Bệnh học Pathology: Là sự khảo sát những thay đổi của các mô, cơ quan về phương diện cơ thể học, hóa học và sinh lý học trong cơ thể con vật gây ra bởi bệnh tật.. Bệnh học chuyên bi
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIẢI PHẨU BỆNH I – HKI 2017.2018
1 Định nghĩa bệnh học: khái niệm bệnh học, bệnh học đại cương, bệnh học chuyên biệt, bệnh học đại thể, bệnh học vi thể, bệnh tích, bệnh tích chủ yếu hay bệnh trưng?
Bệnh học (Pathology): Là sự khảo sát những thay đổi của các mô, cơ quan về
phương diện cơ thể học, hóa học và sinh lý học trong cơ thể con vật gây ra bởi bệnh tật
Bệnh học đại cương (Generalpathology): Là sự khảo sát những thay đổi căn
bản thông thường trong các mô hay cơ quan
Bệnh học chuyên biệt (Specialpathology): Là môn học áp dụng những thay
đổi căn bản trong Bệnh học đại cương vào những bệnh riêng biệt của con vật, bao gồm sự khảo sát có hệ thống từng cơ quan và ghi nhận những thay đổi bệnh lý gây ra bởi những bệnh cảm nhiễm, ký sinh trùng, thiếu dinh dưỡng, thương tích
Bệnh học đại thể (MacroscopichayGross pathology): Là sự khảo sát một con
vật bằng cách mổ xẻ có hệ thống và khôngcần có những kính phóng đại
Bệnh học vi thể hay mô bệnh học, tế bào bệnh học (Microscopicpathology, Histopathology): Là sự khảo sát các mô, tế bào trên tiêu bản vi thể và nhuộm
các loạimàu khác nhau
Bệnh tích (Lesion): Là những thay đổi trong mô và cơ quan trong cơ thể thú
do bệnh tấn công và tạo nên
Bệnh tích chủ yếu hay bệnh trưng (Pathognomonic lesion): Là những bệnh
tích xác định bệnh một cách chắc chắn
2 Những xáo trộn trong sự tuần hoàn:
Cương mạch tích cực định vị:
Định nghĩa: Là sự tăng lượng máu tỏng hệ động mạch ở những vùng nhất
định (chân, dạ dày, phổi,…)
Căn nguyên:
Sinh lý: dạ dày, ruột au bữa ăn, vú đang có sữa, bộ phận sinh dục ở thời
kỳ rửa đực, người đỏ mặt
Bệnh lý: ở các ổ viêm, các tác nhân kích thích (vật lý, hóa học, nhiệt, ký sinh trùng, siêu vi trùng)
Bệnh tích đại thể: Vùng bị cương mạch phình to có máu đỏ, nặng hơn Các
mạch máu nở lớn Nếu cương mạch bên ngoài sẽ thấy nóng, và khi cắt máu
sẽ chảy ra nhiều
Bệnh tích vi thể: Các động mạch, tiểu động mạch và mao quản ở mô bị
cương mạch đều căng và chứa đầy hồng cầu Ở thú đã chết, khó thấy cương mạch tích cực
Tầm quan trọng: Rất hữu ích cho mô bị viêm, gúp chống các kích thích
gây xót, những cặn bã được thoát ra đi mau hơn Những chất độc được pha
Trang 2loãng trở thành chất kích thích nhẹ hay mất độc tính mang lại nhiều kháng thể và bạch huyết cầu thực bào để chống các yếu tố gây viêm
Cương mạch thụ động cấp tính toàn diện:
Định nghĩa: Là sự tăng lượng máu trong phần tĩnh mạch của hệ tuần hoàn
do sự tắc nghẽn lưu thông của máu trong tim và phổi
Căn nguyên:Những căn nguyên chính có liên hệ với phổi và tim:
Thoái hóa và hoại tử cơ tâm
Tai nạn bất thần xảy ra cho cơ tâm
Viêm phổi nặng
Huyết khối hay tắc mạch ở phổi
Màng bao tim/ Lồng ngực có nước, máu hay mủ
Bệnh tích đại thể: Các tĩnh mạch nhất là các tĩnh mạch lớn căng đầy máu
Các cơ quan trong cơ thể có màu đỏ xanh hay tím, nặng và lớn hơn bình thường Khi cắt, máu chảy ra thành dòng và có màu đen
Bệnh tích vi thể: Tĩnh mạch và mao quản căng đầy hồng cầu.
Tầm quan trọng:
+ Nếu thay đổi trong tim và phổi nhẹ, cương mạch này sẽ biến đi nhanh + Nếu thay đổi trong tim và phổi nặng và không sửa chữa được, sẽ thiếu dưỡng khí và chất dinh dưỡng cùng với sự tích tụ các chất thải sẽ làm cho con vật chết
+ Nếu tình trạng ứ huyết kéo dài sẽ chuyển sang mãn tính gây hư hại nhiều mô và cơ quan
Xuất huyết
Định nghĩa: Là sự thoát ra khỏi mạch máu tất cả những thành phần của
máu Có 2 hình thức xuất huyết:
Qua chỗ vỡ của thành mạch máu (rhexis)
Đi qua thành mạch máu còn nguyên vẹn (diapedesis)
Căn nguyên:
Sinh lý: sinh con, kinh nguyệt - nang Graff bể
Chấn thương cơ lực
Bệnh do vi trùng và siêu vi trùng
Tân bào
Hóa chất độc
Cương mạch thụ động
Hoại tử và xáo trộn biến dưỡng ở thành huyết quản
Bệnh tích đại thể: không có.
Bệnh tích vi thể: Có hồng cầu nằm ngoài mạch máu (còn nguyên vẹn, có
thể có những nguyên sợi bào)
Tầm quan trọng: tùy thuộc mức độ và vị trí:
Não: chết
Xuất huyết bao tim rất quan trọng vì cản trở thời kỳ trương tâm
Xuất huyết trong dạ dày và ruột gây thiệt mạng
Phù thủng:
Trang 3 Định nghĩa: Là tình trạng có những lượng chất lỏng quá nhiều trong
khoảng gian bào hay ở những xoang cơ thể
Căn nguyên:
Thiếu protein trong máu: do xuất huyết, thận gan bị hư hại
Cương mạch thụ động định vị hay toàn diện: Gây phù thủng nhẹ ở từng vùng, VD: bào thai đè lên tĩnh mạch đùi ở người mang thai
Tăng tính thẩm thấu của nội bì mao mạch: Gây ra bởi chất Histamine
Mạch bạch huyết bị tắc nghẽn
Bệnh tích đại thể:
Vùng mô phù thủng sưng lên (vùng bụng, ức, yếm bò)
Đuôi, chân, tay: nhiệt độ thấp
Không đau vì không có chất gây xót
Khi dùng ngón tay ấn vào mô phù thủng, chỗ mô đó sẽ lõm xuống, khi
bỏ tay ra phải một lúc sau vết lõm mới mất đi
Khi cắt, dịch phù thủng trong mô sẽ chảyra (rất dễ phát hiện ở phổi)
Hóa sợi: sự thiếu dưỡng khí và tích tụ chất bã sẽ gây ra tăng sinh quá mức của mô liên kết, các sợi tạo keo làm biến đổi hình dạng của cơ quan
Bệnh tích vi thể:
Khoảng gian bào và xoang: căng lớn
Tăng số lượng nước có chứa chất có hạt mịn, nhuộm màu hồng rất nhạt của Eosin Lượng chất đạm trong dịch phù càng cao thì màu hồng càng đậm
Tăng sinh tế bào sợi liên kết, tích tụ sợi tạo keo
Tầm quan trọng:
Nếu căn nguyên được loại bỏ sớm, nước phù thủng rút đi và không để lại thay đổi nào
Nếu phù thủng kéo dài, nước phù thủng sẽ tác dụng như một chất gây tăng sinh quá mức mô liên kết và tích tụ sợi tạo keo, bất dưỡng của nhu mô
Sự tích tụ sợi keo là một thay đổi vĩnh viễn
Shock:
Định nghĩa: Là sự rối loạn đột ngột của sự mất cân bằng của cơ thể có thể
đe dọa tính mạng thú bệnh một cách nhanh chóng
Căn nguyên:Do nguồn cung cấp không đủ oxy
Định nghĩa: cương mạch, cương mạch động huyết nằm, chứng huyết khối, nhồi máu
Cương mạch: Là sự tăng lượng máu ở trong bất kỳ phần nào của hệ tuần
hoàn
Cương mạch động huyết nằm: Là sự tích tụ máu ở phần (thấp) của cơ thể
do ảnh hưởng của trọng lực, là một loại cương mạch thụ động cấp tính định vị
Trang 4 Chứng huyết khối: Là sự tạo thành một cục huyết khối từ những phần tử
của máu nằm trong mạch máu
Nhồi máu: Là một vùng mô hoại tử đông đặc gây ra bởi tình trạng thiếu
máu do tắc nghẽn động mạch gây ra
Phân biệt cục máu đông sau khi chết và cục huyết khối?
Cục máu đông sau khi chết Cục huyết khối
- Là thành phần thuần nhất, phần chính là sợi huyết
- Được tạo ra ở con vật chết, không dính vào thành mạch
- Có cấu tạo ướt,bề mặt nhẵn, láng
- Nội mạc mạch máu còn nguyên, nhẵn, láng Không được tổ chức hóa
- Là thành phần hỗn hợp nhưng chủ yếu là tiểu cầu
- Được tạo ra ở con vật sống, gây ra bởi hư hại nội mạc mạch máu và thường dính vào thành mạch
- Có cấu tạo khô, mặt sần sùi có hạt
- Nội mạc bên dưới cục huyết khối
bị hư hại Có thể được tổ chức hóa một lần
3 Những rối loạn trong dinh dưỡng và tăng trưởng tế bào
bội triển, thoái triển và biến triển
Bất triển:
Khái niệm: Là sự không phát triển hoàn toàn của một cơ quan hay mô xảy
ra ở giai đoạn phôi hay bào thai trong tử cung
Căn nguyên:
Khiếm khuyết di truyền
Chết do tai nạn của một tế bào, nhất là trong phôi
Bệnh tật của thú mẹ có mang xâm nhập vào bào thai (siêu vi)
Đại thể: Mô hay cơ quan biến mất một phần hoặc toàn thể
Vi thể: không có.
Kém triển:
Khái niệm: Là tình trạng tế bào hay cơ quan không đạt đến kích thước bình
thường của chúng
Căn nguyên:
Quái trạng bẩm sinh
Thiếu cung cấp thần kinh vận động
Dinh dưỡng sai lạc
Đại thể:
Kích thướcnhỏ,nhẹ
Màu sắc bình thường hay nhạt như cá
Cơ quan kém triển yếu ớt
Vi thể:
Trang 5 Tb nhỏ hơn, hoặc số lượng ít hơn.
Có rất ít nhu mô
Nhiều mô mỡ và mô liên kết
Tồn tại vĩnh viễn
Bất dưỡng
Khái niệm: Là sự giảm kích thước của tế bào sau khi đã đạt đến sự phát
triển đầy đủ hay trưởng thành
Căn nguyên:
Sinh lý: cơ quan sinh dục già,…
Thiếu ăn, thần kinh, nội tiết
Không sử dụng: gãy xương (không cử động)
Thuộc huyết quản: có thể do thiếu máu hay cương mạch thụ động mãn tính
Sức ép: mô gần bướu, bọng mủ
Đại thể:
Teo nhỏ, nhão, mềm và mất cường tính
Màu sắc nhạt như khi bị thiếu máu
Ở những cơ quan có bao (lách): bao sẽ nhăn lại Các bắp cơ bất dưỡng thường có mô liên kết sợi xâm nhập
Vi thể: không có.
Triển dưỡng:
Khái niệm: Là sự gia tăng kích thước của mô hay cơ quan mà không gia
tăng số lượng tế bào
Căn nguyên:
Sinhlý: sự lớn lên của tử cung có mang
TD bù đắp, hậu quả của những diễn tiến bệnh lý, thường thấy khi một cơ quan của cơ quan đôi bị hư hại (thận)
Đại thể: Mô hay cơ quan lớn và nặng hơn bình thường.
Vi thể:
Số tế bào trong một vi trường có thể giảm đi
Có thể không ảnh hưởng đến mô khác trong cơ quan
Bội triển:
Khái niệm: Là sự gia tăng kích thước của mô, hay cơ quan do gia tăng bất
thường số lượng tế bào
Căn nguyên:
Kích thích kéo dài và lặp đi lặp lại: cơ học, nhiệt…
Xáo trộn nội tiết: tăng sinh biểu mô tuyến tiền liệt ở chó già
Xáo trộn dinh dưỡng: thiếu iod
Cảm nhiễm:đậu bò, đậu gia cầm
Đại thể: Mô bội triển gia tăng kích thước và trọng lượng, có thể méo mó
khi một phần cơ quan bị bội triển, màng niêm bội triển có màu trắng, xám hay hơi vàng
Vi thể:
Trang 6 Số tế bào gia tăng.
Mô tăng sinh có thể ép vào mô và những cấu tạo kế cận
Biểu mô tăng sinh có nhiều tầng hơn
Thoái triển:
Khái niệm: Là sự đảo ngược của một loại tế bào chuyên hóa cao thành một
loại tế bào biệt hóa thấp hơn, mô bình thường thành một loại mô phôi thai hơn và đâylàmột loại thay đổi thấy trong các tế bào khối u (tumors)
Căn nguyên:
Đại thể:
Vi thể:
Biến triển:
Khái niệm: Là sự biến đổi của một loại mô thành một loại mô khác như mô
liên kết sợi thành xương hay biểu mô trụ thành biểu mô vảy kép
Căn nguyên:
Xáo trộn nội tiết: VD: Bướu ở nhũ tuyến của chó Trong tân bào này, biểu mô nang tuyến và mô liên kết của tuyến biến triển và tạo ra biểu bì vẩy tầng, sụn, xương, cơ
Xáo trộn dinh dưỡng: VD: Thiếu sinh tố A, biểu mô khối đơn trong các
tuyến thực quản gia cầm biến đổi thành biểu bì vẩy tầng.
Đại thể: Sự xuất hiện của các loại mô (xương sụn) ở những vị trí bất
thường, hay qua màu sắc
Vi thể: Tìm thấy một loại tế bào ở vị trí bất thường.
4 Rối loạn chuyển hóa
thoái hóa nhầy trong rối loạn chuyển hóa protein, thoái hóa mỡ.
Trương đục:
Định nghĩa: Là sự xáo trộn biến dưỡng protein, trong đó tế bào trương lên
và tế bào chất có hạt mịn nhiều hơn bình thường
Căn nguyên: Bởi những kích thích rất nhẹ: độc tố vi trùng của các bệnh
cảm nhiễm, gia tăng thân nhiệt, bệnh về biến dưỡng (tiểu đường, aceton huyết), xáo trộn tuần hoàn: thiếu máu, cương mạch thụ động…
Thoái hóa trương nước
Định nghĩa: Là sự xáo trộn biến dưỡng protein Tế bào thâu nhận nước rất
nhiều, chúng trương lên và có thể vỡ
Căn nguyên:
Tổn thương do cơ năng VD: Bóng nước ở chân người mang giày chật
Tổn thương do nhiệt, vết phỏng
Tác nhân cảm nhiễm: vi trùng bệnh trái, LMLM
Tân bào: những vị trí có thoái hóa trương nước đặc biệt ở cổtử cung
Thoái hóa dạng bột
Định nghĩa: Là sự lắng tụ một chất bên ngoài tế bào gọi là dạng bột (bản
chất là protein) nhưng cho phản ứng hóa học giống như tinh bột
Trang 7 Căn nguyên: chưa rõ, giả thiết là chất kết tủa được tạo ra từ phản ứng
KN-KT Đến sau bệnh kéo dài (nhiễm khuẩn, lao…) thường gặp ở các cơquan: lách, thận, gan, hạch…
Thoái hóa nhầy
Định nghĩa: Khi chế tiết quá mức, tích lũy bên trong tế bào hay giải phóng
ra bên ngoài làm cản trở hoạt động và biến dạng tế bào gọi là thoái hóa nhầy
Căn nguyên: …
Thoái hóa mỡ
Định nghĩa: Là sự biến dưỡng của mỡ: mỡ trung tính được thú ăn vào
tiêu hóa trong ruột non hấp thụ qua màng niêm dưới hình thức của một hợp chất hòa tan trong nước chứa các muối mật gan (tích trữ tạm thời, biến thành phospholipid để phân phối tới các cơ quan và mô, cần có Choline)
Căn nguyên:
Thiếu oxygen
Đốc chất hóa học
Xuất hiện như tình trạng kế phát của thú tiểu đường, bệnh ketosis,…
Định nghĩa: Là tình trạng tích tụ quá nhiều hemobilirubin hay
cholebilirubin hoặc cả hai trong máu lưu thông vào các dịch mô làm chúng
có màu vàng
Có 3 loại hoàng đản:
Hoàng đản tiêu huyết (Hemolytic icterus) hay hoàng đản trước gan
Hoàng đản nhiễm độc (Toxic icterus) hay hoàng đản do tổn thương gan
Hoàng đản tắc nghẽn (Obtructive icterus) hay hoàng đản sau gan
So sánh các loại hoàng đản:
HĐ tiêu huyết HĐ nhiễm độc HĐ tắc nghẽn Màu mô và
huyết tương Nhạt hay hơivàng Trung bình Đậm
Tính chất phân Bình thường Bình thường Nhớt
Hoàng đản tiêu huyết
Căn nguyên:
Nguyên sinh động vật đường máu gây tiêu huyết
Siêu vi (bệnh thiếu máu truyền nhiễm của ngựa)
Độc tố của vi trùng Clostridium hemolyticus bovis
Trang 8 Cơ chế sinh bệnh: Bilirubin tự do tăng cao trong máu, không có trong
nước tiểu vì bilirubin tự do không tan trong nước Gan làm việc tối đa nên bilirubin kết hợp tăng làm cho phân sậm màu, lượng urobilinogen tăng
Hoàng đản nhiễm độc
Căn nguyên:
Vi trùng: Leptospira, Salmonella
Siêu vi trùng: viêm gan TN của chó
Độc tố của thực vật: Senecio, Crotalaria và Astragalus
Độc chất vô cơ: phosphor
Các hợp chất hữu cơ
Cơ chế sinh bệnh:
Những thay đổi thoái hóa hoặc hoại tử trong tế bào gan là những bệnh tích mô học làm cho lượng cholebilirubin trong máu gia tăng qua lọc nước tiểu Mô gan hoại tử không chống đỡ được các vi quản mật nên mật đã thấm vào máu
Sắc tố hóa toàn diện cho thú kể cả nước tiểu nhưng không gây sự đổi màu của phân
Hoàng đản tắc nghẽn
Căn nguyên:
Ký sinh trùng: Ascaris suum ở heo, Thysanosoma tinoides ở cừu, Fasciola hepatica trong cừu, trâu bò
Sạn mật (người)
Bướu ở vách ống mật hay ở các cơ quan kế cận
Viêm ống mật, viêm túi mật, viêm tụy tạng
Cơ chế sinh bệnh:
Cholebilirubin (không vào ruột được) sẽ hòa tan rất dễ vào các dịch mô
=> Phân tán vào mô chung quanh và các tế bào gan kế cận => Hệ thống huyết và bạch huyết => Làm cơ thể thú và nước tiểu có màu vàng
Phân có màu xám trắng, nhờn (mỡ)
5 Sự chết và hoại tử tế bào
Apotosis Hoại tử (Necrosis) Nguyên nhân Sinh lý hoăc bệnh lý Thường là bệnh lý
Hình thái Ngắt từng tế bào Trương to, vỡ
Tiêu biến Do các tế bào lân cận Đại thực bào, BCTT
Căn nguyên:
Trang 9+ Độc chất: hóa chất, độc chất thực vật, vi trùng, độc chất động vật + Xáo trộn tuần hoàn: cương mạch thụ động kéo dài, thiếu oxy, dưỡng
chất; thiếu máu toàn diện; thiếu máu định vị gây nhồi máu và hoại tử cục bộ
+ Nguyên nhân khác: mô bị nghiền nát, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh,
dòng điện cao thế, tia X…
Đại thể:
+ Phân cách rõ rệt với mô chung quanh bởi một vùng màu đỏ do phản ứng viêm xảy ra trong mô sống kế cận
+ Màu trắng, xám, vàng hay nâu + Mềm, dễ vỡ
+ Vi trùng sinh mủ xâm nhập: xuất hiện bọng mủ trong mô hoại tử + Vi trùng hoại sinh, yếm khí: mô bị hoại tử gangrence và có màu xanh, vàng cam hay đen
Vi thể:
+ Cấu tạo mô hoại tử có còn nguyên hay không còn tùy loại hoại tử + Màng tế bào mờ đi hay biến mất
+ Những tế bào hoại tử trương lên + Nhân teo, Nhân phân, Nhân vỡ, Nhân tan biến, Tiêu nhiễm sắc thể
Định nghĩa, đại thể, vi thể các loại hoại tử: hoại tử đông đặc, hoại tử hóa lỏng, hoại tử bả đậu, hoại tử gangrene.
_ Hoại tử đông đặc
+ ĐN: là sự chết định vị của mô, có đặc điểm là hình thái về cấu trúc của mô
còn nhưng các chi tiết về tế bào biến mất
+ Đại thể: Giống như lòng trắng trứng đông đặc dưới sức nóng, đặc tính hóa
học và vật lý của mô thay đổi và tạo thành một khối đục, hơi dai hoặc cứng và có màu trắng
+ Vi thể: Cấu trúc của mô hay cơ quan còn duy trì nhưng chi tiết tế bào bị mất,
không thấy chi tiết tế bào chất và nhân
_ Hoại tử hóa lỏng
+ ĐN: Cấu trúc của mô hay cơ quan còn duy trì nhưng chi tiết tế bào bị mất,
không thấy chi tiết tế bào chất và nhân
+ Đại thể: Lỏng, có ánh trắng vàng, xanh hay đỏ.
-Có thể có viêm mãn/cấp tính trong vùng tiếp cận mô hoại tử, hoặc có bao liên kết quanh khối hoại tử
-Xuất huyết: thường thấy trong hệ TK trung ương
+ Vi thể: Mô chết đồng nhất và bắt màu hồng với Eosin
- Nếu có vi trùng: có BC trung tính đang tan rã ở các mức độ khác nhau trong khối hoại tử
Trang 10- Ở TK trung ương: có nhiều tiểu thực bào thần kinh dọc theo rìa của khối hoại tử
_ Hoại tử bã đậu
+ ĐN: Mất cả chi tiết lẫn cấu trúc nên tế bào và mô hòa tan thành một khối hạt
đồng nhất giống như bã đậu
+ Đại thể:
- Giống như bả đậu, Cóthể mềm như kem, Kết tụ Calcium
- Màu trắng/xám, có thể có ánh vàng hay màu cam, được bao bằng bao
mô liên kết
+ Vi thể:
- Chỉ thấy một số hạt trong mô, không thấy chi tiết tế bào.Tình trạng hóa
calci thường xảy ra
- Đại thực bào, những tế bào khổng lồ, lympho bào hiện diện với số lượng lớn trong vùng mô tiếp cận khối hoại tử
- Bạch cầu trung tính ít khi gặp trừ khi có vi trùng sinh mủ hiện diện
- Mô chết kích thích các sinh sợi bào bao bọc tạo thành nang
_ Hoại tử gangrene
+ ĐN: Là sự xâm nhập và gây thối rữa mô hoại tử bởi những loại vi trùng hoại
sinh và yếm khí
+ Đại thể:
- Gangrene khô: màu sắc: hơi nâu đỏ, xanh, xám hay đen, mùi khó ngửi
- Gangrene ướt: mô hoại tử ướt và bở, ánh đỏ xanh, xám hay đen, mùi hôi thối
+ Vi thể:
- Gangrene khô: trong viền viêm mạch máu xung huyết, có bạch cầu
trung tính, các đại thực bào
- Gangrene ướt: …
6 Viêm
Các nguyên nhân gây viêm?
_Nguyên nhân bên ngoài:
• Cơ học: sây xát, chấn thương
• Vật lý: nhiệt độ, tia xạ
• Hóa học: acid, kiềm mạnh, thuốc trừ sâu, các độc tố …
• Sinh học: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng đơn bào, đa bào hay nấm …
_Nguyên nhân bên trong: thiếu oxy tại chỗ, hoại tử mô, xuất huyết, rối loạn thần kinh dinh dưỡng gây tắc mạch, phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể (viêm cầu thận)
Phân biệt thấm dịch và tiết chất viêm?