thuộc chiều dài hợp lý khi sử dụng công nghệ đúc trên đà giáo di động MSS - Tĩnh không nhỏ H = 6m - Bộ đà giáo di động là yếu tố chủ đạo của công nghệ thi công, đó là một tổ hợp đồng bộ
Trang 1THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP NÂNG CAO Bài tập 1: Cho một cầu dầm liên tục 3 nhịp, với Lmax = 50m, dự kiến nhịp chính được xây dựng
để vượt qua 1 tuyến đường cao tốc đang hoạt động, với chiều cao cầu 6m Hãy:
Đề xuất Công nghệ phù hợp để thi công cầu dầm liên tục ở trên? Vì sao? (0.5đ)
Xác định và lý do chọn: Chiều dài nhịp biên? Chiều cao dầm? Phân đoạn đốt đúc? (2đ)
Trình bày trình tự thi công của công nghệ thi công đã đề xuất – Vẽ hình minh họa? (1đ)
Nguyên tắc và bố trí cốt thép dự ứng lực theo phương ngang cầu và dọc cầu trong công nghệ thi công trên – Vẽ hình minh họa? (1.5đ)
Hướng dẫn:
a/ Đề suất: Công nghệ đúc trên đà giáo di động MSS
Lý do: Chiều dài cầu Lmax = 50 m (35 – 60) m thuộc chiều dài hợp lý khi sử dụng công nghệ đúc trên đà giáo di động MSS
- Tĩnh không nhỏ H = 6(m)
- Bộ đà giáo di động là yếu tố chủ đạo của công nghệ thi công, đó là một tổ hợp đồng bộ bao gồm đà giáo ván khuôn và các thiết bị phụ trợ kèm theo đảm bảo cho thiết bị có thể tự hành
di chuyển mà không cần thiết bị máy móc ngoài hổ trợ
- Không chịu ảnh hưởng của địa hình, thủy văn, địa chất ở khu vực xây dựng
- Chiều cao dầm bằng hàm số => công tác ván khuôn dễ dàng
b/ Chiều dài nhịp biên: Lb = 0.8Lmax = 0.8.50 = 40 (m)
- Chiều cao dầm: MCN dầm có chiều cao không đổi
Tỷ lệ giữa chiều dài nhịp và chiều cao dầm: (L/H) = 25 ( với Lmax = 50m)
Hmax = 2(m) => Chọn Hd = 2m
- Phân đoạn đốt đúc: Chia thành 3 đốt
Đốt đầu tiên có chiều dài bằng đúng chiều dài 1 nhịp (nhịp biên + 0.2L)
c/ Công nghệ MSS: thuộc phương pháp thi công phân đoạn nhưng có chiều dài phân đốt đúng
bằng chiều dài một nhịp, sử dụng đà giáo có thể di chuyển từ nhịp này sang nhịp kia để thi công liền mạch các đốt trên suốt chiều dài cầu, áp dụng cho cầu dầm liên tục nhiều nhịp
-Trình tự thi công:
Bước 1: Hoàn thành nhịp biên
Bước 2: Lắp dựng đà giáo
Trang 2Bước 3: Lắp dựng ván khuôn và cốt thép chuẩn bị đốt đúc Bước 4: Đúc hoàn thành đốt
giữa
d/ Nguyên tắc và bố trí cốt thép DƯL
Cốt thép ƯST trong dầm nối liên tục từ nhịp này sang nhịp kia, từng đốt được kéo căng và neo tại cuối đốt Các tao cáp trong mỗi bó được nối với nhau bằng một trong hai cách nối bằng tấm neo hình sao hoặc bằng cút nối tao đơn
Các bó cáp bố trí theo 2 dạng: Những bó kéo thẳng chạy dọc theo bản nắp và bản đáy, một số bó uốn xiên đi theo 2 bên sườn dầm tại mặt cắt gối các bó này chạy dọc theo khu vực nách dầm, ở khu vực giữa nhịp chạu dọc theo bản đáy
Hình: Bố trí cốt thép trong dầm đúc trên đà giáo di động
Trang 4Bài tập 2: Cho 1 cầu dầm liên tục 3 nhịp thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng có
Lmax = 90m, khổ cầu 8 + 2x2m, làn xe phân cách bởi vạch sơn có bề rộng 20cm, bề rộng
Xác định và giải thích sự thay đổi của h day , H max - H min ? (2đ)
Chiều dày bản đáy:
Tại gối b = 50 – 80 cm chọn b =70
Tại giữa nhịp b = 25 –50 cm chọn b= 40
Chiều cao dầm (H):
Tại đỉnh trụ Hmax=(1/16 – 1/20)L =(4.5 – 5.625 )m chọn H = 5m
tại giữa nhịp Hmin = (1/30 – 1/60)L = (1.5 - 3) chọn H =2.5 m
Căn cứ xác định chiều dày bản nắp h nap và bề rộng sườn B suon ? (1đ)
Trang 5 Vẽ sơ đồ bố trí cáp:
Sơ đồ kết cấu nhịp:
Trang 7Bài tập 3: Cho một cầu vòm ống thép nhồi bê tông, loại vòm cứng dầm mềm Lvòm = 90m,
+ Dạng cung tròn: Chế tạo thuận lợi, sử dụng vật liệu tốn kém
- Đường tên vòm:
f/l = 1/4 – 1/6
- Độ lệch tâm: là độ lệch tâm của lực đẩy ngang tại chân vòm tác dụng lên dầm
gây ra hiệu ứng uốn ngược chiều với hiệu ứng uốn của dầm chủ do tải trọng
Trang 8 Cấu tạo của dầm dọc chủ (loại vòm cứng dầm mềm) có gì khác với kết cấu
vòm mềm dầm cứng – vẽ hình minh họa? (1đ)
- Vai trò chịu tải trọng:
+ Dầm mềm không gánh chịu một phần nào nội lực cho vòm mà chỉ tham gia tạo liên kết và ổn định kết cấu Toàn bộ tải trọng cầu chỉ có vòm gánh chịu còn vòm mềm dầm cứng thì vòm mềm là những đoạn cong liên kết khớp với nhau chỉ chịu lực nén dọc trục và truyền tải trọng lên dầm cứng
+ Lực đẩy ngang từ vòm cứng sẽ truyền cho mố, trụ; lúc này mố trụ sẽ chịu lực đẩy ngang và sẽ không gây ra lực kéo lệch tâm trong dầm mềm
- Cấu tạo dầm dọc chủ loại vòm cứng dầm mềm:
+ Dầm dọc chủ có MCN hình hộp làm bằng BTCT thường được thi công sau khi
đã có dầm ngang, dầm dọc chủ được tính toán như 1 dầm liên tục kê trên các gối đàn hồi tại vị trí treo dây
+ Dầm thường có MCN chữ T hoặc bản rỗng
- Cấu tạo dầm dọc chủ loại vòm mềm dầm cứng
+ Dầm dọc chủ của vòm mềm dầm cứng được bố trí liên tục, có tiết diện đặc và lớn vì dầm dọc chủ của vòm mềm dầm cứng là tiết diện chịu lực chính
+ Dầm thường có dạng MCN chữ I hoặc hình chữ nhật
Trang 9 Trình bày trình tự thi công của cầu vòm đã cho – vẽ hình minh họa? (1.5đ)
6 Nhồi bê tông mác 400-500 vào ống thép
7 Tháo các nêm của dầm BTCT
8 Hoàn thiện cầu và thử tải
(Hình vẽ thi công bên dưới là của dạng cầu vòm mềm - dầm cứng, không phải trong đề thi xem và tham khảo vẽ lại)
Trang 11Bài tập 4: Cho 1 cầu dầm hộp, liên tục 3 nhịp với Lmax = 60m, dự kiến được thi công
theo 1 trong 3 công nghệ đúc đẩy, đúc hẫng, hoặc đúc trên đà giáo di động hãy:
Lập bảng so sánh giữa 3 công nghệ trên về: Cấu tạo dầm, bố trí cốt thép dự ứng lực trong dầm – có vẽ hình minh họa? (2đ)
Từ đó, đưa ra ý kiến cá nhân về việc nên lựa chọn công nghệ nào dựa trên 2 tiêu chí trên? (1đ)
Phân chia đốt đúc, sơ đồ tính toán, tải trọng tác dụng, biểu đồ mô men tương ứng với công nghệ thi công vừa đề xuất ở trên? (2đ)
Hướng dẫn:
- Đúc đẩy:
Cấu tạo hình dáng và kích thước MCN:
+ Chiều cao mặt cắt không thay đổi
+ Hai dạng mặt cắt ngang hợp lí: Hình hộp (L>40m), và dạng chữ T kép (TT) + Chiều cao dầm h = (1/16-1/21)L
+ Số lượng hộp, sườn hộp theo B chọn như MCN cầu đúc hẫng
+ MCN dạng hộp:
Sườn hộp: e>= 0.4m chịu cắt Bản nắp, đáy: e>=3,( - ống gaine) Vách ngăn trên gối: e = 0.6 – 1.2 m, thi công sau khi lao đẩy dầm + MCN dạng chữ T kép:
Chiều dày sườn: 0.5 – 1.2 m (B) Bản mặt: Xác định theo điều kiện uốn ngang Dầm ngang: e = 0.3 – 0.6 m
Bố trí cốt thép DƯL trong dầm:
- Trong quá trình đẩy: Đường trung bình các cáp DƯL nằm gần trọng tâm
KCN Các cáp DƯL đặt thẳng song song với thớ trung bình
- Có thể phân biệt:Bố trí khi kết thúc lao đẩy
+ Cáp DƯL thi công: đi thẳng nằm ở bản nắp và bản đáy KCN
*Cáp tạm thời: được tháo ra khi lao đẩy xong KCN
*Cáp vĩnh cửu: Giữ làm cốt khai thác
+ Cáp thêm vào:
*Cáp hình sin: kéo dài dọc theo KCN
*Cáp thẳng: bố trí trên trụ và giữa nhịp để chịu mô men
+ Sự liên tục của cáp được đảm bảo bởi bộ nối cáp hay các cáp giao nhau tại
ụ neo
Trang 12- Đúc hẫng:
Mặt cắt ngang
Trang 13Chiều dày sườn: a ≥ + 2( 20 + đ + l + 60) (mm) công tác bê tông
a ≥ 3 Đủ diện tích neo cáp DƯL
Chiều dày bản nắp eo:
Tiết kiệm vật liệu
Giảm ứng suất cắt
Ưu điểm về mặt mỹ thuật
+ Trong các cầu vượt, cầu thành phố có thể lấy h = H
Trang 14+ Các kích thước cơ bản của dầm hộp được lấy như ở phần trước
+ Sườn dầm được bố trí nghiên với độ dốc là 4:1 đến 3:1 Sơ đồ cáp DƯL + Cáp đi theo sơ đồ cong để chịu mô men âm và mô men dương
+ Nối liên tục các cáp được đảm bảo bằng các bộ nối cáp (coupler)
b/ Theo ý kiến cá nhân sử dụng phương pháp đúc đẩy vì:
Trang 15Đúc hẫng: Lnhịp = 60 -200m,sơ đồ kết cấu liên tục
Đúc đà giáo di động: Lnhịp = 35 – 60m, sơ đồ kết cấu: Giản đơn,liên tục dụng nhiều nhịp đều nhau, phức tạp
Đúc đẩy: Lnhịp = 35 – 60m, sơ đồ kết cấu: Liên tục,tận dụng ván khuôn có sẵn c/
- Chiều dài nhịp biên Lb = 0.8Lmax = với Lmax = 60m Chọn Lb = 48m
- Chiều cao dầm
Theo kinh nghiệm:
Hd = (1/16-1/20)Lmax = (1/16-1/20)*60 = (3 – 3,75) m Chọn Hd = 3 m
- Phân chia đốt đúc:
Theo kinh nghiệm: Lđđ = (0.3-0.4).Lmax Lđđ = (0.3 – 0.4).60 = (18 – 24) m
+ Sơ đồ tính toán, biểu đồ mô men:
Trang 16Bài tập 5: Dựa vào bản vẽ bố trí cốt thép dự ứng lực của một cầu dầm liên tục 3 nhịp thi
công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng
Hướng dẫn:
Chỉ ra tên của các bó cáp chịu mô men dương, mô men âm, bó cáp dự phòng?
(1.5đ)
Cáp dự phòng nét đứt
Trang 17 Trong các bó cáp này, bó cáp nào sẽ được căng kéo 2 đầu, bó cáp nào sẽ được
căng kéo 1 đầu? Giải thích lý do lại có sự căng kéo khác nhau này? (1.5đ)
Căng 1 đầu thì dễ khống chế áp lực đồng hồ và lực căng trong cáp hơn đồng thời đỡ tốn kém thiết bị căng kéo
Căng 2 đầu làm giảm ma sát trong lúc căng kéo hơn áp dụng cho đoạn cáp dài nhưng nhược điểm nó sẽ khó khống chế lực căng 2 bên và mất mát ứng suất do tụt đâu neo
sẽ lớn hơn
Số lượng bó cáp trong dầm được xác định như thế nào? Vẽ hình giải thích? (2đ)
- Có 2 quan điểm tính toán bố trí cốt thép:
Quan điểm 1: Tính toán độc lập số lượng cốt thép trong các giai đoạn thi công và giai đoạn
khai thác
- Căn cứ vào yêu cầu cốt thép chịu lực trong quá trình khai thác để bố trí trước lượng cốt thép
- Căn cứ theo yêu cầu thi công để bố trí thêm các cốt thép phục vụ thi công
Ưu điểm: Tiết kiệm cốt thép
Nhược điểm: Khó bố trí, có thể phải bố trí thêm các cốt thép tạm thời phục vụ thi
công đoạn thi công
Quan điểm 2: Chủ yếu dựa vào điều kiện chịu lực của kết cấu trong giai
- Tính toán bố trí cốt thép cho từng bước thi công
- Lựa chọn giữ lại các bó cốt thép thi công để sử dụng ở quá trình khai thác
- Bố trí thêm các cốt thép chịu kéo ở vùng chịu mô men âm và mô men dương để đáp ứng yêu cầu chịu lực trong quá trình khai thác
Ưu điểm: Đơn giản và sát với yêu cầu công nghệ, an toàn
Nhược điểm: Tốn cốt thép do bố trí dư thừa nhiều cốt thép phục vụ thi công
Các cầu chủ yếu bố trí cốt thép theo quan điểm thứ 2
Trang 18Bài tập 6: Cho một cầu dây văng liên tục 3 nhịp, với Lmax = 435m, hãy:
Hướng dẫn:
Xác định chiều dài nhịp biên, góc nghiêng nhỏ nhất và chiều cao của tháp cầu? Giữa
góc nghiêng nhỏ nhất và chiều cao của tháp cầu có mối liên hệ như thế nào với nhau? (2đ)
- Góc nghiêng của dây văng: Góc nghiêng của dây văng có ảnh hưởng rất lớn đến độ cứng
của gối đàn hồi, chuyển vị đỉnh tháp và độ võng của dầm
+ Do yêu cầu cấu tạo có thể chọn góc nghiêng của dây văng từ = 25-28 0 ; ta chọn
=26 0
+ Góc nghiêng dây tốt nhất của dây văng là 450, nhưng nếu chọn như vậy chiều cao tháp sẽ tăng lên, gây khó khăn cho quá trình thi công, không đảm bảo tính thẩm mỹ gây bất lợi cho quá trình khai thác và tăng chi phí
- Chọn chiều dài nhịp biên và chiều dài khoang dầm:
+ Chiều dài nhịp chính phụ thuộc vào chiều dài của nhịp thông thuyền, ngoài ra còn
phải lưu ý đến điều kiện địa chất và tỷ lệ giữa các nhịp, Lmax = Lg = 435m
+ Chiều dài khoang dầm phụ thuộc vào:
+ Trị số mô men uốn cục bộ trong phạm vi khoang
+ Trị số nội lực trong dây, mặt cắt dây và neo liên kết dây dầm
+ Công nghệ thi công
+ Chiều dài khoang dầm chọn trong khoảng:
+ Đối với hệ dây nhiều-khoang nhỏ: d = 3-6m (cầu đường sắt), d = 5-15m (cầu đường ô tô)
+ Đối với hệ dây ít-khoang lớn: d =3-6m (cầu đường sắt), d = 15-35m (cầu đường ô
tô)
Ta chọn hệ dây nhiều-khoang nhỏ cho cầu đường ô tô, chọn d = 10m
+ Các khoang dầm nên lấy chiều dài bằng nhau để tiện cho chế tạo, tuy nhiên do
khoang giữa chịu kéo nên đối với dầm BTCT nên chọn nhỏ hơn dg = (0.5-0.8)d, ta chọn
dg = 0.7d = 7m
+ Khoang gần kề trụ tháp thường chịu mô men rất nhỏ nên thường lấy hơn các
khoang chuẩn dt = (1.1-1.2)d, ta chọn dt = 1.2d = 12m
+ Theo kinh nghiệm ta chọn Lb = (0.4-0.5)Lg = (174-217.5)m
Vậy ta chọn kết cấu nhịp biên gồm 18 khoang có chiều dài d = 10m
Lbiên = 18x10 +12 = 192m
- Chọn mặt cắt ngang và chiều cao dầm chủ
+ Khi cầu có nhiều mặt phẳng dàn dây: Hd = (1/10-1/18)d = (0.56-1)m
Hd = (1/100-1/200)Lg = (2.175-4.35)m
Trang 19+ Khi cầu có một mặt phẳng dàn dây: Hd = (1/50-100)Lg
+ Đối với các cầu có mặt cắt hình hộp H ≥ 1.5m để thuận tiện thi công trong lòng khối hộp
+ Chọn mặt cắt ngang là dạng chữ Pi, loại 2 mặt phẳng dàn dây
Đảm bảo tương quan giữa tính thẩm mỹ và khả năng chịu lực của tháp
- Mối liên hệ giữa góc nghiêng nhỏ nhất và chiều cao của tháp cầu:
+ Chiều cao trụ tháp (Hp) góc nghiêng dây () quyết định đến độ cứng và chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế của cầu
+ Hp tối ưu xác định xuất phát từ tổng giá thành của tháp, dầm và dây nhỏ nhất, đảm bảo độ bền và độ cứng của hệ
+ Chọn dây văng thoải có = 22-250
Xác định Hp
Trang 20 Bố trí và so sánh 3 dạng sơ đồ bố trí dây trong cầu dây văng thông thường: song song,
đồng quy và nhài quạt? Đề xuất nên chọn loại bố trí dây nào? (2đ)
- Bố trí và so sánh 3 dạng sơ đồ bố trí dây trong cầu dây văng
- Sơ đồ đồng quy: Các dây văng đều tập trung tại một điểm ở đỉnh tháp và tỏa ra neo tại
các vị trí dọc theo dầm cứng
+ Ưu điểm: Các dây đều liên kết với dây neo, truyền lực vào mố trụ độ cứng của
hệ lớn Góc nghiêng dây neo lớn độ cứng gối đàn hồi lớn Không gây mô men uốn đối với thân trụ tháp
+ Nhược điểm: Cấu tạo liên kết dây tại tháp phức tạp do tập trung dây Áp dụng cho cầu có ít dây, khoang dầm lớn
- Sơ đồ song song: Các dây trong cùng một nhịp ở cùng trụ tháp bố trí song song nhau, neo
rải theo chiều cao tháp và dọc chiều dài nhịp
+ Ưu điểm: Hình dáng kiến trúc đẹp do nhìn từ các góc độ các dây không cắt nhau lộn xộn Liên kết dây vào tháp cầu đơn giản
+ Nhược điểm: Gây ra mô men uốn ở thân trụ tháp Góc nghiêng dây nhỏ, độ cứng của gối đàn hồi yếu
- Sơ đồ dây rẽ quạt: Cấu tạo phối hợp ưu điểm của 2 sơ đồ trên
Dùng phổ biến hiện nay cho các cầu nhịp lớn
+ Ưu điểm: có góc xiêng tương đối so với sơ đồ đồng quy, khắc phục được nhược điểm của sơ đồ dây song song bằng cách cho các vị trí liên kết dây dịch lại gần hơn
về phía đỉnh trụ tháp
+ Nhược điểm: Có một dây xiên không liên kết với dây neo và trong mố trụ điều này làm tăng biến dạng của mô men uốn trong dầm cứng
- Sơ đồ dây phối hợp:
+ Sơ đồ dây song song – đồng quy: dùng trong các sơ đồ cầu có các trụ neo ở nhịp biên, nhằm giảm chiều dài khoang cho nhịp giữa tạo điều kiện thuận lợi cho thi công
Trang 21hẫng, sơ đồ song song – rẽ quạt có ý nghĩa tương tự
+ Sơ đồ đồng quy - rẽ quạt: Khi nhịp biên không lớn các dây neo nên tập trung vào gối là chỗ không biến dạng làm tăng độ cứng cho hệ
Đề xuất lựa chọn loại bố trí dây:
- Với trường hợp sử dụng cầu dây văng có chiều dài khoang nhỏ, nhiều dây:
+ Thì mô men cục bộ trong phạm vi dầm nhỏ, cấu tạo neo đơn giản, tiết diện cáp nhỏ, công nghệ lắp dây và dàn chủ đơn giản; nâng cao độ dự trữ an toàn, dễ dàng thay thế khi sữa chữa
+ Khi bố trí cầu dây văng nhiều dây thì coi mỗi dây là một gối đàn hồi, lúc này kết cấu thuộc kết cấu siêu tĩnh nhiều bậc
+ Nhưng ngược lại sơ đồ kết cấu dây văng nhiều dây thì khó khăn khi chịu ổn định của lực gió
+ Thích hợp với xu hướng xây dựng cầu mới
- Với trường hợp sử dụng cầu dây văng có chiều dài khoang lớn, ít dây:
+ Cầu dây văng ít dây thì việc lực gió gây ra ít ảnh hưởng tới kết cấu
+ Nhưng với cầu dây văng ít dây, thì kích thước ụ neo lớn do các dây chịu lực lớn; tiết diện cáp lớn gom nhiều bó lại, không tạo ra được độ dự trữ an toàn; nếu trong quá trình khai thác một dây xảy ra sự cố thì có thể gây ảnh hưởng xấu rất lớn tại kết cấu nhịp
+ Thường áp dụng cho các cầu tăng cường khả năng chịu lực
Đưa ra quan điểm của mình, khi chủ đầu tư yêu cầu sử dụng dạng cầu ít dây –
khoang lớn? (1đ)
- Số lượng dây, chiều dài khoang, chiều dài nhịp
- Chiều dài khoang dầm chọn phụ thuộc vào:
+ Trị số mô men uốn cục bộ
+ Trị số nội lực trong dây cáp và hệ neo
+ Điều kiện thi công
- Dây ít khoang lớn:
+ Số dây 1 phía tháp từ 1-4, chiều dài khoang dầm 15-80m
+ Mô men uốn cục bộ trong dầm lớn dầm phải có chiều cao đủ lớn tăng tỉnh tải và