Kim loại Natri là kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh. Natri được dùng làm trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân và làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hợp chất hữu cơ. Nguyên tử nguyên tố Na có điện tích hạt nhân là 11+, số khối là 23. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố Natri là A. 11. B. 22. C. 12. D. 23.
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
NĂM HỌC 2019 - 2020 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG - LẦN 1 Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Ag=108, Ba = 137
Câu 1: Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau:
X1: 1s22s22p63s2 X2: 1s22s22p63s23p64s1 X3: 1s22s22p63s23p64s2
X4: 1s22s22p63s23p5 X5: 1s22s22p63s23p63d64s2 ; X6: 1s22s22p63s23p4
Các nguyên tố cùng một chu kì là
A X1, X2, X6 B X1, X3, X6 C X2, X3, X5 D X3, X4
Câu 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho
biết
C số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân D nguyên tử khối của nguyên tử.
Câu 3: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X thuộc
C chu kì 4, nhóm VIIIB D chu kì 4, nhóm VIIIA
Câu 4: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử 16S là
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s33p3 C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p63p43s2
Câu 5: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p5 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 6: Nguyên tử M có phân lớp mức năng lượng cao nhất là 3d7 Tổng số electron của nguyên tử M là
Câu 7: Kim loại Natri là kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh Natri được dùng làm trao đổi nhiệt trong
một vài lò phản ứng hạt nhân và làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hợp chất hữu cơ Nguyên tử nguyên tố Na có điện tích hạt nhân là 11+, số khối là 23 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố Natri là
Câu 8: Chất nào sau đây là muối axit?
Câu 9: Công thức hóa học của sắt(III) clorua là
A Fe2(SO4)3 B FeCl3 C FeSO4 D FeCl2
Câu 10: Trong một nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron được phân bố trên 4 lớp, lớp quyết định
tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là
A Các electron lớp N B Các electron lớp K C Các electron lớp L D Các electron lớp M Câu 11: Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Câu 12: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch
Câu 13: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
Câu 14: Dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2?
Câu 15: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 2,4 gam magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Thể tích khí H2 (đktc) thu được là
Trang 2A 2,24 lit B 6,72 lit C 4,48 lit D 3,36 lit.
Câu 16: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron Số đơn
vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 17: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kì 2 có
A 32 nguyên tố B 18 nguyên tố C 2 nguyên tố D 8 nguyên tố.
Câu 18: Phân lớp s, p, d, f đầy electron (bão hòa) khi có số electron tương ứng là
A 2, 8, 10, 14 B 4, 6, 10, 14 C 2, 6, 10,14 D 2, 6, 10, 16.
Câu 19: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit cao nhất là
A RH4, RO2 B RH3, R2O5 C RH3, R2O3 D RH5, R2O5
Câu 20: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 X thuộc loại
A Nguyên tố f B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố s
Câu 21: Một ion M2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 91, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 21 Cấu hình electron của nguyên tử M là
A [Ar]3d94s1 B [Ar]3d94s2 C [Ar]3d9 D [Ar]3d104s1
Câu 22: Cho 3 kim loại X, Y, Z Một vài tính chất của chúng như sau:
- Y và Z đều tan được trong dung dịch H2SO4 loãng
- X không tan trong dung dịch H2SO4 loãng
- Y tác dụng với dung dịch muối của Z sinh ra Z
Tính kim loại giảm dần của 3 kim loại đã cho là
Câu 23: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là
6, cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 23,4 gam bột kim loại R vào dung dịch HCl dư, thu được 29,12 lít khí H2
(đktc) Kim loại R là
Câu 25: Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 20% và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 30% để điều
A 340 gam và 560 gam B 500 gam và 400 gam.
Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3 Trong oxit cao nhất X chiếm 25,93% về khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất khí với hiđro là
Câu 27: Cho X, Y, R, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
Câu 28: Có các nhận định sau:
(1) Cấu hình electron của ion X3+ là 1s22s22p63s23p63d5 Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4 (2) Các ion và nguyên tử: Ne, Na+ , F− có bán kính bằng nhau
(3) Cấu hình electron của ion 29Cu+ là 1s22s22p63s23p63d94s1
(4) Các nguyên tố 16X, 18Y, 20R thuộc cùng chu kì trong bảng tuần hoàn
(5) Nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) thuộc nhóm VIA
Số nhận định đúng:
Câu 29: Cho 3 nguyên tố X, Y, T Trong đó X, Y thuộc cùng chu kì.
- Hợp chất XH3 có chứa 8,82% khối lượng Hidro
- X kết hợp với T tạo ra hợp chất X2T5, trong đó T chiếm 56,34% về khối lượng
- Y kết hợp với T tạo thành hợp chất YT2, trong đó Y chiếm 50% khối lượng
Xếp các nguyên tố X, Y, T theo chiều tăng tính phi kim là
Trang 3A Y, X, T B T , X, Y C Y, T, X D X, Y, T.
Câu 30: Cho 51 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 115,8 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
Câu 31: Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91 Brom có 2 đồng vị là 79
35Br và 81
35Br Phần trăm khối lượng của đồng vị 79
35Brtrong muối KBrO3 là
Câu 32: Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử nhôm là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể còn
lại là khe trống Biết khối lượng nguyên tử của nhôm là 27u và nhôm có khối lượng riêng là 2,7g/cm3 Bán kính nguyên tử gần đúng của nhôm là
A 1,96.10-8 cm B 1,36.10-8 cm C 1,28.10-8 cm D 1,44.10-8 cm
Câu 33: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl ?
A AgNO3, MgCO3, BaSO4 B Fe, CuO, Ba(OH)2
C CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2 D Fe2O3, K2O, Cu
Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Hòa tan
hoàn toàn 0,33 gam X bằng H2SO4 loãng dư, thu được 0,448 lít khí (đktc) Xác định hai kim loại?
Câu 36: Cho 16,2 gam một kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol oxi chất rắn thu được sau phản
ứng dem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thóat ra 13,44 lít khí H2 (đktc), phản ứng xảy ra hòan tòan Kim loại M là
Câu 37: Đặt 2 cốc có cùng khối lượng lên 2 đĩa cân,cân thăng bằng Cho vào cốc X 90 gam K2CO3 và
HCl 36,5% Hỏi phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc X hay cốc Y để cân lại thăng bằng?
A Thêm vào cốc Y 5,00 gam nước B Thêm vào cốc Y 13,10 gam nước
C Thêm vào cốc X 67,95 gam nước D Thêm vào cốc X 3,80 gam nước
Câu 38: Cho 40,80 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 20,16 lít H2
ở đktc Mặt khác cho 0,40 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 12,32 lít Cl2 (đktc) Phần trăm số mol Zn trong 40,80 gam hỗn hợp X là
Câu 39: Hợp chất X được tạo thành từ 7 nguyên tử của 3 nguyên tố Tổng số proton của X bằng 18.
Trong X có hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân nhỏ nhất bằng 2,5 lần tổng số nguyên tử của hai nguyên tố còn lại Phần trăm khối lượng của nguyên tố có số hiệu nguyên tử nhỏ nhất trong X là
Câu 40: Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng MgO trong X là
( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm, thí sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài)
- HẾT
-TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG - LẦN 1
Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 50 phút;
Trang 4(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 209
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Ag=108, Ba = 137
Câu 1: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 X thuộc loại
A Nguyên tố f B Nguyên tố s C Nguyên tố p D Nguyên tố d
Câu 2: Công thức hóa học của sắt(III) clorua là
A FeCl3 B Fe2(SO4)3 C FeCl2 D FeSO4
Câu 3: Nguyên tử M có phân lớp mức năng lượng cao nhất là 3d7 Tổng số electron của nguyên tử M là
Câu 4: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA
C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB
Câu 5: Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Câu 6: Kim loại Natri là kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh Natri được dùng làm trao đổi nhiệt trong
một vài lò phản ứng hạt nhân và làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hợp chất hữu cơ Nguyên tử nguyên tố Na có điện tích hạt nhân là 11+, số khối là 23 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố Natri là
Câu 7: Chất nào sau đây là muối axit?
Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p5 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
Câu 10: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch
Câu 11: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 2,4 gam magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Thể tích khí H2 (đktc) thu được là
Câu 12: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho
biết
A nguyên tử khối của nguyên tử B số hiệu nguyên tử.
C số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân D số khối.
Câu 13: Dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2?
Câu 14: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử 16S là
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63p43s2 C 1s22s22p63s33p3 D 1s22s22p63s23p4
Câu 15: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron Số đơn
vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 16: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kì 2 có
A 8 nguyên tố B 18 nguyên tố C 2 nguyên tố D 32 nguyên tố.
Câu 17: Phân lớp s, p, d, f đầy electron (bão hòa) khi có số electron tương ứng là
A 2, 8, 10, 14 B 4, 6, 10, 14 C 2, 6, 10,14 D 2, 6, 10, 16.
Trang 5Câu 18: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit cao nhất là
A RH4, RO2 B RH3, R2O5 C RH3, R2O3 D RH5, R2O5
Câu 19: Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau:
X1: 1s22s22p63s2 X2: 1s22s22p63s23p64s1 X3: 1s22s22p63s23p64s2
X4: 1s22s22p63s23p5 X5: 1s22s22p63s23p63d64s2 ; X6: 1s22s22p63s23p4
Các nguyên tố cùng một chu kì là
A X1, X3, X6 B X2, X3, X5 C X1, X2, X6 D X3, X4
Câu 20: Trong một nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron được phân bố trên 4 lớp, lớp quyết định
tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là
A Các electron lớp K B Các electron lớp L C Các electron lớp M D Các electron lớp N Câu 21: Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử nhôm là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể còn
lại là khe trống Biết khối lượng nguyên tử của nhôm là 27u và nhôm có khối lượng riêng là 2,7g/cm3 Bán kính nguyên tử gần đúng của nhôm là
A 1,96.10-8 cm B 1,36.10-8 cm C 1,28.10-8 cm D 1,44.10-8 cm
Câu 22: Cho 51 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 115,8 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
Câu 23: Có các nhận định sau:
(1) Cấu hình electron của ion X3+ là 1s22s22p63s23p63d5 Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4 (2) Các ion và nguyên tử: Ne, Na+ , F− có bán kính bằng nhau
(3) Cấu hình electron của ion 29Cu+ là 1s22s22p63s23p63d94s1
(4) Các nguyên tố 16X, 18Y, 20R thuộc cùng chu kì trong bảng tuần hoàn
(5) Nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) thuộc nhóm VIA
Số nhận định đúng:
Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3 Trong oxit cao nhất X chiếm 25,93% về khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất khí với hiđro là
Câu 25: Cho 3 kim loại X, Y, Z Một vài tính chất của chúng như sau:
- Y và Z đều tan được trong dung dịch H2SO4 loãng
- X không tan trong dung dịch H2SO4 loãng
- Y tác dụng với dung dịch muối của Z sinh ra Z
Tính kim loại giảm dần của 3 kim loại đã cho là
Câu 26: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl ?
A Fe2O3, K2O, Cu B CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2
C Fe, CuO, Ba(OH)2 D AgNO3, MgCO3, BaSO4
Câu 27: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là
6, cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
Câu 28: Cho 3 nguyên tố X, Y, T Trong đó X, Y thuộc cùng chu kì.
- Hợp chất XH3 có chứa 8,82% khối lượng Hidro
- X kết hợp với T tạo ra hợp chất X2T5, trong đó T chiếm 56,34% về khối lượng
- Y kết hợp với T tạo thành hợp chất YT2, trong đó Y chiếm 50% khối lượng
Xếp các nguyên tố X, Y, T theo chiều tăng tính phi kim là
Câu 29: Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 20% và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 30% để điều
C 500 gam và 400 gam D 340 gam và 560 gam.
Câu 30: Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91 Brom có 2 đồng vị là 79
35Br và 81
35Br Phần trăm khối lượng của đồng vị 79
35Brtrong muối KBrO3 là
Trang 6Câu 31: Cho X, Y, R, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 33: Một ion M2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 91, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 21 Cấu hình electron của nguyên tử M là
A [Ar]3d94s2 B [Ar]3d94s1 C [Ar]3d9 D [Ar]3d104s1
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 23,4 gam bột kim loại R vào dung dịch HCl dư, thu được 29,12 lít khí H2
(đktc) Kim loại R là
Câu 35: Cho 16,2 gam một kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol oxi chất rắn thu được sau phản
ứng dem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thóat ra 13,44 lít khí H2 (đktc), phản ứng xảy ra hòan tòan Kim loại M là
Câu 36: Đặt 2 cốc có cùng khối lượng lên 2 đĩa cân,cân thăng bằng Cho vào cốc X 90 gam K2CO3 và
HCl 36,5% Hỏi phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc X hay cốc Y để cân lại thăng bằng?
A Thêm vào cốc Y 5,00 gam nước B Thêm vào cốc Y 13,10 gam nước
C Thêm vào cốc X 67,95 gam nước D Thêm vào cốc X 3,80 gam nước
Câu 37: Cho 40,80 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 20,16 lít H2
ở đktc Mặt khác cho 0,40 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 12,32 lít Cl2 (đktc) Phần trăm số mol Zn trong 40,80 gam hỗn hợp X là
Câu 38: Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng MgO trong X là
Câu 39: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Hòa tan
hoàn toàn 0,33 gam X bằng H2SO4 loãng dư, thu được 0,448 lít khí (đktc) Xác định hai kim loại?
Câu 40: Hợp chất X được tạo thành từ 7 nguyên tử của 3 nguyên tố Tổng số proton của X bằng 18.
Trong X có hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân nhỏ nhất bằng 2,5 lần tổng số nguyên tử của hai nguyên tố còn lại Phần trăm khối lượng của nguyên tố có số hiệu nguyên tử nhỏ nhất trong X là
( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm, thí sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài)
- HẾT
-TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
NĂM HỌC 2019 - 2020 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG - LẦN 1 Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Trang 7Mã đề thi 357
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Ag=108, Ba = 137
Câu 1: Nguyên tử M có phân lớp mức năng lượng cao nhất là 3d7 Tổng số electron của nguyên tử M là
Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p5 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 3: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit cao nhất là
A RH4, RO2 B RH3, R2O5 C RH3, R2O3 D RH5, R2O5
Câu 4: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kì 2 có
A 8 nguyên tố B 2 nguyên tố C 18 nguyên tố D 32 nguyên tố.
Câu 6: Chất nào sau đây là muối axit?
Câu 7: Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Câu 8: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 2,4 gam magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Thể tích khí H2 (đktc) thu được là
Câu 9: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch
Câu 10: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 3, nhóm VIB
C chu kì 4, nhóm VIIIB D chu kì 4, nhóm IIA
Câu 11: Kim loại Natri là kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh Natri được dùng làm trao đổi nhiệt trong
một vài lò phản ứng hạt nhân và làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hợp chất hữu cơ Nguyên tử nguyên tố Na có điện tích hạt nhân là 11+, số khối là 23 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố Natri là
Câu 12: Dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2?
Câu 13: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho
biết
A số hiệu nguyên tử B số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân.
C nguyên tử khối của nguyên tử D số khối.
Câu 14: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron Số đơn
vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 15: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử 16S là
A 1s22s22p63s33p3 B 1s22s22p63s23p3 C 1s22s22p63p43s2 D 1s22s22p63s23p4
Câu 16: Phân lớp s, p, d, f đầy electron (bão hòa) khi có số electron tương ứng là
A 2, 8, 10, 14 B 4, 6, 10, 14 C 2, 6, 10, 16 D 2, 6, 10,14.
Câu 17: Trong một nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron được phân bố trên 4 lớp, lớp quyết định
tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là
Trang 8A Các electron lớp L B Các electron lớp M C Các electron lớp N D Các electron lớp K Câu 18: Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau:
X1: 1s22s22p63s2 X2: 1s22s22p63s23p64s1 X3: 1s22s22p63s23p64s2
X4: 1s22s22p63s23p5 X5: 1s22s22p63s23p63d64s2 ; X6: 1s22s22p63s23p4
Các nguyên tố cùng một chu kì là
A X1, X3, X6 B X2, X3, X5 C X1, X2, X6 D X3, X4
Câu 19: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 X thuộc loại
A Nguyên tố p B Nguyên tố d C Nguyên tố s D Nguyên tố f
Câu 20: Công thức hóa học của sắt(III) clorua là
A FeCl2 B FeSO4 C FeCl3 D Fe2(SO4)3
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 23,4 gam bột kim loại R vào dung dịch HCl dư, thu được 29,12 lít khí H2
(đktc) Kim loại R là
Câu 22: Cho 3 nguyên tố X, Y, T Trong đó X, Y thuộc cùng chu kì.
- Hợp chất XH3 có chứa 8,82% khối lượng Hidro
- X kết hợp với T tạo ra hợp chất X2T5, trong đó T chiếm 56,34% về khối lượng
- Y kết hợp với T tạo thành hợp chất YT2, trong đó Y chiếm 50% khối lượng
Xếp các nguyên tố X, Y, T theo chiều tăng tính phi kim là
Câu 23: Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử nhôm là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể còn
lại là khe trống Biết khối lượng nguyên tử của nhôm là 27u và nhôm có khối lượng riêng là 2,7g/cm3 Bán kính nguyên tử gần đúng của nhôm là
A 1,36.10-8 cm B 1,28.10-8 cm C 1,96.10-8 cm D 1,44.10-8 cm
Câu 24: Cho 3 kim loại X, Y, Z Một vài tính chất của chúng như sau:
- Y và Z đều tan được trong dung dịch H2SO4 loãng
- X không tan trong dung dịch H2SO4 loãng
- Y tác dụng với dung dịch muối của Z sinh ra Z
Tính kim loại giảm dần của 3 kim loại đã cho là
Câu 25: Cho X, Y, R, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
Câu 26: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl ?
A Fe, CuO, Ba(OH)2 B CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2
C Fe2O3, K2O, Cu D AgNO3, MgCO3, BaSO4
Câu 27: Cho 51 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 115,8 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là
Câu 28: Có các nhận định sau:
(1) Cấu hình electron của ion X3+ là 1s22s22p63s23p63d5 Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4 (2) Các ion và nguyên tử: Ne, Na+ , F− có bán kính bằng nhau
(3) Cấu hình electron của ion 29Cu+ là 1s22s22p63s23p63d94s1
(4) Các nguyên tố 16X, 18Y, 20R thuộc cùng chu kì trong bảng tuần hoàn
(5) Nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) thuộc nhóm VIA
Số nhận định đúng:
Câu 29: Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91 Brom có 2 đồng vị là 79
35Br và 81
35Br Phần trăm khối lượng của đồng vị 79
35Brtrong muối KBrO3 là
Trang 9Câu 30: Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 20% và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 30% để điều
A 340 gam và 560 gam B 350 gam và 550 gam.
Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 32: Một ion M2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 91, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 21 Cấu hình electron của nguyên tử M là
A [Ar]3d94s1 B [Ar]3d94s2 C [Ar]3d104s1 D [Ar]3d9
Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3 Trong oxit cao nhất X chiếm 25,93% về khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất khí với hiđro là
Câu 34: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là
6, cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Hòa tan
hoàn toàn 0,33 gam X bằng H2SO4 loãng dư, thu được 0,448 lít khí (đktc) Xác định hai kim loại?
Câu 36: Hợp chất X được tạo thành từ 7 nguyên tử của 3 nguyên tố Tổng số proton của X bằng 18.
Trong X có hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân nhỏ nhất bằng 2,5 lần tổng số nguyên tử của hai nguyên tố còn lại Phần trăm khối lượng của nguyên tố có số hiệu nguyên tử nhỏ nhất trong X là
Câu 37: Cho 16,2 gam một kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol oxi chất rắn thu được sau phản
ứng dem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thóat ra 13,44 lít khí H2 (đktc), phản ứng xảy ra hòan tòan Kim loại M là
Câu 38: Đặt 2 cốc có cùng khối lượng lên 2 đĩa cân,cân thăng bằng Cho vào cốc X 90 gam K2CO3 và
HCl 36,5% Hỏi phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc X hay cốc Y để cân lại thăng bằng?
A Thêm vào cốc Y 5,00 gam nước B Thêm vào cốc X 67,95 gam nước
C Thêm vào cốc Y 13,10 gam nước D Thêm vào cốc X 3,80 gam nước
Câu 39: Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng MgO trong X là
Câu 40: Cho 40,80 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 20,16 lít H2
ở đktc Mặt khác cho 0,40 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 12,32 lít Cl2 (đktc) Phần trăm số mol Zn trong 40,80 gam hỗn hợp X là
( Giám thị coi thi không giải thích gì thêm, thí sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài)
- HẾT
-TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
NĂM HỌC 2019 - 2020 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG - LẦN 1 Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 50 phút;
Trang 10(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 485
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Ag=108, Ba = 137
Câu 1: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit cao nhất là
A RH3, R2O3 B RH5, R2O5 C RH3, R2O5 D RH4, RO2
Câu 2: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron Số đơn
vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 3: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm IIA B chu kì 4, nhóm VIIIA
C chu kì 4, nhóm VIIIB D chu kì 3, nhóm VIB
Câu 4: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử 16S là
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63p43s2 C 1s22s22p63s33p3 D 1s22s22p63s23p4
Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p5 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 7: Trong một nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron được phân bố trên 4 lớp, lớp quyết định
tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là
A Các electron lớp L B Các electron lớp M C Các electron lớp N D Các electron lớp K Câu 8: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 2,4 gam magie tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Thể tích khí H2 (đktc) thu được là
Câu 9: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho
biết
A số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân B nguyên tử khối của nguyên tử.
Câu 10: Chất nào sau đây là muối axit?
Câu 11: Dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2?
Câu 12: Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau:
X1: 1s22s22p63s2 X2: 1s22s22p63s23p64s1 X3: 1s22s22p63s23p64s2
X4: 1s22s22p63s23p5 X5: 1s22s22p63s23p63d64s2 ; X6: 1s22s22p63s23p4
Các nguyên tố cùng một chu kì là
A X1, X3, X6 B X2, X3, X5 C X1, X2, X6 D X3, X4
Câu 13: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 X thuộc loại
A Nguyên tố p B Nguyên tố d C Nguyên tố s D Nguyên tố f
Câu 14: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch
Câu 15: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kì 2 có
A 8 nguyên tố B 2 nguyên tố C 18 nguyên tố D 32 nguyên tố.
Câu 16: Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là