1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

46 cong tac xa hoi voi cá nhan

12 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 255,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu: 1/ Công tác xã hội với cá nhân và gia đình: trang 4-13 2/ Công tác xã hội với cá nhân, tập bài giảng Powerpoint: trang 5-20 3/ Một số lý thuyết Cô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM Á

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

MÔN: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ NHÂN

Mục đích

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập

và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

Nội dung hướng dẫn

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung trọng tâm

của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc

kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập

kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướng

dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chất

minh họa nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Trang 2

PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 1: Lịch sử phát triển của CTXH với trường hợp cá nhân

1 Lịch sử hình thành và hoạt động của CTXH với cá nhân

2 Xu hướng phát triển của hoạt động CTXH với cá nhân

Chương 2: CTXH với trường hợp cá nhân – những khái niệm cơ bản

3 1.Khái niệm/ Định nghĩa về CTXH với cá nhân

4 2 Mục đích và đặc điểm của CTXH với cá nhân

5 3 Các yếu tố trong CTXH với cá nhân

6 4 Các giá trị và ý nghĩa của CTXH với cá nhân

Chương 3: Các vấn đề quan trọng trong CTXH với cá nhân

7 Những nguyên tắc đạo đức trong thực hành CTXH với cá nhân

8 Những yêu cầu về kỹ năng và thái độ ở nhân viên CTXH khi làm việc với cá nhân

9 Các lý thuyết cơ bản áp dụng trong CTXH với cá nhân

Chương 4 : Quy trình can thiệp/ hỗ trợ CTXH trong các trường hợp cá nhân

10 Xác định Vấn đề

11 Thu thập thông tin

12 Đánh giá tầm quan trọng hoặc mức độ nguy hiểm/tính nghiêm trọng của vấn đề

13 Lên kế hoạch hỗ trợ hoặc can thiệp

14 Thực hiện

15

16 Chấm dứt hỗ trợ

Tài liệu học tập chính:

1/ Công tác xã hội với cá nhân và gia đình, tác giả Tôn Nữ Ái Phương, biên soạn cho tổ chức SDRC và tổ chức Bánh mỳ Thế giới - (2013)

2/ Công tác xã hội với cá nhân, tập bài giảng Powerpoint, biên soạn: Tôn Nữ Ái Phương, Khoa XHH-CTXH và ĐNA học, Đại học Mở Tp HCM

Tài liệu tham khảo thêm:

3/ Một số lý thuyết Công tác Xã hội ở Việt Nam và Đức, Juliane Sagebiel và các tác giả khác Nhà xuất bảnThanh niên-2012.(Dự án Hợp tác Khoa học giữa Đại học Mở Tp HCM

và Đại học Ứng dụng Munichcuar CHLB Đức do tổ chức Hans Seidel tài trợ)

Trang 3

PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương 1 : Lịch sử phát triển của CTXH với trường hợp cá nhân

Các khái niệm cần nắm vững:

1 Lịch sử hình thành và hoạt động của CTXH với cá nhân: lịch sử hình thành và phát

triển của CTXH ở Việt Nam và ở các nước khác, nguồn gốc của các ý tưởng bắt đầu của hoạt động CTXH, lý do phát sinh và điểm mốc của các ý tưởng đó, sự khác biệt giữa công việc từ thiện và CTXH với cá nhân,

2 Xu hướng phát triển của hoạt động CTXH với cá nhân: sự ra đời của các tổ chức

tiền thân của CTXH và các mốc thời gian của chúng, phương thức hoạt động của các

tổ chức này và quá trình phát triển của chúng, các mốc thời gian và những nhận vật và

sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển ngành công tác xã hội đưa nó từ công việc

từ thiện trở thành một nghề chuyên nghiệp và một ngành khoa học thực sự, so sánh với những kinh nghiệm tương tự trong lịch sử phát triển của CTXH ở Viêt Nam

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1/ Công tác xã hội với cá nhân và gia đình: trang 4-13

2/ Công tác xã hội với cá nhân, tập bài giảng Powerpoint: trang 5-20

3/ Một số lý thuyết Công tác Xã hội ở Việt Nam và Đức: trang 30-54

Bài tập:

Sinh viên đọc kỹ tài liệu và và những ghi chép tại lớp qua lời giảng của giảng viên về các

sự kiện quan trọng và những điểm nổi bật của các sự kiện này mà có sức ảnh hưởng đến quá trình phát triển của ngành CTXH trên thế giới và ở Việt Nam Trình bày tóm tắt các điểm chính trong giới hạn 1 trang giấy viết tay

Chương 2: CTXH với trường hợp cá nhân – những khái niệm cơ bản

Các khái niệm cần nắm vững:

1 Khái niệm/ Định nghĩa về CTXH với cá nhân: Khái niệm về CTXH và CTXH với cá

nhân, và sự thay đổi của các định nghĩa này theo các mốc thời gian quan trọng và trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của CTXH, định nghĩa chung về CTXH với cá nhân

2 Mục đích và đặc điểm của CTXH với cá nhân: các mục đích của quá trình thực hành

CTXH với cá nhân, và những đặc điểm chính trong phương pháp thực hành CTXH với cá nhân,

3 Các thành phần/ yếu tố trong CTXH với cá nhân: 4 nhân tố quan trọng để hình

thành hoạt động CTXH với cá nhân, những vấn đề cần lưu ý đối với từng yếu tố, vai trò của nhân viên xã hội và mối quan hệ giữa NVXH và khách hàng trong hoạt động của CTXH với cá nhân

4 Các giá trị và ý nghĩa của CTXH với cá nhân: 4 giá trị nghề nghiệp của CTXH và ý

nghĩa của chúng trong thực hành CTXH với cá nhân,

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1/ Công tác xã hội với cá nhân và gia đình: trang 18-20, 23-26, 20-12

Trang 4

2/ Công tác xã hội với cá nhân, tập bài giảng Powerpoint: trang 22-44,

Bài tập:

Sinh viên sử dụng 10 ca mẫu do giảng viên cho để làm bài tập hoặc có thể chọn một trường hợp thực tế trong cuộc sống mà sinh viên đã từng biết (nên làm điều này vì nó sẽ giúp sinh viên thấy các hoạt động gần gũi với cuộc sống và thực tế hơn) Ở bước này sinh viên xác định:

1/ Ai là khách hàng (thân chủ) cần được giúp đỡ,

2/ Ai là nhân viên xã hội?

3/ Cơ quan xã hội ở đây sẽ là cơ quan nào?

4/ Sinh viên suy nghĩ như thế nào về những trường hợp này? Và những công việc mà sinh viên sẽ làm trong các trường hợp này sẽ là gì?

5/ Sinh viên sẽ chọn một trường hợp để làm bài tập nhóm tại lớp cho các bài học tiếp theo

Chương 3: Các vấn đề quan trọng trong CTXH với cá nhân

Các khái niệm cần nắm vững:

Những nguyên tắc đạo đức trong thực hành CTXH với cá nhân: 7 nguyên tắc đạo

đức được xem là quan trọng và sự áp dụng của các nguyên tắc này trong các tình huống CTXH với cá nhân trong thực tế

Những yêu cầu về kỹ năng và thái độ ở nhân viên CTXH khi làm việc với cá nhân: 10 yêu cầu về kỹ năng quan trọng và và cách thực hành các kỹ năng đó trong

CTXH với cá nhân, 4 yêu cầu về thái độ quan trọng và cách thức tuân thủ, thực hiện các yêu cầu này trong CTXH với cá nhân

Các lý thuyết cơ bản và sơ đồ áp dụng trong CTXH với cá nhân: nội dung cơ bản của các lý thuyết hệ thống và hệ thống sinh thái, sơ đồ phả hệ, lý thuyết về sức mạnh, sơ đồ phân tích điểm mạnh và điểm yếu của thân chủ, lý thuyết về nhu cầu của Maslow, sơ

đồ tâm sinh-lý-xã hội, sơ đồ con người trong môi trường, sự thực hiện chức năng xã hội,… và cách thức vận dụng các lý thuyết và sơ đồ này trong các hoạt động phân tích vấn đề của khách hàng và lên kế hoạch giúp khách hàng giải quyết vấn đề

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1/ Công tác xã hội với cá nhân và gia đình: trang 20-23, 26-29

2/ Công tác xã hội với cá nhân, tập bài giảng Powerpoint: trang 25-73

3/ Một số lý thuyết Công tác Xã hội ở Việt Nam và Đức: trang 55-94, 158-159

Bài tập:

Sinh viên tiếp tục bài tập đã bắt đầu ở chương 2, tiếp tục làm những công việc sau đối với các tình huống đã cho và đặc biệt tập trung vào tình huống mà nhóm chọn làm ca mẫu để làm việc:

1/ Suy nghĩ và thảo luận với nhóm xem thử đối với các trường hợp này thì nguyên tắc đạo đức nào cần phải được tôn trọng nhất, và giải thích lý do tại sao các nguyên tắc đó phải được tôn trọng tuyệt đối trong các trường hợp này

Trang 5

2/ Suy nghĩ và thảo luận xem những kỹ năng nào được xem là quan trọng nhất trong quá trình tiếp xúc và hỗ trợ cho các thân chủ trong các trường hợp cụ thể hoặc trường hợp được chọn để làm bài tập nhóm? Giái thích lý do tại sao kỹ năng đó là quan trọng đối với từng trường hợp riêng biệt

3/ Sinh viên tập sử dụng những kiến thức về các lý thuyết và các sơ đồ vào việc phân tích vấn đề của các khách hàng/thân chủ trong các trường hợp cụ thể đã cho gồm có: mô tả các mối quan hệ, các nguyên nhân gây ra vấn đề và những tương tác có lợi hoặc bất lợi đối với khách hàng/thân chủ, để từ đó đưa ra định hướng hỗ trợ hợp lý giúp khách hàng giải quyết vấn đề

Chương 4 : Quy trình can thiệp/ hỗ trợ CTXH trong các trường hợp cá nhân

Các khái niệm cần nắm vững:

1 Xác định vấn đề ban đầu: cách thức tiếp cận với khách hàng/ thân chủ trong lần đầu

tiên, cách thức tiếp nhận và nhận biết thông tin, tóm tắt thông tin và gọi đúng tên vấn

đề, thể hiện cho khách hàng/thân chủ biết mình thực sự quan tâm đến những vấn đề họ đang gặp phải,các biện pháp xử lý hoặc ngăn chặn những tình huồng có thể gây nguy hiểm cho khách hàng (nếu có) và các kỹ năng khác

2 Thu thập thông tin và khẳng định lại vấn đề thực sự của khách hàng: các kỹ năng

phỏng vấn thu thập thông tin và xác định các đối tượng có thể cung cấp thông tin về vấn đề của khách hàng, kỹ năng giao tiếp và tạo sự tin cậy với khách hàng, kỹ năng sử dụng các sơ đồ, mô hình và lý thuyết để tóm tắt và phân tích thông tin về vấn đề của khách hàng (nguyên nhân, những tương tác tốt, không tốt trong các hệ thống xã hội, sự sai lệch hoặc suy yếu về vai trò và chức năng xã hội, điểm mạnh và điểm yếu của khách hàng và các hệ thống xã hội chung quanh khách hàng…) và quá trình phát triển của vấn đề, kỹ năng xét đoán vấn đề khách hàng từ nhiều góc cạnh khác nhau và có thể xác định lại đối tượng nào cần tập trung tác động để giúp thay đổi tình huống hoặc giải quyết vấn đề của khách hàng, khẳng định lại vấn đề thực sự của khách hàng và có thể

là phải xác định lại ai sẽ là thân chủ chính mà NVXH cần giúp đỡ

3 Đánh giá tầm quan trọng hoặc mức độ nguy hiểm/tính nghiêm trọng của vấn đề:

kỹ năng phân tích và đánh giá vấn đề áp dụng các lý thuyết đã học dựa trên cơ sở những thông tin đã xác đinh được ở bước 2, những kiến thức chuyên ngành về nguyên nhân và hậu quả mà thân chủ đang gặp phải, kiến thức về các luật và chính sách có liên

quan, những thái độ cần có của nhân viên xã hội,

4 Lên kế hoạch hỗ trợ hoặc can thiệp: các kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin,

khuyến khích sự tham gia và tinh thần trách nhiệm của khách hàng, kỹ năng tư vấn và

hỗ trợ khách hàng tự tìm giải pháp cho bản thân họ và phát huy khả năng tự đưa ra quyết định của khách hàng, kỹ năng biện hộ, kỹ năng lập kế hoạch để giải quyết vấn đề

và xác định các tiêu chí để theo dõi và giám sát, kỹ năng quản lý thời gian, quản lý cảm xúc,…

5 Thực hiện kế hoạch can thiệp hoặc giúp đỡ: các kỹ năng và kiến thức về CTXH với

cá nhân nói chung, cách đánh giá và phân loại khách hàng và nhu cầu của họ để đưa ra hướng giúp đỡ phù hợp, vai trò hỗ trợ của NHXH trong những tình huống khác nhau, vai trò và trách nhiệm của khách hàng trong quá trình giải quyết vấn đề, các kỹ năng

và thái độ cần thiết của NVXH …

Trang 6

6 : các kỹ năng theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động theo

các tiêu chí đã đề ra trong kế hoạch hỗ trợ, thái độ linh hoạt cởi mở, chấp nhận những sai sót hoặc thất bại (nếu có) và khả năng điều chỉnh kế hoạch, kỹ năng khuyến khích/

phát huy tính tự chủ và độc lập của thân chủ,…

7 Kết thúc sự hỗ trợ: các thời điểm hoặc lý do và điều kiện để kết thúc sự hỗ trợ, các

hoạt động tiếp theo sau khi kết thúc sự hỗ trợ (nếu cần), các thủ tục liên quan đến việc kết thúc sự hỗ trợ, các phương án chuẩn bị tư tưởng cho khách hàng yên tâm trước khi NVXH kết thúc sự giúp đỡ

Hướng dẫn đọc và nghiên cứu tài liệu:

1/ Công tác xã hội với cá nhân và gia đình: trang 30-47

2/ Công tác xã hội với cá nhân, tập bài giảng Powerpoint: 74-84

3/ Một số lý thuyết Công tác Xã hội ở Việt Nam và Đức: trang 55-94

Bài tập:

Sinh viên tiếp tục thực hành 7 bước của chương 4 này bài tập đối với các trường hợp đã chọn ở bài tập chương 2 và lồng ghép những kết quả thảo luận nhóm ở chương 3 vào các bước có liên quan theo yêu cầu sau:

Bước 1: thực tập xây dựng một tiểu cảnh/ đóng kịch cho một cuộc tiếp xúc với khách

hàng: sinh viên phải thể hiện các kỹ năng giao tiếp, xây dựng quan hệ và niềm tin với khách hàng, kỹ năng phỏng vấn thu thập thông tin (đặt câu hỏi, xác nhận thông tin, phân tích và tổng hợp thông tin), kỹ năng lắng nghe, và những thái độ ứng xử cần thiết, những

kỹ năng tư vấn hoặc kỹ năng xử lý/phản ứng với trường hợp nguy cấp (nếu có), và những

kỹ năng khác…

Tiểu cảnh này sẽ được trình bày tại lớp nếu có điều kiện về thời gian Các nhóm sau khi trình diễn sẽ được nhận xét về những điểm tốt và chưa tốt để rút kinh nghiệm cho quá trình thực hiện về sau trong thực tế công việc

Bước 2: Sinh viên phải thực tập quá trình thu thập thêm thông tin và xác định lại vấn đề

của khách hàng Sinh viên cũng phải thực hiện một tiểu cảnh: chọn các đối tượng phù hợp

để thu thập thêm thông tin, thể hiện kỹ năng giao tiếp và phỏng vấn, sử dụng các sơ đồ, các lý thuyết trong quá trình thu thập thông tin và phân tích thông tin của khách hàng Sáu

đó sinh viên sẽ trình bày các thông tin có được thông qua các công cụ lý thuyết đó

Bước 3: sinh viên sẽ áp dụng những kiến thức, hiểu biết của các môn học khác trong

ngành để áp dụng vào việc chẩn đoán/ phân tích và phân loại vấn đề, xác định mức độ nghiêm trọng của vấn đề và dự đoán những hậu quả tiêu cực nếu vấn đề không được giải quyết kịp thời, xác định vấn đề nào là khẩn cấp cần được ưu tiên đưa vào kế hoạch giải quyết,…

Bước 4,5,6,7: Sinh viên sẽ tiếp tục làm việc cùng với khách hàng lập kế hoạch hỗ trợ

khách hàng giải quyết vấn đề của họ Nếu có thể thực hiện các tiểu cảnh sắm vài thì càng tốt vì qua đó, giảng viên có thể có những nhận xét và góp ý cụ thể hơn về các kỹ năng và thái độ cấn thiết cho thực hành CTXH với nhân về sau của sinh viên

• Lưu ý: Một bảng kế hoạch tốt phải có mục tiêu, các hoạt động dự kiến sẽ làm theo thứ tự

hợp lý (cái gì nên ưu tiên giải quyết trước và cái gì sẽ giải quyết sau), các kết quả mong muốn từ các hoạt động, thời gian cần thiết, các tiêu chí để theo dõi và giám sát sự tiến triển của các hoạt động hoặc những thay đổi tích cực theo mong đợi và có lợi cho khách hàng, những dự đoán về các tình huống bất lợi có thể xảy ra và các hoạt động thay thế, và

Trang 7

những người tham gia vào các hoạt động và những nguồn lực khác cần vận động theo từng giai đoạn của kế hoạch, và thời điểm dự tính có thể kết thúc sự hỗ trợ, các phương án chuẩn bị tư tưởng cho khách hàng yên tâm trước khi NVXH kết thúc sự giúp đỡ

Trang 8

PHẦN 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

a/ Hình thức kiểm tra và kết cấu đề

Đề kiểm tra áp dụng cho hoạt động bài tập cá nhân và nhóm trong lớp được phân phối như sau:

a.1/ Dạng bài tiểu luận:

Áp dụng cho các bài tập nhóm tại lớp để lấy điểm giữa kỳ hoặc điểm chuyên cần để được cọng vào điểm thi cuối kỳ

Các sinh viên vắng mặt ở các buổi học sẽ không được tham gia làm các bài tiểu luận này

Bài tập nhóm: để lấy điểm giữa kỳ hoặc để được tính cộng như là điểm chuyên

cần vào điểm thi cuối kỳ:

Nội dung các bài tiểu luận này thường là các nội dung đã được giảng viên giao cho hoặc do sinh viên tự chọn để làm bài tập nhóm tại lớp, và sau khi được sửa và góp

ý, sinh viên sẽ về nhà và tiếp tục hoàn chỉnh bài để nộp

o Các nhóm gửi bài tập nhóm qua email cho giảng viên theo thời gian thỏa thuận với giảng viên nhưng phải gửi trước ngày thi cuối môn học và gửi theo đúng quy cách đặt tên tài liệu và ghi dòng chủ đề của email đã được hướng dẫn tại lớp

a.2/ Dạng đề tự luận: áp dụng cho các đề kiểm tra giữa kỳ hoặc đề thi tự luận cuối kỳ

Các đề tự luận thường có 2 phần: phần lý thuyết và phần ứng dụng

Thời gian làm bài thường là 75 phút hoặc 90 phút (tùy theo đề)

Phần lý thuyết: 2 -3 câu với tổng số điểm là từ 3-6 điểm (tùy theo từng đề)

Nội dung các câu hỏi lý thuyết: mỗi câu hỏi lý thuyết luôn luôn gồm có 2 vế:

- Vế thứ nhất: hỏi về bất kỳ một kiến thức nào đã có trong các tài liệu nói trên hoặc đã được giảng viên truyền đạt trong quá trình lên lớp

- Vế thứ hai: yêu cầu cung cấp những ví dụ trong thực tế có liên quan đến các kiến thức

lý thuyết đó

=> nếu sinh viên không trả lời đủ hai vế này của câu hỏi thì sẽ không đạt yêu cầu

Phần ứng dụng: sẽ có khoảng 3-5 câu hỏi với tổng số điểm từ 5-7 điểm (tùy theo từng đề

riêng lẻ)

Sinh viên sẽ được cho một tình huống cụ thể về một trường hợp khách hàng có vấn

đề cần được giúp đỡ và sẽ được yêu cầu thực hiện các công việc cần thiết để giúp

đỡ cho khách hàng đó

Nôi dung của các công việc sẽ được yêu cầu cụ thể trong các câu hỏi, nhưng chủ yếu là:

- tập trung vào các bước trong quy trình giải quyết vấn đề gồm có 7 bước của Helen Harris Perlman mà sinh viên đã được học

Các yêu cầu của phần bài ứng dụng này là nhằm mục đích kiểm tra sự hiểu biết của sinh viên về các kiến thức đã được học thông qua việc áp dụng những kiến thức đó vào một công việc cụ thể, và những tiến bộ (nếu có) sau khi sinh viên đã tham gia

Trang 9

các hoạt động thảo luận nhóm và làm bài tập nhóm tại lớp và đã được nghe nhận xét và góp ý

b/ Hướng dẫn làm bài phần tự luận

Trước hết sinh viên phải tìm hiểu yêu cầu củađề bài, gạch dưới và đọc thật kỹ để làm đúng

và vừa đủ theo yêu cầu của bài, nếu làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích

Nên phân bố thời gian phù hợp cho tất cả các câu hỏi để bảo đảm rằng các câu hỏi đều có điểm Nếu tập trung vào 1 -2 câu hỏi quá hoàn chỉnh mà không còn thời gian để làm các câu hỏi khác thì sẽ mất điểm các câu đó

Đối với các câu hỏi trong phần lý thuyết:

- Không cần làm bài theo thứ tự Câu nào dễ làm trước, câu nào khó thì làm sau Tuy nhiên, nếu làm được các câu lý thuyết thì các bạn sẽ có được định hướng rõ ràng khi làm qua phần bài tập ứng dụng bởi vì chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Thông thường thì trong các câu lý thuyết sẽ có một câu có liên quan trực tiếp đến phần bài thi về ứng dụng Sinh viên phải làm được câu này thì các câu trong bài ứng dụng mới

có thể làm theo đúng yêu cầu của đề bài Sinh viên nào bỏ qua câu này thì bài ứng dụng sẽ

dễ bị mất điểm hoàn toàn do lạc đề

- Các câu hỏi phần lý thuyết nên trả lời ngắn gọn, đủ ý và không nên dài quá một trang giấy, nếu câu trả lời ngắn gọn và súc tích, cô đọng trong 1/2 trang giấy thì càng tốt Tuy nhiên nếu câu trả lời chỉ là một câu, hoặc một đoạn văn ngắn ngủi 2-3 dòng viết tay thì chắc chắn là không đạt yêu cầu Sinh viên nào chịu khó đọc tài liệu nhiều và biết cách tổng hợp và tóm tắt nội dung các tài liệu sẽ có lợi thế khi làm các câu hỏi này

- Các nội dung trả lời nếu trùng với bài của người khác, chép bài người khác sẽ không được tính điểm Tất cả các câu trả lời kiểu này của những người có liên quan (người chép

và người cho chép) đều không có điểm, tức là sẽ bị điểm 0

- Mặc dù đề thi là đề mở, nhưng sinh viên không nên quá chăm chú và lệ thuộc vào tài liệu, chỉ nên sử dụng tài liệu để giúp gợi nhớ về một vài điểm quan trọng Tuyệt đối không chép nguyên bài trong sách Nếu sinh viên không tuân thủ theo khuyến cáo này mà chép nguyên bài trong tài liệu ra thì bài làm sẽ không có điểm và có khả năng sẽ bị đi thi lại nhiều lần

Lưu ý: Sai lầm thường gặp ở phần lớn sinh viên khi thi đề mở là cứ thấy cái gì có trong

sách hoặc do ai đó soạn sẵn mà có những từ liên quan là cứ chép bừa mà không biết chọn lựa thông tin nào đúng thông tin nào sai, để rồi toàn bộ thời gian chỉ chép được một câu trả lời dài 6-7 trang giấy mà không trả lời được những điểm quan trọng của câu hỏi Do vậy,

có rất nhiều tình huống sinh viên làm tới 6-8 trang giấy những vấn bị điểm 0,1,2,3 Sinh viên nên lưu ý để tránh điều này và nên nghe theo những khuyến cáo này của giảng viên

để có thái độ học tập nghiêm túc ngay từ bài học đầu tiên

Đối với các câu hỏi trong phần ứng dụng:

- Sinh viên phải làm theo đúng trình tự các câu hỏi, vì tính logic của đề bài: chỉ khi làm được bước này mới làm được bước kia và các bước tiếp theo Đây cũng là cách để bài làm của sinh viên không bị lạc đề và đi đúng hướng theo yêu cầu của bài tập

Trang 10

- Nếu các câu hỏi không được làm đúng thứ tự thì toàn bộ các câu trả lời cho phần bài tập ứng dụng sẽ không có điểm bởi vì chúng sẽ không có cơ sở hợp lý và dễ đi lạc hướng so với yêu cầu của bài kiểm tra

- Có một số sai lầm mà phần lớn sinh viên thường mắc phải làm bài thi của môn CTXH với cá nhân mà cần phải lưu ý để tránh là:

1/ nhầm lẫn giữa 7 bước thực hiện một cuộc nghiên cứu và 7 bước để giải quyết vấn đề trong môn học công tác xã hội với cá nhân => việc lập kế hoạch hoàn toàn bị lệch hướng

và không đúng yêu cầu của bài thi

2/ mục tiêu giải quyết vấn đề cho khách hàng không được xác định đúng do không phân tích được các vấn đề một cách rõ ràng => kế hoạch hỗ trợ không đi đúng cách thức giải quyết vấn đề một cách khoa học mà chỉ theo cảm tính thì sẽ không đạt được kết quả lâu dài

3/ không chịu đọc tài liệu hoặc không đọc kỹ đề bài thi, do vậy làm theo đúng yêu cầu của

đề bài về sử dụng các lý thuyết hoặc các công cụ cụ thể để xác định và phân tích vấn đề của thân chủ mà tự ý làm lung tung theo cảm tính hoặc theo thói quen hàng ngày => mất điểm

Những sai lầm này là hậu quả không tránh khỏi của phần lớn những sinh viên không chịu

đi học, hoặc có đi học nhưng không tập trung nghe giảng và không tham gia các cuộc thảo luận nhóm tại lớp, không chịu đọc tài liệu hoặc đợi đến ngày thi mới đến trung tâm nhận sách để ôm vào phòng thi

Ngày đăng: 31/10/2019, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w