1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KÊ ĐƯỜNG

106 868 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đại học giao thông vân tải hà nội khóa K51. Bao gồm bốn phần: Thiết kế đường ngoài đô thị ( đường nâng cấp cải tạo), thiết kế đường trong đô thị, tổ chức thi công đường nâng cấp cải tạo, thiết kế cây xanh giải phân cách đường vành đai Thanh Hóa

Trang 1

PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ NÂNG CẤP- CẢI TẠO

TUYẾN A-B

(KM 0+00 – KM 3+582,3)

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU VỀ TUYẾN.

- Tuyến A-B nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Nghĩa Đàn ,tỉnh Nghệ An Tuyến qua khu vực Cát Sơn địa hình đồi, núi

- Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bình đồ địa hình khu vực tỉ lệ 1: 10.000, đườngđồng mức cách nhau 5m

- Tuyến cũ có chiều dài hơn 3 Km, đường cấp IV miền núi, vận tốc V= 40 Km/h

- Đường gồm có 2 làn xe, bề rộng mỗi làn xe chạy là bxc= 3m, bề rộng lề gia cố bl= 0,5m, bề rộng lề đất bđ= 0,5m

-Có lớp địa chất tương đối ổn định, tuyến không đi qua nền đất yếu

- Sau quá trình khai thác tầm 10 năm đường có xu hướng xuống cấp khá nghiêmtrọng, xuất hiện nhiều ổ gà và 1 số đoạn không đảm bảo về cường độ, độ nhóm và độbằng phẳng Bên cạnh đó do nhu cầu phát triển của kinh tế xã hội của vùng, nhu cầu

đi lại vận chuyển nối các tuyến chính nên tuyến đường cũ được chủ đầu tư quyết địnhnâng cấp cải tạo tuyến phù hợp với nhu cầu phát triển, nhu cầu đi lại và vận chuyển

1.2.1 Quy trình khảo sát.

-Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 - 2000

- Công tác trắc địa trong xây dựng TCXDVN 309 – 04

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 – 2000

1.2.2 Các quy trình quy phạm thiết kế.

- Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054 – 2005

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 – 06

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

- Quy trình thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

KHU VỰC TUYẾN

Hệ thống đường bộ trong tỉnh có 1 trục dọc xuyên suốt là QL1A, và các quốc

lộ 48, QL15, QL46, QL7, các tỉnh lộ I và các đường vào các khu công nghiệp, khubảo tồn, bảo tàng

Đường sắt

Tuyến đường sắt Bắc Nam, đoạn qua Nghệ An dài 6,57911 km Dự án nâng cấp

và cải tạo đường sắt thống nhất theo tiêu chuẩn đường sắt khu vực ASIAN tiến hành

mở rộng thành đường sắt đôi trên tuyến Bắc – Nam

2.1.2 Đường thuỷ

Trang 3

Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9,828 km, mật độ trung bình là0,7 km/km2 Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹctỉnh Xiêng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An có chiều dài

là 361 km), diện tích lưu vực 27,200 km2 (riêng ở Nghệ An là 17,730 km2) Tổnglượng nước hàng năm khoảng 28,109 m3

.

2.1.3 Đường biển

Hải phận rộng 4,230 hải lý vuông, từ độ sâu 40m trở vào nói chung đáy biểntương đối bằng phẳng, từ độ sâu 40m trở ra có nhiều đá ngầm, cồn cát Vùng biểnNghệ An là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao

Bờ biển Nghệ An có chiều dài 82 km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tảibiển, phát triển cảng biển và nghề làm muối (1000 ha)

2.2 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÙNG TUYẾN ĐI QUA

- Điều kiện địa hình: Đoạn tuyến thuộc Huyện Nghĩa Đàn- Tỉnh Nghệ An là một

huyện miền núi, đồng bằng chiếm 8%, 65% là đồi núi thấp thoải, 27% là núi cao Yếu

tố địa hình khu vực tuyến đảm bảo cho đường có chất lượng khai thác cao Toàntuyến không phải cắt qua vị trí sông lớn chỉ cắt qua vị trí suối nhỏ và các vị trí khecạn, khe tụ thuỷ do vậy trên tuyến không phải bố trí cầu lớn mà chỉ phải bố trí cống

- Điều kiện địa chất: Điều kiện địa chất tuyến đường nói chung khá ổn định trên tuyếnkhông có vị trí nào đi qua khu vực có hang động kastơ và khu vực nền đất yếu nênkhông phải xử lý đặc biệt

- Khí tượng: Đoạn tuyến có tổng chiều dài 3600 m và nằm trọn trong tỉnh Nghệ Annên tình hình khí tượng thuỷ văn trên toàn tuyến là như nhau

ngày và đêm chênh lệch nhau gần 100 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từtháng 11 đến tháng 3 năm sau và cũng là thời kỳ khô hanh Mùa lạnh thường có sươngmuối, cuối mùa hanh có mưa phùn Hạn hán thường xảy ra vào những tháng đầu củamùa khô Nhiệt độ nóng nhất từ 380C đến 400C

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 83%, độ ẩm cao nhất vào tháng 10 lên

tới 91% ( dao động từ 80 % - 95% )

- Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 12.Mùa khô hanh từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau.Lượng mưa trung bình năm là 3000 - 4000 mm với số ngàymưa khoảng 130 ngày.Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 80% lượng mưa cả năm

- Gió: Khí hậu miền Trung trong mùa mưa thường xuất hiện gió bão.Mùa hè thường

có gió Tây Nam khô và nóng, các thung lũng có gió xoáy, tốc độ gió lớn nhất đã quantrắc được tới 50m/s

- Thuỷ văn dọc tuyến: Tuyến cắt qua các vị trí tương đối đối không phức tạp.Ta chỉ

cần bố trí các cống cấu tạo để chuyển nước từ chỗ có địa hình cao sang nơi có địahình thấp hơn tránh nước ngập úng, có thể làm ảnh hưởng tới nền và kết cấu mặtđường, gây tác động xấu tới cường độ mặt đường và chất lượng xe chạy (chất lượngkhai thác)

Trang 4

283.45

208.55

Tháng TN

biểu đồ hoa gió

0.5 7.6

B -TB

3.6 4.16.6B

4.9

5.2

4.7 6.6

đ-đN

Đ

đB

B-đB

đ-đB

7.7 5.8

6.8

- Vật liệu xõy dựng: Do tuyến nằm trong khu vực đồi nỳi nờn vật liệu xõy dựng

tuyến tương đối sẵn ở gần cuối tuyến cỏch khoảng 4 km đó cú sẵn mỏ đất cú thể khaithỏc với trữ lượng lớn cú thể đảm bảo chất lượng cho việc xõy dựng nền đường

Bảng 1: Thống kờ nhiệt độ,độ ẩm cỏc thỏng trong năm

28

32

34

39

40

37

35

32

2822

26

29

31

33

34

32

30

28

2520

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG ĐƯỜNG VÀ CÁC CHỈ TIấU KỸ THUẬT

3.1.1 Tớnh lưu lượng xe quy đổi

Ntbnđ = 1096 xcqđ/ng.đ (xem bảng 1- phụ lục A)

Ntbnđ = 3017 xcqđ/ng.đ (xem mục 1.1.1 - phụ lục A)

Trang 5

3.1.2 Lựa chọn cấp hạng đường

- Căn cứ vào quy phạm của Bộ GTVT TCVN 4054 - 2005

Quyết định chọn: + Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường: Cấp 60.

+ Cấp quản lý: Cấp III, Miền núi

+ Kiến nghị chọn mặt đường Bê tông nhựa (mặt đường cấp cao A1)

TCVN 4054- 2005

GIÁ TRỊ KIẾN NGHỊ

2 Bình đồ

Bán kính đường cong nằm siêu

Bán kính đường cong nằm siêu

Trang 6

GIÁ TRỊ TÍNH TOÁN

TCVN 4054- 2005

GIÁ TRỊ KIẾN NGHỊ

Chiều dài đoạn đổi dốc tối thiểu m - 100 100

Chiều dài đoạn đổi dốc tối đa m - 500 500

4 ngang Trắc

Chiều rộng phần xe chạy m 3,75x2 3,00x2 3,75x2Chiều rộng phần lề gia cố m - 1,00x2 1,00x2Chiều rộng phần lề đất m - 0,50x2 0,50x2Chiều rộng tối thiểu của nền

Trang 7

0.4

1:1.5

Hình 1: Nền đường nửa đào nửa đắp

Hình 2: Nền đường đắp hoàn toàn H ≤ 6m

Hình 3: Nền đường đào hoàn toàn H ≤ 6m

1:1

1:1

0.5 1 3.75 3.75 1 0.5 0.4

0.4

0.4 0.4

Trang 8

1 3.75 3.75 1 0.50.4

0.4

0.4

1:1.5

0.5

Hình 4: Nền đường đào hoàn toàn H ≤ 0,6m

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

4.1 TẢI TRỌNG XE TÍNH TOÁN

Tải trọng trục xe tính toán tiêu chuẩn:

+ Tải trọng trục 10 T

+ Đường kính vệt bánh xe: D= 33 cm

+ Áp lực tính toán lên mặt đường 6,0 daN/ cm2

4.2 LƯU LƯỢNG XE TÍNH TOÁN

Số trục xe tính toán trên mỗi làn.

 Ntt = 241 x 0,55 = 133 (trục/làn.ngày đêm) ( xem bảng 5- mục 1.2.1- phụ lục B )

Số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn thiết kế

 Ne = 8,3 x 105 (trục/làn.ngày đêm) ( xem mục lục 1.2.1- phụ lục B )

4.3 MÔĐUN ĐÀN HỒI YÊU CẦU

 Eyc = 152 Mpa ( xem mục lục 1.2.2- phụ lục B )

4.4 LỰA CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

* Chọn cấu tạo kết cấu áo đường cạp mở rộng

i (Mpa )

Trang 9

4.5 KIỂM TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

- Tính toán kiểm tra cường độ chung của kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn

hồi

- Tính toán cường độ nền áo đường theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất

- Tính toán kết cấu nền áo đường theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp vật liệuliền khối

Trang 10

Hình 4: Rãnh đất 5.2 CỐNG THOÁT NƯỚC

Bảng 3: Thống kê cống địa hình trên tuyến

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG

Các công trình an toàn trên đường (như cọc tiêu, biển báo, tường bảo vệ, hàng ràochắn ) giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông, nó làmột bộ phận không thể thiếu được trong công trình đường Căn cứ vào Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về báo hiệu đường bộ để bố trí an toàn giao thông trên tuyến

Bảng 5: Tổng hợp các thiết bị an toàn giao thông

Trang 11

Loai thiết bị Đơn vị Số lượng

CHƯƠNG 7: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN

- Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ vào thông tư 04/2010/TT BXD

- Căn cứ vào đơn giá của tỉnh Nghệ An

Bảng 6 : Chỉ tiêu kinh tế trên tuyến

CHƯƠNG 8: CÁC CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG KHAI THÁC CỦA TUYẾN

- Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ

- Mức độ thoải tối thiểu của tuyến trên trắc dọc

Bảng 7 : Chỉ tiêu kỹ thuật trên tuyến

Trang 12

2 Hệ số chuyển tuyến 1,03

5 Bán kính đường cong nằm trung

- Bán kính cong nằm thông thường: R = 250m

- Bán kính cong đứng lồi tối thiểu: 4000 m

- Bán kính cong đứng lõm tối thiểu:1500 m

- Dốc dọc tối đa: imax = 7%

- Bề rộng nền đường: Bn= 10,5 m

- Bề rộng mặt đường: Bm =2 x 3,75 =7,5 m

- Độ dốc ngang mặt đường: in=2%

- Độ dốc ngang lề gia cố: ilgc =2%

- Bề rộng lề gia cố: Blgc = 2 x 1,0 = 2 m

- Bề rộng lề đất: Blđ = 2 x 0,5 = 1m

- Mặt đường rải BTN :

Lớp đáy : Đất đắp k98 chiều dài 50 cm

Lớp móng dưới : Cấp phối đá dăm Loại II chiều dày 18 cm

Lớp móng trên : Cấp Phối Đá dăm loại I chiều dày 15 cm

Lớp mặt dưới : BTN hạt 12,5 chiều dày 7 cm

Lớp mặt trên : BTN hạt 9,5 chiều dày 5 cm

Lớp đáy : Đất đắp k98 chiều dài 30 cm

Trang 13

Lớp mặt dưới : BTN hạt 12,5 chiều dày 7 cm

Lớp mặt trên : BTN hạt 9,5 chiều dày 5 cm

Lớp móng trên : Cấp Phối Đá dăm loại I chiều dày 15 cm

Lớp mặt dưới : BTN hạt 12,5 chiều dày 7 cm

Lớp mặt trên : BTN hạt 9,5 chiều dày 5 cm

PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT TUYẾN AB

Trang 14

Xã Ngọc Tảo – Huyện Phúc Thọ - TP Hà Nội

( Km0+00 -> Km0+968,44 )

1.1

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 TÊN DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

Ngọc Tảo – Huyện Phúc Thọ - Thành Phố Hà Nội

Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải

1.2 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Căn cứ vào thiết kế cơ sở đã được duyệt của đoạn tuyến AB

- Căn cứ vào các quyết định, điều lệ v.v

- Căn cứ vào các kết quả điều tra khảo sát ngoài hiện trường

- Quyết định duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật có kèm theo đề cương đã

được thông qua, tờ trình của chủ đầu tư xin duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật

- Các thông tư quyết định & văn bản khác có liên quan tới dự án

- Quyết định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1998 của chính phủ về điều lệ

quản lý đầu tư xây dựng

1.3 CÁC QUY TRÌNH QUY PHẠM ÁP DỤNG

1.3.1 Quy trình khảo sát

- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22 TCN-27-84

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85

- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN-27-82

1.3.2 Các quy trình quy phạm thiết kế

-Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005

- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường đô thị TCXD104:2007

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của Viện thiết

kế giao thông 1979

1.3.3 Các thiết kế định hình

- Định hình cống tròn BTCT 78-02X

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN

Dự án làm mới tuyến AB thuộc địa bàn Xã Ngọc Tảo – huyện Phúc thọ Thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu về lưu lượng giao thông trong vòng 20 nămtới

Dự án khi hoàn thành sẽ mang lại nhiều lợi ích cho vùng tuyến đi qua như tạothêm công ăn việc làm, phát triển thêm các ngành nghề buôn bán, vận tải, du lịch dịch

Trang 16

vụ, tạo điều kiện phát triển các khu chế xuất, khu công nghiệp…Dự án cũng góp phầnphát triển mạng lưới giao thông chuyên chở hàng hoá trong khu vực.

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Đoạn tuyến nằm trong địa bàn huyện Phúc Thọ - Thành Phố Hà Nội có khí hậu cậnnhiệt đới

- Đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùađông lạnh, ít mưa về đầu mùa và có mưa phùn về nửa cuối mùa

- Nằm về phía bắc của vành đai nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhậnlượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao, do tác động của biển, Hà Nội

có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm

- Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của haimùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt

độ trung bình 28,1 °C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là mùa đông với nhiệt độtrung bình 18,6 °C

2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH

- Đoạn tuyến đi qua khu vực thuộc Km0+00-Km0+968,44 của tuyến A-B có điều kiện địa hình, địa mạo giới thiệu trong phần khả thi ngoài ra địa hình của

khu vực tương đối bằng phẳng

- Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sangĐông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồiđắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà,hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác

2.3 TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT TUYẾN

- Đặc điểm nổi bật nhất về địa chất là các thành tạo đá gốc chỉ lộ ra vớidiện lộnhỏ hẹp ở khu vực phía Bắc vùng nghiên cứu Sự biến đổi chiều sâu phân bố đá gốc

từ bắc xuống nam rất mạnh, phía bắc đá gốc lộ ra trên mặtnhưng phía nam thì chưa có

lỗ khoan địa chất thuỷ văn nào bắt gặp chúng

- Các trầm tích Đệ Tứ có chiều dày lớn và rất đa dạng về thành phần thạchhọccũng như nguồn gốc.- Trong Đệ Tứ có nhiều lần biển tiến và thoái, hình thành nên cáclớptrầm tích có bề dày lớn, đặc điểm, thành phần rất đa dạng

- Các trầm tích có thành phần, nguồn gốc (biển, sông, đầm lầy, hồ) xen kẽ nhautạo nên nhữngcấu tạo địa chất phức tạp Càng đi vào sâu trung tâm vùng nghiên cứu

Trang 17

- Quyết định duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật có kèm theo đề cương đã được thông

qua, tờ trình của chủ đầu tư xin duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật

- Quyết định của BGTVT số 3056/QĐ-BGTVT ngày 17/03/2013 về việc phê duyệtđầu tư dự án Nâng cấp Cải tại mạng lưới đường bộ Việt Nam

- Hợp đồng ngày 29/01/2013 giữa Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải

và Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng giao thông 5 về khảo sát địa hình, mặtđường và vật liệu cho tuyến của dự án

- Lưu lượng và thành phần xe dự báo cho năm tương lai

Bảng 1: Lưu lượng và thành phần xe dự báo cho năm thứ 20

Xe khách 12-25 chỗ 4,5 T

Xe khách

>25 chỗ 9,5 T

Xe tải 2 trục 4 bánh (5,6T)

Xe tải 2 trục 6 bánh (6,9T)

Xe tải 3 trục 2x9,4T

Xe tải

>3 trục 3x10 T Lưu

- Tốc độ thiết kế của tuyến V=50km/h

3.2 CÁC QUY TRÌNH QUY PHẠM ÁP DỤNG

3.2.1 Quy trình khảo sát

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 - 2000

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 - 2000

- Công tác trắc địa trong xây dựng TCXDVN 309 – 04

3.2.2 Các quy trình quy phạm thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005

- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường đô thị TCXD 104:2007

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211- 06

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 của bộ GTVT

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

- Định hình cống tròn BTCT 78-02X

CHƯƠNG 4 QUY MÔ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA

TUYẾN ĐƯỜNG Bảng 2: Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến

Trang 18

TT CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHUẨN TIÊU

TK

THÔNG SỐ THIẾT KẾ

5

Bề rộng dảiphân cách tốithiểu (m)

Điều kiện xd loại I 2,00(6,00)

9,5Điều kiện xd loại II 1,50(4,00)

6 an toàn (m)Bề rộng dải Điều kiện xd loại I 0,25 0,5

Điều kiện xd loại II

-7 Bề rộng lề đường tối thiểu (m) 0,75÷1 3,0

8 Bề rộng hèphố

Điều kiên xd loại I 5,00

7,5Điều kiện xd loại II 4,00

Điều kiện xd loại

Trang 19

TT CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHUẨN TIÊU

TK

THÔNG SỐ THIẾT KẾ

17 Độ dốc dọc(%) Dốc dọc tối đa 6 6

Dốc dọc tối thiểu 0,3-0,5 0,3

18 Chiều dài tối thiểu của đoạn dốc dọc(m) 80 80

19 Chiều dài tối đa của đoạn dốc dọc 650 650

20 Bán kính đường cong lồi tối thiểu 800 1200

21 Bán kính đường cong lõm tối thiểu 700 1000

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG 5.1 CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

Đoạn tuyến từ Km0+00 đến Km0+968,44 là đường đô thị loại I, địa hình đồng bằng,loại đường phố gom, vận tốc thiết kế 50 Km/h

5.2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

Điểm đầu: Tại Km0+00 của tuyến A-B

Điểm cuối: Tại Km0+968,44 của tuyến A-B

Chiều dài của tuyến là: 968,44 m

Có 1 đường cong nằm với các yếu tố như sau:

Tổng hợp các yếu tố của đường cong nằm

Bảng yếu tố cong

1 500 51o3’44’’ 238,82 238,82 54,11 70,00 70,00 562487;2333232Trong đó:

A- Góc chuyển hướng (độ)

R - Bán kính đường cong (m)

T - Chiều dài cánh tang (m)

Trang 20

T? l?:1:50

P - Phân cự (m)

K - Chiều dài đường cong (m)

Trong đường cong có bố trí dốc siêu cao isc=2% Do bán kính đường cong lớn nênkhông cần mở rộng mặt đường trong đường cong (w=0,00)

5.3 THIẾT KẾ TRẮC DỌC

5.3.1 Các cao độ khống chế

- Cao độ quy hoạch san nền dọc hai bên tuyến

- Cao độ tại các vị trí khớp nối với các dự án liên quan

Đường phố gom, vận tốc 50 Km/h ta thiết kế với quy mô mặt cắt ngang như sau:

Bảng 3: Chỉ tiêu kĩ thuật trắc ngang

Số làn xe cơ giới 2 chiều Làn 4Chiều rộng một làn xe cơ giới m 3,5

Chiều rộng dải phân cách m 9,5Chiều rộng dải an toàn m 2x0,5

Trang 21

Mặt cắt ngang điển hình 5.5 NÚT GIAO

Đoạn tuyến đi có một nút ngã tư tại Km0+880

Nút giao có: + Đường nhánh rộng 20m và vuông góc với tim đường

- Thiết kế mặt đường theo quy trình 22 TCN 211-06

- Tiêu chuẩn vật liệu làm mặt đường 22TCN 334-06

Kết cấu áo đường gồm 4 lớp ( 2 lớp BTN, lớp móng trên CPĐD loại I, lớp móng dưới CPĐD loại II ) Tổng chiều dày kết cấu áo đường là 62cm Dưới đáy lớp áo là lớp đất nền k=0,98 dày 30cm Đất nền là loại đất á cát có độ ẩm tương đối là 0,6

Cấu tạo kết cấu áo đường:

Lớp kết cấu

(từ trên xuống) lớp (cm) Bề dày

(Mpa) Tính võng Tính trượt Tính kéo uốn

Trang 22

CPÐD loại II dày 30 cm

5.8.1. Rãnh

5.8.1.1. Rãnh thoát nước thải

- Hệ thống rãnh thoát nước nhà dân có tiết diện hình chữ nhật, đáy rộng

0,3m, cao 1,0m

5.8.1.2. Rãnh biên

- Rãnh biên dùng để thu nước từ mặt đường, bãi đất xung quanh chảy đến

Vị trí rãnh: bố trí rãnh sát vỉa hè phố ở hai bên

- Độ sâu rãnh so với mặt bó vỉa: 20cm

- Dốc dọc của rãnh: bằng độ dốc dọc của đường được lát bằng tấm đan bê

tông có độ dốc ngang 10%, rộng 50cm

5.8.2 Cống dọc

- Cống dọc được thiết kế là cống tròn BTCT, loại D =1m Chiều dài một đốt cống là1m Bố trí cống ở hai bên đường, nằm ngầm dưới vỉa hè, tim cống cách mép bó vỉa3m Trên mặt bằng, cống được bố trí bên dưới hè phố Độ sâu chôn cống đảm bảochiều dày đất đắp tối thiểu trên cống là 0,5m

- Móng thân cống bằng đá dăm và cát dày 30cm

- Mối nối cống bằng vữa XM

- Chèn ống cống bằng BT đá (1x2) M200

- Các ống cống được quét nhựa đường nóng (2 lớp) phòng nước

5.8.3 Giếng thu và giếng thăm

Có thể thay đổi theo từng đoạn tuyến Khoảng cách giữa các giếng thăm phụthuộc đường kính cống, dốc dọc của cống, bố trí theo cấu tạo, tại vị trí nút giao, trongđường cong

Khoảng cách giếng thăm là thể hiện chi tiết trên bản vẽ bình đồ thoát nước

Trên đoạn đường cong có siêu cao bố trí giếng thu nước tại dải phân cách để thunước mặt đường chảy về rãnh và chảy vào giếng thu, từ giếng thu qua cống nối đườngkính D = 300mm, độ dốc i = 2% (cắt ngang mặt đường) trở về giếng thăm phía vỉa hè

Trang 23

Giếng thu nước từ rãnh biên qua ống nhánh và đổ vào giếng thăm, từ giếng thămchảy vào cống dọc, đáy giếng thăm cách đáy cống 30cm, chiều cao ga thăm phụ thuộcđịa hình tuyến

Móng ga thăm bằng bêtông mác 150 dày 20cm trên lớp đá dăm và cát dày 10cm.Thành ga thăm bằng đá xây vữa mác 100

5.9 THIẾT KẾ CÂY XANH,CHIẾU SÁNG

5.9.1 Cây xanh

Căn cứ vào các yêu cầu trên và bề rộng hè phố là 7,5 m ta lựa chọn cây trồng như sau:

 Cây xanh được trồng trên vỉa hè dọc theo tuyến đường

 Cây được trồng trong hố, kích thước 1,2m x1,2m Tim hố cách mép bó vỉa1,5m

 Gờ chắn hố trồng cây bằng gạch xây Dưới gốc cây, để tăng thêm vẻ đẹp củađường phố có trồng thảm cỏ vào các ô vuông này

 Theo chiều dọc tuyến mỗi hố cách nhau 7m Khi bố trí cây, nếu ở gần cột điệnkhoảng cách của các cây có tăng lên hoặc giảm đi để đảm bảo khoảng cách từtim gốc cây đến cột điện tối thiểu là 2 m

 Trên dải phân cách giữa, để tăng vẻ đẹp của đường phố đồng thời không gâycản trở tầm nhìn cho lái xe, bố trí trồng thảm cỏ, cây cảnh

5.9.2 Chiếu sáng

Đoạn tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố chính chủ yếu có mặt đườngBTN nóng, do đó hệ thống điện chiếu sáng này được tính theo độ chói trung bình.Trên cơ sở bảng phân cấp và tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố (CIE), yêu cầu kỹ thuậtchiếu sáng đối với đoạn tuyến này như sau:

Trang 24

- Tuổi thọ lý thuyết: 6.000giờ

- Kết cấu kẹp giữa chắc chắn, chống được gỉ, sương muối, tháo lắp dễdàng và chống va đập

 Chóa đèn: sử dụng chóa đèn có các thông số sau:

- Thân đèn được đúc bằng nhôm, chụp đèn bằng thủy tinh chịu nhiệt

- Chóa đèn là loại phân bố ánh sáng rộng

- Khả năng làm việc trong điều kiện điện áp dao động trong khoảng

±5%Udm

 Trụ đèn BG-11

Cột thép BG-11 Thép để chế tạo thân trụ là thép tấm SM490YA mạ kẽm nhúng nóng,

có chiều dày 4mm Cần đèn có độ vươn 2 m

Để trụ có bích hình vuông cạnh 400mm, dày 12mm Mặt bích liên kết với thân trụthép bằng phương pháp hàn với các gân cúng nhằm tăng cường khả năng chịu lực

 Móng cột đèn:

Đổ tại chỗ bằng BTCT, có 04 bu lông mạ để bắt vào mặt bích trụ

 Kết cấu truyền cáp:

Cáp đi trong hệ thống tunel lên bảng điện sau đó lại chui xuống tunel cấp cho đèn

kế tiếp Trong trường hợp rẽ nhánh cáp sẽ đấu từ bảng điện lên cột gần nhất

5.10 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG

5.10.1 Biển báo hiệu

- Biển số 434: Bến xe bus

- Biển số 423b, 423a: Đường người đi bộ sang ngang

- Biển số 102: Cấm đi ngược chiều

- Biển số 409: Chỗ quay xe

- Biển số 207b: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển 102 cấm đi ngược chiều

Trang 25

­ u­tiªn giao­nhau­víi­®­ êng giao­nhau­víi­®­ êngkh«ng­­ u­tiªn

§­ êng­Ng­ êi­§i­Bé­Sang­Ngang

bÕn xe buýt

BÕn­Xe­Buýt

Vị trí và cấu tạo biển báo xem trên bình đồ tổ chức giao thông

5.10.2 Vạch sơn kẻ đường, đinh phản quang

Vạch kẻ đường bằng sơn phản quang Sử dụng các loại vạch kẻ đường và đinhphản quang như sau:

- Vạch số 4 kết hợp đinh phản quang màu đỏ: xác định dải an toàn

- Vạch số 2: phân chia 2 dòng phương tiện giao thông cùng chiều, L1 = 1m, L2 =3m

- Vạch số 9: Vạch người đi bộ qua đường vuông góc

V¹ch sè 9 v¹ch ng êi ®i bé qua ® êng vu«ng gãc

Trang 26

V¹ch sè 1.5: V¹ch ph©n chia c¸c lµn xe V¹ch 1.1: V¹ch mÐp ngoµi lµn xe

5.10.3 Cây xanh và dải trồng cỏ

- Dải trồng cỏ và hoa bố trí ở dải phân cách giữa, đồng thời trồng cây cau cảnh

để tăng thẩm mỹ

- Cây xanh trồng trên vỉa hè Khoảng cách giữa các cây trung bình 7m, kíchthước hố trồng cây dạng hình vuông 120x120cm, gờ chắn hố trồng cây bằng gạchxây

5.10.4 Vỉa hè, bó vỉa

- Vỉa hè lát bằng đá ”Block” M200 dày 6cm trên lớp đệm cát dày 50cm

- Bó vỉa vỉa hè bằng BTXM đá (1*2) M300: loại có đan kích thước26x30x100cm

- Riêng bó vỉa dải phân cách dạng đứng kích thước 18x92x100cm

5.10.5 Điểm dừng xe buýt

Tuyến có 2 điểm dừng xe buýt ,mỗi bên đường 1điểm dừng Chi tiết kích thướcđiểm dừng xe buýt xem trên bản vẽ

5.10.6 Hệ thống hào kỹ thuật

o Hào kỹ thuật dọc được làm bằng BTCT, khẩu độ BxH = 2m x 2.1m

o Bố trí dọc theo vỉa hè hai bên, tim hào kỹ thuật cách mép bó vỉa 5.5m

o Khoảng cách trung bình cứ 60m bố trí một ga thăm hào kỹ thuật

Trang 27

o Trong hào kỹ thuật có lắp đặt các loại đường dây, đường ống như sau:

6.2 CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI II

+ Là cấp phối cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội , trong

đó cỡ hạt nhỏ hơn 2.36 mm có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền nhưng khốilượng không vượt quá 50% khối lượng CPĐD Khi CPĐD được nghiền từ sỏi cuội thìcác hạt trên sàng 9.5mm ít nhất 75% số hạt có từ 2 mặt vỡ trở lên

6.6 CÁC THÀNH PHẦN HỖN HỢP BTN

6.6.1 Đá dăm

+ Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi

+ Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lượng đốivới bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15% khối lượng đối với bê tông nhựa rảilớp dưới Xác định theo TCVN 1771, 1772-87

Trang 28

+ Lượng đá thoi dẹt của đá dăm không được vượt quá 15% khối lượng đá dămtrong hỗn hợp Xác định theo TCVN 1771, 1772-87.

+ Trong cuội sỏi xay không được quá 20% khối lượng là loại đá gốc silic

+ Hàm lượng bụi, bùn sét trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng, trong đóhàm lượng sét không quá 0.05% khối lượng đá Xác định theo TCVN 1771, 1772-87.+ Đối với BTN hạt nhỏ, phân ra ít nhất 2 cỡ hạt 10-15 mm và 5-10 mm

+ Đối với BTN hạt trung, phân ra ít nhất 3 cỡ hạt 120 (25mm), 10-15 mm và

+ Đá carbonat phải sạch, chưa bụi và bùn sét không quá 5%

+ Bột khoáng phải khô (không vón hòn)

+ Nhựa đặc để chế tạo BTN phải tuân thủ tiêu chuẩn 22TCN-227-985

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7.1 KẾT LUẬN

- Việc đầu tư làm mới đoạn tuyến Km0+00-Km0+968,44 - thuộc địa phậnT.P.Hà Nội là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố tronggiai đoạn hiện nay

- Các phương án và biện pháp kỹ thuật đã được phân tích đánh giá cẩn thận vàlựa chọn phương án tốt nhất

- Các công trình thoát nước, công trình phục vụ khai thác được thiết kế để sửdụng các kết cấu định hình, thuận lợi cho thi công

- Thực hiện đúng các quyết định, văn bản chỉ đạo của nhà nước, về chủ trươngxây dựng, quy hoạch và các quy định trong việc lập dự toán công trình

Trang 29

- Thời gian thi công không nên kéo dài quá vì sẽ ảnh hưởng đến môi trường đôthị và làm cản trở giao thông.

7.2 KIẾN NGHỊ

Căn cứ vào kết quả tính toán, kiến nghị xây dựng tuyến đường

Quy mô và tiêu chuẩn kĩ thuật cơ bản :

Trang 30

PHẦN III

TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ NÂNG

CẤP-CẢI TẠO TUYẾN A-B

Xã Cát Sơn – Huyện Nghĩa Đàn – Tỉnh Nghệ An

(KM 0+00 – KM 1+00)

Trang 31

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

- Đặc điểm tuyến:

+ Điểm đầu tuyến: Km0+00

+ Điểm cuối tuyến: Km1+00

+ Có chiều dài tổng cộng là 1000 m

- Thời hạn hoàn thành công trình: 1 tháng (từ 1- 31/12/2014)

- Các khối lượng công việc chính :

Khối lượng các công trình trên tuyến :

- Cống cấu tạo: 2cái x 0,75m

Bảng 1: Kết cấu áo đường

i (M pa)

Trang 32

Bảng 2: khối lương mặt đường

Diện tích kết cấu CPĐD loại I m2 9500,00

Diện tích kết cấu CPĐD loại II m2 8706,78

Diện tích kết cấu bù vênh CPĐD loại II m2 1351,94

1.2 TRÌNH TỰ CÁC HẠNG MỤC CHÍNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHẢI HOÀN THÀNH.

* Thi công nền đường: Thi công công tác đất của tuyến và phải đảm bảo kịp tiến

độ, phải đảm bảo độ chặt, cũng như các chỉ tiêu kỹ thuật khác theo đúng thiết kế đãđược phê duyệt

* Thi công các lớp móng đường:

+ Thi công lớp bù vênh CPĐD loại II

+ Thi công lớp CPĐD loại II

+ Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I

* Thi công lớp mặt đường:

+ BTNC 9,5 dày 5cm

+ BTNC 12,5 dày 7cm

* Công tác hoàn thiện:

+ Thi công các công trình đảm bảo an toàn giao thông cọc tiêu, biển báo, sơn kẻđường

+ Dọn dẹp hệ thống rác thải và mặt bằng thi công

CHƯƠNG 2 LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 2.1 CĂN CỨ THIẾT KẾ, TỔ CHỨC THI CÔNG

2.1.1 Thời hạn thi công

Căn cứ vào năng lực của đơn vị thi công, căn cứ vào điều kiện cung cấp vật

liệu và điều kiện khí hậu thuỷ văn của khu vực, quyết định chọn thời gian thi công từ 01/12/2014÷31/12/2014

2.1.2 Đơn vị thi công

Trang 33

Qua xem xét kỹ các văn bản, hồ sơ dự thầu, Bộ GTVT quyết định đơn vị trúngthầu là Công ty xây dựng công trình Giao thông A chịu trách nhiệm thi công toàn bộtuyến đường đã duyệt Đảm bảo đúng thời hạn và chất lượng hồ sơ thiết kế đã được

ký kết

2.2 CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG

Muốn có một phương pháp thi công thích hợp thì cần phải xem xét những vấn đềsau:

+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công

+ Khả năng cung cấp vật tư, kỹ thuật và năng lực xe máy của đơn vị thi công+ Đặc điểm địa hình của khu vực tuyến đi qua

2.2.1 Chọn hướng thi công toàn tuyến.

Căn cứ vào khối lượng làm việc, thời gian hoàn thành, điều kiện cung cấp vậtliệu, vị trí của mỏ vật liệu chủ yếu (mỏ đá) nằm ở cuối tuyến, ta chọn phương án bố trímột mũi thi công theo hướng từ đầu tuyến đến cuối tuyến

2.2.2 Chọn phương pháp thi công cho toàn tuyến, từng hạng mục công trình.

a Chọn phương pháp thi công

Từ các điều kiện trên ta thấy rằng đường có đủ điều kiện để áp dụng phương phápthi công dây chuyền Đây là phương pháp áp dụng hợp lý hơn cả,tiết kiệm sức laođộng, tăng năng suất, hạ giá thành, chất lượng công trình được đảm bảo và sớm đưa

công trình vào sử dụng.

b Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp.

- Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp:

• Dây chuyền thi công cống ngang

• Dây chuyền thi công nền đường

• Dây chuyền thi công lớp móng mặt đường

• Dây chuyền thi công lớp mặt đường

• Dây chuyền hoàn thiện

2.2.3 Tính các thông số của dây chuyền

Thời gian hoạt động của dây chuyền được xác định theo gía trị nhỏ hơn trong haicông thức:

Trang 34

Tthời tiết xấu:Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, mưa.

Căn cứ vào thời hạn thi công (01/12/2014÷31/12/2014) và dự báo thời tiết khu vựctính thời gian hoạt động của dây chuyền như sau:

Bảng 3 : Tính số ngày hoạt động của dây chuyền

Ngày xấu, mưa

Vậy: Thđ = 31 - 2 = 29 ngày

b Diện công tác dự trữ và đoạn dãn cách bắt buộc.

Ta bố trí trình tự thi công như sau:

+ Thời gian chuẩn bị 4 ngày bắt dầu ngày 01/12/2014

+ Sau khi công tác chuẩn bị hoàn thành, sau 1 ngày tiến hành dây chuyền xâydựng cống

+ Sau thời gian thi công cống 1 ngày bắt đầu thi công dây chuyền xây dựng nền+ Xây dựng nền đường được 8 ngày bắt đầu dây chuyền thi công lớp bù vênhCPĐD loại II trung bình dày 15cm

+ Thi công dây chuyền lớp móng trên CPĐD loại II dày 18cm sau thi công lớp

bù vênh CPĐD loại II 1 ngày

+ Thi công dây chuyền lớp móng trên CPĐD loại I dày 15cm sau thi công lớpCPĐD loại II 1 ngày

+ Sau 2 ngày bắt đầu thi công dây chuyền mặt BTNC 12,5 dày 7 cm

+ Sau 2 ngày bắt đầu thi công dây chuyền mặt BTNC 9,5 dày 5 cm

+ Sau khi thi công lớp mặt 5 ngày bắt đầu dây chuyền hoàn thiện

Vậy có 5 dây chuyền chuyên nghiệp thi công tuyến đường A-B :

+ Dây chuyền thi công nền đường (dây chuyền 1)

+ Dây chuyền thi công cống (dây chuyền 2)

+ Dây chuyền thi công lớp móng (dây chuyền 3)

+ Dây chuyền thi công mặt (dây chuyền 4)

+ Dây chuyền hoàn thiện (dây chuyền 5)

Trang 35

Như vậy thực chất thi công tuyến A – B gồm 2 dây chuyền lớn:

* Dây chuyền thi công cống + nền + móng với Thđ1 = 57 ngày

* Dây chuyền thi công BTN và hoàn thiện với Thđ2 = 26 ngày

c Các yếu tố

+ Với dây chuyền thi công móng nền đường : Tkt1= 3 ngày

+ Với dây chuyền thi công BTN và hoàn thiện : Tkt2= 3 ngày

Căn cứ vào tình hình thực tế của tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đường talấy:

L: Là chiều dài tuyến, L = 1000 m

Thd: Thời gian hoạt động của dây chuyền

Tkt: Thời gian triển khai của dây chuyền

n: Là số ca làm việc trong một ngày

Giả sử 1 ngày làm 8 giờ nên n = 1 ca ( 8 giờ)

Với dây chuyền 1: V1 =(57 3)*1

Công thức xác định: Tôđ =Thđ - (Tkt+Tht)

Tôđ1= 57 -(3+3)= 51 ngày

Trang 36

= 0,77Thấy rằng: Khq> 0,75⇒

Phương pháp thi công theo dây chuyền là hợp lý và có hiệuquả

i Hệ số tổ chức và sử dụng xe máy.

Ktc1 =

1

1 2

hq

K

+ = = 0,95; Ktc2 =

2

1 2

hq

K

+

= 0,86Thấy rằng: KTC > 0,85

Vậy: Phương pháp thi công dây chuyền sử dụng xe máy hợp lý và có hiệu quả

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHÍNH 3.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

3.1.1 Công tác chuẩn bị

3.1.1.1 Công tác xây dựng lán trại

- Trong đơn vị thi công dự kiến số nhân công là 8 người, số cán bộ khoảng 3người

- Theo định mức XDCB thì mỗi nhân công được 4m2 nhà, cán bộ 6m2 nhà Do đótổng số diện tích lán trại nhà ở là: 4x8 + 3x6 = 50 (m2)

- Năng suất xây dựng là 5m2/ ca => 50m2/5 = 10 (ca)

Với thời gian dự kiến là 2 ngày thì số người cần thiết cho công việc là: 10/2 =5(người)

3.1.1.2 Công tác khôi phục cọc, rời cọc ra khỏi phạm vi thi công

Theo định mức: Tổ khảo sát thực hiện việc đo đạc, khôi phục cọc trên hiện

trường, dời cọc khỏi phạm vi thi công cần 2 công/1km/1ca.

Bố trí 2 công nhân và một máy kinh vĩ + thước thép để khôi phục cọc trong vòng 1ngày

3.1.1.3 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công

Trang 37

2000 0,535 10,7 0,0045 0,29

 Để dọn dẹp gốc cây cần : 10 công, 1 máy ủi 108CV

Dự kiến hoàn thành công việc này trong 1 ngày => cần 10 người và 1 máy ủi108CV

+ Máy thủy bình : 01 máy

3.2 THI CÔNG CỐNG NGANG ĐƯỜNG

- Xử lí mối nối, chống thấm cho cống

- Xây dựng tường đầu, tường cánh

- Gia cố thượng lưu, hạ lưu công trình

3.2.1 Đào hố móng.

Dùng máy đào và đắp đất trên cống Số ca máy cần thiết để đào đất móng cống và đắpđất trên cống có thể xác định theo công thức:

V n N

=Trong đó:

o N: năng suất của máy khi đào (đắp) lấy theo định mức N = 67m3/ca

o V: khối lượng công tác đào (đắp) đất móng cống xác định theo công thức:

V = (a + h)L.hVới: a - Chiều rộng đáy hố móng tuỳ thuộc vào các loại cống:

= 2 + Φ + 2δ + e

Trang 38

δ: bề dày thành cốngTheo thiết kế: δ= 0,1m

e : Khoảng cách tim hai cống ngoài cùng đối với cống đôi và ba

Trên tuyến A-B không có cống đôi, ba nên e = 0

h : Chiều sâu đáy hố móng (m)

L - Chiều dài đào m

Bảng 4: thống kê khối lượng công tác cống cấu tạo

h (m)

V ( m 3 )

Vậy:

∑V= 125,5 m3Tổng số ca máy cần thiết để đào đất móng cống và đắp đất trên cống trên toàn tuyếnA-B là: n= 1,87 ca máy

Vậy khối lượng đào hố móng trong 1 ca máy là:

a: chiều rộng đáy hố móng L: chiều dài cống

Vậy tổng khối lượng vận chuyển: V= 7,97 m3

Trang 39

Kiến nghị cần 1 ngày để hoàn thiện công tác chở và san dải đá dăm đệm do ô tô 10Tchở đối với mỗi cống

Sau khi đổ đá dăm đệm 1 ngày ta tiến hành lắp đặt khối kê móng cống Kiến nghị cầnmột ngày cho mỗi cống

3.2.3 Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống đến vị trí xây dựng.

- Cự ly vận chuyển cống cách đầu tuyến thiết kế thi công là Li = 15 km

-Thời gian của một chuyến xe là: T = 60x 20 30

-Thời gian làm việc 1 ca : T = 8 h/ca

=> Năng suất vận chuyển :

- Sử dụng cần cẩu để bốc dỡ lên xuống các ống cống:

Năng suất của cần cẩu tính theo công thức:

.

ck

T K q N

T1 - Thời gian buộc cống và mắc vào cần trục T1=5'

T2 - Thời gian nâng cống lên và xoay cần T2=4'

T3 - Thời gian hạ cống xuống T3=3'

Trang 40

T4 - Thời gian tháo ống cống xuống và quay về vị trí cũ T4=3'

Như vậy để thi công cống có một số yêu cầu sau :

- Nhân công: 5 người

 Vậy kiến nghị thời gian thi công xong một cống cấu tạo là 4 ngày

Vậy thi công 2 cống cấu tạo sẽ hết 8 ngày

3.3 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

3.3.1 Xác định hướng và tốc độ thi công.

Tốc độ thi công nền đường đường V = 70m/ca

Thời gian hoàn thành:

L

= 1000/ 70 = 15 ngày+ Đào đất: Q1= 3262/15 = 217,5 m

3/ca

+ Đắp đất: Q2= 10895,57/15 = 726,4 m3/ca

3.3.2 Tính số máy cần thiết cho việc thi công nền đường :

3.3.2.1 Xác định số xe máy để đào đất cấp III:

Căn cứ vào định mức xây dựng công trình để hoàn thành 217,5 m3 trong 1ca (1 ngày)cần số máy và nhân công:

3

Đị nh m ức

21 7, 5 m

3

Chọ

n số má y cần thiế

Ngày đăng: 07/06/2017, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w