1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

De cuong on thi GPBI HKI 2017 2018

17 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 45,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bệnh học Pathology: Là sự khảo sát những thay đổi của các mô, cơ quan về phương diện cơ thể học, hóa học và sinh lý học trong cơ thể con vật gây ra bởi bệnh tật..  Bệnh học chuyên bi

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIẢI PHẨU BỆNH I – HKI 2017.2018

1 Định nghĩa bệnh học: khái niệm bệnh học, bệnh học đại cương, bệnh học chuyên biệt, bệnh học đại thể, bệnh học vi thể, bệnh tích, bệnh tích chủ yếu hay bệnh trưng?

Bệnh học (Pathology): Là sự khảo sát những thay đổi của các mô, cơ quan về

phương diện cơ thể học, hóa học và sinh lý học trong cơ thể con vật gây ra bởi bệnh tật

Bệnh học đại cương (Generalpathology): Là sự khảo sát những thay đổi căn

bản thông thường trong các mô hay cơ quan

Bệnh học chuyên biệt (Specialpathology): Là môn học áp dụng những thay

đổi căn bản trong Bệnh học đại cương vào những bệnh riêng biệt của con vật, bao gồm sự khảo sát có hệ thống từng cơ quan và ghi nhận những thay đổi bệnh lý gây ra bởi những bệnh cảm nhiễm, ký sinh trùng, thiếu dinh dưỡng, thương tích

Bệnh học đại thể (MacroscopichayGross pathology): Là sự khảo sát một con

vật bằng cách mổ xẻ có hệ thống và khôngcần có những kính phóng đại

Bệnh học vi thể hay mô bệnh học, tế bào bệnh học (Microscopicpathology, Histopathology): Là sự khảo sát các mô, tế bào trên tiêu bản vi thể và nhuộm

các loạimàu khác nhau

Bệnh tích (Lesion): Là những thay đổi trong mô và cơ quan trong cơ thể thú

do bệnh tấn công và tạo nên

Bệnh tích chủ yếu hay bệnh trưng (Pathognomonic lesion): Là những bệnh

tích xác định bệnh một cách chắc chắn

2 Những xáo trộn trong sự tuần hoàn:

Cương mạch tích cực định vị:

Định nghĩa: Là sự tăng lượng máu tỏng hệ động mạch ở những vùng nhất

định (chân, dạ dày, phổi,…)

Căn nguyên:

 Sinh lý: dạ dày, ruột au bữa ăn, vú đang có sữa, bộ phận sinh dục ở thời

kỳ rửa đực, người đỏ mặt

 Bệnh lý: ở các ổ viêm, các tác nhân kích thích (vật lý, hóa học, nhiệt, ký sinh trùng, siêu vi trùng)

Bệnh tích đại thể: Vùng bị cương mạch phình to có máu đỏ, nặng hơn Các

mạch máu nở lớn Nếu cương mạch bên ngoài sẽ thấy nóng, và khi cắt máu

sẽ chảy ra nhiều

Bệnh tích vi thể: Các động mạch, tiểu động mạch và mao quản ở mô bị

cương mạch đều căng và chứa đầy hồng cầu Ở thú đã chết, khó thấy cương mạch tích cực

Tầm quan trọng: Rất hữu ích cho mô bị viêm, gúp chống các kích thích

gây xót, những cặn bã được thoát ra đi mau hơn Những chất độc được pha

Trang 2

loãng trở thành chất kích thích nhẹ hay mất độc tính mang lại nhiều kháng thể và bạch huyết cầu thực bào để chống các yếu tố gây viêm

Cương mạch thụ động cấp tính toàn diện:

Định nghĩa: Là sự tăng lượng máu trong phần tĩnh mạch của hệ tuần hoàn

do sự tắc nghẽn lưu thông của máu trong tim và phổi

Căn nguyên:Những căn nguyên chính có liên hệ với phổi và tim:

 Thoái hóa và hoại tử cơ tâm

 Tai nạn bất thần xảy ra cho cơ tâm

 Viêm phổi nặng

 Huyết khối hay tắc mạch ở phổi

 Màng bao tim/ Lồng ngực có nước, máu hay mủ

Bệnh tích đại thể: Các tĩnh mạch nhất là các tĩnh mạch lớn căng đầy máu

Các cơ quan trong cơ thể có màu đỏ xanh hay tím, nặng và lớn hơn bình thường Khi cắt, máu chảy ra thành dòng và có màu đen

Bệnh tích vi thể: Tĩnh mạch và mao quản căng đầy hồng cầu.

Tầm quan trọng:

+ Nếu thay đổi trong tim và phổi nhẹ, cương mạch này sẽ biến đi nhanh + Nếu thay đổi trong tim và phổi nặng và không sửa chữa được, sẽ thiếu dưỡng khí và chất dinh dưỡng cùng với sự tích tụ các chất thải sẽ làm cho con vật chết

+ Nếu tình trạng ứ huyết kéo dài sẽ chuyển sang mãn tính gây hư hại nhiều mô và cơ quan

Xuất huyết

Định nghĩa: Là sự thoát ra khỏi mạch máu tất cả những thành phần của

máu Có 2 hình thức xuất huyết:

 Qua chỗ vỡ của thành mạch máu (rhexis)

 Đi qua thành mạch máu còn nguyên vẹn (diapedesis)

Căn nguyên:

 Sinh lý: sinh con, kinh nguyệt - nang Graff bể

 Chấn thương cơ lực

 Bệnh do vi trùng và siêu vi trùng

 Tân bào

 Hóa chất độc

 Cương mạch thụ động

 Hoại tử và xáo trộn biến dưỡng ở thành huyết quản

Bệnh tích đại thể: không có.

Bệnh tích vi thể: Có hồng cầu nằm ngoài mạch máu (còn nguyên vẹn, có

thể có những nguyên sợi bào)

Tầm quan trọng: tùy thuộc mức độ và vị trí:

 Não: chết

 Xuất huyết bao tim rất quan trọng vì cản trở thời kỳ trương tâm

 Xuất huyết trong dạ dày và ruột gây thiệt mạng

Phù thủng:

Trang 3

Định nghĩa: Là tình trạng có những lượng chất lỏng quá nhiều trong

khoảng gian bào hay ở những xoang cơ thể

Căn nguyên:

 Thiếu protein trong máu: do xuất huyết, thận gan bị hư hại

 Cương mạch thụ động định vị hay toàn diện: Gây phù thủng nhẹ ở từng vùng, VD: bào thai đè lên tĩnh mạch đùi ở người mang thai

 Tăng tính thẩm thấu của nội bì mao mạch: Gây ra bởi chất Histamine

 Mạch bạch huyết bị tắc nghẽn

Bệnh tích đại thể:

 Vùng mô phù thủng sưng lên (vùng bụng, ức, yếm bò)

 Đuôi, chân, tay: nhiệt độ thấp

 Không đau vì không có chất gây xót

 Khi dùng ngón tay ấn vào mô phù thủng, chỗ mô đó sẽ lõm xuống, khi

bỏ tay ra phải một lúc sau vết lõm mới mất đi

 Khi cắt, dịch phù thủng trong mô sẽ chảyra (rất dễ phát hiện ở phổi)

 Hóa sợi: sự thiếu dưỡng khí và tích tụ chất bã sẽ gây ra tăng sinh quá mức của mô liên kết, các sợi tạo keo làm biến đổi hình dạng của cơ quan

Bệnh tích vi thể:

 Khoảng gian bào và xoang: căng lớn

 Tăng số lượng nước có chứa chất có hạt mịn, nhuộm màu hồng rất nhạt của Eosin Lượng chất đạm trong dịch phù càng cao thì màu hồng càng đậm

 Tăng sinh tế bào sợi liên kết, tích tụ sợi tạo keo

Tầm quan trọng:

 Nếu căn nguyên được loại bỏ sớm, nước phù thủng rút đi và không để lại thay đổi nào

 Nếu phù thủng kéo dài, nước phù thủng sẽ tác dụng như một chất gây tăng sinh quá mức mô liên kết và tích tụ sợi tạo keo, bất dưỡng của nhu mô

 Sự tích tụ sợi keo là một thay đổi vĩnh viễn

Shock:

Định nghĩa: Là sự rối loạn đột ngột của sự mất cân bằng của cơ thể có thể

đe dọa tính mạng thú bệnh một cách nhanh chóng

Căn nguyên:Do nguồn cung cấp không đủ oxy

Định nghĩa: cương mạch, cương mạch động huyết nằm, chứng huyết khối, nhồi máu

Cương mạch: Là sự tăng lượng máu ở trong bất kỳ phần nào của hệ tuần

hoàn

Cương mạch động huyết nằm: Là sự tích tụ máu ở phần (thấp) của cơ thể

do ảnh hưởng của trọng lực, là một loại cương mạch thụ động cấp tính định vị

Trang 4

Chứng huyết khối: Là sự tạo thành một cục huyết khối từ những phần tử

của máu nằm trong mạch máu

Nhồi máu: Là một vùng mô hoại tử đông đặc gây ra bởi tình trạng thiếu

máu do tắc nghẽn động mạch gây ra

Phân biệt cục máu đông sau khi chết và cục huyết khối?

Cục máu đông sau khi chết Cục huyết khối

- Là thành phần thuần nhất, phần chính là sợi huyết

- Được tạo ra ở con vật chết, không dính vào thành mạch

- Có cấu tạo ướt,bề mặt nhẵn, láng

- Nội mạc mạch máu còn nguyên, nhẵn, láng Không được tổ chức hóa

- Là thành phần hỗn hợp nhưng chủ yếu là tiểu cầu

- Được tạo ra ở con vật sống, gây ra bởi hư hại nội mạc mạch máu và thường dính vào thành mạch

- Có cấu tạo khô, mặt sần sùi có hạt

- Nội mạc bên dưới cục huyết khối

bị hư hại Có thể được tổ chức hóa một lần

3 Những rối loạn trong dinh dưỡng và tăng trưởng tế bào

bội triển, thoái triển và biến triển

Bất triển:

Khái niệm: Là sự không phát triển hoàn toàn của một cơ quan hay mô xảy

ra ở giai đoạn phôi hay bào thai trong tử cung

Căn nguyên:

 Khiếm khuyết di truyền

 Chết do tai nạn của một tế bào, nhất là trong phôi

 Bệnh tật của thú mẹ có mang xâm nhập vào bào thai (siêu vi)

Đại thể: Mô hay cơ quan biến mất một phần hoặc toàn thể

Vi thể: không có.

Kém triển:

Khái niệm: Là tình trạng tế bào hay cơ quan không đạt đến kích thước bình

thường của chúng

Căn nguyên:

 Quái trạng bẩm sinh

 Thiếu cung cấp thần kinh vận động

 Dinh dưỡng sai lạc

Đại thể:

 Kích thướcnhỏ,nhẹ

 Màu sắc bình thường hay nhạt như cá

 Cơ quan kém triển yếu ớt

Vi thể:

Trang 5

 Tb nhỏ hơn, hoặc số lượng ít hơn.

 Có rất ít nhu mô

 Nhiều mô mỡ và mô liên kết

 Tồn tại vĩnh viễn

Bất dưỡng

Khái niệm: Là sự giảm kích thước của tế bào sau khi đã đạt đến sự phát

triển đầy đủ hay trưởng thành

Căn nguyên:

 Sinh lý: cơ quan sinh dục già,…

 Thiếu ăn, thần kinh, nội tiết

 Không sử dụng: gãy xương (không cử động)

 Thuộc huyết quản: có thể do thiếu máu hay cương mạch thụ động mãn tính

 Sức ép: mô gần bướu, bọng mủ

Đại thể:

 Teo nhỏ, nhão, mềm và mất cường tính

 Màu sắc nhạt như khi bị thiếu máu

 Ở những cơ quan có bao (lách): bao sẽ nhăn lại Các bắp cơ bất dưỡng thường có mô liên kết sợi xâm nhập

Vi thể: không có.

Triển dưỡng:

Khái niệm: Là sự gia tăng kích thước của mô hay cơ quan mà không gia

tăng số lượng tế bào

Căn nguyên:

 Sinhlý: sự lớn lên của tử cung có mang

 TD bù đắp, hậu quả của những diễn tiến bệnh lý, thường thấy khi một cơ quan của cơ quan đôi bị hư hại (thận)

Đại thể: Mô hay cơ quan lớn và nặng hơn bình thường.

Vi thể:

 Số tế bào trong một vi trường có thể giảm đi

 Có thể không ảnh hưởng đến mô khác trong cơ quan

Bội triển:

Khái niệm: Là sự gia tăng kích thước của mô, hay cơ quan do gia tăng bất

thường số lượng tế bào

Căn nguyên:

 Kích thích kéo dài và lặp đi lặp lại: cơ học, nhiệt…

 Xáo trộn nội tiết: tăng sinh biểu mô tuyến tiền liệt ở chó già

 Xáo trộn dinh dưỡng: thiếu iod

 Cảm nhiễm:đậu bò, đậu gia cầm

Đại thể: Mô bội triển gia tăng kích thước và trọng lượng, có thể méo mó

khi một phần cơ quan bị bội triển, màng niêm bội triển có màu trắng, xám hay hơi vàng

Vi thể:

Trang 6

 Số tế bào gia tăng.

 Mô tăng sinh có thể ép vào mô và những cấu tạo kế cận

 Biểu mô tăng sinh có nhiều tầng hơn

Thoái triển:

Khái niệm: Là sự đảo ngược của một loại tế bào chuyên hóa cao thành một

loại tế bào biệt hóa thấp hơn, mô bình thường thành một loại mô phôi thai hơn và đâylàmột loại thay đổi thấy trong các tế bào khối u (tumors)

Căn nguyên:

Đại thể:

Vi thể:

Biến triển:

Khái niệm: Là sự biến đổi của một loại mô thành một loại mô khác như mô

liên kết sợi thành xương hay biểu mô trụ thành biểu mô vảy kép

Căn nguyên:

 Xáo trộn nội tiết: VD: Bướu ở nhũ tuyến của chó Trong tân bào này, biểu mô nang tuyến và mô liên kết của tuyến biến triển và tạo ra biểu bì vẩy tầng, sụn, xương, cơ

 Xáo trộn dinh dưỡng: VD: Thiếu sinh tố A, biểu mô khối đơn trong các

tuyến thực quản gia cầm biến đổi thành biểu bì vẩy tầng.

Đại thể: Sự xuất hiện của các loại mô (xương sụn) ở những vị trí bất

thường, hay qua màu sắc

Vi thể: Tìm thấy một loại tế bào ở vị trí bất thường.

4 Rối loạn chuyển hóa

thoái hóa nhầy trong rối loạn chuyển hóa protein, thoái hóa mỡ.

Trương đục:

Định nghĩa: Là sự xáo trộn biến dưỡng protein, trong đó tế bào trương lên

và tế bào chất có hạt mịn nhiều hơn bình thường

Căn nguyên: Bởi những kích thích rất nhẹ: độc tố vi trùng của các bệnh

cảm nhiễm, gia tăng thân nhiệt, bệnh về biến dưỡng (tiểu đường, aceton huyết), xáo trộn tuần hoàn: thiếu máu, cương mạch thụ động…

Thoái hóa trương nước

Định nghĩa: Là sự xáo trộn biến dưỡng protein Tế bào thâu nhận nước rất

nhiều, chúng trương lên và có thể vỡ

Căn nguyên:

 Tổn thương do cơ năng VD: Bóng nước ở chân người mang giày chật

 Tổn thương do nhiệt, vết phỏng

 Tác nhân cảm nhiễm: vi trùng bệnh trái, LMLM

 Tân bào: những vị trí có thoái hóa trương nước đặc biệt ở cổtử cung

Thoái hóa dạng bột

Định nghĩa: Là sự lắng tụ một chất bên ngoài tế bào gọi là dạng bột (bản

chất là protein) nhưng cho phản ứng hóa học giống như tinh bột

Trang 7

Căn nguyên: chưa rõ, giả thiết là chất kết tủa được tạo ra từ phản ứng

KN-KT Đến sau bệnh kéo dài (nhiễm khuẩn, lao…) thường gặp ở các cơquan: lách, thận, gan, hạch…

Thoái hóa nhầy

Định nghĩa: Khi chế tiết quá mức, tích lũy bên trong tế bào hay giải phóng

ra bên ngoài làm cản trở hoạt động và biến dạng tế bào gọi là thoái hóa nhầy

Căn nguyên: …

Thoái hóa mỡ

Định nghĩa: Là sự biến dưỡng của mỡ: mỡ trung tính được thú ăn vào 

tiêu hóa trong ruột non  hấp thụ qua màng niêm dưới hình thức của một hợp chất hòa tan trong nước chứa các muối mật  gan (tích trữ tạm thời, biến thành phospholipid để phân phối tới các cơ quan và mô, cần có Choline)

Căn nguyên:

 Thiếu oxygen

 Đốc chất hóa học

 Xuất hiện như tình trạng kế phát của thú tiểu đường, bệnh ketosis,…

Định nghĩa: Là tình trạng tích tụ quá nhiều hemobilirubin hay

cholebilirubin hoặc cả hai trong máu lưu thông vào các dịch mô làm chúng

có màu vàng

Có 3 loại hoàng đản:

 Hoàng đản tiêu huyết (Hemolytic icterus) hay hoàng đản trước gan

 Hoàng đản nhiễm độc (Toxic icterus) hay hoàng đản do tổn thương gan

 Hoàng đản tắc nghẽn (Obtructive icterus) hay hoàng đản sau gan

So sánh các loại hoàng đản:

HĐ tiêu huyết HĐ nhiễm độc HĐ tắc nghẽn Màu mô và

huyết tương Nhạt hay hơivàng Trung bình Đậm

Tính chất phân Bình thường Bình thường Nhớt

Hoàng đản tiêu huyết

Căn nguyên:

 Nguyên sinh động vật đường máu gây tiêu huyết

 Siêu vi (bệnh thiếu máu truyền nhiễm của ngựa)

 Độc tố của vi trùng Clostridium hemolyticus bovis

Trang 8

Cơ chế sinh bệnh: Bilirubin tự do tăng cao trong máu, không có trong

nước tiểu vì bilirubin tự do không tan trong nước Gan làm việc tối đa nên bilirubin kết hợp tăng làm cho phân sậm màu, lượng urobilinogen tăng

Hoàng đản nhiễm độc

Căn nguyên:

 Vi trùng: Leptospira, Salmonella

 Siêu vi trùng: viêm gan TN của chó

 Độc tố của thực vật: Senecio, Crotalaria và Astragalus

 Độc chất vô cơ: phosphor

 Các hợp chất hữu cơ

Cơ chế sinh bệnh:

 Những thay đổi thoái hóa hoặc hoại tử trong tế bào gan là những bệnh tích mô học làm cho lượng cholebilirubin trong máu gia tăng qua lọc nước tiểu Mô gan hoại tử không chống đỡ được các vi quản mật nên mật đã thấm vào máu

 Sắc tố hóa toàn diện cho thú kể cả nước tiểu nhưng không gây sự đổi màu của phân

Hoàng đản tắc nghẽn

Căn nguyên:

 Ký sinh trùng: Ascaris suum ở heo, Thysanosoma tinoides ở cừu, Fasciola hepatica trong cừu, trâu bò

 Sạn mật (người)

 Bướu ở vách ống mật hay ở các cơ quan kế cận

 Viêm ống mật, viêm túi mật, viêm tụy tạng

Cơ chế sinh bệnh:

 Cholebilirubin (không vào ruột được) sẽ hòa tan rất dễ vào các dịch mô

=> Phân tán vào mô chung quanh và các tế bào gan kế cận => Hệ thống huyết và bạch huyết => Làm cơ thể thú và nước tiểu có màu vàng

 Phân có màu xám trắng, nhờn (mỡ)

5 Sự chết và hoại tử tế bào

Apotosis Hoại tử (Necrosis) Nguyên nhân Sinh lý hoăc bệnh lý Thường là bệnh lý

Hình thái Ngắt từng tế bào Trương to, vỡ

Tiêu biến Do các tế bào lân cận Đại thực bào, BCTT

Căn nguyên:

Trang 9

+ Độc chất: hóa chất, độc chất thực vật, vi trùng, độc chất động vật + Xáo trộn tuần hoàn: cương mạch thụ động kéo dài, thiếu oxy, dưỡng

chất; thiếu máu toàn diện; thiếu máu định vị gây nhồi máu và hoại tử cục bộ

+ Nguyên nhân khác: mô bị nghiền nát, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh,

dòng điện cao thế, tia X…

Đại thể:

+ Phân cách rõ rệt với mô chung quanh bởi một vùng màu đỏ do phản ứng viêm xảy ra trong mô sống kế cận

+ Màu trắng, xám, vàng hay nâu + Mềm, dễ vỡ

+ Vi trùng sinh mủ xâm nhập: xuất hiện bọng mủ trong mô hoại tử + Vi trùng hoại sinh, yếm khí: mô bị hoại tử gangrence và có màu xanh, vàng cam hay đen

Vi thể:

+ Cấu tạo mô hoại tử có còn nguyên hay không còn tùy loại hoại tử + Màng tế bào mờ đi hay biến mất

+ Những tế bào hoại tử trương lên + Nhân teo, Nhân phân, Nhân vỡ, Nhân tan biến, Tiêu nhiễm sắc thể

Định nghĩa, đại thể, vi thể các loại hoại tử: hoại tử đông đặc, hoại tử hóa lỏng, hoại tử bả đậu, hoại tử gangrene.

_ Hoại tử đông đặc

+ ĐN: là sự chết định vị của mô, có đặc điểm là hình thái về cấu trúc của mô

còn nhưng các chi tiết về tế bào biến mất

+ Đại thể: Giống như lòng trắng trứng đông đặc dưới sức nóng, đặc tính hóa

học và vật lý của mô thay đổi và tạo thành một khối đục, hơi dai hoặc cứng và có màu trắng

+ Vi thể: Cấu trúc của mô hay cơ quan còn duy trì nhưng chi tiết tế bào bị mất,

không thấy chi tiết tế bào chất và nhân

_ Hoại tử hóa lỏng

+ ĐN: Cấu trúc của mô hay cơ quan còn duy trì nhưng chi tiết tế bào bị mất,

không thấy chi tiết tế bào chất và nhân

+ Đại thể: Lỏng, có ánh trắng vàng, xanh hay đỏ.

-Có thể có viêm mãn/cấp tính trong vùng tiếp cận mô hoại tử, hoặc có bao liên kết quanh khối hoại tử

-Xuất huyết: thường thấy trong hệ TK trung ương

+ Vi thể: Mô chết đồng nhất và bắt màu hồng với Eosin

- Nếu có vi trùng: có BC trung tính đang tan rã ở các mức độ khác nhau trong khối hoại tử

Trang 10

- Ở TK trung ương: có nhiều tiểu thực bào thần kinh dọc theo rìa của khối hoại tử

_ Hoại tử bã đậu

+ ĐN: Mất cả chi tiết lẫn cấu trúc nên tế bào và mô hòa tan thành một khối hạt

đồng nhất giống như bã đậu

+ Đại thể:

- Giống như bả đậu, Cóthể mềm như kem, Kết tụ Calcium

- Màu trắng/xám, có thể có ánh vàng hay màu cam, được bao bằng bao

mô liên kết

+ Vi thể:

- Chỉ thấy một số hạt trong mô, không thấy chi tiết tế bào.Tình trạng hóa

calci thường xảy ra

- Đại thực bào, những tế bào khổng lồ, lympho bào hiện diện với số lượng lớn trong vùng mô tiếp cận khối hoại tử

- Bạch cầu trung tính ít khi gặp trừ khi có vi trùng sinh mủ hiện diện

- Mô chết kích thích các sinh sợi bào bao bọc tạo thành nang

_ Hoại tử gangrene

+ ĐN: Là sự xâm nhập và gây thối rữa mô hoại tử bởi những loại vi trùng hoại

sinh và yếm khí

+ Đại thể:

- Gangrene khô: màu sắc: hơi nâu đỏ, xanh, xám hay đen, mùi khó ngửi

- Gangrene ướt: mô hoại tử ướt và bở, ánh đỏ xanh, xám hay đen, mùi hôi thối

+ Vi thể:

- Gangrene khô: trong viền viêm mạch máu xung huyết, có bạch cầu

trung tính, các đại thực bào

- Gangrene ướt: …

6 Viêm

Các nguyên nhân gây viêm?

_Nguyên nhân bên ngoài:

• Cơ học: sây xát, chấn thương

• Vật lý: nhiệt độ, tia xạ

• Hóa học: acid, kiềm mạnh, thuốc trừ sâu, các độc tố …

• Sinh học: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng đơn bào, đa bào hay nấm …

_Nguyên nhân bên trong: thiếu oxy tại chỗ, hoại tử mô, xuất huyết, rối loạn thần kinh dinh dưỡng gây tắc mạch, phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể (viêm cầu thận)

Phân biệt thấm dịch và tiết chất viêm?

Ngày đăng: 24/10/2019, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w