫu đất được cố kết dưới ứng suất đẳng hướng là 200kN/m2

và giai đoạn đặt tải dọc trục thì cho thoát nước với áp lực lùi lại giữ bằng không Hãy xác định độ lệch ứng suất cực hạn

c/Trong thí nghiệm 3,cả hai giai đoạn đều thoát nước.hãy xác định áp lực nước lõ rỗng chờ có khi mẫu đạt độ lệch ứng suất cực hạn là 148 kN/m2, giả thiết là mẫu trong suốt quá trình là bão hòa

2.16/ Kết quả thí nghiệm nén 3 trục không cố kết- không thoát nước (UU) của một loại đất sét thu

được kết quả như sau:

Độ lệch ứng suất cực hạn (kPa) 246.4 393 Hãy xác định các đặc trưng sức chống cắt của loại đất trên Dự đoán vị trí của mặt trượt so với phương của ứng suất chính lớn nhất 1 ?

2.1 7 / Thí nghiệm nén không nở hông một mẫu đất nhận được kết quả ở bảng dưới Yêu cầu xác định:

a Hệ số rỗng ban đầu của mẫu đất thí nghiệm (eo) Cho biết sau khi thí nghiệm xong mẫu đất bão hòa nước, W = 30.6%, tỉ trọng hạt đất Δ=2.7 (H là chiều cao của mẫu sau khi lún)

b Hệ số rỗng của mẫu sau khi lún tương ứng với các cấp tải trọng 20 và 40 N/cm2

c Hệ số nén lún tương ứng với phạm vi tải trọng 20 - 40 N/cm2

2.1 9 / Một mẫu đất dính có đường kính 80mm, chiều cao 20mm, cân được 179.2g, tỷ trọng 2.7, độ

ẩm 22% Sau đó mẫu được ngâm bão hòa trong điều kiện thể tích không đổi để thí nghiệm nén cố kết không nở ngang Khi kết thúc thí nghiệm chiều cao mẫu đo được 17.5mm Yêu cầu:

a Xác định lượng nước mà mẫu đã hấp thu và độ ẩm ở thời điểm bắt đầu thí nghiệm

b Độ ẩm và hệ số rỗng ở thời điểm kết thúc thí nghiệm

Trang 7

CHƯƠNG III: PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT

3.1/ Một lớp sét bão hòa nước dày 5m nằm dưới một lớp cát dày 4m, mực nước ngầm nằm thấp hơn mặt đất 3m Mực nước mao dẫn dâng cao 1m.Từ mực nước ngầm đến mực nước mao dẫn đất bão hòa hoàn toàn Trọng lượng thể tích bão hòa của sét và cát lần lượt là 19 kN/m3

và 20 kN/m3, trọng lượng thể tích tự nhiên của cát trên mực nước mao dẫn là 17 kN/m3 Hãy vẽ biểu đồ ứng suất có hiệu và ứng suất tổng theo chiều sâu?

3.2/ Một lớp cát dày 4m nằm trên một lớp sét dày 6m, cho mực nước ngầm tại mặt đất và khả năng thấm của sét nhỏ Trọng lượng thể tích bão hòa của cát và sét lần lượt là 19 kN/m3

và 20 kN/m3 Một lớp đất đắp dày 3m, có trọng lượng thể tích là 20 kN/m3

được đắp lên bề mặt lớp cát trên một diện tích rộng Hãy xác định ứng suất tổng, áp lực nước lỗ rỗng, và ứng suất có hiệu tại giữa lớp sét trong ba trường hợp:

a) Trước khi đắp

b) Ngay sau khi đắp

c) Nhiều năm sau khi đắp

3.3/ Điều kiện địa chất của một khu vực bao gồm:

Lớp 1: Lớp cát có chiều dày 8.0m; trọng lượng thể tích tự nhiên g=18.5 kN/m3; trọng lượng thể tích đẩy nổi g=9.5 kN/m3

; Lớp 2: Lớp sét có chiều dày 3.0m; trọng lượng thể tích g=19.0 kN/m3

Hãy vẽ biểu đồ phân bố ứng suất có hiệu và ứng suất tổng do trọng lượng bản thân của đất gây ra iết mực nước ngầm nằm ở chiều sâu 3.0m so với mặt đất

3.4/ Xác định ứng suất z tại các điểm M và N do tải trọng nền đường đắp gây ra (Hình vẽ)

9m

N

3m

 = 20kN/m 3

6m

1.5 m

M 3m

3.5/ Dùng phương pháp điểm góc xác định ứng suất z tại điểm M (với ZM=6m) do tải trọng phân

bố đều trên hai móng hình chữ nhật gây ra (Hình vẽ)

6m

2

M 2m

2m 2m

p 1 = 250kN/m 2

p 2 = 350kN/m 2

3.6/ Cho móng băng có bề rộng 4m truyền áp lực p=200kN/m2 lên nền đất đồng nhất có γ=18kN/m2

; φ=25o

; c=18kN/m2 như hình vẽ

M

2 m 2m p=200kN/m 2

z=2

x

0

z

Trang 8

Xác định ứng suất thẳng đứng tại M do tải trọng và trọng lượng bản thân gây ra? Cho biết hệ số

áp lực ngang =1 và chấp nhận lời giải của Micheld

3.7/ Xác định ứng suất z tại điểm M nằm dưới trọng tâm của tam giác đều A C do các lực tập

trung thẳng đứng tác dụng tại các đỉnh của tam giác Điểm M nằm ở độ sâu zM = 4m (Hình vẽ) Có thể dùng bảng tra hoặc công thức trực tiếp

A

B

C

P 1

P 2

P 3

A B = BC = CA = 4m

P 1 = 350kN

P 2 = 250 kN

P 3 = 200 kN

M 3.8/ Mô tả địa tầng tại một công trường thi công như sau

(kN/m3)

Cho biết mực nước ngầm nằm ở độ sâu 3m

Hãy xác định ứng suất tổng, áp lực nước lỗ rỗng, ứng suất có hiệu tại chiều sâu 6m

3.9/ Xác định ứng suất hữu hiệu tại điểm P ngay sau khi tác dụng tải trọng và nhiều năm sau khi tác dụng tải trọngq iết trọng lượng thể tích của lớp sét là 19.5 kN/m3

3.10/ Cho móng băng có bề rộng b=4m Tải trọng thẳng đứng đặt tại trọng tâm đáy móng là 800kN/m ở độ sâu 2,0m so với mặt đất, trên nền đồng nhất có  = 18kN/m3  = 25o; c = 18kN/m2 Xác định ứng suất thẳng đứng tại điểm nằm dưới tâm móng ở các độ sâu z=0m; z=1,5m; z=3,0m; z=4,5m; z=6,0m

3.11/ Cho móng vuông cứng tuyệt đối có bề rộng b=3m, chiều dài 6m đặt trên nền đồng nhất Tải trọng thẳng đứng đặt tại trọng tâm móng là 3600kN Xác định ứng suất thẳng đứng tại điểm nằm dưới tâm móng ở các độ sâu z=0m; z=1m; z=2m; z=3m; z=4m

V = 3600kN 3m

z

GWL



C¸t

SÐt

Kh«ng thÊm

=16kN/m3

3m

8m

4m

sat=18kN/m3

1m

P

q=32kN/m2

Trang 9

3.12/ Một móng băng truyền áp lực p=215kN/m2 trên bề rộng b=3,5m lên một lớp cát dày 6m nằm trên một lớp sét dày 3m Hãy xác định chiều sâu đặt móng lớn nhất để không gây ra biến dạng lún cho lớp sét iết rằng áp lực tiền cố kết của lớp sét là p=194kN/m2, mực nước ngầm ở rất sâu, trọng lượng thể tích của cát là 17kN/m3, của lớp sét là 18,8kN/m3

3.13/ Một khối đá trầm tích rất dày, có trọng lượng thể tích γ = 25 kN/m3, cường độ lực liên kết c

= 1 MPa, góc ma sát trong φ = 30o

Dùng giả thuyết Terzaghi, xác định các ứng suất chính (ứng suất theo phương thẳng đứng và nằm ngang) tại một chiều sâu z nào đó mà đá bị phá hủy Vẽ vòng tròn Mohr khi đó và xác định chiều sâu z, biết rằng hệ số Poisson của khối đá bằng 0,2

3.14/ Địa tầng của một khu vực gồm có lớp cát dày 8m, bên dưới là lớp sét dày 6m Mực nước ngầm thấp hơn mặt đất 3m iết trọng lượng thể tích của cát trên mực nước ngầm là 17kN/m3, trọng lượng thể tích bão hòa của cát dưới mực nước ngầm là 19.8kN/m3 Lớp sét có độ ẩm 25% và tỷ trọng là 2.7 Giả sử trên mặt đất người ta gia tải rất nhanh một tải trọng rải đều kín khắp p=50kPa Hãy tính ứng suất có hiệu tại điểm A (giữa lớp cát) và điểm (giữa lớp sét) trong các trường sau đây:

a Khi chưa gia tải b Ngay sau khi gia tải c Rất lâu sau khi gia tải

3.15/ Một móng băng có chiều rộng 2m truyền tải trọng phân bố đều là 250kN/m2 lên trên bề mặt của một lớp cát Mực nước ngầm trùng với mặt đất iết trọng lượng thể tích bão hòa của cát là 20.8kN/m3, hệ số áp lực ngang của đất Ko=0.4 Hãy xác định ứng suất có hiệu theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang tại độ sâu 3m nằm dưới tâm của móng trong hai trường hợp:

a Trước khi tác dụng tải trọng ngoài

b Sau khi tải trọng ngoài tác dụng

Trang 10

CHƯƠNG IV: BIẾN DẠNG LÚN CỦA NỀN ĐẤT

4.1/ Thí nghiệm nén đất trong phòng cho một mẫu đất sét bề dày 19mm Sau 12phút độ cố kết đạt được là 50% Loại đất sét đó ở ngoài công trường có bề dày 6m, chịu độ tăng ứng suất hiệu quả tương tự mẫu đất trong phòng thí nghiệm và thoát nước hoàn toàn ở cả hai mặt đỉnh và đáy lớp Tính thời gian để lớp sét ngoài công trường đạt độ cố kết là 75%?

4.2/ Nền đất gồm một lớp đất sét bão hòa nước dày 4m, hệ số nén lún tương đối a0=0,25.10-3

m2/kN; hệ số thấm k của đất là 5mm/năm, phía dưới là lớp cát chặt Lớp đất chịu độ tăng ứng suất có hiệu phân bố đều dọc theo bề dày lớp sét là 150 kN/m2

Hãy xác định:

1 Độ lún ổn định của lớp sét

2 Thời gian để lớp sét đạt độ lún là 10cm

4.3/ Trên một công trường cải tạo rộng lớn, mực nước ngầm ngang mức mặt đất, có một lớp cát hạt thô dày 4m nằm trên một lớp sét dày 5m, dưới lớp sét là tầng sỏi cuội chặt vừa Lớp đất dày 3m phủ lên toàn bộ công trường Các số liệu xác định được sau đây: trọng lượng thể tích của lớp đất đắp là

21 kN/m3, của lớp cát là 20 kN/m3, của đất sét là 18 kN/m3 Hệ số nén lún tương đối của lớp sét là 0,22m2/MN

1 Tính ứng suất có hiệu tại giữa lớp sét trước và sau khi đắp đất nhiều năm

2 Dự tính độ lún ổn định của lớp sét do cố kết gây ra

4.4/ Nền đất sét bão hòa dày 10m nằm trên tầng đá nứt nẻ thoát nước tốt iểu đồ phân bố ứng suất do tải trọng gây ra có dạng như hình vẽ dưới Cho biết các đặc trưng cơ lý của nền đất như sau:

hệ số rỗng ban đầu e0=0.8; hệ số nén lún a=0.0025 cm2/N; hệ số thấm k=2.0 cm/năm Hãy xác định:

a) Độ lún tại thời điểm 2 năm sau khi tác dụng tải trọng

b) Thời gian t để nền đất đạt độ cố kết 90%

4.5/ Một lớp đất sét dày 5,4 m chịu độ tăng ứng suất hiệu quả phân bố đều là 200 kN/m2

a) Cho hệ số nén lún tương đối là 0.25m2/MN, hãy tính độ lún cuối cùng dự kiến do cố kết gây ra

b) Cho hệ số thấm k của đất là 5 mm/năm và hệ số thời gian Tv cho cố kết hoàn toàn là 2,0 Tính thờ gian cần để đạt độ lún cuối cùng ( giả thiết thoát nước hai phía )

4.6/ Thí nghiệm nén một trục không nở ngang mẫu đất sét bão hoà có bề dày 18 mm Số đọc trên đồng hồ ghi lại kết quả:

Cấp áp lực nén (N/cm2

Sau khi kết thúc xác định được độ ẩm là 24,6%; tỷ trọng hạt 2,6;

H=10

m

' z =200kN/m 2

'' z =100kN/m 2 Tầng đá nứt nẻ thoát nước tốt

Ngày đăng: 05/11/2019, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w