1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MOB1013-Slide 8 - Lop va doi tuong (1)

29 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ỤC TIÊUHiểu rõ khái niệm lớp và đối tượng Khai báo lớp và tạo được đối tượng Khai báo trường, phương thức Sử dụng các đặc tả truy xuất... [parameters] { // body of method } } Đ ỊNH

Trang 1

L ẬP TRÌNH J AVA 1

B ÀI 8: L ỚP VÀ ĐỐI TƯỢNG

P HẦN 1

Trang 2

M ỤC TIÊU

Hiểu rõ khái niệm lớp và đối tượng

Khai báo lớp và tạo được đối tượng

Khai báo trường, phương thức

Sử dụng các đặc tả truy xuất

Trang 3

K HÁI NIỆM VỀ ĐỐI TƯỢNG

Biểu diễn đối tượng trong thế giới thực

Mỗi đối tượng được đặc trưng bởi các thuộc tính

và các hành vi riêng của nó

Trang 5

L ỚP LÀ GÌ

các đối tượng cùng loại

Lớp bao gồm các thuộc tính (trường dữ liệu) và

các phương thức (hàm thành viên)

Trang 7

<<type>> <<methodN>>([parameters]) {

// body of method }

}

Đ ỊNH NGHĨA CLASS

Khai báo các trường

Khai báo các phương thức

Trang 9

T ẠO ĐỐI TƯỢNG

hình tròn sau đó gán dữ liệu cho trường banKinh

và gọi các phương thức print()

Chú ý:

lớp (trường và phương thức).

Trang 10

DEMO

Trang 11

<<kiểu trả về>> <<tên phương thức>> ( [danh sách tham số] ) {

// thân phương thức }

P HƯƠNG THỨC

Phương thức hay còn gọi là hàm thành viên

tiện ích trước đây, chỉ khác ở chỗ là không sửdụng static

Trang 12

V Í DỤ PHƯƠNG THỨC

Kiểu trả về là double nên thân phương thức phải chứa lệnh return số thực

Kiểu trả về là void nên thân phương thức

không chứa lệnh return giá trị

Trang 13

H ÀM TẠO ( CONSTRUCTOR )

Hàm tạo là một phương thức đặc biệt được sử

dụng để tạo đối tượng

Ví dụ

public class ChuNhat{

double dai, rong;

public ChuNhat(double dai, double rong){

this.dai = dai;

this.rong = rong;

}

ChuNhat cn2 = new ChuNhat(50, 25);

Lớp

Đối tượng

Trang 14

H ÀM TẠO ( CONSTRUCTOR )

Trong một lớp có thể định nghĩa nhiều hàm tạo

khác tham số Mỗi hàm tạo cung cấp 1 cách tạo

đối tượng

Nếu không khai báo hàm tạo thì Java tự động

cung cấp hàm tạo mặc định (không tham số)

Trang 15

DEMO

Trang 16

T Ừ KHÓA THIS

this được sử dụng để đại diện cho đối tượng

hiện tại

this được sử dụng trong lớp để tham chiếu tới

các thành viên của lớp (field và method)

cục bộ hoặc tham số của phương thức

public class MyClass{

int field;

void method(int field){

this.field = field;

} } Trường Tham số

Trang 18

L ẬP TRÌNH J AVA 1

B ÀI 8: L ỚP VÀ ĐỐI TƯỢNG

P HẦN 2

Trang 19

P ACKAGE

Package được sử dụng để chia các class và

interface thành từng gói khác nhau

class (như file) và package (như folder)

Mục đích sử dụng package là để quản lý tên

Trang 20

P ACKAGE

Trong Java có rất nhiều gói được sử dụng để

phân các class và interface theo chức năng

interface theo ý riêng

Trang 21

I MPORT PACKAGE

Lệnh import được sử dụng để chỉ ra lớp hoặc

interface đã được định nghĩa trong một package

Các lớp trong các gói sau sẽ tự động import

Trang 22

I MPORT PACKAGE

Xét ví dụ sau ta thấy

Ví vậy phải cần import các lớp này một cách

tường minh

package com.polyhcm;

import com.poly.MyClass;

import java.util.Scanner;

public class HelloWorld{

public static void main(String[] args){

MyClass obj = new MyClass();

Scanner scanner = new Scanner(System.in);

} }

Trang 23

Đ ẶC TẢ TRUY XUẤT

Đặc tả truy xuất được sử dụng để định nghĩa khả

năng cho phép truy xuất đến các thành viên củalớp Trong java có 4 đặc tả khác nhau:

private: chỉ được phép sử dụng nội bộ trong class

public: công khai hoàn toàn

{default}default}:

Là public đối với các lớp truy xuất cùng gói

Là private với các lớp truy xuất khác gói.

protected: tương tự {default} nhưng cho phép kế

thừa dù lớp con và cha khác gói.

Trang 24

package p3; public class D extends A{

Trang 25

E NCAPSULATION

Encapsulation là tính che dấu trong hướng đối

tượng

Trang 26

public class SinhVien{

public String hoTen;

public double diem;

}

E NCAPSULATION

Xet lớp SinhVien và công khai hoTen và diem

như sau

public class MyClass{

public static void main(String[] args){

SinhVien sv = new SinhVien();

sv.hoTen = “Nguyễn Văn Tèo”;

sv.diem = 20.5 ; }

}

các trường một cách tùy tiện

Điều gì sẽ xảy ra nếu điểm hợp lệ chỉ từ 0 đến

10

Trang 27

E NCAPSULATION

tả truy xuất private

private double diem;

Bổ sung các phương thức getter và setter để đọc

ghi các trường đã che dấu

public void setDiem(double diem){

Trang 28

E NCAPSULATION

Chỉ cần thêm

mã vàophương thứcsetDiem() để

có những xử

lý khi dữ liệukhông hợp lệ

public class SinhVien{

private String hoTen;

private double diem;

public void setHoTen(String hoTen){

} }

public String getDiem(){

return this.diem;

}

}

public class MyClass{

public static void main(String[] args){

SinhVien sv = new SinhVien();

sv.setHoTen(“Nguyễn Văn Tèo”);

sv.setDiem(20);

} }

Trang 29

T ỔNG KẾT NỘI DUNG BÀI HỌC

Hiểu rõ khái niệm lớp và đối tượng

Khai báo lớp và tạo được đối tượng

Khai báo trường, phương thức

Khai báo và sử dụng hàm tạo

Sử dụng các đặc tả truy xuất

Ngày đăng: 04/11/2019, 09:58

w