Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành đường bộ đầy đủ bản vẽ, bảng tính và thuyết minh, bao gồm 3 phần: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế thi công và tổ chức thi công LỜI MỞ ĐẦU PHẦN I: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. Tổng quan. 1.2. Phạm vi nghiên cứu của dự án 1.3. Tổ chức thực hiện 1.4. Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư XDCT 1.5. Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án 1.6. Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng. 14 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ Xà HỘI 15 2.1. Dân số. 15 2.2. Lao động và việc làm.. 15 2.3. Tình hình kinh tế – xã xội khu vực tuyến đi qua. 16 CHƯƠNG 3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI CỦA KHU VỰC.. 16 3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu. 16 CHƯƠNG 4. CÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN.. 17 4.1. Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới 17 4.2. Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên cứu. 17 4.3. Quy hoạch và các dự án về thủy lợi. 18 4.4. Quy hoạch và các dự án về năng lượng. 18 4.5. Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn. 18 4.6. Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp. 19 4.7. Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích văn hóa lịch sử. 19 4.8. Bảo vệ môi trường và cảnh quan. 19 4.9. Chính sách phát triển. 19 4.10. Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch. 20 4.11. Cơ chế và giải pháp thực hiện. 20 CHƯƠNG 5. HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU.. 20 5.1. Tình hình chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vùng nghiên cứu. 20 5.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ: 20 5.3. Đường sắt. 21 5.4. Đường sông, đường biển. 21 5.5. Đường hàng không. 21 5.6. Đánh giá chung về tình hình GTVT vùng nghiên cứu. 21 CHƯƠNG 6. ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI VÀ NHU CẦU VẬN TẢI 22 6.1. Xác định khu vực hấp dẫn của đường và các điểm lập hàng. 22 6.2. Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân phối vận tải giữa các phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, dường hàng không). 22 6.3. Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ. 22 CHƯƠNG 7. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 22 7.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách của việc triển khai dự án đường dối với quy hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận. 22 7.2. Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đưòng trong quy hoạch phát triển, hoàn chình mạng lưới đường Quốc gia. 22 7.3. Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng, chính trị, xã hội, văn hóa. 23 CHƯƠNG 8. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA.. 23 8.1. Điều kiện khí hậu, thủy văn: 23 8.2. Điều kiện địa hình: 24 8.3. Điều kiện địa chất: 25 8.4. Vật liệu xây dựng: 25 8.5. Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua: 25 8.6. Những gò bó khi thiết kế tuyến đường và các công trình trên đường. 25 CHƯƠNG 9. XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.. 25 9.1. Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng. 25 9.2. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến. 26 9.3. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến: 26 9.4. Bảng thống kê các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế. 43 CHƯƠNG 10. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ THIẾT KẾ TUYẾN. 45 10.1. Giải pháp thiết kế phương án tuyến. 45 10.2. Tổng hợp kết quả thiết kế tuyến về chỉ tiêu kỹ thuật và khối lượng các phương án tuyến. 83 CHƯƠNG 11. ÁN CHUNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ.. 83 11.1. Căn cứ lập, tổ chức công tác đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư. 83 11.2. Đặc điểm về khu đất, khối lượng thực hiện GPMB. 83 11.3. Kinh phí thực hiện GPMB. 84 11.4. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án. 84 11.5. Tổ chức thực hiện. 84 11.6. Thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. 84 CHƯƠNG 12. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG.. 85 12.1. Những căn cứ pháp lý. 85 12.2. Hiện trạng môi trường tuyến đi qua. 85 12.3. Tác động môi trường trong giai đoạn tiền thi công. 86 12.4. Tác động môi trường trong giai đoạn thi công. 86 12.5. Các biện pháp giảm thiểu các tác động. 87 12.6. Kết luận. 87 CHƯƠNG 13. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN.. 87 13.1. Tổng mức đầu tư và phương án phân kỳ đầu tư: 87 13.2. Nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn): Ngân sách Nhà nước. 92 13.3. Tổ chức triển khai dự án. 92 13.4. Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư. 92 13.5. Quy định thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất). 92 13.6. Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến dự án. 92 CHƯƠNG 14. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ.. 93 14.1. Thuyết minh phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư. 93 14.2. Tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng khi so sánh phương án thiết kế tuyến. 93 14.3. Kết luận và kiến nghị chọn phương án. 94 14.4. Đánh giá hiệu quả đầu tư của phương án chọn. 94 CHƯƠNG 15. PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 95 15.1. Tổ chức quản lý duy tu tuyến đường. 95 15.2. Yêu cầu vè lao động, thiết bị và công trình cho việc quản lý duy tu tuyến đường. 95 CHƯƠNG 16. TỔ CHỨC XÂY DỰNG.. 95 16.1. Thiết kế tổ chức thi công chi đạo. 95 16.2. Quản lý chất lượng. 96 16.3. Đảm bảo giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 96 16.4. Yêu cầu về vật liệu và máy thi công. 96 CHƯƠNG 17. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96 17.1. Những kết luận chính: 96 17.2. Kiến nghị. 97 PHẦN II: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG.. 98 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG.. 98 1.1. Tên dự án, chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc. 98 1.2. Đối tượng và phạm vi đoạn nghiên cứu. 98 1.3. Tổ chức thực hiện dự án. 98 1.4. Những căn cứ pháp lý để tiến hành thiết kế BVTC.. 98 1.5. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. 99 1.6. Các nguồn tài liệu sử dụng để triển khai thiết kế bản vẽ thi công. 99 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÓ LIÊN QUAN TỚI THIẾT KẾ BVTC 100 CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG TUYẾN ĐI QUA.. 100 CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ KỸ THUẬT BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG 100 4.1. Cấp đường và các tiêu chuẩn thiết kế hình học chủ yếu của đường. 100 4.2. Thiết kế kỹ thuật bình đồ tuyến đường. 101 4.3. Thiết kế mặt cắt dọc đường. 109 4.4. Thiết kết mặt cắt ngang đường: 113 CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG.. 114 5.1. Yªu cÇu chung ®èi víi kÕt cÊu ¸o ®êng. 114 5.2. Yªu cÇu ®èi víi kÕt cÊu mÆt ®êng: 114 5.3. C¸c nguyªn t¾c thiÕt kÕ mÆt ®êng. 114 5.4. TÝnh to¸n thiÕt kÕ ¸o ®êng. 115 5.5. Th«ng sè tÝnh to¸n. 117 CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC DỌC TUYẾN. 130 6.1. ThiÕt kÕ r·nh däc. 130 6.2. Bè trÝ r·nh däc. 130 6.3. TÝnh to¸n r·nh däc. 131 6.4. Bè trÝ r·nh ®Ønh. 132 CHƯƠNG 7. THIẾT KẾ CỐNG. 133 7.1. Tính toán thủy văn. 133 CHƯƠNG 8. CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT.. 135 CHƯƠNG 9. THIẾT KẾ NÚT GIAO.. 135 CHƯƠNG 10. PHƯƠNG ÁN CHUNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG.. 135 10.1. Căn cứ lập, tổ chức công tác đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư. 135 10.2. Đặc điểm khu đất, khối lượng thực hiện GPMB.. 136 CHƯƠNG 11. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG.. 136 11.1. Đánh giá tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu. 136 11.2. Thiết kế kỹ thuật các công trình giảm thiểu ảnh hưởng đối với môi trường. 138 11.3. Các biện pháp phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường. 138 CHƯƠNG 12. TỔNG DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ.. 138 12.1. Các định mức đơn giá và việc vận dụng định mức đơn giá các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của nhà nước đã áp dụng trong tính toán tổng dự toán. 138 12.2. Kết quả tính toán khối lượng các công trình trên đường và khối lượng công tác đất khối lượng các vật liệu chủ yếu. 138 12.3. Xác định giá trị tổng dự toán và so sánh với TMĐT đã được duyệt trong bước lập BCNCKT ĐTXD.. 138 12.4. Tổ chức triển khai dự án. 138 CHƯƠNG 13. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138 13.1. Kết luận. 138 13.2. Kiến nghị. 139 PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.. 140 CHƯƠNG 1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG.. 140 1.1. Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường. 140 1.2. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công. 140 Dự kiến : sử dụng 10 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 5 ngày. 141 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG.. 143 2.1. Công tác chuẩn bị thi công: 143 Dự kiến : sử dụng 10 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 5 ngày. 145 2.2. Thiết kế điều phối đất: 147 2.3. Thiết kế tổ chức thi công và thi công chi tiết nền đường. 156 2.4. Thiết kế TCTC và kỹ thuật thi công chi tiết công trình trên đường. 173 2.5. Thiết kế TCTC và thi công chi tiết mặt đường. 173 KẾT LUẬN.. 194 PHỤ LỤC.. 195 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 199
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 12
PHẦN I: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD 13
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 13
1.1 Tổng quan 13
1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án 13
1.3 Tổ chức thực hiện 14
1.4 Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư XDCT 14
1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án 14
1.6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng 14
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 15
2.1 Dân số 15
2.2 Lao động và việc làm 15
2.3 Tình hình kinh tế – xã xội khu vực tuyến đi qua 16
CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC 16
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu 16
CHƯƠNG 4 CÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 17
4.1 Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới 17
4.2 Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên cứu 17
4.3 Quy hoạch và các dự án về thủy lợi 18
4.4 Quy hoạch và các dự án về năng lượng 18
4.5 Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn 18
4.6 Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp 19
4.7 Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích văn hóa - lịch sử 19
4.8 Bảo vệ môi trường và cảnh quan 19
4.9 Chính sách phát triển 19
4.10 Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch 20
4.11 Cơ chế và giải pháp thực hiện 20
Trang 2CHƯƠNG 5 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 20
5.1 Tình hình chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vùng nghiên cứu 20
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ: 20
5.3 Đường sắt 21
5.4 Đường sông, đường biển 21
5.5 Đường hàng không 21
5.6 Đánh giá chung về tình hình GTVT vùng nghiên cứu 21
CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI VÀ NHU CẦU VẬN TẢI 22
6.1 Xác định khu vực hấp dẫn của đường và các điểm lập hàng 22
6.2 Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân phối vận tải giữa các phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, dường hàng không) 22
6.3 Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ 22
CHƯƠNG 7 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 22
7.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách của việc triển khai dự án đường dối với quy hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận 22
7.2 Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đưòng trong quy hoạch phát triển, hoàn chình mạng lưới đường Quốc gia 22
7.3 Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng, chính trị, xã hội, văn hóa 23
CHƯƠNG 8 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA 23
8.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn: 23
8.2 Điều kiện địa hình: 24
8.3 Điều kiện địa chất: 25
8.4 Vật liệu xây dựng: 25
8.5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua: 25
8.6 Những gò bó khi thiết kế tuyến đường và các công trình trên đường 25
CHƯƠNG 9 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 25
9.1 Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng 25
9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến 26
9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến: 26
9.4 Bảng thống kê các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế 43
GVHD: SVTH:
Trang 3CHƯƠNG 10 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN,
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THIẾT KẾ TUYẾN 45
10.1 Giải pháp thiết kế phương án tuyến 45
10.2 Tổng hợp kết quả thiết kế tuyến về chỉ tiêu kỹ thuật và khối lượng các phương án tuyến 83
CHƯƠNG 11 ÁN CHUNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 83
11.1 Căn cứ lập, tổ chức công tác đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư 83
11.2 Đặc điểm về khu đất, khối lượng thực hiện GPMB 83
11.3 Kinh phí thực hiện GPMB 84
11.4 Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án 84
11.5 Tổ chức thực hiện 84
11.6 Thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 84
CHƯƠNG 12 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 85
12.1 Những căn cứ pháp lý 85
12.2 Hiện trạng môi trường tuyến đi qua 85
12.3 Tác động môi trường trong giai đoạn tiền thi công 86
12.4 Tác động môi trường trong giai đoạn thi công 86
12.5 Các biện pháp giảm thiểu các tác động 87
12.6 Kết luận 87
CHƯƠNG 13 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN 87
13.1 Tổng mức đầu tư và phương án phân kỳ đầu tư: 87
13.2 Nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn): Ngân sách Nhà nước 92
13.3 Tổ chức triển khai dự án 92
13.4 Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư 92
13.5 Quy định thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất) 92
13.6 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến dự án 92
CHƯƠNG 14 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 93
14.1 Thuyết minh phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư 93
Trang 414.2 Tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sử dụng khi so sánh phương
án thiết kế tuyến 93
14.3 Kết luận và kiến nghị chọn phương án 94
14.4 Đánh giá hiệu quả đầu tư của phương án chọn 94
CHƯƠNG 15 PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 95
15.1 Tổ chức quản lý duy tu tuyến đường 95
15.2 Yêu cầu vè lao động, thiết bị và công trình cho việc quản lý duy tu tuyến đường95 CHƯƠNG 16 TỔ CHỨC XÂY DỰNG 95
16.1 Thiết kế tổ chức thi công chi đạo 95
16.2 Quản lý chất lượng 96
16.3 Đảm bảo giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường 96
16.4 Yêu cầu về vật liệu và máy thi công 96
CHƯƠNG 17 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
17.1 Những kết luận chính: 96
17.2 Kiến nghị 97
PHẦN II: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 98
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 98
1.1 Tên dự án, chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc 98
1.2 Đối tượng và phạm vi đoạn nghiên cứu 98
1.3 Tổ chức thực hiện dự án 98
1.4 Những căn cứ pháp lý để tiến hành thiết kế BVTC 98
1.5 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 99
1.6 Các nguồn tài liệu sử dụng để triển khai thiết kế bản vẽ thi công 99
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÓ LIÊN QUAN TỚI THIẾT KẾ BVTC 100
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG TUYẾN ĐI QUA 100
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KỸ THUẬT BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG 100
4.1 Cấp đường và các tiêu chuẩn thiết kế hình học chủ yếu của đường 100
4.2 Thiết kế kỹ thuật bình đồ tuyến đường 101
4.3 Thiết kế mặt cắt dọc đường 109
GVHD: SVTH:
Trang 54.4 Thiết kết mặt cắt ngang đường: 113
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG 114
5.1 Yêu cầu chung đối với kết cấu áo đờng 114
5.2 Yêu cầu đối với kết cấu mặt đờng: 114
5.3 Các nguyên tắc thiết kế mặt đờng 114
5.4 Tính toán thiết kế áo đờng 115
5.5 Thông số tính toán 117
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC DỌC TUYẾN 130
6.1 Thiết kế rãnh dọc 130
6.2 Bố trí rãnh dọc 130
6.3 Tính toán rãnh dọc 131
6.4 Bố trí rãnh đỉnh 132
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ CỐNG 133
7.1 Tớnh toỏn thủy văn 133
CHƯƠNG 8 CÁC CễNG TRèNH ĐẶC BIỆT 135
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ NÚT GIAO 135
CHƯƠNG 10 PHƯƠNG ÁN CHUNG GIẢI PHểNG MẶT BẰNG 135
10.1 Căn cứ lập, tổ chức cụng tỏc đền bự giải phúng mặt bằng và tỏi định cư 135
10.2 Đặc điểm khu đất, khối lượng thực hiện GPMB 136
CHƯƠNG 11 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MễI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI MễI TRƯỜNG 136
11.1 Đỏnh giỏ tỏc động mụi trường và cỏc biện phỏp giảm thiểu 136
11.2 Thiết kế kỹ thuật cỏc cụng trỡnh giảm thiểu ảnh hưởng đối với mụi trường 138
11.3 Cỏc biện phỏp phũng chống chỏy nổ, an toàn lao động, vệ sinh mụi trường 138
CHƯƠNG 12 TỔNG DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 138
12.1 Cỏc định mức đơn giỏ và việc vận dụng định mức đơn giỏ cỏc chế độ chớnh sỏch cú liờn quan và cỏc khoản mục chi phớ theo quy định của nhà nước đó ỏp dụng trong tớnh toỏn tổng dự toỏn 138
12.2 Kết quả tớnh toỏn khối lượng cỏc cụng trỡnh trờn đường và khối lượng cụng tỏc đất khối lượng cỏc vật liệu chủ yếu 138
Trang 612.3 Xác định giá trị tổng dự toán và so sánh với TMĐT đã được duyệt trong bước lập
BCNCKT ĐTXD 138
12.4 Tổ chức triển khai dự án 138
CHƯƠNG 13 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138
13.1 Kết luận 138
13.2 Kiến nghị 139
PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 140
CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 140
1.1 Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường 140
1.2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 140
Dự kiến : sử dụng 10 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 5 ngày 141
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 143
2.1 Công tác chuẩn bị thi công: 143
Dự kiến : sử dụng 10 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 5 ngày 145
2.2 Thiết kế điều phối đất: 147
2.3 Thiết kế tổ chức thi công và thi công chi tiết nền đường 156
2.4 Thiết kế TCTC và kỹ thuật thi công chi tiết công trình trên đường 173
2.5 Thiết kế TCTC và thi công chi tiết mặt đường 173
KẾT LUẬN 194
PHỤ LỤC 195
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 199
HÌNH ẢNH Hình I.9.1: Sơ đồ tính toán tầm nhìn trước chường ngại vật 30
Hình I.9.2: Sơ đồ tính toán tầm nhìn thấy xe ngược chiều 31
Hình I.9.3: Sơ đồ tầm nhìn vượt xe 31
Hình I.9.4: Mô tả đường cong chuyển tiếp 37
GVHD: SVTH:
Trang 7Hình I.9.5: Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn ban đêm trên đường cong đứng lõm 39
Hình I.9.6: Bề rộng phần xe chạy 42
Hình I.10.1: Nền đường đắp có thiết kế đào rãnh 53
Hình I.10.2: Nền đường đắp có thiết kế thùng đấu 53
Hình I.10.3: Nền đường đắp có thiết kế giật cơ 54
Hình I.10.4: Nền đường đắp có phần đất đắp cao có thiết kế dốc chân taluy thoải 54
Hình I.10.5: Nền đường đắp có nước hai bên taluy 55
Hình I.10.6: Nền đường đào 55
Hình I.10.7: Nền đường nửa đào, nửa đắp 56
Hình I.10.8: Rãnh thoát nước 71
Hình I.10.9: Sơ đồ tính chiều dài cống 79
Hình II.4.1: Tính toán đảm bảo tầm nhìn xe chạy trong đường cong chuyển tiếp 107
Hình II.6.1: Taluy rãnh thoát nước 132
Hình II.6.2: Cấu tạo rãnh đỉnh 133
Hình III.2.1: Mối quan hệ giữa trắc dọc và đường cong điều phối đất 148
Hình III.2.3: Vét bùn bằng cơ giới 170
Hình III.2.4: Thi công nền đường đào bằng cơ giới 171
Hình III.2.5: Lát cỏ kín mái ta luy 173
BẢNG BIỂU Bảng I.8.1: Bảng thống kê nhiệt độ, độ ẩm các tháng trong năm 24
Bảng I.9.1: Bảng tính toán quy đổi lưu lượng xe 26
Bảng I.9.1: Bảng thống kê các yếu tố kỹ thuật của tuyến thiết kế 43
Bảng I.10.1: Bảng tổng hợp kết quả thiết kế bình diện tuyến PA1 48
Trang 8Bảng I.10.2: Bảng tổng hợp kết quả thiết kế bình diện tuyến PA2 48
Bảng I.10.3: Bảng tổng hợp kết quả thiết bố trí đường cong đứng PA1 51
Bảng I.10.4: Bảng tổng hợp kết quả thiết bố trí đường cong đứng PA2 51
Bảng I.10.5: Bảng tổng hợp kết quả thiết kế mặt cắt dọc tuyến PA1 51
Bảng I.10.6: Bảng tổng hợp kết quả thiết kế mặt cắt dọc tuyến PA2 52
Bảng I.10.7: Bảng tra mái dốc taluy nền đường đào 55
Bảng I.10.8: Tải trọng tính toán tiêu chuẩn 57
Bảng I.10.9: Thành phần xe chạy 57
Bảng I.10.10 : Bảng quy đổi xe 57
Bảng I.10.11: Thành phần xe năm cuối thời hạn thiết kế 58
Bảng I.10.12: Bảng tính số trục xe quy đổi về số trục xe tiêu chuẩn 59
Bảng I.10.13: Bảng kết cấu dự kiến 61
Bảng I.10.14: Kết quả tính đổi KCAĐ về hệ 2 lớp 62
Bảng I.10.15: Tính đổi các lớp KCAĐ bên trên về lớp đất nền 63
Bảng I.10.16: Tính đổi các lớp KCAĐ về lớp BTNC 12.5 65
Bảng I.10.17: Tính đổi các lớp KCAĐ về lớp BTNC 19 66
Bảng I.10.18: Kết quả tính lưu lượng phương án 1 76
Bảng I.10.19: Kết quả tính lưu lượng phương án 2 76
Bảng I.10.20: Chọn khẩu độ cống phương án 1 78
Bảng I.10.21: Chọn khẩu độ cống phương án 2 78
Bảng I.10.22: Thông số cống thiết kế 81
Bảng I.13.1: Tổng mức đầu tư PA1 89
Bảng I.13.2: Tổng mức đầu tư PA2 90
Bảng I.14.1: Bảng so sánh chỉ tiêu 2 phương án tuyến 93
Bảng II.4.1: Bảng thông số kỹ thuật tuyến thiết kế 100
GVHD: SVTH:
Trang 9Bảng II.4.2: Bảng quan hệ giữa các yếu tố đường cong clothoid 104
Bảng II.4.3: Bảng tổng hợp các yếu tố đường cong 104
Bảng II.4.4: Bảng tổng hợp kết quả thiết kế bố trí cong đứng của tuyến đường 112
Bảng II.5.1: Tải trọng tính toán tiêu chuẩn 117
Bảng II.5.2: Thành phần xe chạy 117
Bảng II.5.3 : Bảng quy đổi xe 118
Bảng II.5.4: Thành phần xe năm cuối thời hạn thiết kế 119
Bảng II.5.5: Bảng tính số trục xe quy đổi về số trục xe tiêu chuẩn 120
Bảng II.5.6: Bảng kết cấu dự kiến 122
Bảng II.5.7: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb' 123
Bảng II.5.8: Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb' 125
Bảng II.5.9:Kết qủa tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb' 127
Bảng II.5.10: KQ tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb' 128
Bảng III.2.2: Bảng tổng hợp khối lượng cho từng đoạn thi công 157
Bảng III.2.3: Bảng dự kiến thời gian thi công nền đường 158
Bảng III.2.4: Bảng tra năng suất của đơn vị thi công nền 158
Bảng III.2.5: Hạng mục thi công nền đoạn I 160
Bảng III.2.6: Hạng mục thi công nền đoạn II 162
Bảng III.2.7: Hạng mục thi công nền đoạn III 163
Bảng III.2.8: Hạng mục thi công nền đoạn IV 165
Bảng III.2.9: Bảng dự kiến thời gian thi công mặt đường 174
Bảng III.2.10: Bảng thống kê khối lượng thi công đào khuôn và đắp lề k95 175
Bảng III.2.11: Bảng thống kê khối lượng mặt đường thi công 100m/ca 175
Bảng III.2.12: Số công,ca công tác đào khuôn đường 176
Bảng III.2.13: Số công,ca công tác đắp lề K95 176
Trang 10Bảng III.2.14: Số công, ca thi công lớp CPĐD loại II 177
Bảng III.2.15: Số công, ca thi công lớp CPĐD loại I 177
Bảng III.2.16: Số công, ca thi công lớp BTNC 19 dày 6cm 178
Bảng III.2.17: Số công, ca thi công lớp BTNC 12.5 dày 4cm 179
Bảng III.2.18: Bảng tổng hợp số công, ca máy thi công mặt đường 180
KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Dựng
QĐ-BXD Quyết định Bộ Xây
Dựng
Chính
nghiệp
BTNC Bê tông nhựa chặt
TCTK Theo tiêu chuẩn thiết
kế
CPXD Cổ phần xây dựng
GVHD: SVTH:
Trang 11KT-XH Kinh tế - xã hội DCCN Dây chuyền chuyên
nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đồ án
Đồ án tốt nghiệp tốt nghiệp xem như môn học chuyên ngành vô cùng quan xem như môn học chuyên ngành vô cùng quan
tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong suốt
Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác thiết kế, tập
giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai.
Qua đồ án này, sinh viên chúng em như trưởng thành hơn để trở thành một kỹ sư chất lượng phục vụ tốt cho các dự án , các công trình
xây dựng
Có thể coi đây là công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên trước khi ra trường Trong đó đòi hỏi người sinh viên phải nổ lực không
ngừng học hỏi Để hoàn thành tốt đồ án này trước hết nhờ sự quan tâm
chỉ bảo tận tình của các thầy , cô hướng dẫn cùng với chỗ dựa tinh
thần, vật chất của gia đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn
Trang 12Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các thầy cô trong trường nói chung và bộ môn Cầu Đường khoa Công Trình nói riêng đã hướng
dẫn em tận tình trong suốt thời gian học Em xin chân thành cám ơn cô
giáo hướng dẫn và các thầy cô đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn
thành đề tài tốt nghiệp được giao
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp nhưng vì chưa có kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên chắc chắn
sẽ còn nhiều sai sót Em kính mong được sự chỉ dẫn thêm rất nhiều từ
các thầy cô
Em xin chân thành cám ơn !
ngày 24/05/2017 Sinh viên
PHẦN I: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD
1.1 Tổng quan
1.1.1 Vị trí tuyến đường:
Tuyến đường thiết kế nằm trong khu vực huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An Huyện Quỳ
Quang, Châu Thái, Châu Thành, Châu Tiến, Đồng Hợp, Hạ Sơn, Liên Hợp, Minh Hợp, NamSơn, Nghĩa Xuân, Tam Hợp, Thọ Hợp, Văn Lợi, Yên Hợp và 1 thị trấn Quỳ Hợp Huyện
Hồng, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Liên, Nghĩa Long, NghĩaLộc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Mai, Nghĩa Minh, Nghĩa Phú, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tân, NghĩaThắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Thọ, Nghĩa Trung, Nghĩa Yên và 1 thị trấn Nghĩa Đàn
GVHD: SVTH:
Trang 131.1.2 Vai trò ý nghĩa của tuyến đường:
Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ choviệc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyến đườnghoàn toàn mới
1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án
- Thiết kế tuyến đường nối xã F và xã G với các số liệu cho trước gồm :
- Bình đồ khu vực tuyến tỉ lệ 1/10000
- Chênh cao giữa 2 đường đồng mức: 5.0 m
- Các số liệu địa chất , thủy văn, địa hình thuộc tỉnh Nghệ An
- Chức năng tuyến: đường xã
- Lưu lượng xe ở năm khảo sát đầu năm 2005: Nhh= 700 (xehh/ng.đêm)
- Hệ số tăng trưởng xe trung bình hàng năm q=7.3%
- Công trình dự kiến đưa vào khai thác đầu năm 2030
1.4 Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư XDCT
đầu tư xây dựng công trình
phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng công bố định mức chi
thu, chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 14- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định vềquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án.
Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ choviệc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyến đườnghoàn toàn mới
1.6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng.
- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22 TCN-263-2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85
- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN-259-2000
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Tiªu chuÈn thiÕt kÕ cÇu cèng TCVN 9845 – 2013 – 01
- Quy trình thiết kế cầu cống 22 TCN 272-05
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-2012
- Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845-2013
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Dân số
- Huyện Nghĩa Đàn có khoàng 131.000 người
2.2 Lao động và việc làm
- Khu vực I: Chiếm 83.1% tổng số lao động
- Khu vực II: Chiếm 3.1% tổng số lao động
- Khu vực III: Chiếm 3.8% tổng số lao động
2.2.1 Nông lâm nghiệp
Do đặc điểm thổ nhưỡng, Nghĩa Đàn có điều kiện phát triển lâm nghiệp và trồng cácloại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: chè, cao su, cà phê, mía, cây ăn quảnhư: cam, vải, nhãn, Đồng thời, huyện cũng có tiềm năng để phát triển nông nghiệp vớicác loại cây như ngô, khoai, sắn Đặc biệt, hai huyện có diện tích lúa nước nhiều hơn hẳncác huyện vùng cao khác
GVHD: SVTH:
Trang 15Huyện Nghĩa Đàn cú diện tớch rừng lớn, chiếm 40% diện tớch tự nhiờn của huyện, trữlượng gỗ cao, bỡnh quõn 150m3/ha, với nhiều loại gỗ quý như: lim, gụ, sến, lỏt hoa, vànhiều loại cõy đặc sản, dược liệu như quế, sa nhõn, cỏnh kiến, nấm hương,
2.2.2 Cụng nghiệp
Cỏc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cụng nghiệp trờn địa bàn cú quy mụ nhỏ, cụng nghệchưa cao, năng lực cạnh tranh cũn hạn chế, gặp khú khăn trong tiờu thụ sản phẩm cũng nhưkhả năng tiếp cận vốn để sản xuất, kinh doanh Tổng giỏ trị sản xuất cụng nghiệp (GSS) trờnđịa bàn đạt hơn 50 tỷ đồng, bằng 101,9 % so với cựng kỳ và 45,8% so với kế hoạch tỉnhgiao, gồm cỏc sản phẩm chủ yếu như vật liệu xõy dựng, hạt mài, khai thỏc quặng bụ xớt,
Huyện Nghĩa Đàn cú nhiều khoỏng sản quý như: vàng, đỏ quý, thiếc, ăng ti moan, Riờng quặng thiếc cú hàm lượng cao Huyện Nghĩa Đàn cũn cú nhiều nỳi đỏ (đỏ hoa cương,
đỏ granớt) Ngoài ra, suối nước khoỏng ở Bàn Khạng (xó Yờn Hợp) là loại nước uống cúnhiều khoỏng chất tốt
2.2.3 Thương nghiệp dịch vụ, hành chớnh sự nghiệp
Địa phận huyện Nghĩa Đàn cú nhiều đồi nỳi với hệ thực - động vật phong phỳ, đadạng, là một trong những huyện nằm trong Khu bảo tồn thiờn nhiờn Pự Huống Quỳ Hợp vàNghĩa Đàn cú nhiều thắng cảnh đẹp để phỏt triển du lịch, nhất là du lịch sinh thỏi như: hang
Kẻ Ham, Thẩm Poũng, Thắng cảnh hựng vĩ nhất là thỏc nước Bản Bỡa tựa như một dải lụabạc nổi bật giữa nỳi rừng xanh biếc, hựng vĩ
2.3 Tỡnh hỡnh kinh tế – xó xội khu vực tuyến đi qua.
- Khu vực thực hiện dự ỏn nằm trong địa bàn xó Tõn Mai, thuộc địa phận huyệnNghĩa Đàn Khu vực dõn cư chủ yếu sống dọc theo cỏc sườn đồi, thung lũng hai bờn tuyến.Hầu hết người dõn là dõn lao động nụng nghiệp Điều kiện kinh tế nhỡn chung cũn thấp, kộm
ổn định, đời sống của người dõn chưa được nõng cao
KHU VỰC
3.1 Định hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của vựng nghiờn cứu
Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu t phát triển, nhất lànguồn nhân lực, u tiên đầu t khai thác tiềm năng miền Tây, vùng đôthị Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lợng tăngtrởng Từng bớc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó u tiên
Trang 16cho các vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế khó khăn; chủ động hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế; giữ gìn và phát huy các truyền thống,bản sắc văn hoá; kiểm soát, kìm giữ, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và tộiphạm; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vững chắc quốc phòng,
an ninh và trật tự an toàn xã hội
Để thực hiện phơng hớng trên cần quán triệt các quan điểm sau
đây:
Đổi mới mô hình tăng trởng và cơ cấu kinh tế từ chủ yếu phát triểntheo chiều rộng sang phát triển hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu,vừa mở rộng quy mô, vừa chú trọng chất lợng, hiệu quả, đảm bảo pháttriển nhanh và bền vững
3.1.1 Định hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của cỏc vựng lõn cận và cỏc vựng thuộc khu vực hấp dẫn của đường
Phỏt triển kinh tế nhanh và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động,phỏt triển đụ thị theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Xõy dựng Nghệ An trở thànhtỉnh cú kinh tế phỏt triển toàn diện, xó hội văn minh, mụi trường sinh thỏi được bảo vệ, anninh, quốc phũng được giữ vững; phấn đấu trở thành tỉnh phỏt triển mạnh trong khu vực và
- Hiện tại trên địa bàn huyện có 3 cơ sở khai thác đá và chế biến
đá Puzơlan đã đợc đầu t xây dựng đó là: Công ty Nguyên Lộc - Sông Đà
2 công suất 750.000 tấn/năm tại Nghĩa Sơn, Công ty Việt á công suất49.000 tấn/năm tại Nghĩa Bình, Công ty Khoáng sản Nghệ An công suất40.000 tấn/năm tại Nghĩa Lâm
- Công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có Nhà máygạch Tuynel công suất 10 triệu viên/năm của công ty Thắng Lợi ở Nghĩa
GVHD: SVTH:
Trang 17Liên, Nhà máy của công ty Cổ phần VLXD Nghĩa Lộc công suất 10 triệuviên/năm, Công ty kính Tràng An sản xuất gạch Tuynel công suất 40,0triệu viên/năm tại Nghĩa Hồng Ngoài ra các lò thủ công truyền thống cótổng công suất hàng năm khoảng 50 triệu viên Bên cạnh đó có 7 Công
ty khác đá xây dựng với công suất 40.000 - 50.000 m3/năm nh Công tyTrùng Dơng, Công ty Tân Thành, Công ty Trung Quảng Đại, Công ty ChínhThảo
- Toàn huyện có khoảng 836 cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCNtrong đó có 8 cơ sở khai thác đá, 6 cơ sở sản xuất gạch ngói, 51 cơ sởcơ khí nhỏ, 180 cơ sở rèn, mộc và 591 cơ sở xay xát, may mặc vàngành nghề khác
4.2 Quy hoạch và cỏc dự ỏn khỏc về GTVT cú liờn quan tới dự ỏn nghiờn cứu
1 Đờng bộ
Xây dựng các tuyến đờng giao thông đến trung tâm các xã tổngchiều dài 442 km, đảm bảo đến năm 2017 có 100% xã có đờng ô tôvào trung tâm xã bốn mùa, với tổng số vốn giai đoạn này là 1.619 tỷ
Giai đoạn này tiến hành duy tu bảo dỡng đảm bảo an toàn tàu chạy
và phục vụ vận chuyển khách và hàng hóa
Xây dựng hệ thống rào chắn, đờng ngang các đoạn mất an toàntrên toàn tuyến
Trang 18Xây dựng hệ thống thông tin tín hiệu, thiết bị cảnh báo tự độngkhi có tàu qua tại những nơi không có rào chắn.
4 Đờng hàng không
Nâng cấp mở rộng nhà ga hành khách cảng hàng không Vinh vàxây dựng bờ rào ga hàng không
4.3 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về thủy lợi.
- Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện là 327,64 ha Dothời tiết hạn kéo dài nên ảnh hởng đến năng suất, tổng sản lợng nuôitrồng đạt 1.843 tấn Trong thời điểm hiện tại khi mà dịch cúm gia cầmtiếp tục gây ảnh hởng đến kinh tế của các hộ nông dân thì việc năngsuất và sản lợng cá đạt cao, cộng với việc giá bán cao đã giúp ngời nôngdân phần nào giảm bớt khó khăn trong nuôi trồng thuỷ sản
- Trong năm 2016, UBND huyện đã hoàn thành công tác hỗ trợ cágiống cho các hộ bị thiệt hại do ma lũ Triển khai các chơng trình hỗ trợphát triển thủy sản năm 2010, trợ giá, trợ cớc cá giống, chuyển đổi diệntích trồng màu kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản
4.4 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về năng lượng.
- Năng lượng khụng thể thiếu trong cuộc sống, nhừng năm qua tỉnh đó đầu tư xõy dựngkhỏ nhiều khu chế xuất gúp phần giải quyết vấn đề năng lượng của tỉnh và của cả quốcgia
4.5 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn.
- Những năm qua nông nghiệp của huyện đã có sự phát triển tíchcực trên cơ sở chú trọng khai thác và phát huy lợi thế sinh thái nôngnghiệp của vùng, đất đai màu mỡ Sản xuất nông nghiệp đã tạo đợc sựchuyển dịch quan trọng trong cơ cấu sản xuất theo hớng phát triển hànghoá Diện tích trồng các cây lâu năm và cấy các giống lúa có chất lợngcao, quy mô gia súc, gia cầm, thuỷ sản đã có sự tăng trởng đáng kể
GVHD: SVTH:
Trang 19- Đất nông nghiệp đợc sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn Diện tíchgieo trồng cây lơng thực có xu hớng giảm dần, cây công nghiệp, câylâu năm tăng lên Đất đai đợc triển khai theo hớng mở rộng, thâm canhtăng năng suất cây trồng do vậy mà hiệu quả ngành nông nghiệp.
4.6 Quy hoạch và cỏc dự ỏn phỏt triển lõm nghiệp.
- Theo kết quả điều tra, toàn huyện có 22.674,29 ha đất lâmnghiệp Sau thời gian chăm sóc và bảo vệ rừng, nguồn tài nguyên rừngtrên địa bàn huyện đã dần đợc phục hồi, tuy nhiên trữ lợng gỗ cũng nh
là các loài động vật quý còn rất hạn chế về chủng loài và số lợng Hiệnnay, ngoài khai thác gỗ, củi ngời dân còn khai thác măng, nấm hơng,mộc nhĩ, mật ong đây là những lâm sản chủ yếu mà ngời dân khaithác đợc từ rừng đã góp phần nâng cao đời sống, sinh hoạt hàng ngàycủa ngời dân Hàng năm trên địa bàn huyện trồng đợc khoảng 800 -1.000 ha, trong đó chủ yếu là cây nguyện liệu
- Công tác giao khoán đất rừng đợc thực hiện tốt, đến nay cókhoảng 90,1% diện tích đất lâm nghiệp đã có các chủ rừng quản lý, với5.600 hộ gia đình đợc nhận khoán lớn nhất là các hộ gia đình chiếmkhoảng 46,8%, tiếp đến là các tổ chức kinh tế chiểm khoảng 34,9%,UBND xã quản lý chiếm 18%
4.7 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, cỏc di tớch văn húa - lịch sử.
4.8 Bảo vệ mụi trường và cảnh quan.
Việc xây dựng tuyến đờng sẽ làm ảnh hởng tới điều kiện tự nhiêncủa khu vực tuyến sẽ đi qua Nhằm hạn chế sự ảnh hởng tới điều kiện tựnhiên cũng nh môi trờng xung quanh, thiết kế tuyến phải đảm bảo bốtrí hài hoà phù hợp với địa hình, cây cối hai bên đờng và các côngtrình khác phải bố trí hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, tạo thành mộtnét vẽ tự nhiên
Trang 204.9 Chớnh sỏch phỏt triển.
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bỡnh quõn hàng năm: 11-12%
- Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp - xõy dựng tăng 17-18%; dịch vụ tăng 11-12%, nụnglõm ngư tăng 4,5-5%
- Cơ cấu kinh tế: Cụng nghiệp - xõy dựng 39- 40%, dịch vụ 39-40%, nụng lõm ngưnghiệp 20-21%
- Thu ngõn sỏch: 9.500- 10.000 tỷ đồng
- Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD
- GDP bỡnh quõn đầu người: Phấn đấu đạt 33-34 triệu đồng
- Tổng đầu tư toàn xó hội: Phấn đấu khoảng 180.000 tỷ đồng
4.10 Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch.
4.11 Cơ chế và giải phỏp thực hiện.
NGHIấN CỨU
5.1 Tỡnh hỡnh chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vựng nghiờn cứu.
Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của huyệnNghĩa Đàn tơng đối phong phú bao gồm: Giao thông đờng bộ và giao
GVHD: SVTH:
Trang 21thông đờng thuỷ Tuy vậy, giao thông đờng bộ vẫn là mạng giao thôngchủ yếu của huyện.
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thụng đường bộ:
- Chức năng của đường trong mạng lưới đường chung và cấp đường, chiều dài đường
- Tài liệu thống kờ lưu lượng xe những năm gần đõy (khoảng 3 - 5 năm)
- Bảng thống kờ cỏc tiờu chuẩn hỡnh học chủ yếu của cỏc đoạn tuyến (bỏn kớnh đườngcong nằm, bỏn kớnh đường cong đứng, cỏc đoạn cú độ dốc đặc trưng i = 3 4% ; i > 4% ; i =
imax, chiều rộng nền đường, mặt đường )
- Bảng thống kờ cỏc cụng trỡnh trờn đường và cỏc đặc trưng kỹ thuật cầu lớn, cầu trung,cầu nhỏ, cống (tải trọng xe tớnh toỏn, chiều dài, khẩu độ thoỏt nước, loại kết cấu) Đỏnh giỏchất lượng cụng trỡnh, tỡnh hỡnh khai thỏc
- Bảng thống kờ hệ thống thoỏt nước mặt (rónh dọc, rónh đỉnh, ) và chất lượng khaithỏc
- Bảng thống kờ cỏc cụng trỡnh đặc biệt trờn đường (kố, tường chắn, cụng trỡnh chốngxúi, )
- Bảng thống kờ kết cấu, chất lượng mặt đường dọc tuyến và cỏc chi tiờu cơ lý của vậtliệu; đỏnh giỏ chất lượng khai khỏc
- Bảng thống kờ cỏc cụng trỡnh an toàn giao thụng và cỏc cụng trỡnh phụ khỏc trờnđường
5.3 Đường sắt.
- Giai đoạn này tiến hành duy tu bảo dỡng đảm bảo an toàn tàu chạy
và phục vụ vận chuyển khách và hàng hóa
- Xây dựng hệ thống rào chắn, đờng ngang các đoạn mất an toàntrên toàn tuyến
- Xây dựng hệ thống thông tin tín hiệu, thiết bị cảnh báo tự độngkhi có tàu qua tại những nơi không có rào chắn
5.4 Đường sụng, đường biển.
Mạng lới đờng sông huyện có tổng chiều dài là 44 km chủ yếu làsông Hiếu Đây cũng là một trong những thế mạnh góp phần quan trọngtrong phát triển kinh tế của huyện Tuy nhiên, do ảnh hởng của bãi bồi,
độ sâu cũng nh chiều rộng lòng sông và hệ thống đập tràn làm cảntrở di chuyển bằng đờng sông Thực tế trong những năm qua việc khai
Trang 22thác giao thông đờng thuỷ để phát triển kinh tế ít đợc quan tâm và
đầu t đúng mức
5.5 Đường hàng khụng.
5.6 Đỏnh giỏ chung về tỡnh hỡnh GTVT vựng nghiờn cứu.
- Huyện có cả giao thông đờng thuỷ và đờng bộ thuận lợi cho pháttriển kinh tế - xã hội Nhng nhìn chung chất lợng thấp, một số tuyến cònkhó khăn trong việc đi lại vào mùa ma
- Việc phát triển các phơng tiện giao thông còn chậm so với yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội của huyện Một số phơng tiện vận chuyển cũ,không an toàn và gây ô nhiễm môi trờng
6.1 Xỏc định khu vực hấp dẫn của đường và cỏc điểm lập hàng.
6.2 Dự bỏo nhu cầu vận tải của vựng nghiờn cứu và sự phõn phối vận tải giữa cỏc phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, dường hàng khụng).
6.3 Dự bỏo nhu cầu vận tải trờn đường bộ
Giao thụng nội bộ của vựng thiết kế
Giao thụng cục bộ (cú điểm xuất phỏt hoặc điểm kết thỳc củà hành trỡnh xe chạy nằmtrong phạm vi vựng thiết kế)
Giao thụng quỏ cảnh: gồm cỏc xe chạy qua khu vực thiết kế, cú sử dụng tuyến đường sẽxõy dựng, nhưng khụng cú nhu cầu dừng ]ạớ trong vựng nghiờn cứu Điểm xuất phỏt và điểmkết thỳc của hành trỡnh đều nằm ngoài khu vực cú đường chạy qua
7.1 í nghĩa, tầm quan trọng và tớnh cấp bỏch của việc triển khai dự ỏn đường dối với quy hoạch phỏt triển kinh tế vựng nghiờn cứu và cỏc vựng lõn cận.
Đây là tuyến giao thông quan sau khi xây dựng tuyến sẽ là cầu nốigiữa các vùng trong khu vực, lợng vận tải trên tuyến tăng, tạo điều kiệncho việc giao lu hàng hoá, sản phẩm nông nghiệp, phát triển các hìnhthức kinh tế thơng nghiệp, dịch vụ và vận tải Thúc đẩy sự phát triển
GVHD: SVTH:
Trang 23kinh tế, chính trị, văn hoá, dân trí của các huyện lẻ nói riêng và củatỉnh nói chung … góp phần thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá
7.3 í nghĩa về mặt an ninh quốc phũng, chớnh trị, xó hội, văn húa
Việc xõy dựng tuyến sẽ đỏp ứng được sự giao lưu của dõn cư trong vựng về kinh tế,văn hoỏ, xó hội, gúp phần nõng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhõn dõn trong vựng,đảm bảo an ninh quốc phũng khu vực phớa tõy tổ quốc
7.3.1 Chớnh trị
Việc xây dựng tuyến F-G là việc làm hết sức thiết thực trong chiếnlợc xoá đói giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cáchgiau nghèo giữa các vùng trong tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nớc
và công cuộc bảo vệ an ninh biên giới, tạo điều kiện cho việc lãnh đạo vàchỉ đạo của chính quyền các cấp đợc cập nhật thờng xuyên, ngời dânphấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trơng chính sách của Đảng
và pháp luật Nhà Nớc
Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hởng tới sảnxuất hàng hoá, trao đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh
và chăn nuôi từ đó ảnh hởng sự phát triển nông thôn khu vực miền núi
Để tạo tiền đề cho chơng trình kinh tế xã hội đó thì việc tập trungxây dựng kết cấu hạ tầng là một yêu cầu cần thiết và cấp bách và đểthực hiện tốt thì giao thông phải đi trớc một bớc
Trang 247.3.2 Quốc phũng
vùng Bắc Trung Bộ nên tuyến có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lợcbảo vệ an ninh chính trị, giữ vững ổn định chính trị trong khu vực
Do nhu cầu phát triển kinh tế của các huyện trong tỉnh, việc xây dựng giao thông
phải đi trớc một bớc Hơn nữa nó còn thể hiện sự quan tâm của Nhà nớc
đến vùng sâu, vùng xa Vì thế việc đầu t xây dựng tuyến F-G là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, hợp với chủ trơng chính sách của Đảng
8.1 Điều kiện khớ hậu, thủy văn:
8.1.1 Nhiệt độ.
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 240C, biên nhiệt độ của ngày
và đêm chênh lệch nhau gần 50 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùalạnh từ tháng 11 đến tháng Nhiệt độ cao nhất co khi lên đến 400C
Trang 25Nhiệt độ Min 0 C 7 0 3 6 0 1 9 7 5 4 2 6
8.2 Điều kiện địa hỡnh:
các huyện trung du miền núi trong tỉnh Đồi núi không quá cao, chủ yếu
là thấp và thoải dần, bao quanh huyện từ phía Tây sang phía Bắc, Đông
và Đông Nam là những dãy núi tơng đối cao Khu vực phía Tây Nam vàphần lớn các xã trong huyện là đồi thoải Xen kẽ giữa các đồi núi thoải lànhững thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m so với mực nớc biển
- Địa hình toàn huyện đợc phân bố nh sau: Diện tích đồi núi thoảichiếm 65% Đồng bằng thung lũng chiếm 8% - Đồi núi cao chiếm 27%
- Ngoài ra, do đặc điểm kiến tạo của địa hình, Đồng Trỡnh còn cónhững vùng đất tơng đối bằng phẳng, có quy mô diện tích lớn, đồi núithấp thoải là điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông - lâmnghiệp phong phú
8.3 Điều kiện địa chất:
8.4 Vật liệu xõy dựng:
- Xi măng, sắt thộp lấy tại cỏc đại lý vật tư ở huyện
- Bờ tụng nhựa đường lấy ở cỏc cụng ty trong khu vực
- Đỏ cỏc loại, cấp phối đỏ dăm lấy tại mỏ khai thỏc trong vựng
- Cỏt sạn lấy tại sụng
- Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng cho thấy cú thể lấy đất từ nền đường Đào
từ nền đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra cú thể lấy đất tại cỏc vị trớ mỏ dọc tuyến với cự lytrung bỡnh là :1-2 km
Trang 268.5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua:
8.6 Những gò bó khi thiết kế tuyến đường và các công trình trên đường.
CỦA TUYẾN
9.1 Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng.
- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22 TCN 263-2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85
- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN 259-200
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Quy trình thiết kế cầu cống 22 TCN 272-05
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-2012
- Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845-2013
9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến
Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là một vấn đề hết sức quan trọng vì cấphạng kỹ thuật của tuyến đường quyết định hầu hết các chỉ tiêu kỹ thuật khác, mức độ phục
vụ của tuyến đường
Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định căn cứ vào chức năng của mỗi tuyếnđường, vào lưu lượng xe thiết kế, vào vận tốc thiết kế và vào điều kiện địa hình vùng đặttuyến
Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua một mặt cắtngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm thứ 15 sau khi đưa đườngvào khai thác sử dụng)
9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến:
9.3.1 Tốc độ thiết kế:
Theo số liệu khảo sát được trên đoạn đường thiết kế và qua sử lý số liệu bằng phươngpháp thống kê có lưu lượng các thành phần xe tham gia giao thông trên tuyến như sau:
GVHD: SVTH:
Trang 27Số lượng xe tính toán năm hiện tại là: N = 700 (xe/ng.đêm).
+ Lưu lượng xe thiết kế được qui đổi ra xe con là :
Trong đó: q =7,3%: Hệ số tăng trưởng xe hàng năm
t = 15 năm: Thời gian khai thác
Ta lập được bảng tính toán sau đây:
Bảng I.9.1: Bảng tính toán quy đổi lưu lượng xe
Loại xe Xe con Xe tải 2
trục
Xe tải 3trục
Xekháchnhỏ
Xekháchlớn
Tuyến đường F-G có lưu lượng xe tính toán Ntt = 931.(1+0.073)15-1 =2497
(xcqd/ng.đêm ) là đường nối trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư
� Do đó căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường 4054-05 và căn cứ vào địa hình khuvực tuyến Vậy xác định tuyến F-G là đường cấp IV, địa hình miền đồng bằng – đồi ( do độdốc ngang phổ biến sườn đồi là <30%), vận tốc thiết kế Vtk= 60 (km/h)
Trang 289.3.2 Xác định độ dốc dọc tối đa của đường i max :
- Độ dốc càng lớn thì tốc độ xe chạy càng thấp, tiêu hao càng nhiều năng lượng, nhanhhao mòn săm lốp, nên giá thành vận tải cao Khi độ dốc lớn thì mặt đường nhanh hao mòn
do ma sát với lốp xe, do nước mưa bào mòn, rãnh dọc mau hư hỏng hơn, duy tu bảo dưỡngcũng khó khăn hơn Tóm lại nếu độ dốc dọc càng lớn thì chi phí khai thác vận doanh tốnkém hơn, lưu lượng xe càng nhiều thì chi phí mặt này càng tăng
- Tuỳ theo cấp thiết kế của đường, độ dốc dọc tối đa được quy định trong điều 5.7TCVN4054-05 Khi gặp khó khăn có thể tăng thêm 1% nhưng độ dốc dọc lớn nhất khôngvượt quá 11% Đường nằm trên cao độ 2000m so với mực nước biển không được làm dốcquá 8%
- Đường đi qua khu dân cư không nên làm dốc dọc quá 4%
- Dốc dọc trong hầm không lớn hơn 4% và không nhỏ hơn 0,3%
- Trong đường đào độ dốc dọc tối thiểu là 0,5% ( khi khó khăn là 0,3% và đoạn dốcnày không kéo dài quá 50m)
- Độ dốc dọc lớn nhất có thể được xác định theo điều kiện sức bám và sức kéo của ô tô
imaxkeo Dmaxkeo - fv
imax = minimaxkeo;imaxbam
* Theo điều kiện sức kéo :
Ta xét xe đang lên dốc và chuyển động đều : D f + i
Dmax : Nhân tố động lực của các loại xe được tra từ biểu đồ ứng với vận tốc tính toán
Fv : Hệ số cản lăn do tốc độ xe chạy V ≥ 60km/h thì f thay đổi ít, khi đó fv chỉ phụthuộc loại mặt đường và tình trạng của mặt đường , do đó ta lấy fv=f0=0,02 ( mặt đường bêtông nhựa )
Khi chuyển xuống các cấp thấp hơn thì khả năng vượt dốc của xe tăng lên nhưng vậntốc bị giảm xuống
GVHD: SVTH:
Trang 29Ta thấy đối với tuyến ở miền núi có độ dốc dọc thường khá lớn nên một số xe khôngthể chạy đạt được vận tốc thiết kế ở cấp số IV vì vậy xe phải chuyển xuống số thấp hơn đểleo được dốc.
* Theo điều kiện sức bám :
Xe chỉ có thể chuyển động khi bánh xe và mặt đường không có hiện tượng trượt
imaxbam Dmaxbam- fv
KFVP
Trang 30m = (0,65 – 0,7) đối với xe tải Chọn m = 0,7
= > w 2
KFVP
= > imaxbam Dmaxbam- fv = 0,19 – 0,02 = 0,17 = 17%
Qua tính toán ở trên ta chọn độ dốc dọc lớn nhất như sau:
imaxdoc = minimaxkeo;imaxbam = min (24% ; 17%) = 17%
=> Theo TCVN 4054 – 05 ( bảng 15 ), với tốc độ tính toán là V = 60 Km/h thì độ dốcdọc lớn nhất là idmax = 6% Vậy kiến nghị chọn idmax =6%
* Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
- Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định S1:
Tính độ dài đoạn để xe kịp dừng trước chướng ngại vật cố định:
Sơ đồ tính toán:
Hình I.9.1: Sơ đồ tính toán tầm nhìn trước chướng ngại vật
Ta có: S1 = 3 , 6
V + 254 ( i )
kVmax
Trang 31- Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều S2:
Hình I.9.2: Sơ đồ tính toán tầm nhìn thấy xe ngược chiềuChiều dài tầm nhìn trong trường hợp này là:
i
kV V
127 8
,
max 2
Trang 32Hình I.9.3: Sơ đồ tầm nhìn vượt xeXét theo sơ đồ 4, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn Sh1 - Sh2, khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái để vượt xe Ta xét trường hợp nguy hiểm nhất là xe 3 cũng chạy với vận tốc nhanh như xe 1.Chiều dài tầm nhìntheo sơ đồ 4 có 2 trường hợp:
Bình thường: S4 = 6V= 6x60= 360m
Cưỡng bức: S4 = 4V = 4x60=240m
�Theo TCVN 4054 - 05, chiều dài tầm nhìn vượt xe tối thiểu là S4 = 350 m
Vậy kiến nghị chọn S4 = 400m
* Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu:
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn Rmin:
max
2 min
Trong đó:
+ V: Tốc độ thiết kế V = 60km/h
+ µ: Hệ số lực ngang lớn nhất, trong trường hợp địa hình khó khăn dùng đường congnằm có bán kính nhỏ, chọn µ=0,15 tương ứng với mặt đường bố trí độ dốc siêu cao tối đa.+ isc
max: Độ dốc siêu cao lớn nhất, theo TCVN 4054-2005 (bảng 13/22) ứng với tốc độthiết kế VTK= 60 Km/h thì max
sc
i = 7%
Thay các giá trị vào công thức ta có:
GVHD: SVTH:
Trang 33min= 125m.Vì theo đường ôtô thiết kế với vận tốc V = 60 km/h, thì bán kính R khôngthể quá nhỏ, và giá trị Rsc
min= 125m là giá trị thông thường nhỏ nhất cần bố trí siêu cao màđảm bảo các yếu tố kĩ thuật đối với cấp đường thiết kế và tốc độ thiết kế, đảm bảo chấtlượng xe chạy, giảm hệ số lực ngang, tăng tốc độ xe chạy trong đường cong nằm, tăng mức
độ an toàn
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường:
2 min
127.( )
tt
sctt
V R
i
Trong đó: V: Vận tốc xe chạy (km/h)
: Hệ số lực đẩy ngang với =0,06÷0,08 Chọn = 0,08
i sc
tt : Độ dốc siêu cao thông thường, i sc
tt = i sc max - 2% = 5%Vậy,
2 min
60
218.05( )127.(0,08 0,05)
127.( )
ksc
n
V R
i
Trong đó: V: Vận tốc xe chạy (km/h)
: Hệ số lực đẩy ngang với =0,04÷0,05 Chọn = 0,05
in : Độ dốc ngang mặt đường, in = 2%
Vậy:
2 min
60
944.88127.(0, 05 0,02)
Trang 34Vậy kiến nghị chọn Rksc
min=1500m
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm:
Ở những đoạn đường cong có bán kính nhỏ thường không bảo đảm an toàn giao thôngnếu xe chạy với tốc độ tính toán vào ban đêm vì tầm nhìn bị hạn chế Theo điều kiện này:
+ : Góc chiếu sáng của pha đèn ô tô, = 20
Thay vào công thức ta có: 30 100 1500
2
Nếu bán kính đường cong nằm không thỏa mãn yêu cầu nêu trên thì phải sử dụng các biệnpháp để nâng cao độ an toàn khi xe chạy như:
- Đặt các parie bê tông mềm dọc đường
- Sơn phản quan ở hộ lan cứng hoặc cọc dẫn hướng
* Xác định siêu cao và đoạn nối siêu cao
- Độ dốc siêu cao:
Theo TCVN 4054-2005 (bảng 14,trang 22) quy định độ dốc siêu cao tối đa với đường có
Vtk=60km/h là 7%, độ dốc siêu cao nhỏ nhất ta lấy theo độ dốc mặt đường là không nhỏ hơn2%
Độ dốc siêu cao có thể tính theo công thức:
-Đoạn nối siêu cao:
Khi xe chạy từ đường thẳng vào đường cong, phải chịu thay đổi:
Bán kính từ ∞chuyển sang bằng R hữu hạn
Lực ly tâm từ chỗ bằng không đạt tới giá trị
2
GV
gR hữu hạn
GVHD: SVTH:
Trang 35Góc α hợp thành giữa trục bánh trước và trục xe từ chỗ bằng không ( trên đường thẳng )tới chỗ bằng α ( trên đường cong ).
Những biến đổi đột ngột đó gây cảm giác khó chịu cho hành khách và người lái xe Vìvậy để đảm bảo sự chuyển biến điều hòa về lực ly tâm, về góc α và về cảm giác cảu hànhkhách cần phải làm một đường cong chuyển tiếp giữa đường thẳng và đường cong
Khi vận tốc thiết kế Vtk ≥ 60 Km/h phải bố trí đường cong chuyển tiếp để nối từ đườngthẳng vào đường cong
Dựa theo 3 điều kiện sau:
Điều kiện 1: Đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp ( làm cho hành khách không cảm thấyđột ngột khi xe chạy vào trong đường cong)
323,5
ct
V L
R
�Trong đó: Vận tốc thiết kế Vtk=60Km/h
Bán kính đường cong nằm tối thiểu nhỏ nhất khi bố trí siêu cao 7% R=125m
3 603
73.5323,5 23,5 125
Điều kiện 2: Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao
Đoạn nối siêu cao ( Lsc): Là đoạn chuyển tiếp từ độ dốc ngang của mặt đường có hai máinghiêng đến độ dốc siêu cao mặt đường còn một mái
Trong đó: B= 7m ( bề rộng mặt đường) Theo bảng 7 TCVN4054-05 đối với đường cấp
IV, địa hình đồng bằng đồi thì chiều rộng 1 làn là 3,5m
= 0,6 m ( độ mở rộng phần xe chạy )
ics=7% độ dốc siêu cao theo bảng 13 TCVN 4054-05 ứng với bán kính tối thiểu khi cósiêu cao là R=125m
ip=0,005 ( 0,5 %) độ dốc phụ lớn nhất khi Vtk ≥ 60km/h
Trang 36= > 7 0,6 0,07
106.4 0,005
sc nsc
Điều kiện 3: Ngoài hai điều kiện trên chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất có thông
số đường cong A thỏa mãn hai điều kiện :
2
3
9
ct ct
R
A
R L A
R = 125 m: Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất trên bình đồ ứng với isc= 7%
Chiều dài đường cong nhỏ nhất được chọn bằng giá trị lớn nhất trong ba điều kiện trên
Lsc
min=max (đk1, đk2, đk3 ) = max (75; 125; 13,89) = 125 m
Vậy ta chọn Lct = 125 m để thiết kế
* Chiều dài đoạn chêm chèn giữa hai đường cong:
- Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong cùng chiều:
Khi hai đường cong có siêu cao thì đoạn chêm phải đủ chiều dài để bố trí hai nửa đườngcong chuyển tiếp
Trang 37= > Lchêm = max (Lmin
ct ; 2V) = max(73,53 ; 2x60) = 120 m
Vậy giữa hai đường cong cùng chiều ta chọn L chêm = 120m
- Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa hai đoạn cong ngược chiều:
Khi hai đường cong có siêu cao thì yêu cầu tối thiểu là có một đoạn chêm, chiều dài tốithiểu đoạn chêm lớn hơn tổng hai nửa đường cong chuyển tiếp
Giữa hai đường cong ngược chiều phải đảm bảo đoạn chêm lớn hơn 200m
= > Lchêm = max(2Lmin
ct ; 200)= max(2x73,53 ; 200) = 200 m
Vậy giữa hai đường cong ngược chiều ta chọn L chêm = 200m
Dộ mở rộng ở bụng của hai đường cong ngược chiều, có hướng ở bên phải và bên trái dọctheo tuyến tại bụng của hai đường cong kế tiếp nhau vì nó phải đổi việc nâng siêu cao từhướng bên này sang hướng bên kia so với hai đường cong cùng chiều nên nó phải đủ dài để
O1
O2 Ñ1
Ñ2 m
L / 2 1 L /2 2
Hình I.9.4: Mô tả đường cong chuyển tiếp
* Đường cong chuyển tiếp:
Với vận tốc thiết kế V=60km/h nên cần bố trí đường cong chuyển tiếp.
Đường cong chuyển tiếp bố trí trùng hợp với đoạn nối siêu cao và đoạn nối mở rộng phần
xe chạy Chiều dài đường cong chuyểt tiếp Lcht không nhỏ hơn chiều dài đoạn nối siêu cao,đoạn nối mở rộng đường xe chạy và không nhỏ hơn 15m và được tính bằng công thức :
Trang 38L cht =
R
V
5,
Theo TCVN 4054 - 05, với vận tốc 60 km/h Vậy kiến nghị chọn R = 250 m Chọn Lcht=
*Bán kính đường cong đứng lồi Rlồimin :
- Đường cong đứng lồi Rlồi theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều:
2 1
2 min
+ d1: Chiều cao tầm mắt của người lái xe, lấy d1=1 m
+ d2: Chiều cao chướng ngại vật, lấy d2= 0,1 m- chướng ngại cố định
Thay vào công thức có :
Trang 39+d1: Chiều cao tầm mắt của người lái xe, lấy d1=1 m.
+ d2: Chiều cao chướng ngại vật, lấy d2= 1,2 m chướng ngại di động
Thay vào công thức có:
Chọn Rlồimin = 4000 m (giá trị tối thiểu trong điều kiện thông thường)
- Bán kính đường cong đứng lõm Rlõmmin:
2 1 1
Trang 40Thay vào công thức 2.12 ta có:
* Các kích thước ngang của đường
- Độ mở rộng mặt đường ở đoạn đường cong:
- Khi xe chạy trong đường cong yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy Khi bán kính đường cong nằm ≤ 250m, phần xe chạy mở rộng theo quy định trong bảng 12 TCVN 4054-05
- Khi xe chạy trên đường cong, trục sau cố định luôn luôn hướng tâm, còn bánh trước hợp với trục xe một góc nên xe yêu cầu một chiều rộng lớn hơn trên đường thẳng
Đối với những đoạn cong ta phải mở rộng mặt đường với độ mở rộng ( )
= 2ew
Trong đó:
: Độ mở rộng của phần xe chạy
2 0,052
l = 6,5 m chiều dài tính từ trục sau của xe tới giảm xóc đằng trước đối vưới xe tải vừa
R = 125m (bán kính nhỏ nhất trong đoạn nối siêu cao)