1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đường

15 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 57,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với định hướng xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông trong địa bàn huyện đồng thời từng bước khai thác quỹ đất hiện có, chuyển đổi chức năng sử dụng đất, tăng thêm diện tích cho giao

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung

Tên dự án : Xây dựng tuyến đường A-B

- Địa điểm : Xã Phước Long, Huyện Long Thành – Tỉnh Đồng Nai

1.2 Các căn cứ pháp lý

- Căn cứ Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội Khóa 11 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một

số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009

- Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009/ của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ

- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư và xây dựng công trình

- Nghị định số 49/2008/ NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình

1.3 Các quy chuẩn , tiêu chuẩn áp dụng.

- Tiêu chuẩn : Đường ôtô – yêu cầu thiết kế TCVN 4054-05

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

Trang 2

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG MỚI HAY CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG, CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ

KHÓ KHĂN.

2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách của việc triển khai dự án đường đối với quy hoạch phát triển kinh tế vùng nghiêm cứu và vùng lân cận.

Với định hướng xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông trong địa bàn huyện đồng thời từng bước khai thác quỹ đất hiện có, chuyển đổi chức năng sử dụng đất, tăng thêm diện tích cho giao thông, công trình phúc lợi công cộng Việc đầu tư một số tuyến đường liên xã, liên huyện là một tiền đề cấp bách Đầu tư xây dựng các tuyến đường này ngoài việc tạo khung chính để phát triển công, nông, lâm nghiệp, dịch vụ, các khu qui hoạch dân cư cũng như các công trình công cộng khác đồng thời là cơ sở

để thực hiện qui hoạch các tuyến đường giao thông nội bộ trong huyện, thúc đẩy quá trình chỉnh trang

đô thị, cải thiện đáng kể bộ mặt của huyện

2.2 Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đường trong quy hoạch phát triển, hoàn chỉnh mạng lưới đường quốc gia.

Đầu tư xây dựng mới tuyến đường A-B sẽ có những thúc đẩy tích cực cả về mặt giao thông cũng như kinh tế như sau :

−Mở ra hướng lưu thông mới trong khu vực, tiếp tục phát triển, hoàn chỉnh giao thông trên địa bàn huyện, là bước đệm thúc đẩy đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng (Trường học, cấp điện, cấp nước…)

−Xây dựng tuyến đường phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ Quốc phòng an ninh của địa phương, góp phần giữ vững an ninh chính trị và toàn vẹn lãnh thổ

− Chỉnh trang bộ mặt, cải thiện môi trường môi sinh, định hình và phát triển hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án và các địa bàn lân cận

−Từng bước điều chỉnh mục đích sử dụng đất, tăng chỉ tiêu sử dụng đất giao thông trên địa bàn khu vực nói riêng và toàn tỉnh nói chung theo quy hoạch đến năm 2020

Thúc đẩy thực hiện xây dựng các đoạn tuyến còn lại chưa được đầu tư xây dựng

2.3 Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng, chính trị, xã hội, văn hóa,…

Cùng với việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông khác trong khu vực, việc đầu tư đầu tư xây dựng tuyến đường A-B để có một tuyến đường có năng lực thông hành lớn, tiêu chuẩn kỹ thuật cao nằm trong kế hoạch tổng thể từng bước hoàn thiện mạng đường giao thông trên khu vực của tỉnh Ngoài vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự giao lưu và hỗ trợ phát triển kinh tế trong khu vực, dự

án còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đối ngoại, chính trị xã hội và quốc phòng Việc sớm đầu tư xây dựng dự án sẽ tạo nên thế và lực mới giúp cho kinh tế của tỉnh Y phát triển nhanh, ổn định và bền vững hơn

2.4 Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai dự án.

- Khó khăn

Trang 3

- Do tuyến A-B được xây dựng mới hoàn toàn nên việc khảo sát, cắm tim mốc, xác định các điểm khống chế tương đối khó khăn Để dễ dàng cho việc khảo sát lấy số liệu phục vụ cho thiết kế đội khảo sát phải phát quang bụi rậm, cây cối với khối lượng tương đối nhiều

- Khi thi công công tác vận chuyển vật liệu, máy móc trang thiết bị phải đi qua một số tuyến đường địa bàn khu dân cư Những tuyến đường này thường hay kẹt xe vào giờ cao điểm nên công tác vận chuyện có thể bị ảnh hưởng, bị chậm trễ

- Thuận lợi

- Có thể tận dụng dân địa phương làm lao động phổ thông và các công việc thông thường khác, việc dựng lán trại có thể tận dụng cây rừng và các vật liệu sẵn có

- Về vật liệu xây dựng, tận dụng tối đa các vật liệu sẵn có, đất đá trong vùng đảm bảo về chất lượng cũng như trữ lượng Ximăng, sắt thép, và các vật liệu khác phục vụ cho công trình có thể vận chuyển từ nơi khác đến nhưng cự ly tương đối ngắn

Trang 4

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA.

3.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn:

- Điều kiện khí hậu:

- Nhiệt độ:

Xã Phước Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt trong năm Tính ổn định về khí hậu cao, không có sự đột biến lớn làm thay đổi khí hậu theo mùa giữa các năm Không có thiên tai lớn do khí hậu gây ra như làm thời tiết quá lạnh (dưới 13ºC) hoặc quá nóng (trên 40ºC) Đây là yếu tố thuận lợi bảo vệ tính bền vững của công trình xây dựng

Nhiệt độ trung bình năm là 260C, trong đó:

Nhiệt độ cực đại trung bình 280C

Nhiệt độ cực tiểu trung bình 240C

Tháng 4 là tháng có nhiệt độ cao nhất từ 33 - 340C

Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng trên dưới 21 - 220C

Nhiệt độ cao nhất đạt tới 380C, thấp nhất khoảng trên dưới 170C

Biên độ nhiệt độ trong mùa mưa đạt tới 5-80C, trong mùa khô đạt 5-120C

- Lượng mưa:

Lượng mưa phân bố không đều theo các tháng trong năm, hình thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa

và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 – 4 năm sau Chế độ mưa phân bố theo mùa gây tác động mạnh tới sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng đồng thời cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc hình thành các khu chuyên canh cây hàng năm, cây lâu năm và các loại cây đặc sản có giá trị kinh tế cao phù hợp với khí hậu

Lượng mưa trung bình khoảng 1600-1800 mm/năm

Số ngày mưa trung bình năm : 154 ngày

Lượng mưa tháng lớn nhất : 338mm (tháng 9)

Lượng mưa tháng nhỏ nhất : 3mm

- Độ ẩm:

Độ ẩm trung bình năm từ 76-86%

Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao 85-93%

Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp 72-82%

Độ ẩm cao nhất là 95%

Độ ẩm thấp nhất là 50%

Trang 5

- Gió:

Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo mùa mưa và khô Về mùa mưa, trong tháng tám gió thịnh hành Tây Nam.Về mùa khô, tháng 2 gió thịnh hành Đông Nam Chuyển tiếp giữa 2 mùa còn

có gió Đông và gió Đông-Nam Đây là loại gió chướng địa phương, gió chướng khi gặp thủy triều sẽ làm nước dâng cao vào đất liền

Tốc độ gió trung bình đạt 10 - 15 m/s, lớn nhất 25 - 30 m/s (90 - 100 km/h) Khu vực này ít chịu ảnh hưởng của bão

- Đặc điểm thủy văn:

- Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nằm trong khu vực đón gió mùa Tây Nam nên lượng mưa ở đây khá phong phú, lượng mưa bình quân năm từ 2400 - 2800 mm, khác hẳn với vùng ven biển Bình Thuận nằm kề (có lượng mưa thấp nhất trong cả nước) Lượng mưa có xu thế giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc xuống Tây Nam Trong địa bàn tỉnh Đồng Nai, nơi có lượng mưa khá là vùng rừng núi phía Bắc thuộc hai huyện Định Quán và Tân Phú, lượng mưa năm trung bình khoảng 2.500 mm, vùng giáp Bảo Lộc Lâm Đồng xấp xỉ tới 3.000 mm; Khu vực huyện Vĩnh Cửu, đại bộ phận huyện Thống Nhất, phía Tây huyện Long Khánh có lượng mưa từ 2.000 đến 2.500 mm/năm Các khu vực còn lại từ 1.500 – 2.000 mm/năm Chênh lệch giữa nơi có lượng mưa cao nhất và thấp nhất từ 500 - 1000 mm

- Mùa mưa ở lưu vực sông Đồng Nai và La Ngà bắt đầu từ tháng V, song mùa lũ chính thức bắt đầu từ tháng VII, chậm hơn so với mùa mưa khoảng hai tháng Nguyên nhân là do sau 6 - 7 tháng mùa khô, lớp vỏ phong hóa khô rỗng, độ ẩm của đất và không khí xuống tới mức thấp nhất trong năm, mưa đầu vụ chỉ đủ ngấm và bốc hơi, mưa thực sự có hiệu quả từ cuối tháng

VI đầu tháng VII, lúc này dòng chảy vượt thấm chảy tràn trên sườn dốc, tham gia vào quá trình biến đổi mực nước trong sông Cá biệt có năm mùa lũ đến sớm vào tháng VI nhưng mực nước cao nhất của tháng này chỉ cao hơn trung bình nhiều năm cùng thời kỳ không nhiều, như năm 1990, mực nước cao nhất tháng VI trên sông La Ngà ở Phú Hiệp chỉ cao hơn trung bình khoảng 0,76 m

- Từ tháng VII cho đến tháng XI mực nước sông luôn luôn duy trì ở mức cao, lũ chính vụ tập trung vào ba tháng VIII, IX, X Mực nước cao nhất (đỉnh lũ) thường xuất hiện vào tháng VIII hoặc tháng IX

+ Trên sông La Ngà ở Phú Hiệp số lần đỉnh lũ xuất hiện vào tháng VIII chiếm khoảng 20%, vào tháng

IX khoảng 70%

+ Trên sông Đồng Nai ở trạm Tà Lài số lần đỉnh lũ xuất hiện vào tháng VIII chiếm khoảng 42% , tháng

IX khoảng 32%

- Chênh lệch trung bình giữa mực nước cao nhất và thấp nhất trong năm ở Phú Hiệp và Tà Lài vào khoảng 3,60 - 3,65 m

- Số liệu thực đo trong những năm gần đây cho thấy:

+ Ở Tà Lài:

 Mực nước cao nhất: 114,31m ngày 22 - VIII - 1987

 Mực nước thấp nhất: 109,47 m ngày 1 - IV - 1979

 Chênh nhau: 4,84 m

+ Ở Phú Hiệp:

 Mực nước cao nhất: 107,01 m ngày: 6 - IX - 1990

 Mực nước thấp nhất: 102,41 m ngày: 31 - III - 1996

 Chênh nhau: 4,60 m

- Mùa khô, bắt đầu từ cuối tháng XI, đầu tháng XII, mực nước có xu thế xuống thấp dần và tiếp tục xuống chậm cho đến cuối tháng III, đầu tháng IV năm sau Tháng III là tháng có mực nước kiệt nhất trong năm, tỉ lệ xuất hiện vào tháng này chiếm từ 56% ở Tài Lài (sông Đồng Nai)

Trang 6

đến 80% ở Phú Hiệp (sông La Ngà), một số năm có xuất hiện vào tháng IV, nhưng chủ yếu vào những ngày đầu tháng Nhìn chung thời gian xuất hiện mực nước kiệt nhất là ổn định Ba tháng có mực nước thấp nhất là tháng II, III, IV, hầu như không thay đổi qua các năm

3.2 Điều kiện địa hình:

Tuyến A-B thiết kế đi qua khu vực đồng bằng và đồi, có sông, có suối, độ cao so với mực nước biển là tương đối cao Địa hình tạo thành nhiều đường phân thủy, tụ thủy

Địa hình có độ đốc không lớn với độ dốc ngang sườn trung bình từ 1%÷20%

Khu vực tuyến đi qua là rừng loại I với mật độ cây tiêu chuẩn < 2 cây/100m2 Cây con, dây leo chiếm hơn 2/3 diện tích khu vực

3.3 Điều kiện địa chất:

Theo tài liệu báo cáo khảo sát địa chất công trình, đoạn tuyến đi qua vùng có địa tầng tương đối đơn giản, các lớp đều có khả năng chịu lực tốt

Trong khu vực tuyến không có các hiện tượng đất trượt, sụt lở, đá lăn, hang động, castơ nên thuận lợi cho việc triển khai tuyến và xây dựng đường sẽ không cần đến các công trình gia cố phức tạp

Đất xung quanh tuyến không có tình trạng phong hoá, hướng của lớp đất không có uốn nếp, gãy khúc, không có hiện tượng lầy lội và trượt quanh tuyến, không có biến dạng dưới tác dụng xe chạy, đất nền không giảm cường độ, đất này dùng làm đất đắp nền đường rất tốt, không cần lấy ở nơi khác và đất có độ ẩm tương đối ổn định

Đặc điểm địa tầng đoạn tuyến có thể mô tả và tóm tắt như sau:

- Lớp 2 : Sét pha lẫn sạn sỏi, màu nâu đỏ, xám xanh, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng

- Lớp 3 : Sét pha màu xám nâu, xám xanh trắng, trạng thái dẻo cứng

- Lớp 4: Sét pha màu xám xanh, xám vàng, xám trắng, trạng thái dẻo cứng

- Lớp 5: Sét pha màu xám xanh, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng

Với đặc điểm địa tầng nêu trên cho thấy đất nền trong khu vực có tính ổn định cao, khả năng chịu tải tốt, rất thuận lợi cho viêc xây dựng công trình

3.4 Vật liệu xây dựng:

- Đất đá là các loại vật liệu có khối lượng lớn khi xây dựng đường Để giảm giá thành xây dựng cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu có sẵn tại địa phương

- Cát dùng cho bê tông có thể lấy từ các mỏ như: mỏ cát Trị An 1 ở Đồng Nai, mỏ cát sông Đồng Nai

- Đất đắp có thể khai thác từ các mỏ như: mỏ đất Tân Cang ở Đồng Nai, mỏ đất ấp 2 ở Đức Hòa

- Long An

- Đất cấp phối có thể khai thác từ các mỏ như: mỏ Tăng Xi ở Thống Nhất – Đồng Nai,Tân An ở Vĩnh Cữu - Đồng Nai,mỏ đất Tân Cang ở Long Thành - Đồng Nai

Trang 7

- Đá dăm, CPĐD có thể khai thác từ các mỏ như: mỏ Tân Cang ở Đồng Nai, mỏ Tân Đông Hiệp

ở Bình Dương

- Trong công tác xây dựng nền, vì trên toàn bộ tuyến có địa chất đồng nhất và đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý cho đất đắp nền đường cho nên có thể tận dụng đất ở nền đường đào vận chuyển sang đắp cho nền đường đắp, hoặc khai thác đất ở các vùng lân cận để đắp nền đường

- Xi măng, sắt thép và các vật liêu khác có thể lấy từ Tp Hồ Chí Minh

− Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác phục vụ cho việc làm lán trại như: tre, nứa

Kết luận: Địa chất và vật liệu khu vực này tương đối thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường.

Trang 8

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

CỦA ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô : TCVN 4054-05

- Quy trình thiết kế áo đường mềm : 22 TCN 211-06

- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ : TCVN 9845-2013

4.2.1 Xác định cấp đường.

- Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và các số liệu được giao gồm:

+ Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/20.000

+ Lưu lượng xe chạy tính cho năm tương lai

Bảng 4.1: Dự báo thành phần xe thông qua mặt cắt ngang điển hình ở năm cuối thời hạn thiết kế

Loại xe

Trọng lượng trục P i (KN) Số

trục sau

Số bánh của mỗi cụm bánh

ở trục sau

Khoảng cách giữa các trục sau (m)

Lượng xe 2 chiều N i

(xe/ngày đêm)

Trục trước

Trục sau

1/ Xe con các loại:

2/ Xe buýt các loại:

+ Loại nhỏ

+ Loại lớn

3/ Xe tải các loại:

+ Nhẹ

+ Vừa

+ Nặng 1

+ Nặng 2

26,4 56,0

18,0 25,8 48,2 45,2

45,2 95,8

56,0 69,6 100,0 94,2

1 1

1 1 1 2

Cụm bánh đôi Cụm bánh đôi

Cụm bánh đôi Cụm bánh đôi Cụm bánh đôi Cụm bánh đôi

-1,40

1045

685 145

118 139 90 60

- Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai được quy đổi về xe con tính theo công thức:

Trang 9

Ntbnđ = ∑ aini

(xcqđ/ngđ) Trong đó :

+ ai : Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe khác nhau

+ ni : Số lượng từng loại xe khác nhau

4.2.1.1 Lưu lượng xe và thành phần dòng xe.

- Lưu lượng xe là một đặc trưng vận tải quan trọng có tính chất quyết định đối với việc xác định tiêu chuẩn của đường

- Lưu lượng xe chạy là số phương tiện vận tải đi qua một mặt cắt ngang của đường trong một đơn vị thời gian

- Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai

Bảng 4.2: Quy đổi từ xe các loại về xe con

ST

T

năm tương lai (xe/ngđ)

Hệ số quy đổi

Số xe con quy đổi năm tương lai (xcqđ/ngđ)

Lưu lượng xe con quy đổi: Ntbnđ = ∑ni×ai = 3.585 (xcqđ/ngđ)

Trong đó: Hệ số quy đổi được tra trong Bảng 2 - Hệ số quy đổi từ xe các loại ra xe con - Tiêu

chuẩn TCVN 4054:2005

4.2.1.2 Cấp thiết kế.

- Dựa vào Bảng 3 quy trình 4054-05 với lưu lượng thiết kế Ntbnăm = 3.549 (xcqđ/ngđ) > 3.000 và địa hình đồng bằng và đồi

- Do đó, ta có cấp hạng đường như sau:

+ Tốc độ tính toán : Vtt = 80 KM/h

4.2.2 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG.

Ta thấy xe 2 trục là loại xe chiếm đa số, vì vậy ta chọn loại xe dùng để tính toán thiết kế là xe 2 trục Ta có cấp hạng thiết kế của đường là cấp III (đồng bằng và đồi), Vtk = 80 (KM/h) Tiến hành tra quy trình TCVN 4054-05 để xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường

Trang 10

4.2.2.1 Các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ.

sc

i =

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn : Rmingh = 250( ) m

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn thông thường : Rmingh = 400( ) m

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao : Rminksc = 2.500( ) m

- Chiều dài tầm nhìn trước xe ngược chiều : S2 = 200 (m)

4.2.2.2 Các yếu tố kỹ thuật trên trắc dọc.

- Chiều dài tối thiểu đổi dốc : Lddmin = 200( ) m

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn : Rloi ghmin = 4.000( ) m

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn : ghmin 2.000( ).

lom

4.2.2.3 Các yếu tố của mặt cắt ngang.

- Chiều rộng tối thiểu của 1 làn xe : 3,5 (m)

- Chiều rộng mặt đường : Bm = n×B = 2 × 3,5 = 7 (m)

- Chiều rộng lề và lề gia cố 1 bên là : 2,5 (m)

- Độ dốc ngang của mặt đường bê tông nhựa từ : 1,5-2 (%), ta chọn 2 (%)

- Phần lề gia cố có cùng độ dốc với mặt đường từ : 1,5-2 (%), ta chọn 2 (%)

- Độ dốc ngang của lề không gia cố từ : 4-6 (%), ta chọn 4 (%)

Ngày đăng: 31/10/2019, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w