2.1.Các thành phần chủ yếu của phản ứng PCRDNA mẫu Đoạn mồi Enzyme DNA-polymerase Các nucleotid... - DNA thật tinh sạch, đặc biệt là DNA thu nhận trực tiếp từ dịch chiết tế bào sẽ cho kế
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
Trang 2GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP POLYMERASE
CHAIN REACTION(PCR)
PHƯƠNG PHÁP PCR VÀ ỨNG DỤNG
XÁC ĐỊNH SALMONELLA SPP., SALMONELLA ENTERICA
TRONG THỰC PHẨM BẰNG KỸ THUẬT PCR ĐA MỒI
NỘI DUNG
Trang 3GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP
POLYMERASE CHAIN
REACTION
( PCR)
Trang 4• Là một phương pháp in vitro để tổng hợp AND dựa trên khuôn
là một trình tự đích AND ban đầu, khuếch đại, nhân số lượng bản sao của khuôn này thành hàng triệu bản sao.
Lịch sử
ra đời và
nguồn
gốc
• Kary Mullis và cộng sự (Mỹ) phát minh năm 1985
• Ông đã đoạt giải Nobel về Hóa học vào tháng 10 năm 1993 cho thành tựu này
• Kary Mullis và cộng sự (Mỹ) phát minh năm 1985
• Ông đã đoạt giải Nobel về Hóa học vào tháng 10 năm 1993 cho thành tựu này
Khái
niệm
Trang 5Tạo lượng lớn các đoạn DNA đặc thù từ DNA khuôn dựa trên cơ sở hoạt động của DNA- polymerase để tổng hợp sợi mới bổ sung
Trang 6Đoạn DNA cần nhân bản phải mở xoắn thành 2 mạch đơn, cần
có các cặp mồi (mồi xuôi, mồi ngược)
Hai đoạn mồi ngắn để xác định các điểm bắt đầu
Trang 7Tổng hợp mạch mới nhờ enzym ADN polymerase(giai đoạn
kéo dài)
Trang 8PHƯƠNG PHÁP
PCR VÀ ỨNG DỤNG
Trang 92.1.Các thành phần chủ yếu của phản ứng PCR
DNA mẫu
Đoạn mồi
Enzyme DNA-polymerase Các nucleotid
Trang 10- DNA thật tinh sạch, đặc biệt là DNA thu nhận trực tiếp từ dịch chiết tế bào sẽ cho kết quả tốt nhất, tuy nhiên vẫn có thể sử dụng mẫu có độ tinh sạch không cao để sử dụng.
- Mẫu DNA không được dài quá, thường khuếch đại tốt nhất đối với đoạn DNA dài khoảng 1÷1,5kb
DNA mẫu
Xác định DNA với một lượng thấp, khoảng nhỏ hơn 100 ng (1g = 109ng).
Trang 11Đoạn mồi
- Đoạn mồi tức là những đoạn DNA đơn (oligonucleotide) có kích thước chỉ vài chục base (18-30)
+ Cả hai mồi trong một phản ứng PCR phải có
nhiệt độ nóng chảy gần như nhau
+ Mồi phải chọn đặc trưng cho DNA cần
khuếch đại và không trùng với các trình tự lặp
lại trên gen
+ Tránh sự bổ sung giữa hai mồi
+ Kích thước tối thiểu của mồi là 18 base
+ Khoảng cách giữa hai mồi tốt nhất là 150-500
base
Trang 12Enzyme DNA-polymerase
Là enzim xúc tác cho quá trình lắp ráp các nucleotide A, T, G, C vào mạch DNA mới tổng hợp, phải là men polymerase chịu được nhiệt độ cao
Trang 13Nếu mất trạng thái cân bằng thì sẽ gây ra lỗi khi sao chép, nếu nồng độ các nucleotide cao hay thấp hơn sẽ dẫn đến hiện tượng sao chép giả.
Trang 14Muối KCl góp phần làm tăng hiệu quả của phản ứng
MgCl2 là nhân tố cần thiết để enzym polymerase hoạt
động Tris có vai trò giữ cho pH dung dịch ổn định
Trang 15- Thiết bị dùng để tiến hành phản ứng PCR chỉ cần đáp ứng
được yêu cầu thay đổi nhiệt độ thật nhanh và chính xác
- Mọi thí nghiệm của một nghiên cứu cần được tiến hành trên cùng một loại thiết bị.
- Ống nghiệm dùng cho các phản ứng cuả cùng một nghiên cứu phải thuộc cùng một kiểu vì đặc tính truyền nhiệt của các ống này cũng như độ tiếp xúc giữa ống và bộ phận tạo nhiệt của thiết bị có ảnh hưởng lớn đến quá trình khuyếch đại
THIẾT BỊ CHO PHẢN ỨNG PCR
Trang 16- Buồng ủ PCR là nơi mà các chu kỳ nhiệt được thực hiện qua sự điều khiển của
bộ vi xử lý
Trang 17Ba giai đoạn trong một chu kỳ của phản ứng PCR
Giai đoạn biến tính: tách chuỗi ADN từ mạch đôi thành dạng mạch đơn, nhiệt độ tăng lên
sẽ phá vỡ cầu nối hydrogen của chuỗi DNA, nhiệt độ tăng lên 94-96°C để tách hai sợi DNA
ra Thời gian ở giai đoạn này khoảng : 1-2 phút.
Giai đoạn bắt cặp: gắn cặp mồi đặc trưng theo nguyên tắc bổ sung Sau khi 2 sợi
DNA tách ra, nhiệt độ được hạ xuống để mồi có thể gắn vào sợi DNA đơn Nhiệt
độ giai đoạn này phụ thuộc vào đoạn mồi và thường thấp hơn nhiệt độ biến tính khoảng 45-60°C Thời gian bắt cặp từ 1-2phút
Giai đoạn kéo dài chuỗi (extension): tổng hợp chuỗi AND mới giống
chuỗi AND gốc DNA polymerase gắn tiếp vào sợi trống Nó bắt đầu bám vào và hoạt động dọc theo sợi DNA Nhiệt độ kéo dài phụ thuộc DNA-polymerase Thời gian của bước này phụ thuộc vào cả DNA-polymerase và chiều dài mảnh DNA cần khuếch đại Như một quy
tắc 1000bp/ 1 phút
Trang 18Ưu và nhược điểm của phương pháp PCR
Ưu
điểm
Đơn giản và ít tốn kém
Thời gian thực hiện nhanh
Độ tinh sạch của mẫu không cần cao
Hóa chất dùng cho phản ứng PCR dễ tìm và dễ tồn trữ hơn so với trường hợp huyết thanh học Không cần dụng cụ và môi trường chuẩn đoán phức tạp
Ít tốn kém về mặt nhân sự, có thể tự động hóa để làm giảm chi phí phát hiện vi sinh vật gây bệnh
Có thể phát hiện những vi khuẩn khó nuôi cấy Việc tăng sinh là đơn giản không cần thiết
Trang 19• Kích thước của trình tự cần khuếch đại: phương pháp PCR không hoạt động được với những đoạn DNA lớn hơn 3kb.
• Mật độ vi sinh vật hiện diện trong mẫu thực phẩm thường thấp, nên đa số trường hợp cần tăng sinh
Trang 20ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PCR
Phát hiện VSV gây bệnh
Phát hiện VSV gây bệnh
Di truyền
Phát hiện các
khuyết điểm gen
Khảo cổ học
Trang 23VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng cộng có 260 mẫu thực phẩm được được mua ở các chợ tại địa bàn thành phố Cần Thơ vào buổi sáng và chiều:
• 40 mẫu thịt heo, 40 mẫu thịt bò, 60 mẫu thịt gà, 20 mẫu lòng trắng, đỏ trứng gà,
• 20 mẫu vỏ trứng gà, 20 mẫu nem chua, 20 mẫu chả lụa, 10 mẫu ba khía, 10 mẫu da heo và 20 mẫu sò huyết
Vật liệu
Trang 24Nguồn vi sinh vật
Viện Pasteur TPHCM
Các giống vi khuẩn S enteritidis, S typhimurium
Trang 25PhƯƠng pháp
Chuẩn bị mẫu
Cân 25g mẫu Thêm vào túi 225 ml dung dịch môi trường BPW Đồng hóa mẫu bằng máy Stomacher trong 30s
Ủ ở 37 o C trong 5h
Chuyển 1ml dung dịch qua bình tam giác 50ml có chứa 9ml môi
truờng TT và nuôi ở 42 o C trong 4h
Cho 1ml dung dịch mẫu nuôi cấy từ môi trường TT qua bình tam giác 50ml có
chứa 9 ml môi truờng RV, nuôi ở 42 o C trong 15h
Ly trích DNA
Trang 26• Cho 800 µl phenol (pH=7) vào, lắc đến khi có màu trắng đục, ly tâm 13.000 vòng/p trong 10p
Trang 27• Hút phần dung dịch phía trên cho vào tuýp nhựa 1.5ml có sẵn 150 µl TE Thêm vào khoảng 700 µl Phenol-Chloroform-isoamyl alcohol lắc cho đến khi dung dịch có màu trắng đục, ly tâm 13.000 vòng/p trong 10p
• Sau khi ly tâm, chuyển phần trong phía trên sang tuýp nhựa 1.5 ml mới có chứa sẵn
75 µl Natri acetate (3M, pH=7.2), lắc đều bằng tay Thêm vào 1ml ethanol 96 %, lắc đều, đặt trong nước đá 10p Ly tâm 13000 vòng/p trong 15p, giữ lại phần tủa Thêm ethanol 70%, ly tâm 13000 vòng/p trong 5p, làm khô phần tủa và hoà tan DNA với
30 µl nước cất vô trùng, trữ ở -20 o C
Ly trích DNA
(phương pháp phenol-chroroform)
Trang 28Thiết kế các đoạn mồi PCR từ vi
khuẩn Salmonella
• Các đoạn mồi được thiết kế cho Salmonella spp và S enterica dựa
trên trình tự gen invA và gen spvC
• Trình tự nucleotid của gen invA và spvC đã sẵn có từ GenBank
Accession number M90846 là của gen invA
Accession number FN432031 là của gen spvC
Trang 29Phối hợp hai cặp mồi trong cùng một phản ứng PCR giúp phát hiện
cùng một lúc cả hai dòng vi khuẩn Salmonella spp và S enteritia
giúp tiết kiệm thời gian và kinh phí
Cặp mồi spvC rất chuyên biệt
Trang 30PhẢn Ứng PCR ĐA MỒI
50-100ng DNA
2.5 buffer 10X (Tris 100mM, KCl 500mM, pH 9.0, 1% (v/v) Triton X-100)
0.25 Taq DNA polymerase (5U/ ), 0.25 BSA(0.1%)
3 MgCl2 25mM, 4 dNTP (0.2 mM mỗi loại), 8 M của mỗi loại mồi
(mồi ngược và mồi xuôi)
50-100ng DNA
2.5 buffer 10X (Tris 100mM, KCl 500mM, pH 9.0, 1% (v/v) Triton X-100)
0.25 Taq DNA polymerase (5U/ ), 0.25 BSA(0.1%)
3 MgCl2 25mM, 4 dNTP (0.2 mM mỗi loại), 8 M của mỗi loại mồi
(mồi ngược và mồi xuôi)
Thành phần của phản ứng PCR đa mồi gồm:
Thêm nước cất vô trùng cho đủ thể tích 25
Trang 3194 o C trong 2p
94 o C trong 2p
Gắn mồi ở 60 o C trong 1p và kéo dài ở 72 o C trong 1p30s
Gắn mồi ở 60 o C trong 1p và kéo dài ở 72 o C trong 1p30s
Sau cùng phản ứng được duy trì 72 o C trong 7p
Sau cùng phản ứng được duy trì 72 o C trong 7p
Tiến hành phản ứng
PhẢn Ứng PCR ĐA MỒI
Trang 32Phân tích sẢn phẨm PCR
Sử dụng thang chuẩn 100bp
Trang 33• Những mẫu nào xuất hiện hai vạch 600bp và 400bp chứng tỏ mẫu
đó có chứa vi khuẩn S enteritica
• Những mẫu chỉ xuất hiện một vạch 600bp chứng tỏ mẫu chỉ chứa vi khuẩn Salmonella spp nhưng không chứa chủng S enteritica
Trang 35Kết quả nghiên cứu cho thấy
Qui trình PCR mang lại kết quả chính xác, nhanh gọn và độ nhạy rất cao
Hiện trạng ô nhiễm trong thức ăn là khá cao
Phần lớn thực phẩm bị nhiễm Salmonella spp., thực phẩm
nhiễm S enteritica có mang gen spvC khá thấp
Trang 36_THE END_
THANK YOU FOR YOUR LISTENING!
HAVE A NICE DAY!
Trang 37Phương pháp ELISA
• Nguyên tắc: Phương pháp ELISA (Enzyme Linked
Immunosorbent Assay- xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme) có rất nhiều dạng mà đặc điểm chung là đều dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể, trong đó kháng thể được gắn với một enzyme Khi cho thêm cơ chất thích hợp (thường là nitrophenol phosphate) vào phản ứng, enzyme sẽ thủy phân cơ chất thành một chất có màu Sự xuất hiện màu chứng tỏ đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể với kháng
nguyên và thông qua cường độ màu mà biết được nồng
độ kháng nguyên hay kháng thể cần phát hiện.