Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ được phát triền theo các phương hướng chủ đạo như sau: + Khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả các yếu tố nội lực tập trung và nhanh chóng phát
Trang 1MUÏC LUÏC
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, CÁC QUY HOẠCH LIÊN
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
CHƯƠNG 6 : LỰA CHỌN QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG & CÁC
CHƯƠNG 9: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG & BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ
CÔNG NGHỆ V7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 2-oOo -Số : 02/2015/TKCS/V7 Tp Hồ Chí Minh, ngày Tháng 10 năm 2015
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CƠNG TRÌNH: NÂNG CẤP, MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐT 743
ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ MIẾU ƠNG CÙ ĐẾN NÚT GIAO SĨNG THẦN
ĐỊA ĐIỂM:
THỊ XÃ THUẬN AN, THỊ XÃ DĨ AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 3CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1.GIỚI THIỆU CHUNG
- Tên dự án: NÂNG CẤP, MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐT 743
ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ MIẾU ÔNG CÙ ĐẾN NÚT GIAO SÓNG THẦN
- Địa điểm: Thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp TNHH MTV
(Becamex IDC)
- Địa chỉ trụ sở chính: 230 đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, Tp.Thủ Dầu Một, BD
- Điện thoại: 0650.3.822.650
- Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7
- Địa chỉ: 448/5E Lê Văn Viêt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, Tp.HCM
- Điện thoại: 08.2680 9702
1.2.NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.2.1.Cơ sở pháp lý chung:
- Luật số 49/2014/QH13 của Quốc hội : Luật đầu tư công.
- Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XIII
- Thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng Về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng Về việc hướngdẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Về việc quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ Về quản lý dự ánđầu tư xây dựng
1.2.2.Cơ sở pháp lý của dự án:
- Văn bản số 104/TB-UBND ngày 15/06/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh BìnhDương về ý kiến kết luận của chủ tịch UBND tỉnh Trần Văn Nam tại cuộc họp nghebáo cáo Phương án mở rộng Đại lộ Bình Dương và mở rộng đường ĐT743 kết hợp xử
lý nút giao Sóng Thần
- Văn bản số 3275/UBND-KTTH ngày 22/9/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnhBình Dương về việc đầu tư Nâng cấp, mở rộng đường ĐT743 đoạn từ ngã tư Miếu Ông
Cù đến nút giao Sóng Thần
1.2.3.Các tài liệu liên quan:
- Hợp đồng kinh tế số 427/2015/TVTK-V7 ngày 24/08/2015 giữa Tổng Công tyĐầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH Một Thành Viên (BECAMEX IDC) và Công
ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7 về việc Tư vấn lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sởcông trình: Nâng cấp, mở rộng đường ĐT743 đoạn từ ngã tư Miếu Ông Cù đến nút giaoSóng Thần
Trang 41.2.4 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng:
Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát :
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ 04:2009/BTNMTQCVN
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độcao 11:2008/BTNMTQCVN
3 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012
4 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398 :2012
5 Qui trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263-2000
6 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000
7 Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
8 Khảo sát xây dựng – nguyên tắc cơ bản TCVN4419-1987
9 Quy phạm đo vẽ bản đồ Địa hình tỉ lệ 1/500 ÷ 1/5000 96-TCN 43-90
10 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí
TCVN 2683-1991
12 Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195 - 2012
13 Phương pháp xác định độ ẩm TCVN 4196 - 2012
14 Các phương pháp xác định thành phần hạt TCVN 4198 - 2012
15 Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202 - 2012
16 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012
17 Thí nghiệm xác định hệ số cố kết TCVN 4200 - 2012
Về thiết kế:
1 Kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
2 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào TCVN 9845:2013
3 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-1:2012
4 Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD
5 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo
người tàn tật tiếp cận và sử dụng QCXDVN 01:2002
Trang 5cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD
8 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
9 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05
10 Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
11 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-200012
Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCXDVN 265-2002
13 Điều lệ báo hiệu đường bộ 41:2012/BGTVTQCVN
14 Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu. TCVN 9844:2013
16 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN 7957-2008
17 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng công trình TCXDVN 295-200118
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị
TCXDVN 333-200519
Quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với đoạn chuyển tiếp giữa đường
và cầu (cống) trên đường ô tô
Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày07/10/2013
20 Đèn chiếu sáng đường phố Yêu cầu kỹ thuật
chung
TCVN 5828 – 1994
22 Quy chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN-220-95
23 Kết cấu bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 1991
24 Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
25 Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công
TCVN 4252: 1988
Về vật liệu:
1 Quy chuẩn quốc gia về thép làm cốt bê tông 7:2011/BKHCNQCVN
2 Thép cốt bê tông phần 1& 2 TCVN 1651-2008
3 Kết cấu bê tông và bê tông cố thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-2012
Trang 65 Thép và các sản phẩm thép TCVN 4399-2008
6 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng Yêucầu kỹ thuật TCVN 5709-2009
8 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp TCVN 3222-2000
9 Mối hàn Phương pháp thử kéo TCVN 5403-1991
10 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
11 Cốt liệu cho bê tông và vữa – PP thử TCVN 7572:2006
12 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012
13 Ximăng Pooclăng
Ximăng Pooclăng hỗn hợp
TCVN 2682-2009TCVN 6260:2009
15 Xi măng pooclăng bền sun phát TCVN 6067: 2004
16 Bê tông nhựa – phương pháp thử TCVN 8860: 2011
19 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép 22 TCN 235-97
20 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02
21 Sơn tín hiệu GT, lớp phủ phản quang trên BB hiệu 22 TCN 283-0222
Sơn tín hiệu giao thông - vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – yêu cầu kỷ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
23 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên TCVN 8785:2011
24 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ nước – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8786: 201125
Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8787: 2011
26 Vải địa kỹ thuật – phương pháp thử TCVN 8871-1÷6: 2011Bộ tiêu chuẩn
27 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hànghóa vật liệu xây dựng. QCVN 16:2011/BXD
29 Công tác đất- Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
30 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770:1986
Trang 731 Cát xây dựng TCVN337-1986
32 Cát xây dựng – Phương pháp xác định hàm
lượng mica
TCVN4376-1986
33 Cát, đá đăm và sỏi dùng trong xây dựng TCVN1770-1986
34 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng –
Hướng dẫn sử dụng
TCXD 127-1985
35 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN4314:1986
37 Bê tông – Kiểm tra độ và đánh giá độ bền –
Quy định chung
TCVN 5440-:1991
38 Bê tông nặng – Yêu cầu bão dưỡng ẩm tự nhiên TCVN5592:1991
39 Bê tông – Phân mác theo cường độ nén TCVN6025:1995
41 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường
độ lăng trụ và modul đàn hồi khi nén tĩnh
TCXD5726:1993
42 Phương pháp kiểm tra độ sụt của bê tông TCVN3106-1993
43 Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ
46 Cầu và cống quy trình thi công và nghiệm thu 22TCN 266-2000
Giai đoạn thi công – kiểm tra – giám sát chất lượng công trình:
Phần đường
1 Qui trình thi công nghiệm thu BTNN TCVN 8819:2011
2 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011
4 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
4 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
5 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi của TCVN 8861-2011
Trang 8nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng
6 Xác định môđun đàn hồi của áo đường mềm bằng cần đo độ võng Benkelman TCVN 8867:2011
7 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-068
Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi
ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính
TCVN 8862:2011
12
Thông tư 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 của Bộ giao thông vận tải về Quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
Thông tư27/2014/TT-BGTVTngày 28/7/201413
Thí nghiệm sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
TCVN 8868:2011
14 Qui trình xác định độ nhám của mặt đường đo bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011
15 Kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
16 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- Thi công vànghiệm thu TCVN 9377-1÷3:2012
17 Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252-1998
18 Công tác đất – Qui phạm thi công và NT TCVN 4447-2012
19 Qui trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3m TCVN 8864:201120
Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước – Quy trình thi công và nghiệm thu
TCVN 8788: 2011
21 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử TCVN 8789:2011
22 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
23 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công TCVN 9276:201224
Sơn tín hiệu giao thông - vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – yêu cầu kỷ thuật, phương pháp TCVN 8791:2011
Trang 925 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu và cống 22 TCN 266-2000
26 Màng phản quang dùng cho báo hiệu Đ Bộ TCVN 7887:2008
27 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
28 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
29 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công TCVN 4252:2012
30 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
Bêtông – BTCT
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995
3 Bê tông khối lớn, qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9341:2012
4 Qui trình thi công bê tông dưới nước PP vữa dâng 22 TCN 209-92
5 Kết cấu Bê tông và BTCT, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93
6 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu BT và BTCT Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994-85
7 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòngchống nứt TCVN 9345:2012
8 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩnthiết kế TCVN 5574:2012
9 Kết cấu BT& BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
10 BT – yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
11 Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng TCVN 5592-91
12 Ống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2012
Phần chiếu sáng
1 Qui phạm trang bị điện 11TCN 18-2006 ÷11TCN 21-2006
2 Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756-89
3 Thiết bị và đường dẫn tín hiệu – Yêu cầu kỹ thuật. TCN 68 133-1994 ÷TCN 68 178-19994
Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt và nghiệm thu trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng-Phần
an toàn điện
TCXDVN 394-2007
5 Đèn chiếu sáng đường phố – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5828-1994
6 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quãng trường đô thị. TCVN 259-2001
Trang 10Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị –Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 253 : 200110
Tiêu chuẩn Việt Nam - Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng chiếu sáng đường phố
TCVN 3:2007
7722-2-11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (Tham khảo) QCVN 07:2010/BXD
13 Tiêu chuẩn thiết bị đóng cắt hạ thế công suất cỡ nhỏ - Tiêu chuẩn chế tạo IEC 898
14 Vỏ tủ điện trong nhà - Tiêu chuẩn chế tạo IEC 695-2-1
15 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng – Tham khảo CIE
An toàn lao động và phòng chống cháy nổ:
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - An toàn trong xâydựng QCVN 18:2014/BXD
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy chonhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
4 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD TCVN 5308 – 1991
5 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036 – 1985
6 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989
7 An toàn nổ – Yêu cầu chung TCVN 3255 – 1986
8 Qui định về bảo đảm an toàn PCCC 137/CATP
Các qui định hiện hành khác:
- BS 8000 - Tiêu chuẩn về thực hiện chống thấm
- BS 8007 - Tiêu chuẩn về thiết kế cấu kiện bê tông chứa nước dạng lỏng
- BS 8102 - Tiêu chuẩn về thực hiện bảo vệ cấu kiện đối với nước ngầm
- B Tiêu chuẩn của Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Mỹ (ASTM):
- C 836 - Tiêu chuẩn kỹ thuật cho màng chống thấm đàn hồi, độ rắn cao, thicông nguội-lỏng sử dụng cho khu vực cần bao phủ riêng biệt
- D 412 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng chịu kéo của màng gốc caosu
- D 570 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng ngậm nước của vật liệuPlastics
Trang 11- D 5385 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng chống lại áp lực thủy tĩnhcủa màng chống thấm.
- E 96 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng dẫn hơi nước của vật liệu
- E 154 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng kháng hơi nước khi tiếp xúctrong lòng đất phía dưới bê tông sàn, vách, hoặc như là lớp phủ nền
- Và các tiêu chuẩn – quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan
Trang 12CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG GIAO THƠNG KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
2.1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đơng Nam Bộ ơng Nam B ộ, phía Bắc giáp Bình Ph c ước , phíaNam và Tây Nam giáp thành ph H Chí Minh ố Hồ Chí Minh ồ Chí Minh , phía Tây giáp Tây Ninh, phía Đơng giáp
- Số đơn vị hành chính bao gồm : 1 thành phố, 4 thị xã và 4 huyện (Thành phốThủ Dầu Một ; Các thị xã bao gồm : Bến Cát, Tân Uyên, Dĩ An, Thuận An ; Các huyệnbao gồm : Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên)
- Diện tích tự nhiên 269.443 ha Dân số 1.873.558 người (tính đến năm 2014),mật độ dân số khoảng 695 người/km2 Gồm 9 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đĩthành phố Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hĩa của tỉnh
- Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hútđầu tư nước ngồi Với chủ trương tạo ra một mơi trường đầu tư tốt nhất hiện nay tạiViệt Nam, tính đến tháng 12/2014, tỉnh đã cĩ 2.615 dự án FDI với tổng số vốn 20 tỷ
010 triệu USD
- Tồn tỉnh cĩ 29 khu cơng nghiệp với tổng diện tích hơn 9.425 ha, cĩ 27 khucơng nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích gần 8.870 ha và 8 cụm cơng nghiệpvới diện tích gần 600ha; tỷ lệ lấp kín diện tích cho thuê của các khu cơng nghiệp đạttrên 65%, của các cụm cơng nghiệp là 41% Trong năm, các khu cơng nghiệp đã chothuê lại đất, nhà xưởng với tổng diện tích 155 ha, đầu tư cơ sở hạ tầng các khu cơngnghiệp đạt 581 tỷ đồng, thu hút đầu tư nước ngồi đạt 1 tỷ 366 triệu đơ la Mỹ (chiếm tỷ
lệ 89,3% tổng vốn thu hút đầu tư nước ngồi vào tỉnh), doanh thu của các doanh nghiệptrong khu đạt 12,6 tỷ Đơ la Mỹ (tăng 11,5% so với năm 2013)
2.1.1.Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014:
a) Về kinh tế:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13% (kế hoạch 13%)
- Cơ cấu kinh tế cơng nghiệp - dịch vụ - nơng nghiệp với tỉ trọng tương ứng là60,8% - 36,2% -3% (kế hoạch 60,4% - 36,4% - 3,2%)
- GDP bình quân đầu người 61,2 triệu đồng (kế hoạch 60 triệu đồng)
- Giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng 15,6% (kế hoạch 16%)
- Giá trị sản xuất nơng – lâm – ngư nghiệp tăng 3,7% (kế hoạch 4%)
- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 19,2% (kế hoạch tăng 20%)
- Tổng mức bán lẻ hàng hĩa và doanh thu dịch vụ tăng 24,9% (kế hoạch 27%)
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 17,5% (kế hoạch 16,5%)
- Tổng thu ngân sách đạt 32.000 tỷ đồng (kế hoạch 31.500 tỷ đồng) Tổng chi ngânsách đạt 11.500 tỷ đồng (kế hoạch 11.500 tỷ đồng); trong đĩ chi đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 13- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 1 tỷ 530 triệu USD (kế hoạch 1 tỷUSD).
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 13,8% (kế hoạch tăng 19%)
b) Về xã hội:
- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia là 58,92% (kế hoạch 56%)
- Tạo việc làm cho 46.100 lao động (kế hoạch 45.000 lao động)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66,7% (kế hoạch 68%)
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh còn 1,52% (kế hoạch là giảm tỷ lệ hộnghèo theo chuẩn mới xuống 1,5-2%)
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 9,4% (kế hoạch <9,7%)
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt 24 giường (kế hoạch 24 giường)
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 22,52m2 (kế hoạch 22m2)
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,5% (kế hoạch 97,5%)
- Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 98% (kế hoạch 98%)
- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95,2% (kếhoạch 100%)
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý đạt 89% (kế hoạch 89%)
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đạt 95% (kế hoạch 95%)
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêuchuẩn: 100% (kế hoạch 100%)
- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 56,9% (kế hoạch 56,9%)
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 99,93% (kế hoạch 99,93%)
2.2.HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG KHU VỰC DỰ ÁN
- Theo quy hoạch, kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà chủ yếu là giao thông phát triểnđường bộ theo hướng kết nối với hệ thống quốc lộ hiện đại tầm cỡ khu vực, với sân bayquốc tế và cụm cảng biển Thị Vải - Vũng Tàu và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Tậptrung phát triển các trục giao thông đường bộ từ đại lộ Bình Dương đi cửa khẩu Hoa
Lư, từ đại lộ Bình Dương đi Đồng Xoài, từ đại lộ Bình Dương đi Dầu Tiếng, đường caotốc Mỹ Phước-Tân Vạn
- Xây dựng các trục cắt ngang: Vành đai 3, Vành đai 4, đường Thường Tân - TânHưng - Hưng Hòa Chuẩn bị kết nối hệ thống Metro (tàu điện ngầm) từ trung tâm thànhphố Hồ Chí Minh đi Thủ Dầu Một vào sau năm 2020 Mạng lưới tỉnh lộ và huyện lộ sẽkết nối với các trục giao thông và các đường vành đai nhằm kết nối giao thông thôngsuốt tới các khu, cụm công nghiệp và các vùng sản xuất chuyên canh nông nghiệp Pháthuy hiệu quả các tuyến đường sắt trên địa bàn Đối với giao thông đường thuỷ tiếp tụcnạo vét luồng lạch sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Thị Tính; cải tạo, nâng cấp vàxây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lịch và dân sinh
- Tuyến đường ĐT743 đoạn từ ngã tư Miếu Ông Cù đến nút giao thông cầu vượtSóng Thần bao gồm các đoạn tuyến có hiện trạng như sau:
Stt Tên đoạn Mặt đường (m) Vỉa hè (m) Tổng cộng (m)
1 Ngã tư Miếu Ông Cù
đến ngã 3 công viên
Tân Đông Hiệp
Trang 142 Ngã 3 công viên Tân
5 Siêu thị Coop Mart đến
nút giao cầu vượt Sóng
Thần
- Hiện trạng mặt đường là bê tông nhựa
- Khu vực tuyến đi qua có hệ thống điện lực, chiếu sáng đi nổi, hệ thống cống thoátnước nằm trên vỉa hè
- Hiện trạng nút giao cầu vượt sóng Thần:
+ Nút giao thông Sóng Thần: hiện trạng thường xuyên xảy ra tình trạng kẹt xe do đóviệc đi lại của người dân trong vùng khi qua cầu là hết sức khó khăn, gây trở ngại cho
sự thông thương và phát triển của vùng
Trang 16Hình hiện trạng giao thông khu vực nút giao thông Sóng Thần
Trang 17CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ĐẾN 2020
- Khu vực phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ trở thành một trung tâm thương mại, mậu dịch của vùng và cả nước, trước tiên dựa vào xuất khẩu các ngành công nghiệp tiên tiến, sử dụng nhiều lao động và các ngành dịch vụ, có khả năng làm chuyển đổi nền kinh tế khu vực trọng điểm, làm hạt nhân phát triển cho các vùng phụ cận Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ được phát triền theo các phương hướng chủ đạo như sau:
+ Khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả các yếu tố nội lực tập trung và nhanh chóng phát triển đồng bộ và đi trước một bước hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, bố trí hợp lý, nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, sự phát tiển toàn diện của một vùng kinh tế động lực, tạo sự liên kết chặt chẽ, nối vùng và với bên ngoài, đảm nhận vai trò đầu tàu, thúc đẩy sự phát triển phồn vinh của khu vực phía Nam và cả nước trong thời kỳ đổi mới.
+ Hình thành một cơ cấu kinh tế mở, hướng về xuất khẩu Phát triển mạnh công nghiệp, trong đó chú trọng lựa chọn loại hình và bước đi hợp lý phát triển các ngành và lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn với kỹ thuật, công nghệ cao Phát triển toàn diện các ngành và kinh tế dịch
vụ, trong đó chú trọng các ngành, các lĩnh vực làm nền tảng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội như thương mại, xuất nhập khẩu, tài chính – ngân hàng, du lịch, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, khoa học công nghệ … Phát triển nông – lâm ngư nghiệp theo hướng thâm canh, kết hợp kinh tế với sinh thái, tạo nguồn thực phẩm tươi sống tại chỗ và môi trường sống trong lành cho toàn vùng Từng bước tạo dựng những cơ sở vật chất, kỹ thuật vững chắc, bảo đảm không ngừng nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nam Bộ và của cả nước theo hướng cộng nghiệp hóa – hiện đại hóa, tạo đà cho đất nước cất cánh vào đầu thế kỷ 21.
+ Cơ cấu kinh tế nói trên đồng thời phải có tính năng động, dễ thích ứng và đa dạng về ngành nghề, về thành phần kinh tế và về quy mô tổ chức sản xuất, trong đó coi trọng đúng mức các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Phát triển mạnh các quan hệ kinh tế đối ngoại, bao gồm xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài, các dịch vụ và du lịch quốc tế Hình thành trung tâm kinh tế - tài chính – thương mại tầm cơ quốc gia và quốc tế, đảm nhiệm vai trò đối trọng trong đối thoại và mở rộng giao thương, hợp tác giữa nước ta với các nước Đông Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương.
+ Phát triển toàn diện khoa học và công nghệ Coi trọng các lĩnh vực khoa học ứng dụng và công nghệ mới Huy động nhiều nguồn lực đầu tư đúng mức cho sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài Tập trung giải quyết những tiêu cực xã hội hiện có và sẽ nảy sinh trong quá trình đổi mới, mở cửa.
+ Nhạy bén và nhanh chóng nắm bắt, vận dụng những kết quả đổi mới, cùng với nghiên cứu đề xuất hệ thống định chế và chính sách đặc thù để khơi dậy mọi tiềm năng, thu hút mọi nguồn nhân tài, vật lực cho phát triển trong sự ổn định, trật tự, nề nếp và kỷ cương Trong thực
tế hiện nay cần chú trọng giải quyết đúng đắn các mối quan hệ giữa các tỉnh – thành phố chia theo ranh giới địa lý hành chính Phải xem vùng là không gian chung của Nam Bộ và cả nước Trên cơ sở phân vùng chức năng, phân công, chuyên môn hoá cho từng địa phương trong vùng
và giữa các vùng với các miền khác nhau của đất nước mà có sự hợp tác, liên kết chặt chẽ nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, vì lợi ích chung cuả cả nước.
Trang 18+ Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường khả năng đảm bảo quốc phòng và an ninh Xây dựng vùng thành trọng điểm phòng thủ và căn cứ hậu cần chiến lược đảm bảo quốc phòng
và an ninh trên đất liền, vùng biển và vùng trời khu vực phía Nam của đất nước.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường, sinh thái phải là quan điểm bao trùm lên mọi hoạt động kinh tế - xã hội, mọi chủ trương, chính sách, nhất là trong khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên trong đô thị hóa, CNH, trong hợp tác đầu tư với nước ngoài Bằng mọi cách với tầm nhìn lâu dài, mang tính chiến lược, tránh mọi biến hoá về môi trường Xây dựng hệ thống cơ
sở hạ tầng : giao thông, điện, viễn thông, cấp thoát nước nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ở mức tăng trưởng cao.
D báo m t s ch tiêu KTXH vùng kinh t tr ng đi m phía Nam ự báo một số chỉ tiêu KTXH vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ộ ố Hồ Chí Minh ỉ tiêu KTXH vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ế trọng điểm phía Nam ọng điểm phía Nam ểm phía Nam
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2020 Nhịp độ tăng (%)00-10 11-20
(Nguồn: Dự thảo phát triển KT – XH các vùng trọng điểm, Viện chiến lược Phát triển, Bộ KHĐT)
3.2.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.2.1.Quan điểm phát triển
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Tập trung khai thác lợi thế về vị trí địa lý, sự hợp tác của các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hạt nhân phát triển là thành phố Hồ Chí Minh để phát triển kinh tế -
xã hội.
- Trên cơ sở tiếp tục cải cách hành chính, chủ động hội nhập quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, công nghệ tiên tiến, phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu; nâng quy mô, chất lượng các sản phẩm chủ lực và các ngành dịch vụ phù hợp với lợi thế so sánh của Tỉnh; nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao để có thể xâm nhập vào thị trường thế giới (nhất là thị trường các nước trong khu vực ASEAN); đồng thời, chú trọng thị trường trong nước, đặc biệt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế gắn với phát triển xã hội trên cơ sở đầu tư có trọng điểm.
Ưu tiên đầu tư các ngành, lĩnh vực có lợi thế về lao động, tài nguyên, nguyên liệu của các tỉnh
và vùng lân cận v.v, để tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho nhân dân Giảm sự chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa các vùng trong Tỉnh, giữa các huyện phía Bắc với các huyện phía Nam của Tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, bố trí không gian hợp lý Đặc biệt chú ý phát triển hệ thống giao thông đường bộ hiện đại theo tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực và quốc tế Phát triển công nghiệp gắn với phát triển đô thị và dịch vụ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Trang 19- Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường Đầu tư nâng cao hiệu quả kinh tế sinh thái miệt vườn truyền thống vùng Lái Thiêu và sinh thái ven sông Sài Gòn Tạo cảnh quan theo hướng cân bằng sinh thái tự nhiên và phát triển theo hướng bền vững.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh trên địa bàn
(triệu đồng/người giá so sánh năm
2005)
Triệu
Thu nhập bình quân đầu người
(USD/người quy ra USD theo giá
so sánh năm 2005) USD/người 2.000 4.000 5.800
Cơ cấu kinh tế:
- Nông, lâm, ngư nghiệp
2011 - 2015 2016 – 2020 2006 - 2020
+ Kim ngạch xuất - nhập khẩu đạt 16.189 triệu USD vào năm 2010; trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 8.662 triệu USD Các chỉ tiêu tương ứng năm 2015 là 24.000 triệu USD
và 14.000 triệu USD, năm 2020 là 40.000 triệu USD và 25.000 triệu USD.
+ Cơ cấu lao động chuyển dịch cùng với cơ cấu kinh tế theo hướng giảm lao động làm việc trong các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất, hiệu quả cao hơn Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm còn 20% năm 2010; 14% năm 2015 và còn 10% năm 2020; lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng tăng lên 45% năm 2010, 48% năm 2015 và giảm xuống 45% năm 2020; lao động ngành dịch vụ tăng liên tục từ 35% năm
2010 lên 38% năm 2015 và 45% năm 2020.
Trang 20+ Tỷ lệ đô thị hoá vào năm 2010 đạt 40%; đến 2015 đạt 50% và đến năm 2020 đạt 75% Bình Dương trở thành đô thị loại I, trực thuộc Trung ương vào năm 2020.
+ Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia trên địa bàn và phát triển xã hội như giáo dục, đào tạo, xoá đói giảm nghèo và các vấn đề
xã hội khác.
+ Bảo đảm vững chắc an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống
3.3 QUY HỌACH GTVT VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Quy hoạch GTVT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gắn liền với quy hoạch GTVT của thành phố Hồ Chí Minh - hạt nhân của cả vùng Theo quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”, có một số nội dung liên quan đến dự án trích ra từ quy hoạch đó như sau:
Đường bộ:
+ Các đường hướng tâm đối ngoại:
Cải tạo, nâng cấp các quốc lộ hướng tâm hiện tại Xây dựng các đường cao tốc:thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây
- Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, thành phố Hồ ChíMinh - Mộc Bài, thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Cần Thơ, thành phố Hồ ChíMinh - Nhơn Trạch; cải tạo các tỉnh lộ hiện tại để hỗ trợ các quốc lộ hướng tâm; xâydựng tỉnh lộ 25C nối đô thị Nhơn Trạch với cảng hàng không quốc tế Long Thành; kéodài đường xuống cảng Phước An, làm cầu qua sông Thị Vải để nối tuyến đường liêncảng Cái Mép - Thị Vải với đường cao tốc liên vùng phía Nam;
+ Các đường vành đai liên vùng: xây dựng các tuyến vành đai liên vùng, đảm bảokết nối thuận tiện các không gian đô thị hạt nhân, không gian chức năng khác trongvùng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong vùng
+ Xây dựng các bến trung chuyển hàng hóa tại cửa ngõ ra vào nội đô thành phố
Hồ Chí Minh và dọc vành đai 1; cải tạo và xây dựng các kho thông quan nội địa, đápứng nhu cầu vận tải hàng hóa trong vùng
Đường sắt:
+ Đường sắt quốc gia:
Xây dựng, cải tạo mạng lưới đường sắt quốc gia và hệ thống ga, công trình phục
vụ đường sắt trong vùng theo hướng hiện đại hoá, giảm tải áp lực ngày càng tăng đốivới vận tải đường bộ; kết hợp với đường sắt đô thị, phục vụ phát triển giao thông côngcộng của thành phố Hồ Chí Minh và toàn vùng
- Đường thủy:
+ Luồng tàu biển: cải tạo luồng tàu và lắp đặt hệ thống điều khiển giao thônghàng hải (VTS) trên sông Lòng Tàu và Soài Rạp để bảo đảm tiếp nhận tàu container vớitrọng tải tới 20.000 DWT tại cảng tổng hợp mới ở Hiệp Phước;
+ Luồng tàu sông: cải tạo, nâng cấp các tuyến luồng tàu sông đi liên tỉnh trongvùng đạt tiêu chuẩn sông cấp III;
+ Hệ thống cảng biển: xây dựng mạng lưới cảng biển trong vùng phù hợp vớiquy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - BàRịa - Vũng Tàu (Nhóm số 5)
Trang 21+ Hệ thống cảng sông: xây dựng mạng lưới cảng sông, đáp ứng nhu cầu vận tảihàng hoá và hành khách bằng đường sông trong vùng và nhu cầu trung chuyển hànghóa đường sông từ đồng bằng sông Cửu Long về qua cụm cảng biển Hiệp Phước.
Hàng không:
+ Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đến năm 2020 sẽ trở thành điểm trungchuyển hàng không của khu vực và thế giới; cải tạo, nâng cấp để đến năm 2010 đạtcông suất 9 triệu hành khách/năm, năm 2020 đạt công suất 20 triệu hành khách/năm;
+ Lập dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh ĐồngNai để có thể triển khai xây dựng sau năm 2010;
+ Xây dựng sân bay Gò Găng Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu);
+ Nâng cấp sân bay Cỏ Ống Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu);
+ Xây dựng sân bay trực thăng trong đô thị phục vụ cấp cứu khẩn cấp, về lâu dài
sử dụng trong giao thông công cộng
3.4.QUY HỌACH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.4.1 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải
- Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đường bộ vẫn là phương thức chủ lực.Ngoài ra, đường thủy nội địa cũng được tận dụng khai thác
- Về đường bộ, QL.13 là trục đường chiến lược quan trọng xuất phát từ Tp.Hồ ChíMinh, đi dọc suốt chiều dài của tỉnh từ Nam lên phía Bắc nối với tỉnh Bình Phước và điqua Vương quốc Campuchia đến biên giới Thái Lan Ngoài ý nghĩa chiến lược về kinh
tế, đây là tuyến quan trọng trong an ninh quốc phòng ĐT.741 đi từ Thủ Dầu Một đếnĐồng Xoài (Bình Phước) đi các tỉnh Tây Nguyên cũng là trục đường quan trọng củatỉnh Ngoài ra hệ thống đường tỉnh với các tuyến ĐT.749B từ Dầu Tiếng đi ChơnThành; ĐT.750 từ Tân Uyên đi Dầu Tiếng, Dương Minh Châu; ĐT.744 từ Bến Cát điDầu Tiếng cơ bản đã nối thông từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện, thị, cácđiểm dân cư và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Về đường thủy nội địa, Bình Dương có 3 con sông lớn là Đồng Nai, Sài Gòn vàThị Tính Có tiềm năng khai thác vận tải và kết nối với các cảng lớn ở phía Nam vàgiao lưu hàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
- Về hệ thống đường sắt, hiện trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Bắc-Nam điqua, chủ yếu là phục vụ thông qua
3.4.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông
Qua khảo sát thực tế, tổng chiều dài của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh là 7.243,7
km, bao gồm:
- 3 tuyến Quốc lộ với tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh là 77,1 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt100%;
- 14 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 499,3 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 98,1%;
- 82 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 570,9 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 80,8%;
- Hệ thống đường đô thị với tổng chiều dài 785,1 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 94,7%;
- Hệ thống đường chuyên dùng với tổng chiều dài 2.028,3 km, tỷ lệ nhựa-cứng hóa đạt40,1%
- Hệ thống đường xã với tổng chiều dài 3.283,0 km, tỷ lệ nhựa-cứng hóa đạt 15,1%
Trang 22Tổng hợp hệ thống đường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chỉ tiêu Số tuyến C.dài (km)
Kết cấu mặt đường
Tỷ lệ nhựa hóa
Hệ thống Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh
1/ QL.1A: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh có điểm đầu tại cầu Đồng Nai, điểm cuối tại ranh
Tp.Hồ Chí Minh với chiều dài 7,3 km
2/ QL.1K: Tuyến nối tỉnh Đồng Nai-Bình Dương-Tp.Hồ Chí Minh Đoạn đi qua tỉnh
Bình Dương từ cầu Hang đến giáp Linh Xuân, quận Thủ Đức, dài 5,7 km, mặt nhựarộng 22m, nền 25m Đây là cửa ngõ liên kết giữa Tp.Hồ Chí Minh, Bình Dương vàĐồng Nai nên thường xảy ra ách tắc giao thông khiến đường vào tỉnh trở nên khó khăn
3/ QL.13: Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương từ cầu Vĩnh Bình, ranh Tp.Hồ Chí Minh đến
cầu Tham Rớt, ranh tỉnh Bình Phước Tuyến dài 64,1 km, mặt nhựa rộng 23,0-25,0m,nền rộng 28,0-33,0m, chất lượng tốt Quốc lộ này dẫn vào khu dân cư thành thị đôngđúc của Thủ Dầu Một – Mỹ Phước và đóng vai trò như trục giao thông chính ở địaphương Đây cũng là lối vào của những khu công nghiệp quan trọng như VSIP I, II,Việt Hương, Mỹ Phước, Khu cộng đồng mới ở Bình Dương, khu Bàu Bàng… Lượnggiao thông phát sinh từ khu vực này đang làm tăng lưu lượng chuyển tiếp và có khảnăng gây ra ách tắc đường trong tương lai
Hiện trạng hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 23Hi n tr ng h th ng đ ng huy n ện trạng hệ thống đường huyện ạng hệ thống đường huyện ện trạng hệ thống đường huyện ố Hồ Chí Minh ường huyện ện trạng hệ thống đường huyện
Stt Chỉ tiêu Số tuyến C.dài (km) Kết cấu Tỷ lệ nhựa hóa
Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường đô thị chính trên địa bàn tỉnh
Stt Chỉ tiêu Số tuyến C.dài (km)
nhựa hóa
1 Tp.Thủ Dầu Một 239,6 125,2 50,5 63,8 73,4%
3 Thị xã Thuận An 235,3 85,7 14,3 135,3 42,5%
5 Huyện Tân Uyên 974,9 49,2 6,7 918,9 5,7%
6 Huyện Dầu Tiếng 430,2 5,8 0,0 424,4 1,4%
7 Huyện Bến Cát 677,8 84,8 16,2 576,8 14,9%
f) Hiện trạng các điểm đấu nối vào Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh
1/ QL.1K
Trang 24- QL.1K đi qua địa phận TX.Dĩ An tỉnh Bình Dương có 39 điểm giao cắt vớiđường GTCC Trong đó đường tỉnh có 01 điểm, đường huyện 10 điểm, đường xã 28điểm Chi tiết số lượng ngã tư, ngã ba rẽ trái, phải như sau:
Số lượng điểm đấu nối đường GTCC địa phương vào QL.1K
Stt Tên đường đấu nối Số lượng tư Ngã Ngã ba Rẽ phải Rẽ trái
2/ QL.13
- QL.13 đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Dương có tổng cộng 270 giao cắt từ đườngGTCC vào quốc lộ Trong đó, có 4 điểm giao cắt từ đường tỉnh, 15 điểm giao cắt từđường huyện, 68 điểm giao cắt từ đường đô thị, 149 điểm giao cắt từ đường xã, 34 điểmgiao cắt từ đường chuyên dùng ra QL.13 Chi tiết số lượng ngã tư, ngã ba rẽ trái, phảinhư sau:
Số lượng điểm đấu nối đường GTCC địa phương vào QL.13 Stt Tên đường đấu nối Số lượng tư Ngã Ngã ba
Ngoài ra, do thói quen lâu đời của người dân thường sinh sống dọc theo các tuyếnquốc lộ nên đã hình thành các cụm và tuyến dân cư nằm hai bên các tuyến quốc lộ (thịtrấn, thị tứ ), các chợ, các trường học cùng các khối cơ quan cũng xuất hiện Điều này đãlàm tăng đáng kể các điểm đấu nối trực tiếp vào các quốc lộ dẫn tới các xung đột tăng lên,gây ảnh hưởng đến lưu thông của các phương tiện trên quốc lộ
Trang 25h) Đánh giá hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ
- Hệ thống đường bộ của tỉnh với QL.13 và các tuyến đường tỉnh tạo thành các trục dọcphân bố tương đối đều trên toàn tỉnh Cùng với hệ thống đường huyện và đường đô thị
đã hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận lợi cho việc lưu thông tới tất cảcác vùng trong tỉnh
- Trong những năm qua cùng với việc phát triển công nghiệp thì hạ tầng giao thôngcũng được tỉnh chú trọng đầu tư phát triển Tỷ lệ nhựa hóa của hệ thống đường bộ đạt42,5%, cao nhất so với các tỉnh lân cận trong vùng KTTĐPN (trừ Tp.HCM) Các chỉtiêu về mật độ đường cũng khá cao Có được những thành tựu này do tỉnh đã có nhữngchủ trương quan trọng trong việc khuyến khích và phát triển phương thức đầu tư BOT
- Tuy nhiên, hiện nay chất lượng của nhiều tuyến đang xuống cấp, đặc biệt ở khuvực các huyện phía Bắc tỉnh Tỷ lệ nhựa hóa của đường bộ chủ yếu tập trung ở hệ thốngđường tỉnh, đường huyện và đường đô thị Hệ thống đường xã tuy đã được quan tâmđầu tư nhưng tỷ lệ nhựa-cứng hóa còn rất thấp (đạt 15,1%)
So sánh hiện trạng trạng giao thông với một số tỉnh lân cận
Chỉ tiêu Đơn vị Bình Phước Bình Dương Đồng Nai Tây Ninh
Tp.Hồ Chí Minh
- Mạng lưới giao thông phân bổ tương đối đồng đều, khá thuận lợi cho việc giaolưu, vận chuyển giữa các huyện, thị, thành phố với nhau Đáp ứng được nhu cầu vận tảiđường bộ nội, ngoại tỉnh và nhu cầu vận tải thông qua địa bàn tỉnh Tuy nhiên một sốnút giao tại khu vực KCN Sóng Thần và đường vào KCN VSIP và KCN Việt Hươngcòn xuất hiện tình trạng ùn ứ cục bộ
- Mạng lưới giao thông của tỉnh phát triển theo dạng hướng tâm về thành phố ThủDầu Một, hay nói cách khác hệ thống giao thông phát triển theo trục Bắc-Nam mà thiếucác trục Đông-Tây Do vậy, khả năng liên kết giữa các tuyến và với các tỉnh Đồng Nai,Tây Ninh, Tp.Hồ Chí Minh chưa cao Trong tương lai cần phát triển các tuyến vành đai
để tăng sự liên kết trong toàn bộ mạng lưới
Trong những năm qua, mạng lưới giao thông đường bộ thuận tiện và các chínhsách ưu đãi là những nhân tố thu hút nguồn vốn đầu tư cho tỉnh, đóng vai trò khá quantrọng trong việc thúc đẩy kinh tế-xã hội của tỉnh phát triển với tốc độ nhanh chóng
Trang 26Mạng lưới GTVT đã kết nối được các khu, cụm công nghiệp với mạng lưới giaothông quốc gia (QL.1A, 1K, 13) và với hệ thống cảng biển của khu vực
Hệ thống GTVT hiện nay mới phát triển theo hướng Bắc-Nam mà thiếu các trụcĐông-Tây do đó hàng hóa xuất nhập khẩu của tỉnh chủ yếu đều tập kết ở Tp.Hồ ChíMinh mà không đi về hệ thống cảng nước sâu ở Vũng Tàu
Các công trình phục vụ vận tải đường bộ
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Tp.Hồ Chí Minh, có các trục lộ giao thônghuyết mạch của Quốc gia chạy qua như QL.13, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á …;cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 30 km… thuận lợi chophát triển kinh tế - xã hội toàn diện
Hệ thống bến xe:
Tình hình hoạt động của các bến xe
Stt Tên bến xe
Loạ i bến
Diện tích bến xe (m 2 )
Số lượng tuyến
Số lượng khách bình quân /ngày
Số chuyến
xe bình quân /ngày
Tổng
số xe đăng
ký tại bến
Liê n tỉnh
Nội tỉnh + buýt
Liên tỉnh
Nội tỉnh+
buýt
Liê n tỉnh
Nội tỉnh + buýt
- ICD TBS-Tân Vạn: Vị trí tại phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, với diện tích26.000m2
Trang 27Nam của tỉnh, khu vực phía Bắc các công trình này chưa phát triển, do đó cần đầu tưcác công trình trên khu vực này để tăng hiệu quả của hệ thống vận tải.
Hiện trạng mạng lưới đường thủy
Hệ thống sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Bình Dương dài 402,1 km Ngoại trừsông Đồng Nai từ ngã 3 sông Bé về rạch Ông Tiếp dài 58 km, sông Sài Gòn từ DầuTiếng về rạch Vĩnh Bình dài 104 km và sông Thị Tính từ ngã 3 sông Sài Gòn đến cầu Đòdài 15,8 km có thể khai thác vận tải thủy, còn các sông, kênh rạch còn lại như: sông Bédài 60 km, thượng nguồn sông Thị Tính dài 45 km và các sông kênh còn lại do có nhiều
đá ngầm và lưu lượng nước về mùa khô rất ít, hầu như không có khả năng khai thác vậntải
Việc phát triển giao thông thủy ở tỉnh Bình Dương hiện nay không thuận lợi vìtuyến ngắn, sông Sài Gòn còn bị hạn chế bởi tĩnh không của cầu Bình Lợi, cầu PhúLong, các phương tiện lớn lưu thông phải chờ nước Sông Đồng Nai bị ảnh hưởng bởitĩnh không của cầu Ghềnh và các bãi đá ngầm Những yếu tố trên là nguyên nhân chínhảnh hưởng đến phát triển vận tải đường thủy Để giảm tải cho hệ thống đường bộ vàphát triển đường thủy cần phải giải quyết được các hạn chế trên
Hệ thống cảng, bến thủy nội địa
a) Hệ thống cảng:
- Cảng Bình Dương: Nằm trên sông Đồng Nai, phía hạ lưu cầu Đồng Nai, là cảngcửa ngõ của tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích 7,3 ha, cho phép tàu đến 5.000 DWT
ra vào
+ Cầu bến: Cảng hiện có cầu chính dài 100m và bến phụ dài 10m
+ Kho bãi: Với tổng diện tích mặt bằng 45.000 m2, có thể chứa hơn 3.000 TEU
- Cảng Bà Lụa: Nằm trên sông Sài Gòn, cửa sông Bà Lụa, ranh thị xã Thuận An vàTp.Thủ Dầu Một, năng lực thông qua 60.000T/năm Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa đượcphát huy hết công suất do là tĩnh không cầu Bình Lợi và cầu Phú Long quá thấp, hạnchế thuyền trên 100 tấn lưu thông và phải chờ nước
- Cảng Rạch Bắp: Nằm trên sông Sài Gòn
- Cảng An Sơn: Nằm trên sông Sài Gòn Hiện đang được xây dựng
- Cảng Thạnh Phước: Nằm trên sông Đồng Nai, tại xã Thạnh Phước, huyện TânUyên Hiện đang được xây dựng với diện tích 530.805 m2, trong đó giai đoạn một là242.994 m2 Cảng có khả năng tiếp nhận tàu, sà lan đến 2.000T
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhu cầu vận chuyển của các KCN, CCN là khá caotuy nhiên do ảnh hưởng bởi tĩnh không của hệ thống cầu do đó các cảng trên địa bàn chỉthiết kế để phục vụ các tàu các tải trọng dưới 2.000T
b) Bến khách ngang sông: Hiện trên địa bàn tỉnh có 21 bến khách ngang sông
đang hoạt động, bao gồm:
- Trên sông Sài Gòn hiện có 9 bến:
+ Huyện Bến Cát gồm 5 bến:
Bến Bù Cạp, thuộc xã An Tây, hiện có 3 phương tiện phục vụ vận chuyển.Bến Dòng Sõi, thuộc xã An Tây, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển.Bến Rạch Bắp, thuộc xã An Tây, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển
Trang 28Bến Cá Lăng, thuộc xã Phú An, hiện có 3 phương tiện phục vụ vận chuyển.Bến Cây Me, thuộc xã Phú An, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Tp.Thủ Dầu Một gồm 3 bến:
Bến Thầy Tám Tắc, thuộc xã Tân An, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
Bến đò chợ Thủ Dầu Một, thuộc Tp.Thủ Dầu Một, hiện có 4 phương tiện phục
- Trên sông Đồng Nai: Hiện có 11 bến đều thuộc huyện Tân Uyên
+ Bến đò Trạm, thuộc xã Thái Hòa, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Bến Bửu Long, thuộc xã Thạnh Hội, hiện có 1 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Bến Thạnh Hội-Bình Hòa, thuộc xã Thạnh Hội, hiện có 1 phương tiện phục vụvận chuyển
+ Bến Tân Lương, thuộc xã Thạnh Phước, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
+ Bến Khánh Bình, thuộc xã Khánh Bình, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
+ Bến Bạch Đằng-Bình Lợi, thuộc xã Bạch Đằng, hiện có 2 phương tiện phục vụvận chuyển
+ Bến Bình Long, thuộc thị trấn Uyên Hưng, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
+ Bến Bà Miêu, thuộc xã Thường Tân, hiện có 3 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Bến ấp 3 xã Thường Tân, hiện có 1 phương tiện phục vụ vận chuyển
+ Bến ấp 3 xã Lạc An, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển
+ Bến Hiếu Liêm, thuộc xã Hiếu Liêm, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển
- Trên sông Bé: Hiện có 1 bến Vườn Ươm, thuộc xã Tân Định, có 1 phương tiệnphục vụ vận chuyển
c) Bến thủy nội địa tạm thời: Hiện trên địa bàn tỉnh có 64 bến, bao gồm:
- Trên sông Đồng Nai hiện có 37 bến
- Trên sông Sài Gòn hiện có 8 bến
- Trên sông Thị Tính hiện có 15 bến
- Trên rạch cầu Bà Cô hiện có 1 bến
- Trên rạch cầu Ông Tiếp hiện có 1 bến
- Trên rạch hồ Dầu Tiếng hiện có 2 bến
Trang 29Đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc Nam đoạn đi qua địa bàn tỉnh Bình Dương dài 8,6 km, nằmhoàn toàn trên địa bàn thị xã Dĩ An Tại thị xã Dĩ An có ga Sóng Thần, ga Dĩ An và nhàmáy toa xe Dĩ An
Ga Sóng Thần thuộc phường An Bình, thị xã Dĩ An, diện tích khoảng 200.000 m2
và hiện có 17 đường với sức chứa trên 350 toa xe, 5 kho chứa hàng, trong đó có 1 khohàng lẻ với tổng diện tích 2.500m2 Ga Sóng Thần hàng năm vận chuyển và xếp dỡ trên1.000.000 tấn hàng hóa, từ nhà ga đi khắp các ga trong cả nước
Ga Dĩ An, thuộc phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, nhiệm vụ chủ yếu là đón tiễn, tổchức tránh vượt các đoàn tàu khách, hàng trên tuyến đường sắt Thống nhất, góp phầnđảm bảo an toàn và nâng cao năng lực chạy tàu trên tuyến; Tổ chức các tác nghiệp dồntàu phục vụ cho công ty xe lửa Dĩ An (cấp xe vào sửa chữa và đưa xe ra vận dụng).Năng lực xếp dỡ hàng hóa tại ga bình quân là 5 xe/ngày
Hiện trạng hoạt động khai thác vận tải
Vận tải hành khách
Sản lượng vận tải hành khách
Tỷ lệ tăng b/
q Đường bộ
+Vận
chuyển 103 HK 29.057 31.291 39.819 51.352 65.155 22,4%+Luân
t m nhìn đ n 2020 Bình D ng có 41 tuy n v n t i khách công c ng b ng xe buýt và tính ế trọng điểm phía Nam ương có 41 tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt và tính ế trọng điểm phía Nam ận tải khách công cộng bằng xe buýt và tính ải khách công cộng bằng xe buýt và tính ộ ằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2010 và
đ n nay đã m đ c 21 tuy n buýt c th nh sau: ế trọng điểm phía Nam ở được 21 tuyến buýt cụ thể như sau: ược 21 tuyến buýt cụ thể như sau: ế trọng điểm phía Nam ụ thể như sau: ểm phía Nam ư
1 Mỹ Phước-Cây Trường 31,5
TT.Mỹ Phước-QL.13-xã Lai Hưng-xã LaiUyên-Ngã 3 Trừ Văn Thố-xã Cây Trường (BếnCát)
2 Mỹ Phước-Long Hòa-Dầu Tiếng 53,3
Thị trấn Mỹ Phước-Cầu Quan-xã LongNguyên-xã Long Tân-Cầu Hố Đá-Long Hòa -Dầu Tiếng
Trang 30ĐT.742-5 Thủ Dầu Một-Tân Vạn 25,6
Bến xe Thủ Dầu Một-30/4-Đại lộ Bình cầu Ông Bố-ĐT.743-Ngã tư 550-Ngã 3 Yazaki-chợ Dĩ An-Bình Thung-ĐT.743-Bình An (TânVạn)
Dương-6 Thủ Dầu Một-Mỹ Phước 28,0
Bến xe Thủ Dầu Một-CMT8-cầu ông Đành-chợCây Dừa-Mũi tàu-Đại lộ Bình Dương-Ngã 4 SởSao-Thị trấn Mỹ Phước
8 Thủ Dầu Một-Hội Nghĩa (Tân Uyên) 30,2
Bến xe Thủ Dầu Ngã 4 Miễu Ông Cù-cầu Khánh Vân-cây xăngThống nhất-ĐT.746-cây xăng Kim Hằng-chợQuang Vinh 3-Hội nghĩa (Tân Uyên)
Một-CMT8-Yersin-ĐT.743-9
Thủ Dầu Một-An
Tây-Thanh Tuyền (Dầu
Tiếng)
39,8
Bến xe Thủ Dầu Một-CMT8-Ngã 6-Yersin-chợCây Dừa-QL.13-Ngã 3 Suối Giữa-ĐT.744-Ngã
3 Nông Trường Phan Văn Tiến-Thanh Tuyền
10 Đại Nam-Bến Thành 38,0
Khu du lịch Đại Nam-Đại lộ Bình Dương-Ngã
4 Bình Phước-QL.13-cầu Bình Triệu-Đinh BộLĩnh-Bạch Đằng-Xô Viết Nghệ Tĩnh-NguyễnThị Minh Khai-Đinh Tiên Hoàng-Tôn ĐứcThắng-Hàm Nghi-Bến Thành
11 Thủ Dầu Một-Bến xe Miền Đông 21,5
Bến xe Thủ Dầu Một-ĐT.745-UBNDTX.Thuận An-Ngã 4 cầu Ông Bố-Đại lộ BìnhDương-Ngã 4 Bình Phước-cầu Bình Triệu-Bến
xe Miền Đông
12 Đại Nam-Bến xe Miền Tây 64,0
Khu du lịch Đại Nam-Đại lộ Bình QL.1A-cầu vượt Quang Trung-Tô Ký-NguyễnVăn Hóa-Trường Chinh-Phan Văn Hớn-PhanVăn Đối-Hương lộ 80-Võ Văn Vân-Tỉnh lộ 10-
Dương-Bà Hom-Đường số 40-Đường số 7-Tên Kinh Dương Vương-Bến Xe Miền Tây
Lửu-13 Thủ Dầu Một-An 33,0 Bến xe Thủ Dầu Một-Đại lộ Bình Dương-Ngã
Trang 31Stt Tên tuyến Cự ly (km) Lộ trình
Phước-QL.1A-Ngã 4 Ga-Ngã 4 An Sương
14 Thủ Dầu Một-Suối Tiên 34,7
Bến xe Thủ Dầu Một-CMT8-Ngã Ngã 4 Chợ Đình-ĐT.743-Ngã tư 550-cầu vượtSóng Thần-Suối Tiên-Đại học Quốc gia
6-Yersin-15 Dĩ An-Thủ Đức 29,0
Bến xe Tân Đông Hiệp-Ngã tư Ngã 3 Công ty ZaYaKy-Chợ Dĩ An-Trần HưngĐạo-QL.1A-Kha Vạn Cân-Võ Văn Ngân-LêVăn Việt-Nguyễn Văn Tăng-Nguyễn Xiễn-Trạm nước Long Bình (Thủ Đức)
550-ĐT.743-16 Dầu Tiếng-Bến Dược
Thị trấn Dầu Tiếng-ĐT.744-Tỉnh lộ 15-ĐềnBến Dược (Củ Chi)
17 Bến xe Củ Chi-Bến xe Thủ Dầu Một 36,7
BX.Củ Chi-cầu Phú Cường-Huỳnh Văn CMT8-Ngã 6-Ngã ba Lò Chén-BX.Thủ DầuMột
Cù-18 Đại Nam-Ngã ba Trị An(Đồng Nai) 55,0
KDL Đại Nam-Đại lộ Bình Dương-Ngã 3 MũiTàu-CMT8-Bến xe Bình Dương-30/4-Ngã 3Nam Sanh-ĐT.743-Ngã 4 Miễu Ông Cù-Tỉnh
lộ 22-Bến xe Biên Hòa-QL.1A-Ngã 3 Trị An(Đồng Nai)
19 Bình Dương-Đồng Xoài(Bình Phước) 90,0
Bến xe Thủ Dầu Một-Đại lộ Bình Dương-Ngã
4 Sở Sao-ĐT.741-Cổng Xanh-Phú Giáo-ĐồngXoài-Bệnh viện tỉnh Bình Phước
20 Đại Nam-BX.Chợ Lớn 48,0
KDL Đại Nam-Đại lộ Bình Dương-Thủ khoaHuân-Đông Nhì-CMT8-Phan Đình Phùng-CMT8-QL.13-Cầu Phú Long mới-Hà HuyGiáp-Nguyễn Oanh-Nguyễn Kiệm-HoàngMinh Giám-Đào Duy Anh-Hoàng Văn Thụ-Phan Đình Giót-Trần Quốc Hoàn-Hoàng VănThụ-Xuân Diệu-Xuân Hồng-Trường Chinh-LýThường Kiệt-Hồng Bàng-Xóm Vôi-BX.ChợLớn B
21 Đại Nam-BX.Miền Đông-BX.Miền Tây 47,0
KDL Đại Nam-Đại lộ Bình Đinh Bộ Lĩnh-Điện Biên Phủ-Nguyễn BỉnhKhiêm-Nguyễn Đình Chiểu-Lý Thái Tổ-HùngVương-Lê Hồng Phong-Vĩnh Viễn-Ngô GiaTự-Hồng Bàng-Kinh Dương Vương-Bến xeMiền Tây
Trang 32Dương-QL.13-Vận tải hàng hóa
Sản lượng vận tải hàng hóa Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012 tăng b/q Tỷ lệ Đường bộ
+Vận chuyển 103 T 28.397 36.641 49.735 54.093 65.933 23,4%+Luân
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2012
Trên địa bàn tỉnh bao gồm các luồng vận tải sau:
- Luồng hàng hóa xuất tỉnh: chủ yếu là các mặt hàng cao su, hàng dệt may, giày dép,sản phẩm gỗ, gốm sứ… sẽ được vận chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh
- Luồng hàng hóa nhập tỉnh:
+ Hàng hóa vận chuyển từ Tp.Hồ Chí Minh gồm nguyên vật liệu và máy móc thiết
bị, vải, phụ liệu hàng may mặc, phụ liệu giày dép, hàng điện tử, chất dẻo, xăng dầu, hóachất, sữa và sản phẩm sữa, vật liệu xây dựng,…
+ Hàng hóa vận chuyển từ các tỉnh miền Tây gồm các mặt hàng nông sản, thủy sản.+ Hàng hóa được vận chuyển từ Tây Ninh gồm gỗ, mủ cao su,…
Các luồng hàng trên địa bàn tỉnh chủ yếu đi theo QL.13, ĐT.743 để kết nối vớiTp.Hồ Chí Minh; theo QL.13, ĐT.741 nối với khu vực Tây Nguyên; theo ĐT.744 (thôngqua cầu Bến Súc, cầu Tàu) để nối với Tây Ninh Sơ đồ luồng hàng hóa giữa tỉnh BìnhDương với các tỉnh, thành phố khác được thể hiện như sau:
Trang 33S n l ng v n t i ải khách công cộng bằng xe buýt và tính ược 21 tuyến buýt cụ thể như sau: ận tải khách công cộng bằng xe buýt và tính ải khách công cộng bằng xe buýt và tính
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012 tăng b/q Tỷ lệ Hành khách
+Vận chuyển 103 HK 30.983 33.538 42.535 54.429 68.733 22,0%+Luân chuyển HK.Km103 1.362.151 1.572.134 1.726.061 2.280.685 2.789.003 19,6%
Hàng hóa
+Vận chuyển 103 T 28.669 36.975 50.298 58.360 71.741 25,8%+Luân chuyển 103 T.Km 1.137.406 1.284.707 1.764.329 2.007.587 2.440.920 21,0%
Tình hình phát triển phương tiện giao thông
Thống kê phương tiện giao thông đường bộ đăng ký mới
Stt Loại phương
Tăng b/q
2 Xe máy 68.842 67.406 86.848 70.299 92.658 8,1 %
Nguồn : Ban ATGT Bình Dương
Tình hình phát triển phương tiện đường thủy
Tình hình TNGT tỉnh Bình Dương năm 2008-2012
Trang 34Tỷ lệ số người chết do TNGT/10.000 phương tiện của các tỉnh phía Nam
Số vụ tai nạn giao thông xảy ra trên các tuyến đường
Trang 353.4.3 Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
Bình Dương là nơi giao thoa của 3 hành lang kinh tế (Campuchia-Bình Phước-BìnhDương-Tp.HCM; Mộc Bài-Bình Dương-Đồng Nai-Vũng Tàu; Tây Nguyên-BìnhDương-ĐBSCL) do đó các trục giao thông ngoài phục vụ giao lưu trong tỉnh đồng thờicũng phải phục vụ được nhu cầu giao lưu của các hành lang kinh tế này
+ Trục Bắc-Nam: phải kết nối được các đô thị vệ tinh với trung tâm tỉnh, tức làphát triển hướng tâm Đồng thời phải đảm bảo được sự liên kết vùng theo trục kinh tếTây Nguyên, Cam puchia-Bình Dương-Tp.HCM, ĐBSCL
+ Trục Đông-Tây: hiện mạng lưới GTVT của tỉnh chủ yếu phát triển theo hướngBắc-Nam mà thiếu các trục Đông-Tây Do đó trong tương lai cần phải chú trọng pháttriển các trục Đông-Tây nhằm kết nối các đô thị vệ tinh, các KCN với nhau Ngoài ra,tỉnh Đồng Nai sẽ xây dựng tổng kho trung chuyển cho toàn vùng và khu vực Vũng Tàu
sẽ phát triển hệ thống cảng nước sâu, vì vậy các trục Đông-Tây cũng phải kết nối đượctrục kinh tế Mộc Bài-Bình Dương-Đồng Nai-Vũng Tàu
Hệ thống giao thông Quốc gia trên địa bàn tỉnh
1/ QL.1A: Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương dài 7,3 km, theo “Quy hoạch điều chỉnh phát
triển GTVT thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020” đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 568/QĐ-TT ngày 08/4/2013 với quy
mô 10 làn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp I, xây dựng trước 2015
2/ QL.1K: Đoạn đi qua tỉnh dài 5,7 km, giữ nguyên hiện trạng với quy mô 6 làn xe 3/ QL.13: Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương dài 64,1 km, đoạn từ cầu Vĩnh Bình đến ranh
Thủ Dầu Một-Bến Cát duy trì tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe; đoạn từ ranhThủ Dầu Một-Bến Cát đến ranh tỉnh Bình Phước duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy
mô 6 làn xe
4/ Đường Hồ Chí Minh (đoạn Chơn Thành-Đức Hòa): Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài
32,0 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Bình Phước (huyện Chơn Thành), giao ĐT.750 tại TrừVăn Thố, giao ĐT.749A tại Long Tân, giao ĐT.748 tại An Lập, giao ĐT.744 tại Thanh
An, điểm cuối tại ranh huyện Dầu Tiếng, Bình Dương và huyện Trảng Bàng, tỉnh TâyNinh Quy hoạch trước năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe, lộ giới 45m.Giai đoạn sau, mở rộng thành 4 làn xe, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc
5/ Vành đai 3: Liên kết các tuyến đường bộ cao tốc, các quốc lộ hướng tâm đã và đang
triển khai xây dựng để phát huy hiệu quả các tuyến đường này, góp phần giảm tìnhtrạng ùn tắc giao thông khu vực nội bộ, tạo điều kiện phát triển dịch vụ vận tải liênvùng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực
Tuyến bắt đầu tại Km 38 + 500 lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (khu vựcNhơn Trạch), tuyến hướng lên phía Bắc vượt sông Đồng Nai tại cầu Nhơn Trạch, giaocắt đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (tại Km 8 + 772),giao cắt QL.1A (xa lộ Hà Nội) tại khu vực Tân Vạn, tuyến đi trùng đường Tân Vạn -
Mỹ Phước, đến Bình Chuẩn tuyến rẽ trái giao QL.13 (tại Km 14 + 200 - lý trình QL.13)tại Thủ Dầu Một, vượt sông Sài Gòn (cầu Bình Gởi cách cảng Bà Lụa hiện hữu về phía
hạ lưu khoảng 500 m), cắt QL.22 tại huyện Hóc Môn (KCN Tân Hiệp) tại lý trình Km 8+ 800 theo lý trình QL.22, đi song song kênh An Hạ, qua KCN Mỹ Yên - Tân Bửu về
Trang 36điểm cuối giao với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương và đường caotốc Bến Lức - Long Thành.
Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 24,5 km, trong đó đoạn đầu tuyến đi chung với đường MỹPhước-Tân Vạn dài 16,3 km Khi xây dựng vành đai 3, tuyến đạt tiêu chuẩn đường caotốc loại A với quy mô 6-8 làn xe (sau năm 2020) Kiến nghị Bộ GTVT triển khai xâydựng đoạn Bình Chuẩn-QL.22 (ưu tiên 1) trước năm 2020 và đoạn đi trùng với đường
Mỹ Phước-Tân Vạn đề xuất đi trên cao
6/ Vành đai 4: Điểm đầu giao với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu tại Km 40 +
000 (khu vực Phú Mỹ), tuyến hướng về sân bay Quốc tế Long Thành, giao với cao tốcTp.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (Km 39 + 150), tuyến hướng lên phía Bắcgiao với QL.1A tại thị trấn Trảng Bom (Km 1834 + 700), vượt sông Đồng Nai tại cầuThủ Biên, giao với QL.13 (Km 30 + 700) tại Bến Cát, vượt sông Sài Gòn tại cầu PhúThuận, giao cắt QL.22 (Km 23 + 500) tại Củ Chi, đi song song ĐT.823 đến thị trấn HậuNghĩa, đi song song với đường ĐT.824 và ĐT.830, qua thị trấn Bến Lức, giao cắt vớiđường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh - Trung Lương, QL.1A tại KCN Long Hiệp, giao vớiQL.50 (Km 19 + 900) đến điểm cuối nối với đường trục Bắc - Nam tại Khu đô thị -cảng Hiệp Phước Tp.Hồ Chí Minh
Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 46,2 km, từ cầu Thủ Biên đến cầu Phú Thuận Tuyến sẽtạo thành hành lang Đông-Tây chính cho khu vực phía Nam Tân Uyên, Nam Bến Cát
và một phần của vùng đô thị phía Nam Bình Dương Đồng thời cũng kết nối với sânbay Long Thành, cảng biển mới ở Vũng Tàu cũng như vùng đô thị mới của huyện CủChi Tuyến sẽ là hành lang cho các vùng công nghiệp chính của tỉnh như Tân Mỹ,Phước Vĩnh, VSIP 2, 3 và An Tây Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cao tốc loại A vớiquy mô 6-8 làn xe Dự kiến xây dựng sau năm 2020
7/ Cao tốc Hồ Chí Minh-Thủ Dầu Một-Chơn Thành (Đại lộ Bình Dương 2)
Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 60,0 km, điểm đầu giao đường Xuyên Á tại giao lộngã 4 Gò Dưa (điểm cuối đường Vành đai 2), đi theo tỉnh lộ 43 khoảng 500m rồi rẽphải theo ĐT.743B đến ngã 3 Vườn Tràm, theo ĐT.743A đến giao lộ Miễu Ông Cù,theo ĐT.747B cắt ĐT.746 tại Khánh Bình, đến Bình Mỹ theo ĐT.747 qua ngã 3 CổngXanh, cắt ĐT.750 tại Tân Long, tiếp tục đi về phía Đông Nam của khu công nghiệp vàdân cư Becamex-Bình Phước, điểm cuối tại Chơn Thành, Bình Phước Quy hoạch đạttiêu chuẩn đường cao tốc với 6-8 làn xe
Đoạn trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ điểm đầu tuyến đến giao đường Vành đai 4 tạiHội Nghĩa, Tân Uyên do nằm trong khu vực đô thị nên hạn chế về mặt quỹ đất và ảnhhưởng đến giao thông đô thị do đó kiến nghị Bộ GTVT xây dựng đoạn đường cao tốc nàytrên cao
Hệ thống đường bộ do tỉnh quản lý
Trong thời gian qua, hệ thống đường tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa
và giao lưu đi lại giữa các huyện, thị của tỉnh Hệ thống này đã góp phần không nhỏ trongviệc kết nối hệ thống giao thông từ tỉnh xuống huyện, thị và giữa các huyện, thị với nhau.Trong tương lai, khi hệ thống quốc lộ, vành đai được đầu tư và các cầu vượt sông SàiGòn, sông Đồng Nai được xây dựng tăng khả năng kết nối giữa tỉnh Bình Dương vớicác tỉnh, thành lân cận Khi đó, lưu lượng giao thông trong toàn mạng lưới sẽ tăngnhanh Vì vậy, việc đầu tư nâng cấp cũng như xây dựng mới các tuyến đường tỉnh tạo
Trang 37thành các trục giao thông xương sống của tỉnh kết nối với mạng lưới quốc gia là thật sựcần thiết
Để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày một tăng với tốc độ lưu thông nhanh và đảm bảo antoàn giao thông, đòi hỏi hệ thống đường bộ của tỉnh cần phải được đầu tư phát triển phùhợp với xu thế trên
Hệ thống đường tỉnh trong phạm vi nghiên cứu của quy hoạch sẽ bao gồm các tuyếnđường tỉnh hiện hữu được nâng cấp cải tạo để đạt cấp theo quy hoạch và các tuyếnđường tỉnh mở mới Quy hoạch đề xuất như sau:
- Về cấp đường và lộ giới quy hoạch:
+ Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu: Từ nay đến năm 2020 đề xuất
khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IVvới mặt nhựa rộng tối thiểu 7m, lộ giới tối thiểu 42m Định hướng sau năm 2020, khinhu cầu giao thông tăng nhanh, các tuyến sẽ được nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấpIII, tối thiểu 42m
+ Đối với các tuyến đường tỉnh dự kiến: Là các tuyến được hình thành trên cơ sởnâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc mở mới hoàn toànmột vài đoạn tuyến Ưu tiên xây dựng các tuyến với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấpIII, lộ giới tối thiểu 42m, đồng thời các công trình vượt sông trên tuyến đạt tiêu chuẩnHL93
+ Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạchxây dựng đô thị đã được phê duyệt
a) Tuyến đường tỉnh chỉ tiến hành duy tu, sửa chữa: ĐT.743C.
b) Các tuyến đường tỉnh nâng cấp
- Các trục Bắc-Nam
1/ ĐT.741: Theo quy hoạch xây dựng vùng Tp.Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2050, thì Bình Dương sẽ có 3 trục hướng tâm của vùng là QL.13, cao tốc
Hồ Chí Minh-Thủ Dầu Một-Chơn Thanh và trục hướng tâm từ ĐT.741 qua ĐT.747,747B, 743A, 743B đến giao đường Xuyên Á Để giải quyết nhu cầu giao thông ngàycàng gia tăng trên trục hướng tâm, quy hoạch đề xuất nâng cấp ĐT.741 đạt tiêu chuẩncấp II, quy mô 6 làn xe, lộ giới 54m Dự kiến xây dựng giai đoạn sau 2020
Đoạn đi qua Thủ Dầu Một, đô thị Nam Bến Cát, Cổng Xanh, Phước Hòa, Vĩnh Hòa,
Phước Vĩnh xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô
thị).
2/ ĐT.742: Đoạn từ ngã 3 Sao Quỳ đến giao ĐH.407 giữ nguyên hiện trạng (mở rộng
những đoạn chưa đủ 6 làn xe, đầu tư hoàn chỉnh thoát nước, cây xanh, vỉa hè theo quy
mô đường đô thị), đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 6 làn xe, lộ giới42m Dự kiến xây dựng trước năm 2020
Đoạn đi qua Thủ Dầu Một, đô thị Nam Tân Uyên, Cổng Xanh xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
3/ ĐT.743B: Từ giao ĐT.743C đến giáp đường Độc Lập (đường vào KCN Sóng Thần
- Km4+300) quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 8 làn xe, lộ giới 54m, đoạn còn lạiduy trì quy mô hiện tại Ngoài ra, đoạn cuối tuyến tại khu vực phường An Bình sẽ tiến
Trang 38hành nắn tuyến lên phía Bắc khoảng 100-200m để giải tỏa ùn tắc giao thông cục bộ tạikhu vực này.
4/ ĐT.744: Đoạn từ ngã 3 Suối Giữa đến ngã 3 Kiểm Lâm duy trì quy mô các đoạn đã
đầu tư, các đoạn đang đầu tư dự kiến hoàn thành trước năm 2015 Đoạn còn lại nângcấp đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m
Đoạn đi qua Thủ Dầu Một, đô thị Nam Bến Cát, thị trấn Thanh Tuyền, Dầu Tiếng xây
dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
5/ ĐT.746: Theo quy hoạch đường sắt Dĩ An Lộc Ninh đi trùng với ĐT.746 tại khu
vực Tân Phước Khánh và Bình Chuẩn, do đó quy hoạch đề xuất xây dựng mới đoạn này
để tránh tuyến đường sắt, giai đoạn đầu xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp III, mặt nhựa rộng10,5m Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 6 làn xe, lộ giới 42m Đoạn
từ cầu Tân Khánh đến Bình Hóa, xây dựng trước năm 2015, đoạn còn lại xây dựngtrong giai đoạn 2016-2020
Đoạn đi qua đô thị Thuận An, Nam Tân Uyên, Tân Thành xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
6/ ĐT.747: Đoạn từ cầu Ông Tiếp đến cầu Rạch Tre giữ nguyên hiện trạng đến trước
năm 2020, lộ giới 42m Đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 4 làn xe, lộgiới 42m, xây dựng trước năm 2015 Sau 2020, mở rộng quy mô lên 6 làn xe
Đoạn đi qua đô thị Nam Tân Uyên, Cổng Xanh xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị
(Trình bày trong phần đường đô thị).
7/ ĐT.747B: Đề xuất kéo dài 4,6 km, từ điểm giao ĐT.747 tại xã Hội Nghĩa đến giao
ĐT.745A tại xã Tân Lập, Tân Uyên Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 6 làn xe,
lộ giới 42m Dự kiến xây dựng trước năm 2015
Các tuyến ĐT.747 nằm trong trục hướng tâm liên vùng về Tp.Hồ Chí Minh do đó cầnsớm triển khai mở rộng, nâng cấp các tuyến đường này
8/ ĐT.748: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m Dự kiến
xây dựng trước năm 2015 Sau năm 2020, tiến hành mở rộng mặt đường lên 6 làn xe
Đoạn đi qua đô thị Nam Bến Cát xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày
trong phần đường đô thị).
9/ ĐT.749A: Đoạn từ cầu Quan đến ngã 3 Thị Tính, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III,
quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m, dự kiến xây dựng trước năm 2020 Đoạn từ ngã 3 ThịTính đến Minh Thạnh, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m,
dự kiến xây dựng sau năm 2020
Đoạn đi qua đô thị Nam Bến Cát, Long Nguyên, Long Hòa xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
- Các trục Đông-Tây
1/ ĐT.743A: Đoạn từ ngã 4 Miếu Ông Cù đến ngã 3 Vườn Tràm quy hoạch đạt tiêu
chuẩn cấp II, mặt 32m, đoạn từ Bình Thung đến cầu Tân Vạn nâng cấp đạt tiêu chuẩncấp III, quy mô 4 làn xe, đoạn còn lại giữ nguyên hiện trạng Dự kiến xây dựng trướcnăm 2015
2/ ĐT.749B: Giai đoạn trước 2020, giữ nguyên hiện trạng Sau năm 2020, quy hoạch
đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe
Trang 39Đoạn đi qua đô thị Minh Hòa xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (rình bày trong
phần đường đô thị).
3/ ĐT.750: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m Dự kiến
xây dựng trước năm 2015
Sau năm 2020, đoạn từ ngã 3 Trừ Văn Thố đến ngã 4 làng 10, quy hoạch đạt tiêu chuẩnđường cấp II với 6 làn xe, lộ giới 42m
Đoạn đi qua đô thị Phước Hòa xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày trong
phần đường đô thị).
4/ ĐT.Bố Lá-Bến Súc:
- Đoạn 1: Từ ngã 3 Bố Lá đến giao ĐT.750B quy hoạch thành ĐT.745A
- Đoạn 2: Từ ĐT.750B đến giao ĐT.749A quy hoạch thành ĐT.745C
- Đoạn 3: Khi đường Hồ Chí Minh được hình thành thì đoạn tuyến này nằm sát và gầnnhư song song với đường Hồ Chí Minh Vì vậy, sau khi đường Hồ Chí Minh được xâydựng thì đề xuất chuyển đoạn tuyến này về cho huyện quản lý
c) Hệ thống đường tỉnh dự kiến
- Các trục Bắc-Nam
1/ Đường QL.13 trên cao
Tuyến trên cao dài 37,2 km, điểm đầu tại cầu Vĩnh Bình, điểm cuối giao đường Vànhđai 4 Dự kiến hoàn thành trước năm 2030, trong giai đoạn đầu (đến 2020) xây dựngđoạn từ cầu Vĩnh Bình đến Vành đai 3, đoạn còn lại sẽ hoàn thành trong giai đoạn sau.Quy hoạch đề xuất xây dựng đường trên cao nằm giữa con đường hiện tại với quy mô 4làn xe theo phương án hạn chế về quỹ đất do hiện nay dọc tuyến quốc lộ dân cư sinhsống đông, rất khó khăn trong quá trình giải phóng mặt bằng, tái định cư,…
2/ ĐT.746B: Tuyến dài 13,8 km, điểm đầu giao ĐT.746 tại Dốc Cây Quéo, cắt Vành
đai 4 tại CCN Đất Cuốc, theo ĐH.411 đến giao ĐT.746 tại Tân Thành, Tân Uyên Theoquy hoạch kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương, huyện Tân Uyên sẽ chia tách thành quậnNam Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên Khi tuyến được hình thành sẽ kết nối trungtâm Nam Tân Uyên với Bắc Tân Uyên, đồng thời thông qua Vành đai 4 kết nối với khuvực Tp.Hồ Chí Minh, Đồng Nai Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường đô thị 4-6 làn xe, dựkiến xây dựng trong giai đoạn 2016-2020
3/ ĐT.749C: Điểm đầu giao ĐT.749B gần UBND xã Minh Hòa, điểm cuối tại ranh
tỉnh Bình Phước, tuyến kết nối với ĐT.Tân Khai-Đồng Nơ của tỉnh Bình Phước Tuyếndài 9,0 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe, lộ giới 42m Dự kiến xâydựng trước năm 2015, trên cơ sở nâng cấp từ ĐH.704 của huyện Dầu Tiếng
4/ Đường Mỹ Phước-Tân Vạn: Dài 54,3 km, điểm đầu tại ngã 3 Tân Vạn, điểm cuối
giao ĐT.750 tại Long Hòa, Dầu Tiếng quy mô 6 làn xe, lộ giới 50-64m Riêng các đoạn
đi qua các đô thị, được quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị Đoạn từ ngã 3 Tân Vạnđến giao Mỹ Phước xây dựng trước năm 2015
Tương lai khi Vành đai 3 và tuyến đường sắt đô thị số 1 đi trùng với đường Mỹ Tân Vạn, để hạn chế ảnh hưởng tới giao thông đô thị đề xuất tuyến Vành đai 3 vàđường sắt sẽ đi trên cao
Trang 40Phước-5/ Đường Đồng Phú-Bình Dương: Đoạn qua địa bàn tỉnh dài 3,0 km, điểm đầu giao
ĐT.741 tại xã An Bình, điểm cuối tại ranh tỉnh Bình Phước Quy hoạch đạt tiêu chuẩncấp III, quy mô 8 làn xe, lộ giới 120m Dự kiến xây dựng trước năm 2020
- Các trục Đông Tây
1/ ĐT.745A (Vành đai 5): Điểm đầu giao Vành đai 4 tại xã Tân Lập, Tân Uyên, theo
ĐT.Bố Lá-Bến Súc đến Tân Hưng, theo hướng Tây đi trùng Mỹ Phước-Tân Vạn đoạnqua KCN Bàu Bàng, qua Long Nguyên đến giao ĐT.744 tại Thanh Tuyền Tuyến dài50,0 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II với 6 làn xe, lộ giới 60m Đoạn từ giaoVành đai 4 đến giao ĐT.741 tại Hưng Hòa, Bến Cát xây dựng trước 2015, đoạn còn lạixây dựng trước 2020
2/ ĐT.745B (Vành đai 6): Điểm đầu giao Vành đai 4 tại xã Thường Tân, Tân
Uyên, qua KCN Tân Mỹ-Thường Tân, nối liền Tân Thành, Tân Định, Vĩnh Hòa, TânHiệp đến giao ĐT.750 tại Tân Long, huyện Phú Giáo Tuyến dài 49,8 km, cùng vớiĐT.750 tạo thành tuyến vành đai quan trọng của tỉnh Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đườngcấp II với 6 làn xe, lộ giới 60m, dự kiến xây dựng sau năm 2020
3/ ĐT.745C: Dài 21,8 km, điểm đầu giao ĐT.745A tại Tân Hưng, Bến Cát, điểm
cuối giao ĐT.748 tại An Lập, Dầu Tiếng Tuyến cùng với ĐT.748 kết nối tuyến vànhđai của Bình Dương với đường Hồ Chí Minh Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IIvới 6 làn xe, lộ giới 60m, dự kiến xây dựng trước năm 2020
Liên kết giữa các KCN, đô thị với ĐT.745A, 745B, 745C và ĐT.750
Các tuyến ĐT.745A, B, C đoạn đi qua các khu đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
4/ ĐT.750B: Điểm đầu giao đường ĐT.745 tại xã Tân Hưng, Bến Cát, theo hướng
Đông cắt cao tốc HCM-Chơn Thành, ĐT.750 tại Tân Long, nối vào ĐH.505, giao ĐT.741tại Phước Vĩnh, theo ĐH.501 đến ranh tỉnh Đồng Nai (xã Tâm lập, huyện Phú Giáo) và kếtnối với đường Hiếu Liêm Tuyến dài 33,5 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4làn xe, lộ giới 52m Tuyến phá vỡ thế độc đạo của ĐT.741, tăng khả năng kết nối giữatrung tâm huyện Phú Giáo với các huyện Bến Cát, Dầu Tiếng và tỉnh Đồng Nai
Đoạn từ giao Mỹ Phước-Tân Vạn đến giao ĐT.741 tại Phước Vĩnh, dự kiến xây dựng