NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG TRO BAY TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN DUYÊN HẢI ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM A STUDY EFFECTS OF FLY ASH CONTENT AT DUYEN HAI THERMAL POWER P
Trang 1NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG TRO BAY TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN DUYÊN HẢI ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA BÊ
TÔNG THƯƠNG PHẨM
A STUDY EFFECTS OF FLY ASH CONTENT AT DUYEN HAI THERMAL POWER PLANT TO PROPERTIES OF FRESH CONCRETE PRODUCT
BÙI VĨ TRẦN HẢI PHÚC
LÊ HUY MINH Trường Đại học Giao thông Vận tải phân hiệu tại TPHCM
e-Mail: buivi1111@gmail.com
Tóm tắt
- Hàng năm thế giới và Việt Nam sử dụng lượng lớn
bê tông chiếm 80% khối lượng công trình xây dựng
Trong cấp phối BT thì xi măng chiếm hàm lượng
đáng kể Tuy nhiên công nghệ sản xuất xi măng gây ô
nhiễm môi trường, cạn kiệt nguồn tài nguyên nên phải
tìm cách dùng vật liệu thay thế một phần xi măng
- Các nhà máy nhiệt điện ở nước ta ngày càng nhiều
thải ra phế phẩm tro xỉ nhiệt điện gây ô nhiễm môi
trường (16 triệu tấn tro xỉ/năm)
- Sự ảnh hưởng của việc thay thế xi măng pooc lăng
bằng tro bay đến các tính chất của của bê tông xi
măng được trình bày trong bài báo này Có năm hỗn
hợp bê tông được khảo sát với các tỷ lệ thay thế tro
bay là 0, 10, 20, 30,và 40% Các hỗn hợp được thiết
kế với cường độ mẫu lập phương là 30MPa và độ sụt
từ 10-12cm Nghiên cứu thực nghiệm ban đầu đưa ra
những lợi ích của bê tông sử dụng nhiều tro bay
Abstract
Annual on the world and in Vietnam uses large
amounts of concrete for 80% of the volume of
construction works In mix proportion of concrete, the
cement accounts for a significant amount However,
cement manufacturing technologies causes
environmental pollution, depletion of natural
resources that should be seeking to use alternative
materials part cement
The thermal power plants in our country more and
more emitted fly ash waste that pollutes the
environment (16 million tonnes of fly ash / year)
The effect of fly ash replacement of Portland cement
on the properties of concrete mixtures is studied in
this research Five concrete mixtures were cast,
different fly ash replacement amounts of 0, 10, 20, 30,
and 40% for Portland cement were used All mixtures
were designed for 30 MPa compressive strength for
cube sample, and 10-12cm slump for the freshly
mixed concrete These experimental results proved
the benefit of using higher content of fly ash in concrete
Từ khóa: tro bay, bê tông thương phẩm, nhà máy
nhiệt điện
Keywords: Fly ash, Fresh Concrete Product, Thermal Power Plant
Ký hiệu
Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa
kg/m3
khối lượng riêng
A, A1 hệ số chất lượng cốt liệu
Mở đầu
1 Mục tiêu đề tài:
- Sử dụng tro bay ở nhà máy nhiệt điện Duyên Hải (tro bay đã qua xử lý lọc tách khử tạp chất, sấy khô) thay thế hàm lượng xi măng trong hỗn hợp BT thương phẩm để giảm lượng dùng XM, giảm giá thành cho
BT
- Đánh giá được khả năng áp dụng loại BT dùng tro bay để giảm phế thải cho môi trường, giảm diện tích chôn lấp tro bay, giảm lượng khí CO2 thải ra do sản xuất XM
2 Tính mới và sáng tạo:
- Đánh giá được ảnh hưởng của tro bay khi thay thế một phần xi măng đến bê tông thương phẩm, sử dụng hàm lượng tro bay thay thế cao tới 40% xi măng, sử dụng phụ gia mới của hãng O-Basf (Master Ease 3018)
3 Kết quả nghiên cứu:
- Có thể thay thế một lượng lớn XM bởi tro bay để chế tạo BT thương phẩm nhưng hàm lượng thay thế tốt nhất là 20% tro bay
Trang 2- Khi dùng tro bay nhiệt điện thay thế XM sẽ cải thiện
lớn tính công tác của BT
- Cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày của BT khi có
dùng tro bay thay thế XM sẽ giảm tùy theo hàm lượng
dùng tro bay
4 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và
đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng
của đề tài:
- Có thể chế tạo BT dùng tro bay thay thế một phần xi
măng để giảm phế thải cho môi trường, giảm diện tích
chôn lấp tro bay, giảm lượng khí CO2 thải ra
- Do giá thành tro bay rẻ hơn rất nhiều so với xi măng
nên đề tài này nghiên cứu mở ra một hướng mới cho
việc sử dụng tro bay thay thế một phần xi măng giúp
giảm giá thành bê tông rất lớn
Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1 : Tổng quan về bê tông xi măng có hàm
lượng tro bay cao
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Kết quả và biện luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
2 Nội dung chính
2.1 TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG XI MĂNG CÓ
HÀM LƯỢNG TRO BAY CAO
2.1.1 Bê tông sử dụng tro bay trên thế giới
Bê tông xi măng là vật liệu chủ yếu sử dụng phổ biến
trên thế giới Hiện nay theo tính toán thì mỗi năm trên
thế giới sản suất khoảng 1,7x109 tấn/1 năm, tương
đương 6km3 bê tông xi măng trên một năm và 1m3 bê
tông/ 1 người là khối lượng bê tông khổng lồ cho việc
xây dựng cơ sở hạ tầng
Các công trình tiêu biểu đã sự dụng tro bay thay thế
một phần xi măng như Đập Tomisato cao 111m ở
Nhật Bản được xây dựng từ những năm 1950 đã sử
dụng 60% tro bay thay thế xi măng; Trung Quốc đưa
tro bay vào công trình xây dựng đập thủy điện từ
những năm 1980; Công trình Azure trị giá 100 triệu
USD hoàn thành năm 2005 đã sử dụng 35% tro bay
thay thế xi măng
Hình 1.1 Giảng đường trường đại học
California-Berkeley sử dụng tro bay
2.1.2 Bê tông sử dụng tro bay ở Việt Nam
Ở Việt Nam, theo qui hoạch phát triển ngành điện dự kiến sẽ đưa vào sử dụng nhiều nhà máy nhiệt điện chạy bằng than dự kiến công suất 35.090 MW, như vậy một nguồn thải phẩm tro bay từ các nhà máy nhiệt điện dự tính đến năm 2020 là 25 triệu tấn, đếm năm 2030 là 38 triệu tấn, lượng tro bay gần bằng ½ lượng xi măng sản xuất hàng năm
tro bay có thể thay thế lên tới 70% khối lượng xi măng trong thành phần của bê tông, do đó góp phần quan trọng trong việc giảm lượng xi măng, giảm đáng
kể lượng khí thải CO2 do quá trình sản xuất xi măng
Hình 1.2 Dùng tro bay làm phụ gia cho bê tông đầm
lăn thủy điện Sơn La
2.2.1 Vật liệu chế tạo 2.2.1.1 Xi măng
Trong đề tài này sử dụng xi măng PCB 40 Sài Gòn phù hợp TCVN có các chỉ tiêu thí nghiệm sau:
1chir ti Bảng 2.1: Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng PCB 40 Sài
Gòn
STT Chỉ tiêu
kiểm tra
Đơn
vị
Kết quả
Phương pháp thử
1 Nước tiêu
27,4 TCVN 6017 :
1995
2
Thời gian ninh kết + Bắt đầu + Kết thúc
phút 120 160 TCVN 6017 :
1995
3 Khối lượng riêng
g/cm
3
3,10 TCVN 4030 :
2003
4 Độ ổn định thể tích mm
0,4 TCVN 6017 :
1995
5
Cường độ chịu nén +R3 +R28
MPa 27,9 48,2 TCVN 6016 :
1995
6
Độ mịn +Sót sàng 0,08
+Bề mặt riêng
%
cm2/
g
0,8
3700 TCVN 4030 :
2003
Trang 32.2.1.2Tro bay
Tro bay Nhiệt điện Duyên Hải tro đã qua xử lí lọc
tách khử tạp chất sấy khô có chỉ số hoạt tính cường
độ ở mức cao đạt, các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với
quy định trong tiêu chuẩn của tro bay loại F
2.2.1.3 Cốt liệu nhỏ ( Cát)
Cát sử dụng trong đề tài này là loại cát xây dựng
thông thường, có cỡ hạt mịn, sạch Các thông số được
thí nghiệm như sau:
Bảng 2.2: Các thông số của cốt liệu nhỏ (cát)
STT Tên chỉ
tiêu Phương pháp thử KQTN
1 Độ ẩm (%) TCVN7572-7:2006 4,2
2
Khối lượng
riêng
(g/cm3)
TCVN7572-4:2006 2,63
3
Khối lượng
thể tích
(g/cm3)
-Trạng thái
thô
-Trạng thái
bão hào
nước
TCVN7572-4:2006 2,56
2,58
4
Khối lượng
thể tích
xốp
-Không lèn
chặt ở
trạng thái
tự nhiên
(kg/cm3)
-Lèn chặt
(kg/cm3)
TCVN7572-6:2006
1290
1650
nước (%) TCVN7572-4:2006 1,03
6 Độ hổng
(%) TCVN7572-6:2006 41,50
7
Hàm lượng
tạp chất
hữu cơ (%)
TCVN7572-9:2006 Sáng hơn
màu
chuẩn
8
Hàm lượng bụi bùn sét bẩn (%)
TCVN7572-8:2006 1,3
9
Cỡ hạt lớn hơn 5mm (%)
TCVN7572-8:2006 5,9
10 Modul độ lớn cát TCVN7572-2:2006 1,9
2.2.1.4 Cốt liệu lớn
Đá sử dụng trong đề tài này là đá 1x2 có cỡ hạt đều, sạch, chắc Các thông số được thí nghiệm như sau:
Bảng 2.3: Các thông số của cốt liệu lớn (Đá)
STT Tên chỉ
tiêu
Phương pháp thử KQTN
1 Độ ẩm (%)
2
Khối lượng riêng (g/cm3)
TCVN7572-5:2006 2,79
3
Khối lượng thể tích (g/cm3) -Trạng thái thô -Trạng thái bão hào nước
TCVN7572-5:2006 2,75
2,77
4
Khối lượng thể tích xốp -Không lèn chặt ở trạng thái
tự nhiên (kg/cm3)
-Không lèn chặt ở trạng thái khô (kg/cm3)
-Lèn chặt ở trạng thái
TCVN7572-6:2006
1510
1500
1720
Trang 4khô
(kg/cm3)
nước (%)
6 Độ hổng
(%)
TCVN7572-6:2006 45,46
7
Độ nén dập
trong
xilanh
-Trạng thái
khô (%)
TCVN7572-11:2006 9,0
8
Hàm lượng
bụi bùn sét
bẩn (%)
9
Hàm lượng
hạt thoi dẹt
(%)
10
Hàm lượng
hạt mềm
yếu phong
hóa (%)
TCVN7572-17:2006 0,7
10
Hàm lượng
hạt mềm
yếu phong
hóa (%)
TCVN7572-17:2006 0,7
2.2.1.5 Phụ gia hóa dẻo
Phụ gia sử dụng là phụ gia siêu dẻo Master Ease 3018
của Công ty Hóa chất O-Basf
Các đặc điểm như sau:
Phụ gia giảm nước thế hệ mới, có thành phầnbao gồm
các polycarboxylate ether (PCE) đuợc liên kết với
nhau bằng công nghệ sureTEC Sự kết hợp hoàn hảo
giữa khả năng duy trì độ sụt, sự phát triển cường độ
sớm và sau cùng, có khả năng thỏa mãn các yêu cầu
khắt khe mà phụ gia siêu dẻo truyền thống không thể
đáp ứng được, đạt hiệu quả cao khi sử dụng ở tỉ lệ
nước/ xi măng vừa và thấp
Hình 2.1: Tham quan và xin phụ gia tại nhà máy phụ
gia O-Basf ( Bình Dương)
2.2.1.6 Nước
Nước dùng để thí nghiệm là nước máy đảm bảo các chỉ tiêu của nước theo TCVN 4506 : 1987
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích nguyên liệu ban đầu: các chỉ tiêu cơ lý của
xi măng, cát, đá, nước; tro bay
- Thiết kế cấp phối cho BTXM thương phẩm, đổ mẻ
bê tông thực nghiệm xem xét độ sụt, thời gian duy trì tính công tác, cường độ bê tông để điều chỉnh cấp phối theo thực nghiệm
- Đổ bê tông với các hàm lượng tro bay thay thế xi măng tăng dần ( 0%, 10%, 20%, 30%, 40%), đúc mẫu
BT thử độ sụt, thời gian duy trì tính công tác, cường
độ bê tông ở R3, R7, R28 ngày và so sánh nhận xét để chọn ra được hàm lượng tro bay có thể thay thế xi măng tốt nhất cho cường độ cao và độ sụt đảm bảm cho thi công bê tông thương phẩm
2.2.3 Phương pháp thử nghiệm thực nghiệm 2.2.3.1 Tính toán thiết kế cấp phối bê tông xi măng
Phương pháp Bolomey – Skramtaev:
Tính toán thành phần vật liệu
Cơ sở lý thuyết: BT được coi là hoàn toàn đặc và thể
tích BT bằng tổng các thể tích đặc riêng rẽ của các VL thành phần tạo ra bê tông:
Va b 1000 Va X Va C Va Đ Va N
Công thức Bolomey-Skramtaev:
Bước 1: Xác định cường độ yêu cầu Ryc Bước 2: Chọn độ sụt thiết kế (S, cm):
Bước 3: Xác định lượng nước (N, lít)
Bước 4: Xác định tỷ lệ X/N
Bước 5: Xác định lượng xi măng (X, kg)
Bước 6: Xác định lượng cốt liệu lớn (Đ, kg)
Bước 7: Xác định lượng cát (C, kg) Bước 8: Thành phần các vật liệu cho 1 m3 bê tông được biểu thị bằng tỷ lệ khối lượng của từng vật liệu
X
Đ X
C X
N X
Đ X
C X
N X
X
: : : 1 : :
Sau khi thiết kế cấp phối theo phương pháp trên thì ta
sẽ đổ bê tông thực nghiệm và điều chỉnh để được cấp phối đối chứng dùng chung cho toàn bộ quá trình thử nghiệm các hàm lượng tro bay thay thế
2.2.3.2 Xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông Hình 2.2: Thử nghiệm độ sụt của hỗn hợp Bê tông
Trang 52.2.3.3 Xác định cường độ chịu nén của BTXM
- Tiêu chuẩn thử nghiệm cường độ nén của BTXM
TCVN 3118-93
- Đổ bê tông vào khuôn hình lập phương thử cường
độ chịu nén 15x15x15(cm), đổ dần vào khuôn làm 2
lần, lần 1 đổ dày =2/3 chiều cao của khuôn, lần 2 đầy
khuôn Ở mỗi lần đều đem mẫu khi đầm rung bằng
máy rung cho đến khi thấy thoát hết khí và bề mặt
bằng phẳng thì nhấc mẫu xuống, dán tem kí hiệu mẫu
nén các ngày tuổi
- Bảo dưỡng ẩm 1 ngày và ngâm trong nước 27 ngày
đêm Đo cường độ nén ở độ tuổi 3,7, 28 ngày đêm
- Đánh giá kết quả
+ 1 tổ thường gồm 3 mẫu thí nghiệm, ta sẽ
thu được 3 trị số cường độ chịu nén Rni (i= 1, 2, 3)
Nếu 2 trị số cường độ lớn nhất và nhỏ nhất không lệch
quá 15% so với cường độ của viên mẫu còn lại thì giá
trị cường độ của BT được xác định bởi trị số cường
độ nén trung bình của 3 mẫu thử:
3
3 2 1
MPa R
R R
n
+ Nếu trị số cường độ lớn nhất và nhỏ nhất
lệch quá 15% so với cường độ mẫu còn lại sẽ bỏ 2 giá
trị lớn nhất và nhỏ nhất và cường độ của bê tông được
lấy là trị số cường độ còn lại Nếu có điều kiện thí
nghiệm lại thì ta nên loại bỏ tổ mẫu này và tiến hành
thí nghiệm lại
2.3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
2.3.1 Thiết kế cấp phối bê tông xi măng thương
phẩm sử dụng tro bay
2.3.1.1 Sơ đồ thiết kế CP BTXM dùng tro bay
thay thế một phần xi măng
2.3.1.2 Tính toán cấp phối bê tông xi măng thương
phẩm
X
M,
kg
Cát
,
kg
Đá ,
kg
Phụ gia , lít
Nướ
c, lít
Độ sụt,
cm
Tách nước 35
0
78
0
105
Khôn
g
2.3.1.3 Khảo sát độ sụt
Tro bay
thay thế
( %)
Độ sụt
0 12 BT đồng nhất, dễ trộn, dễ đổ
10 13 BT linh động hơn, dễ trộn dễ
đổ
20 14.5 BT rất linh động
BT cực kì linh động, hàm lượng hạt mịn trong bê tông cao
40 18 BT chảy xòe, không tách nước
Hình 3.1: Độ sụt thay đổi theo hàm lượng tro bay
2.3.1.4 Khảo sát cường độ chịu nén
Hình 3.2Đúc mẫu và đầm rung bằng máy tại phòng
thí nghiệm BTXM của nhóm
Hình 3.3:Nén mẫu vuông tại phòng thí nghiệm
BTXM của nhóm Hàm lượng tro bay (%)
3 ngày ( Mpa)
7 ngày (Mpa)
28 ngày ( Mpa)
Trang 60 20.9 23.7 34.1
Bảng 3.3: Bảng kết quả đo cường độ nén
Hình 3.4:Cường độ chịu nén 3, 7, 28 ngày theo từng
hàm lượng tro bay thay thế
2.4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2.4.1 Kết luận
Mục tiêu ban đầu của đề tài nghiên cứu là tận
dụng tro bay ở nhà máy nhiệt điện Duyên Hải (tro bay
đã qua xử lý lọc tách khử tạp chất, sấy khô) thay thế
hàm lượng xi măng trong hỗn hợp BT thương phẩm
để giảm lượng dùng XM, giảm giá thành cho BT
- Đánh giá được khả năng áp dụng loại BT dùng tro
bay để giảm phế thải cho môi trường, giảm diện tích
chôn lấp tro bay, giảm lượng khí CO2 thải ra
Trong quá trình nghiên cứu đạt được một số
kết quả như sau:
- Có thể sử dụng tro bay thay thế một phần xi măng
để chế tạo BTXM thương phẩm
- Hàm lượng tro bay tối ưu chiếm 20% nguyên liệu
trong cấp phối, đây là tỉ lệ phần trăm tro bay cao nhất
mà mẫu BTXM vẫn đạt cường độ nén là 30MPa, và
độ sụt là 14,5 cm đảm bảo thi công tốt
- Các kết quả thí nghiệm quan trọng cho BTXM
thương phẩm giữa mẫu đối chứng và mẫu tro bay thì
hầu như mẫu đối chứng đều cho kết quả tốt hơn mẫu
tro bay về cường độ và thấp hơn về độ sụt Tuy nhiên
chênh lệch kết quả cũng không quá nhiều ở các liều
thay thế thấp ( 10%-20%) và chênh lệch kết quả khá
cao ở liều thay thế tro bay cao ( 30-40%), nên nếu ứng
dụng tro bay vào BT thương phẩm thì bước đầu cũng
thu được những kết quả nhất định
2.4.2 Kiến nghị
- Khi dùng các tiêu chuẩn để xác định cáchỉ tiêu của
BT thương phẩm thì hầu như là những tiêu chuẩn áp dụng trong phòng thí nghiệm Cho nên những kết luận này chỉ đúng trong điều kiện PTN
- Nếu có điều kiện nghiên cứu cao hơn thì nên tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu của BTXM thương phẩm
có tro bay trên trạm trộn Bê tông thực tế thì kết quả sẽ
có tính thực tiễn và khả năng ứng dụng cao
- Có điều kiện nên nghiên cứu ảnh hưởng của loại BTXM thương phẩm dùng tro bay thay thế một phần
xi măng này đến sức khỏe con người, sự bong tróc, ô nhiễm môi trường dưới tác động của khí hậu theo thời gian
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GS.TS Phạm Duy Hữu, TS Ngô Xuân Quảng –
Mai Đình Lộc – Vật liệu xây dựng– Nhà Xuất Bản
Giao Thông Vận Tải - 2011
[2] Nguyễn Thanh Sang, Trần Lê Thắng, Nguyễn
Quang Ngọc (2010), “Bê tông cát nhiều tro bay làm
lớp móng mặt đường ôtô: Giải pháp kinh tế và môi trường’’, Tạp chí KHGTVT- Trường ĐH GTVT (30),
tr 84-91
[3] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2006 Cốt Liệu
Cho Bê Tông Và Vữa
[4] TCVN 3105:1993 - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu bê tông
[5] TCVN 3118:1993 - Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén
[6] ACI 232.2R-96, Use of Fly Ash in Concrete.