NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT - THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐOẠN TỪ ĐIỂM GIAO CẦU PHÚ LONG ĐẾN NÚT GIAO NGÃ TƯ HOÀ LÂN NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT KỸ THUẬT Tên dự án: Dự án Nâng cấp,
Trang 1NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT - THIẾT KẾ XÂY DỰNG
ĐOẠN TỪ ĐIỂM GIAO CẦU PHÚ LONG ĐẾN NÚT GIAO NGÃ TƯ HOÀ LÂN
NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT KỸ THUẬT
Tên dự án: Dự án Nâng cấp, cải tạo các nút giao trên Quốc Lộ 13
Đoạn từ điểm giao Cầu Phú Long đến nút giao ngã tư Hoà Lân
Địa điểm: Thị xã Thuận An; Thị xã Dĩ An - Tỉnh Bình Dương
Phạm vi nghiên cứu:
Từ điểm giao Cầu Phú Long đến nút giao ngã tư Hoà Lân bao gồm 07 nút giao nhưsau:
+ Nút 1: Nút giao Cầu Phú Long
+ Nút 2: Nút giao ngã tư Cầu Ông Bố
+ Nút 3: Nút giao ngã tư Hữu Nghị
+ Nút 4: Nút giao ngã ba đường Tự Do
+ Nút 5: Nút giao ngã ba Việt Hương
+ Nút 6: Nút giao ngã tư đường 22/12
+ Nút 7: Nút giao ngã tư Hoà Lân
Địa điểm xây dựng :
Thị xã Thuận An; Thị xã Dĩ An - Tỉnh Bình Dương
Trang 2- Tuy nhiên so với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương, hệ thống kếtcấu hạ tầng giao thông của tỉnh còn nhiều hạn chế gây ùn tắc giao thông, cản trở quá trìnhphát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương so với nhịp độ tăng trưởng chung của cả nước.
- Nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của tuyến đường Quốc Lộ 13 được thông thoáng, cũngnhư kết nối các tuyến đường trục trong các khu công nghiệp với Quốc lộ 13 đi về Thị xãBến Cát và đi về Tp.Hồ chí minh, tạo động lực phát triển kinh tế của địa phương và củaTỉnh Bình Dương
- Đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộihuyện Dĩ An, huyện Thuận An nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung, cũng như khuvực miền Đông Nam Bộ
CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của nghị định 108/2009/NĐ-CPngày 27/11/2009; Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CPngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO,Hợp đồng BT;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ qui định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Qui định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường ;
- Quyết định số 356/QĐ- TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcPhê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quychuẩn, quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành
- Các văn bản của địa phương, của các ban ngành liên quan
- Các văn bản làm việc với các dự án liên quan khác
Tiêu chuẩn áp dụng
- Căn cứ các tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế, nghiệm thu hiện hành
Trang 3Tiêu chuẩn khảo sát
Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419-1987
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung TCXDVN 309-2004
Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa
Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000;
Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế thi công và móng cọc 22TCN 160 - 87
Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp
ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở 22TCN 171- 87
Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000
Quy trình khảo sát thiết nền đường ô tô đắp trên đất yếu (Áp
Quy trình chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994 -1985Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả thi
và thiết kế xây dựng các công trình giao thông 22TCN 242-98
Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-2006
Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) 22TCN 317-2004
Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí
Áo đường mềm - Quy trình xác định mô đun đàn hồi chung
của áo đường bằng cần đo độ võng Benkelman TCVN 8867-2011
Tiêu chuẩn thiết kế đường
Trang 4Thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối
trong xây dựng công trình giao thông QĐ 3230/QĐ-BGTVT
Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
Gia cố nền bằng bất thấm thoát nước TCVN 9355:2012
Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình
Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995
Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu
Công trình giao thông trong vùng có động đất – Tiêu chuẩn
Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu 22TCN 200-89
Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009
Tiêu chuẩn thiết kế trung tâm dịch vụ, nhà hạt quản lý đường, trạm thu phí, công trình phụ trợ
Tiêu chuẩn cơ sở về trạm thu phí đường bộ (trạm thu phí một
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố,
Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị
Quy phạm trang bị điện
11TCN – 18 – 200611TCN – 19 – 200611TCN – 20 – 200611TCN – 21 – 2006Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
Trang 5Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế,
Kết cấu Bê tông và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356:2005
Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:1991
Kết cấu xây dựng nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 4451:1987
Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4601:1988
Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 45:1978
Tiêu chuân thiết kế nền nhà và công trình TCXDVN 33:2006Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn
Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 16:1986
Màng phản quang dùng chp báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
Tiêu chuẩn áp dụng thi công và nghiệm thu
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công
Công tác đất- Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012
Đất xây dựng - Các phương pháp xác định tính chất cơ lý
của đất
TCVN 4195:2012TCVN 4202:2012
Phương pháp xác định độ chặt của đất trong phòng thí
Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật
trong xây dựng đường trên nền đất yếu 22TCN 248-98
Cốt liệu cho BT và vữa _ phương pháp thử TCVN 7572-2006
Cốt liệu BT và vữa _ yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006
Trang 6Cầu cống-quy phạm thi công và nghiệm thu 22TCN 266-2000
Cọc khoan nhồi- Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
Cọc khoan nhồi- Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp
Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất và đá
Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06
Quy trình thi công & nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22TCN 249-98
Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường dùng cho đường bộ,
Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường 22TCN 279-2001
Tiêu chuẩn nhựa đường đặc yêu cầu kỹ thuật và phương
Bê tông nhựa – Phương pháp thử TCVN
8860-1:2011-:-TCVN-15:2011Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng bằng
Nước trộn bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302:2004
Xi măng pooclang hỗn hợp-yêu cầu kỹ thuật TCVN 4787:2009
Xi măng pooclang , yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
Xi măng, phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003
Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm
Quy trình thử nghiệm xác định modun đàn hồi chung của
áo đường mềm bằng cần đo võng Benkelman 22TCN 251-98
Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám mặt đường bằng 22TCN 278-2001
Trang 7phương pháp rắc cát
Tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá mặt đươc theo chỉ số độ gồ
Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu BT dự ứng lực 22TCN 247-98
Sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên nền BTXM và bê
tông nhựa
22TCN 282 đến 2001
285-Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh 20TCN 174-89
Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng PP vữa dâng 22TCN 209-92
Bê tông.Phân mác theo cường độ nén TCVN 6025-95
Bê tông nặng-Các phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 3105-3120: 93Kết cấu BTCT toàn khối, quy phạm thi công nghiệm thu TCVN 4453-95
Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 305-2004
bê tông nặng- phương pháp xác định cường độ lưng trụ và
Phương pháp kiểm tra độ sụt bê tông TCVN 3106-1993
Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ của bê tông TCVN 3118-1993
Quy trình thi công và nghiệm thu cống tròn BTCT lắp ghép 22TCN 159-86
Kết cấu gạch đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995
Quy trình thi công nghiệm thu mặt đường đá dăm láng
Quy trình thi công nghiệm thu mặt đường đá dăm và đá
Lớp kết cấu áo đường thiên nhiên- Vật liệu, thi công và
Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
Trang 8II THU THẬP, ĐIỀU TRA CẬP NHẬT CÁC TÀI LIỆU ĐÃ CÓ
- Thu thập tài liệu của: hồ sơ thiết kế, hồ sơ khảo sát, các văn bản có liên quanquan tới đầu tư tuyến đường trước đây
- Xin hoặc mua Hồ sơ địa chất, thủy văn của tuyến
- Thu thập số liệu về dân sinh kinh tế khu vực tuyến đi qua
- Xác định nguồn cung cấp vật liệu, giá thành, cự ly, loại đường vận chuyển
- Điều tra định mức đơn giá xây dựng cơ bản, thông báo giá mới nhất của địaphương
- Xin hoặc mua Các hồ sơ của các công trình hạ tầng kỹ thuật dọc hai bên tuyếnnhư cấp điện, cấp nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc, trạm thu phí … dọc hai bên tuyến để
có cơ sở thiết kế cải tạo, đấu nối
- Điều tra cập nhật thu thập các số liệu sau:
Các quy hoạch về các khu công nghiệp và khu chế xuất trên dọc tuyến vàtrong phạm vi ảnh hưởng của tuyến đường
Mạng lưới chuyển tải điện hiện tại và quy hoạch mạng lưới điện trong vùngtuyến đi qua
Công trình thuỷ lợi, năng lượng hiện có và các dự án phát triển thuỷ lợi, nănglượng của các tỉnh, huyện mà tuyến đi qua (chú ý đến các công trình có ảnh hưởng trực tiếpđến tuyến đường)
Quy hoạch thị trấn, thị tứ, cụm xã dọc tuyến
Số liệu thủy văn dọc hai bên tuyến Số liệu thủy văn của các cầu cống thoátnước
Các công trình kiến trúc, chùa, nhà thờ, … các công trình kiến trúc có quy môdọc hai bên tuyến
- Khối lượng dự kiến:
a Bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều tra, các mỏ vật liệu (3 công/mỏ) 3x3= 9 công (1 mỏ đất + 1 mỏ cát + 1
mỏ đá)
- Khảo sát công trình liên quan (các loại cột điện, công trình ngầm, cáp quang,đường ống nước …) (5 công/km) 5x4.24~ 21 (công)
b Bước thiết kế bản vẽ thi công
- Điều tra, thu thập chuẩn hóa lại các mỏ vật liệu đã điều tra ở bước lập dự án (3công/mỏ) 3x3= 9 công (1 mỏ đất + 1 mỏ cát + 1 mỏ đá)
- Khảo sát chuẩn hóa lại công trình liên quan (các loại cột điện, công trình ngầm,cáp quang, đường ống nước …) (5 công/km) 5x4.24~ 21 (công)
Trang 9Nội dung công tác khảo sát địa hình
- Công tác khảo sát địa hình gồm các hạng mục:
Kiểm tra, khôi phục, bổ sung lưới khống chế mặt bằng và độ cao theo hệ tọa độ
và cao độ Quốc gia;
Khảo sát tuyến bước thiết kế kỹ thuật thi công;
Khảo sát cầu và các công trình;
Lập hồ sơ Báo cáo kết quả khảo sát địa hình công trình;
Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao:
I.1.1 Lập lưới khống chế toạ độ hạng IV và cao độ hạng IV:
Thị sát hiện trường kiểm tra các mốc khống chế tọa độ hạng IV, những mốc còn tốtnằm ngoài phạm vi thi công sẽ giữ nguyên và chỉ tiến hành đo kiểm tra, những mốc hưhỏng , nằm trong phạm vi ảnh hưởng của thi công hoặc những mốc nằm ở những vị tríkhông thể phát triển được cho công tác xây dựng lưới cấp thấp hơn sẽ tiến hành xây dựngmới, ngoài ra những vị trí mật độ lưới tọa độ hạng IV thưa sẽ tiến hành bổ sung thêm
- Lưới tọa độ và cao độ hạng IV theo hệ tọa độ VN-2000
- Việc lập lưới khống chế tọa độ và cao độ hạng IV phải theo các nguyên tắc sau:
Bám theo phương án tuyến hiện hữu, khoảng cách mốc từ 2 – 5 km/1mốc, trungbình 4 km/1 mốc
Khi lựa chọn điểm bố trí mốc trên thực địa phải chú ý tính hợp lý về sự phân bố
và kết cấu địa hình, về ổn định lâu dài và tầm thông hướng Vị trí các mốc phải bố trí ngoàiphạm vi chiếm dụng công trình ít nhất là 50m
Cách thực hiện: lưới tọa độ hạng IV thực hiện theo công nghệ GPS; lưới cao độthực hiện bằng phương pháp đo cao hình học (áp dụng Quy phạm đo cao hạng I, II, III và
IV của Cục đo đạc bản đồ nhà nước ban hành 1976) Sai số khép mốc cao độ fh ≤ ± 20 L
mm (L tính bằng Km)
Các mốc tọa độ và cao độ nên kết hợp với nhau Mốc cần được đặt ở vị trí có đấtnền ổn định, không bị ảnh hưởng của tác động bên ngoài gây hư hại, sai lệch, thuận lợi choviệc đo đạc ở các bước tiếp theo Sơ đồ lưới khống chế tọa độ, cao độ phải đưa lên bản đồ
Trang 10 Tim mốc : bằng sứ.
Trên mặt mốc ghi ký hiệu và số hiệu mốc cùng với ngày, tháng, năm xây dựng.
I.1.2 Lập lưới đường chuyền cấp 2 và lưới độ cao kỹ thuật:
Thị sát hiện trường kiểm tra các lưới đường chuyền cấp 2, những mốc còn tốt nằmngoài phạm vi thi công sẽ giữ nguyên và chỉ tiến hành đo kiểm tra, đối với các mốc hưhỏng, lún , nằm quá xa tim tuyến (>80m) không phục vụ được cho đo đạc chi tiết , nhữngmốc nằm trong phạm vi thi công sẽ tiến hành làm mới
- Lập lưới đường chuyền cấp 2:
Khoảng cách giữa các điểm đường chuyền cấp 2 đảm bảo yêu cầu 80m=< L
<=350m (trung bình khoảng 250m/điểm Chú ý bố trí điểm ĐC 2 với khoảng cách hợp lý,tập trung tại các vị trí cầu và nút giao để tận dụng) Tất cả các điểm đường chuyền cấp 2cũng là điểm của lưới độ cao cấp kỹ thuật Chiều dài của đường chuyền cấp 2 được giớihạn bởi 2 mốc tọa độ hạng IV liền nhau
Sơ đồ đường chuyền cấp 2 vẽ trên khung tỉ lệ 1/10.000 Lưới đường chuyền cấp
2 được đo bằng máy toàn đạc điện tử hoặc các loại máy có độ chính xác tương đương
Các thông số cơ bản của hệ lưới ĐC2 :
Chiều dài cạnh của lưới : 80m≤ S ≤ 350m,
Độ chính xác đo góc : mb ≤ ±10”,
Độ chính xác đo cạnh : 5mm±5ppmxD.
Sai số khép tương đối đường chuyền: fx 2 fy2 :[S] ≤ 1/8000
fx : sai số khép gia số tọa độ theo trục x;
fy : sai số khép gia số tọa độ theo trục y;
S : chiều dài giữa 2 điểm GPS hạng IV
Trang 11 Sai số khép góc : ≤ 20” n (n là số góc đo).
- Lập lưới độ cao cấp kỹ thuật:
Lưới độ cao cấp kỹ thuật được đo bằng phương pháp đo cao hình học đảm bảosai số khép fh ≤ ± 30 Lmm (L khoảng cách giữa hai điểm hạng IV, tính bằng Km) Tất cảcác điểm đường chuyền cấp 2 cũng là điểm của lưới độ cao cấp kỹ thuật và đo khép vàomốc cao độ hạng IV
Khối lượng thực hiện:
a Bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Xây dựng mốc toạ độ hạng IV, địa hình cấp IV: 3 điểm
- Đo dẫn thuỷ chuẩn hạng IV, địa hình cấp III: 10.0Km
- Xây dựng mốc đường chuyền cấp II, địa hình cấp IV: 4x10.0~ 40 điểm
- Dẫn thuỷ chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp IV: 10.0Km
b Bước thiết kế bản vẽ thi công
- Xây dựng mốc toạ độ hạng IV, địa hình cấp IV: Tận dụng bước lập dự án
- Đo dẫn thuỷ chuẩn hạng IV, địa hình cấp IV: Tận dụng bước lập dự án
- Xây dựng mốc đường chuyền cấp II, địa hình cấp IV: Tận dụng bước lập dự án
- Dẫn thuỷ chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp IV: Tận dụng bước lập dự án
- Rà soát, kiểm tra, thu thập lại các tài liệu về Lưới khống chế mặt bằng và Lưới
độ cao đã thực hiện trong bước lập DA(05 công/Km) 5*10.0~50 công
Công tác khảo sát nút giao, đường giao
Trên cơ sở lưới đường chuyền cấp 2 thực hiện công tác khảo sát tại thực địa Nội dungcông tác khảo sát tuân thủ theo tiêu chuẩn 22TCN 263-2000 Công tác khảo sát tuyến baogồm các công việc sau:
I.1.3 Công tác khảo sát tuyến chính.
* Nội dung công tác khảo sát tuyến.
- Căn cứ hiện trang tuyến đường tiến hành chuẩn bị công tác khảo sáttuyến ngoài thực địa
- Sau khi có tuyến ngoài hiện trường cắm các cọc trong cong: NĐ, TĐ, P, TC, NC,cọc trên đường thẳng, cọc khống chế, công trình, cọc ranh giới huyện xã, cọc Km trênđường cũ và các cọc chi tiết Khoảng cách giữa các cọc đối với các đoạn thẳng khoảng20m/cọc và 10m/cọc đối với các đoạn cong có R<500m Trên đường cũ các cọc chi tiếtđược dùng là các đinh thép có ghi ký hiệu gửi và sơn vàng đánh dấu, trên các đoạn tuyếnlàm mới (chỉnh tuyến) sử dụng cọc gỗ có kích thước (4 x 4 x 50)cm
- Đo dài: trên cơ sở các đỉnh, cọc chủ yếu trên đường cong, đường thẳng tiếnhành đo dài 2 lần:
Trang 12 Lần 1: đo dài tổng quát giữa các đoạn thẳng, các cọc chủ yếu để cắm các cọc H,
Km (có khớp nối vào toạ độ các điểm ĐC2 và các điểm: các cọc chủ yếu, đường thẳng, cácđiểm khống chế )
Lần 2: đo chi tiết để xác định khoảng cách các cọc chi tiết
- Đo cao tất cả các cọc trên tuyến và lập cắt dọc tỷ lệ ngang 1/500; đứng 1/50.Khoảng 1Km lại khớp về mốc khống chế độ cao với sai số cho phép fh ≤ ±50 L(mm) (L:chiều dài đường đo: Km)
- Đo cắt ngang tỷ lệ 1/200, phạm vi đo từ mép đường hiện hữu qua mỗi bên bìnhquân 50m Đo bằng máy kinh vĩ cùng mia hoặc máy thuỷ bình cùng mia và thước cuộn.Trên mặt cắt ngang phải thể hiện rõ địa hình, địa vật và các công trình đặc biệt nếu có Đốivới đường hiện hữu phải thể hiện loại mặt đường, tim đường, điểm tiếp giáp giữa làn xe ô
tô và làn xe hỗn hợp, hai mép nhựa của làn xe hỗn hợp, hai mép lề đất, chân ta luy …
- Các yêu cầu chi tiết theo “Chương 12 phần thứ tư - Quy trình khảo sát đường ô
tô 22TCN 263-2000”
- Bình đồ: Từ vai đường hiện hữu ra mỗi bên khoảng 50m, ngoài các yêu cầu củabản đồ địa hình thông thường cần lưu ý:
Trên bình đồ cần thể hiện các công trình sẵn có, vị trí đường điện cao hạ thế (ghi
rõ độ cao đường dây tại vị trí giao cắt, KVA), các khu vực đền chùa miếu mạo, công trìnhcông cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật của tuyến, trạm thu phí
Các khu vực làng xóm dân cư, ranh giới và địa danh làng xã huyện
Các điểm khống chế mặt bằng: điểm GPS, ĐC2
* Khối lượng thực hiện (dự kiến)
a Bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Đo đạc lập bình đồ 1/500, đường đồng mức 0.5m
b Bước thiết kế bản vẽ thi công:
- Tận dụng số liệu của bước lập dự án đầu tư
Trang 13I.1.4 Công tác khảo sát nút giao – đường giao:
Các nút giao đường giao được khảo sát theo thực tế, Các nút giao dự kiến khảo sát:
Nút giao Cầu Phú Long: Đường Quốc Lộ 13, Đường nhánh cầu phú long, Đường Cách mạng tháng tám
Đường Quốc Lộ 13, đường vĩnh phú 2
Trang 14Nút giao ngã tư Cầu Ông Bố: Đường Quốc Lộ 13, đường Nguyễn Trãi, Đường ĐT743B
Trang 15Nút giao ngã tư Hữu Nghị: Đường Quốc Lộ 13, đường Nguyễn Văn Tiết, Đường Bùi Hữu Nghĩa, Đường Hữu Nghị, Đường Lái Thiêu 17.
Trang 16Nút giao ngã ba Tự Do: Đường Quốc Lộ 13, đường Tự Do.
Trang 17Nút giao ngã ba Việt Hương: Đường Quốc Lộ 13, đường vào Khu công nghiệp Việt Hương.