1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

PHẦN 2 bài tập PHÂN bào image marked image marked

35 197 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 317,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hợp tử A nguyên phân tạo ra các tế bào con có tổng số NST đơn gấp 4 lần số NST chứa trong bộ NST lưỡng bội của loài.. Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục đực

Trang 1

PHẦN II: BÀI TẬP PHÂN BÀO

A CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU

1 Các bài tập xác định bộ NST 2n và số lần nguyên phân

Bài 1: Ba tế bào A, B, C có tổng số lần nguyên phân là 10 và đã tạo ra 36 tế bào con Biết số lần nguyên

phân của tế bào B gấp 2 lần số lần nguyên phân của tế bào A Tìm số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào A, B, C

Căn cứ vào kết quả thì x1 = 2 là phù hợp

Tế bào A nguyên phân 2 lần, số tế bào con = 22 = 4 (tb)

Tế bào B và C nguyên phân 4 lần,

số tế bào con của mỗi tế bào = 24

= 16 (tb)

Bài 2: Có 10 hợp tử của cùng loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đó sử dụng của môi trường nội

bào nguyên liệu tương đương với 2480 NST đơn Trong các tế bào con được tạo thành, số NST được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là 2400

Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử và 2n là bộ NST

lưỡng bội của loài Ta có:

Trang 2

Số NST mà môi trường cung cấp:

(2x -1 ) x 10 x 2n = 2480 (1)

Số NST hoàn toàn mới: (2x – 2) x 10 x 2n = 2400 (2)

Từ (1) và (2) ta có 2n = 8

→ Vậy loài sinh vật này là ruồi giấm

b Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

Ta có: 2x = 32 → 2x = 25

Vậy mỗi hợp tử nguyên phân 5 lần

2n = 8

Mỗi hợp tử nguyên phân 5 lần

Bài 3: 4 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần không bằng nhau.

- Hợp tử A nguyên phân tạo ra các tế bào con có tổng số NST đơn gấp 4 lần số NST chứa trong bộ NST lưỡng bội của loài

- Hợp tử B tạo ra số tế bào con bằng số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài.1

3

- Hợp tử C và hợp tử D tạo ra tổng số 48 tế bào con, trong đó số tế bào con tạo ra từ hợp tử D gấp hai lần

số tế bào con tạo ra từ hợp tử C

Tổng số NST trong các tế bào con tạo ra từ 4 hợp tử là 1440

a Xác định số NST lưỡng bội của loài

b Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

c Xác định số thoi vô sắc đã được hình thành trong quá trình nguyên phân của 4 hợp tử nói trên

Hướng dẫn giải

a Gọi x là bộ NST lưỡng bội của loài ta có:

- Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử A là 4x

- Số tế bào con tạo ra từ hợp tử B là nên số NST chứa trong các

- Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử C và D là: 48x

- Số NST trong các tế bào con tạo ra từ 4 hợp tử là:

- Số tế bào con tạo ra từ A: 2a = 4 = 22 → a = 2

- Số tế bào con tạo ra từ hợp tử B:

2b = x 24 = 8 → b = 31

3

- Số tế bào con tạo ra từ hợp tử C và D: 2c + 2d = 48

Vậy: Hợp tử A nguyên phân 2 lầnHợp tử B nguyên phân 3 lầnHợp tử C nguyên phân 4 lầnHợp tử D nguyên phân 5 lần

Trang 3

Bài 4: Ở lợn, một tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường cung cấp

nguyên liệu tương đương 2394 nhiễm sắc thể đơn Tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên đều giảm phân bình thường tạo ra 128 tinh trùng chứa NST giới tính X

a Xác định số lần nguyên phân và bộ NST lưỡng bội của tế bào sinh dục sơ khai đực nói trên

b Các tinh trùng được tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25% và của trứng là 25% Số hợp tử có khả năng sống sót và phát triển thành phôi bình thường chiếm tỉ

lệ 50%

- Tính số lợn con được sinh ra

- Tính số tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh nói trên và số nhiễm sắc thể đã bị tiêu biến cùng các thể định hướng

- Nếu tất cả các tế bào trứng được tạo ra phát sinh từ 2 tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi tế bào sinh dục

sơ khai cái đã trải qua bao nhiêu đợt nguyên phân? Biết rằng 2 tế bào sinh dục sơ khai cái có số lần nguyên phân bằng nhau

c Tính số lượng nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai

Hướng dẫn giải

a

- Số lần nguyên phân: Số tinh trùng mang NST X bằng số tinh trùng

mang NST Y → Số tinh trùng tạo thành là 128 x 2 = 256 → Số tế bào

sinh tinh là 256 : 4 = 64 → số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ

khai đực là 2x = 64 → x = 6

- Bộ NST lưỡng bộ của loài là 2n = 2394 : (26 – 1) = 38

b Số lợn con được sinh ra

- Số hợp tử được sinh ra = số tinh trùng được thụ tinh = số trứng

được thụ tinh = 256 x 6,25% = 16

- Số lợn con được sinh ra là 16 x 50% = 8 con

- Số tế bào sinh trứng là 16 x 100 : 25 = 64

- Số nhiễm sắc thể bị tiêu biến là 64 x 3 x 19 = 3648

- Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái là 2y = 64 :

Bộ NST 2n = 38

Mỗi tế bào đã nguyên phân 5 lần

Trang 4

2 = 32 = 25 → y = 5

c Số NST môi trường cung cấp:

- Cho TB sinh dục đực sơ khai tạo tinh trùng là

(26+1 – 1) x 38 = 4826

- Cho 2 tế bào sinh dục cái sơ khai tạo trứng là

(25+1 – 1) x 2 x 38 = 4788

Bài 5: Ở một loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32 Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa

hoặc ong thợ là tùy vào điều kiện dinh dưỡng, còn trứng không thụ tinh thì nở thành ong đực Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm những trứng được thụ tinh và những trứng không được thụ tinh nhưng chỉ

có 80% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ, 25% số trứng không thụ tinh là nở thành ong đực, các trứng còn lại đều không nở và bị tiêu biến Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số

134400 NST Biết rằng số ong đực con bằng 10% số ong thợ con

a Tìm số ong thợ và số ong đực được sinh ra?

b Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là bao nhiêu?

c Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng chiếm 8% so với tổng số tinh trùng hình thành thì tổng

số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a Tìm số ong thợ và số ong đực được sinh ra

- Gọi x là số ong thợ; y là số ong đực (x, y ϵ N*)

- Số NST có trong các trứng nở thành ong thợ và ong đực là:

32x + 16y = 134.400 (1)

- Số ong đực con bằng 10% số ong thợ con

→ y = 0,1x (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được x = 400; y = 4000

Như vậy có 400 ong đực con, 4000 ong thợ con

b Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là

4000 : 0,8 + 400 : 0,25 = 5000 + 1600 = 6600 (NST)

c Tổng số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là

- Số tinh trùng tiêu biến là 5000 x 92 = 460000

- Số trứng tiêu biến là

(5000 – 4000) + (1600 – 400) = 2200

- Số NST bị tiêu biến là

16 x (460.000 + 2200) = 7395200 (NST)

Bài 6: Tổng hàm lượng AND của các tế bào sinh tinh trùng và các tế bào sinh trứng ở ruồi giấm là 68pg

(picrogam) Tổng hàm lượng AND có trong tất cả các tinh trùng được tạo thành nhiều hơn tổng hàm lượng AND trong tất cả các trứng được tạo thành là 126pg Biết rằng tất cả các trứng đều được thụ tinh, hàm lượng AND có trong mỗi tế bào 2n của ruồi giấm ở trạng thái chưa nhân đôi bằng 2pg

Trang 5

a Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái ban đầu (các

tế bào này đã sinh ra các tế bào sinh dục con để từ đó sinh ra các tinh trùng và các trứng nói trên)

b Nếu tất cả các hợp tử được hình thành đều trải qua một số lần nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng AND chứa trong tất cả các tế bào con được sinh ra sau lần nguyên phân ấy là 256pg thì mỗi hợp tử đã nguyên phân liên tiếp mấy lần?

Hướng dẫn giải

a Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục đực và tế bào

sinh dục cái ban đầu:

Tổng số tế bào sinh tinh và sinh trứng là: 68 34

2 Gọi x, y lần lượt là số tế bào sinh tinh và sinh trứng (x, y  N*)

vậy tế bào sinh dục sơ khai đực đã nguyên phân 5 lần

tế bào sinh dục sơ khai cái đã nguyên phân 1 lần

b Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:

Số trứng = 2 = số hợp tử

Gọi z: số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

Tổng hàm lượng AND chứa trong tất cả các tế bào con được sinh ra

sau lần nguyên phân

Bài 7: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chính đã đòi

hỏi môi trường cung cấp 240NST đơn Số NST đơn có trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần

số tế bào tiến hành phân bào ở lần cuối cùng tại vùng sinh sản Tổng số giao tử được tạo ra bằng 1

2048tổng số kiểu tổ hợp giao tử có thể được hình thành của loài

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?

b Số NST đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục nói trên

c Cá thể trên thuộc giới tính gì?

Hướng dẫn giải

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục (x  N*)

2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài (n  N*)

Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân và giảm

a 2n = 16

Trang 6

phân = 2n(2x+1 – 1) = 240 (1)

Số kiểu tổ hợp giao tử = 2n.2n = 4n

Số NST đơn trong 1 giao tử = n = 2.2x-1 = 2x (2)

Thế (1) vào (2) được phương trình:

- Tổng số tế bào giảm phân là = 2x = 8 tế bào

Có 8 tế bào giảm phân sinh ra 32 giao tử

→ 1 tế bào giảm phân sinh ra 4 giao tử

Vậy đây là giới tính đực

b Số NST đơn mà môi trường cung cấp cho nguyên phân = 112; cho giảm phân = 128

c Giới tính đực

2 Xác định thời gian của chu kì tế bào và thời gian các kì

Bài 1: Ba hợp tử A, B, C thuộc cùng một loài nguyên phân một số đợt đã tạo ra 112 tế bào con Hợp tử A

môi trường cung cấp 2394 NST đơn Số NST đơn mới hoàn toàn chứa dtrong các tế bào con tạo ra từ hợp

tử B là 1140 Tổng số NST có trong tế bào con ở trạng thái chưa nhân đôi tạo ra từ hợp tử C là 608 Biết rắng tốc độ nguyên phân của hợp tử A là nhanh dần đều, hợp tử B là giảm dần đều, còn hợp tử C là không đổi

Biết rằng thời gian nguyên phân đầu tiên của mỗi hợp tử đều là 8 phút và chênh lệch thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp ở hợp tử A và B đều bằng 1/10 thời gian của lần nguyên phân đầu tiên

a Xác định bộ NST của loài 2n

b Thời gian nguyên phân của mỗi hợp tử

Hướng dẫn giải

Trang 7

Số NST chứa trong các tế bào con của hợp tử C là 2b2n 608

Tổng số NST có trong các tế bào con tạo ra từ ba hợp tử A, B, C là:

2394 2n 1140 4n 608 112 2n      2n 38

b Thời gian nguyên phân của mỗi hợp tử

- Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

- Thời gian nguyên phân của mỗi hợp tử:

Thời gian nguyên phân của hợp tử C là 8 4 32  phút

Thời gian nguyên phân của hợp tử A và B là một cấp số cộng nên ta có:

Thời gian nguyên phân 1  

x 2u x 1 d2

    

x là số lần nguyên phân

u1: thời gian nguyên phân đầu tiên +8 phút

d: hiệu số thời gian của lần nguyên phân sau so với lần nguyên phân liền trước

Trang 8

Bài 2: Xét 3 tế bào sinh dưỡng I, II, III của cùng một loài Các tế bào này đều nguyên phân trong thời

gian 3 giờ Số tế bào con được sinh ra từ tế bào I bằng số NST đơn trong bộ NST lưỡng bội của loài Các

tế bào con của tế bào II có số NST đơn gấp 4 lần số NST đơn trong bộ NST lưỡng bội của một tế bào Các tế bào con thuộc tế bào III có 16 NST đơn Tổng số tế bào được tạo thành từ 3 tế bào trên có 112 NST đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi

a So sánh tốc độ phân bào của 3 tế bào trên?

b Tính thời gian cần thiết của 1 chu kì phân bào đối với mỗi tế bào?

Hướng dẫn giải

a Gọi 2n: Bộ NST lưỡng bộ của loài n*

Số tế bào con của nhóm I là 2n

Số NST của các tế bào con của nhóm I là 4n2

Số NST của các tế bào con của nhóm II là 4 2n 8n 

Số tế bào con của nhóm I là 8 Vậy tế bào I nguyên phân 3 lần

Số tế bào con của nhóm II là 4 Vậy tế bào II nguyên phân 2 lần

Số tế bào con nhóm III là 16 : 8 = 2 Vậy tế bào III nguyên phân 1 lần

Cùng 1 thời gian trong 3 giờ Vậy tốc độ nguyên phân của tế bào I nhanh hơn tế

bào II, tế bào II nhanh hơn tế bào III

b Tế bào I có thời gian 1 chu kì là

tế bào II nhanh hơn tế bào III

b Tế bào I có thời gian 1 chu kì là 1 giờ/chu kì

Tế bào II có thời gian

1 chu kì là 1,5 giờ/chu kì

Tế bào III có thời gian

1 chu kì là 3 giờ/chu kì

Bài 3: Một hợp tử có hàm lượng AND trong nhân TB là 6.10-12g được thụ tinh nhân tạo trong môi trường dinh dưỡng thích hợp Khi đã sử dụng hết số nguyên liệu tương đương 378.10-12g ADN thì đợt phân bào cuối cùng vừa kết thúc một chu kì tế bào Thời gian từ lức hợp tử hình thành cho đến thời điểm này là 168 giờ Biết rằng tỉ lệ về thời gian giữa kì trung gian và kì phân bào là 6 : 1 và tỉ lệ giữa các kì của giai đoạn phân bào là 7:3:3:7

a Tính số đợt phân bào của hợp tử trong thời gian trên?

b Ở thời điểm 114 giờ 6 phút kể từ lúc hình thành hợp tử thì số TB là bao nhiêu? Hàm lượng ADN trong mỗi tế bào là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Trang 9

a Gọi x: Số lần nguyên phân của hợp tử x*

Môi trường cung cấp 12 x  12

= 6.10-12

Nếu ở pha G2

= 12.10-12

3 Xác định số loại giao tử

Bài 1: Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của một loài bằng 300 tế bào Tổng số nhiễm sắc thể

dơn trong các tinh trùng và trong các tế bào trứng tạo ra là 18240 nhiễm sắc thể đơn Khi không có trao đổi chéo và không có đột biến, số loại giao tử của loài này được tạo ra tối đa là 219

a Hãy tính số lượng tế bào sinh trứng và số lượng tế bào sinh tinh

b Nếu trong quá trình phát sinh giao tử của loài này có 2 cặp nhiễm sắc thể xảy ra trao đổi chéo ở một điểm, thì loài này tạo ra tối đa được bao nhiêu loại giao tử

Hướng dẫn giải

Trang 10

a Số lượng tế bào sinh trứng và tế bào sinh tinh:

Gọi a, b lần lượt là số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng (a, b nguyên

dương)

Ta có phương trình a b 300 1   

- Mỗi tế bào sinh tinh trùng giảm phân cho 4 tinh trùng, mỗi tế bào sinh trứng

giảm phân cho 1 trứng

- Theo đầu bài, số loại giao tử tạo ta tối đa là 219 nên bộ NST lưỡng bội của loài

b Tính số giao tử tạo ra:

- Mỗi cặp NST có trao đổi chéo tại một chỗ tạo ra tối đa 4 loại giao tử  2 cặp

NST có trao đổi chéo tạo một chỗ giảm phân tạo tối đa 4 4 loại giao tử

- 17 cặp NST còn lại không có trao đổi chéo khi giảm phân tạo ra tối đa 217 loại

Số lượng tế bào sinh tinh trùng: 220 tế bào

b Số lượng giao tử tạo ra tối đa là 221 loại giao tử

Bài 2: Khi theo dõi sự hình thành giao tử của 1 cá thể ở 1 loài sinh vật người ta nhận thấy loại giao tử đực

chứa 2 NST có nguồn gốc từ bố trong cặp NST tương đồng là 45

a Xác định bộ NST 2n của loài

b Số giao tử cái của loài chứa 3 NST có nguồn gốc từ mẹ trong các cặp tương đồng

c Tỉ lệ hợp tử sinh ra được di truyền 2 NST có nguồn gốc từ đời ông nội và 2 NST có nguồn gốc từ đời

Trang 11

c Tỉ lệ hợp tử sinh ra số hợp tử sinh ra được di truyền 2 NST có nguồn gốc từ

ông nội và 3 NST từ đời bà ngoại là

Bài 1 Ba tế bào sinh dục sơ khai (A, B, C) của cùng một cơ thể tiến hành nguyên phân một số lần không

giống nhau tạo ra 56 tế bào con Tất cả các tế bào con đều tiến hành giảm phân tạo tinh trùng Tổng số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho cả quá trình nguyên phân và giảm phân cả ba tế bào là 872 Biết rằng tốc độ nguyên phân của tế bào A cao hơn tế bào B và tốc độ nguyên phân của tế bào C thấp nhất; quá trình giảm phân của loài này không xảy ra trao đổi chéo

a Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài và số lần nguyên phân của mỗi tế bào

b Số loại tinh trùng tối đa mà các tế bào con của ba tế bào có thể tạo ra là bao nhiêu?

Bài 2 Trong một lứa đẻ của một cặp cá, người ta thu được 500 cá con Biết rằng tỉ lệ nở của trứng thụ

tinh là 10%, tỉ lệ thụ tinh của trứng là 20% Tổng số nhiễm sắc thể đơn có trong các tế bào trứng được cá cái phóng thích ra ngoài là 13.105 Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài cá trên

Bài 3 Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội bào

cung cấp nguyên liệu hình thành 9690 NST đơn mới Các tế bào con nguyên phân lần cuối đều tạo tinh trùng có 512 tinh trùng mang giới tính Y

a Xác định bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân

b Nếu tế bào sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương đồng đều

có cấu trúc khác nhau Có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi chéo tại hai điểm không đồng thời trên 3 cặp NST và trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử?

Bài 4 Ở một loài, quan sát một tế bào sinh dục ở vùng sinh sản thấy có 80 cromatit khi NST đang co

ngắn cực đại Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài, cùng nguyên phân liên tiếp một số đợt, 384 tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh giao tử Sau giảm phân số NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn trong các giao tử cái 5120 NST Để hoàn tất quá trình sinh giao tử của tế bào sinh dục sơ khai đực và tế bào sinh dục sơ khai cái thì:

a Mỗi tế bào sinh dục sơ khai phân bào mấy lần?

b Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho từng tế bào là bao nhiêu?

Bài 5 Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó có khả

năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử Trong một thí nghiệm người ta thu được một số hợp tử Cho số 1

4hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 2

3

Trang 12

lần Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580 Hỏi số noãn được thụ tinh là bao nhiêu?

Bài 6 Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78 NST) nguyên phân liên tiếp một số đợt tạo ra các tế

bào con có 39780 NST hoàn toàn mới Các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,2% Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thường

a Tìm số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử hình thành

b Tính số lượng tế bào sinh tinh cần thiết cho quá trình thụ tinh

Bài 7 Mười tế bào sinh dục đực sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau đã đòi

hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 2480 NST đơn mới Các tế bào con đều trở thành

tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra các tinh trùng, môi trường nôi bào lại cần cung cấp thêm nguyên liệu để tạo nên 2560 NST đơn Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10% và của trứng là 25% để tạo nên các hợp tử

a Hãy tính số lượng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài và số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai

b Số lượng hợp tử được hình thành và số lượng tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh trên là bao nhiêu?

Bài 8 Thúc cá trắm cỏ đẻ nhân tạo, thu được 8010 hợp tử, về sau nở được 8010 cá con Biết rằng hiệu

suất thụ tinh của trứng là 45% của tinh trùng là 18% Hãy tính số tế bào sinh trứng và tế bào sinh tinh cần thiết cho quá trình thụ tinh

Bài 9 Ở một loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32 Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa

hoặc ong thợ là tùy vào điều kiện dinh dưỡng, còn trứng không thụ tinh thì nở thành ong đực Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm những trứng được thụ tinh và những trứng không được thụ tinh nhưng chỉ

có 70% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ, 21% số trứng không thụ tinh là nở thành ong đực, các trứng còn lại đều không nở và bị tiêu biến Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số

14112 NST (cho rằng mỗi trứng chỉ có 1 tế bào) Biết rằng số ong đực con bằng 10% số ong thợ con

a Tìm số ong thợ và số ong đực được sinh ra?

b Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là bao nhiêu?

c Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng chiếm 10% so với tổng số tinh trùng hình thành thì tổng số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu?

Bài 10 Trên một cá thể rầy nâu, tại vùng sinh sản có 4 tế bào A, B, C, D chúng phân chia một thời gian

bằng nhau và thu hút của môi trường nội bào 1098.103 nuclêôtit các loại Qua vùng sinh trưởng đến vùng chín, các tế bào này đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 1310.103 nuclêôtit các loại để tạo thành 88 giao tử

a Xác định số giao tử do mỗi tế bào trên sinh ra?

b Xác định giới tính của cá thể

Bài 11 Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của một loài bằng 12 Tổng số NST đơn trong các

tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST trong các trứng là 112 Các trứng tạo ra đều được thụ tinh Khi không

có trao đổi đoạn và không có đột biến loài đó tạo nên 16 loại trứng

a Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng đều được tạo ra từ 1 tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi loại tế bào đó trải qua mấy đợt nguyên phân

b Số lượng NST đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai để tạo trứng là bao nhiêu?

Trang 13

Bài 12 Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 lần Trong số tế bào con sinh ra có 87,5%

trở thành tế bào sinh tinh, quá trình thụ tinh đã sử dụng 6,25% trong số tinh trùng mang NST X và 12,5% trong số tinh trùng mang NST Y thụ tinh với trứng hình thành được 84 hợp tử

a Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai đã tạo ra các loại tinh trùng nói trên?

Bài 13 Theo dõi quá trình sinh sản của 1 tế bào sinh dưỡng và 1 tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản

trong cơ thể một sinh vật, người ta nhận thấy tốc độ phân bào của tế bào sinh dục nhanh gấp 3 lần tốc độ phân bào của tế bào sinh dưỡng Sau một thời gian phân bào như nhau người ta nhận thấy môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình phân bào của 2 loại tế bào trên tất cả là 3108 nhiễm sắc thể đơn

a Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

b Số lần nguyên phân của mỗi tế bào trong thời gian đã cho?

Bài 14 Theo dõi sự hình thành giao tử ở 1 cá thể đực của 1 loài sinh vật người ta nhận thấy loại giao tử

chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố trong các cặp nhiễm sắc thể tương đồng là 45

Khi quan sát một nhóm tế bào sinh dục của cá thể trên đang thực hiện giảm phân có tổng số nhiễm sắc thể đơn và nhiễm sắc thể kép là 2000, trong đó số nhiễm sắc thể đơn ít hơn số nhiễm sắc thể kép là 400 Số nhiễm sắc thể ở kì giữa I bằng số nhiễm sắc thể ở kì sau I và bằng số nhiễm sắc thể ở kì đầu II, số 1

3

12nhiếm sắc thể còn lại ở kì sau

a Xác định số giao tử được tạo thành qua giảm phân từ nhóm tế bào trên và tổng số nhiễm sắc thể bị tiêu biến trong quá trình thụ tinh? Biết rằng hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 25% và các nhiễm sắc thể trong các cặp đồng dạng đều có nguồn gốc và cấu trúc khác nhau

b Cá thể trên có khả năng cho bao nhiêu loại giao tử? Tỉ lệ loại hợp tử có 3 nhiễm sắc thể từ ông nội và

10 nhiễm sắc thể từ ông ngoại? (Giả sử giảm phân bình thường và không có trao đổi đoạn)

Bài 15 Ở một loài có 2n = 8, có một số tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 5 lần liên tiếp Có

87,5% số tế bào con tạo ra chuyển sang vùng chín giảm phân tạo giao tử Trong số các tinh trùng tạo ra chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo 168 hợp tử

a Tính số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đực nói trên

b Xác định số cá thể đực và số cá thể cái được nở ra nếu tỉ lệ nở của số hợp tử XY là 50% và của số hợp

tử XX là 25%

Bài 16 Một tế bào sinh dục của một cá thể đã nguyên phân liên tiếp một số đợt, người ta đếm được 3072

cromatit trong các tế bào đang nguyên phân ở đợt cuối cùng, trong đó có 3060 cromatit được cấu tạo hoàn toàn từ các nguyên liệu mới Các tế bào con sinh ra đều giảm phân cho giao tử, có 12,5% giao tử thụ tinh hình thành 256 hợp tử

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

b Xác định giới tính của cơ thể nói trên

Bài 17 Ở loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội là 2n Tế bào A nguyên phân một số lần đã tạo ra số tế bào

con gấp 8 lần bộ NST lưỡng bội của chính nó Tế bào B có số lần nguyên phân chỉ bằng 1/2 số lần nguyên phân của tế bào A Kết quả số NST mới tạo thành ở cả hai nhóm tế bào là 560 NST đơn Nhóm tế bào A tiếp tục giảm phân tạo tinh trùng, nhóm tế bào B nguyên phân một số lần nữa rồi mới giảm phân tạo ra trứng Khả năng thụ tinh của tinh trùng là 50% và của trứng là 100% Hãy xác định:

a Số lần nguyên phân của tế bào A và B

b Bộ NST lưỡng bội của loài Đây là loài nào?

Trang 14

c Số NST mới tạo thành từ lúc nhóm tế bào B phân bào tiếp để tạo trứng?

Bài 18 Xét quá trình phân bào của 4 tế bào A, B, C D của một loài:

- Tế bào A nguyên phân một số lần tạo ra số tế bào con bằng 2 lần số NST đơn trong bộ đơn bội của loài

- Tế bào B nguyên phân một số lần tạo ra các tế bào con có tổng số NST đơn gấp 8 lần số NST đơn cùng một nguồn gốc trong bộ 2n của loài

- Tế bào C nguyên phân đã lấy từ môi trường nội bào 210 NST đơn, tế bào D nguyên phân 7 đợt

Tổng số NST đơn của tất cả các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng của 4 tế bào trên là 1134

a Xác định bộ NST 2n của loài?

b Số lần nguyên phân của tế bào B, C?

c Tế bào A nguyên phân, trong số các tế bào con được tạo ra trước khi tiến hành được nguyên phân cuối cùng chỉ có một số tế bào tham gia vào đợt nguyên phân cuối cùng, số còn lại không phân bào Xác định

số lượng tế bào con của tế bào A tham gia vào đợt nguyên phân cuối cùng?

Bài 19 Ở một loài động vật có một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên

phân một số lần bằng nhau Toàn bộ số tế bào con được tạo ra đều bước vào vùng chín giảm phân cho ra

320 giao tử đực và cái Số NST đơn trong các tinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 3840 Tổng số NST đơn có nguồn gốc từ bố trong các hợp tử được tạo thành bởi các tinh trùng và trứng nói trên là 160 Hãy xác định:

a Số tinh trùng và trứng được tạo ra?

b Số hợp tử được tạo thành?

c Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và tế bào trứng?

Bài 20 Ở ruồi giấm, tổng hàm lượng ADN của các tế bào sinh tinh và các tế bào sinh trứng là 68pg

(picrogam) Tổng hàm lượng ADN có trong tất cả các tinh trùng được tạo thành nhiều hơn tổng hàm lượng ADN trong tất cả các trứng được tạo thành là 126 pg (cho biết mỗi tế bào đang ở kì sau của giảm phân I có hàm lượng là 4 pg)

a Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục sơ khai trên?

b Nếu tất cả các trứng sinh ra đều được thụ tinh, tất cả các hợp tử được tạo thành đều trải qua một số đợt nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng ADN trong tất cả các tế bào con sinh ra từ hợp tử này

là 256 pg thì mỗi hợp tử trên nguyên phân mấy đợt?

Bài 21 Ở một loài sinh vật, con đực là XX con cái là XY Quá trình thụ tinh đã tạo ra một số hợp tử với

tổng số 2496 NST đơn, trong đó 1 là NST giới tính với NST X gấp 2 lần NST Y

c Tính số NST giới tính bị hao phí trong quá trình hình thành nhóm cá thể nói trên?

Bài 22 Ở một loài động vật, cá thể đực thuộc giới dị giao tử XY, cá thể cái thuộc giới đồng giao tử XX

Một số trứng đã được thụ tinh chứa tất cả là 5600 nhiễm sắc thể, trong đó, số nhiễm sắc thể giới tính chiếm 25%

Trang 15

a Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài?

b Nếu trong số hợp tử nói trên, số nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ bằng 2/5 số nhiễm sắc thể giới tính X thì

có bao nhiêu hợp tử thuộc giới dị giao tử? Bao nhiêu hợp tử thuộc giới đồng giao tử?

c Cho các hợp tử nguyên phân liên tiếp trong cùng thời gian là 2 giờ thì môi trường đã phải cung cấp nguyên liệu tương 967200 nhiễm sắc thể đơn Xác định tốc độ nguyên phân của mỗi hợp tử? Biết rằng các hợp tử cùng giới thì tốc độ phân bào như nhau

Bài 23 Một sinh vật lưỡng tính tự thụ tinh, có số tế bào sinh tinh bằng số tế bào sinh trứng Do buồng

trứng chín không đều nên chỉ có 80% số trứng được thụ tinh Sau thụ tinh người ta nhận thấy tổng số nhiễm sắc thể đơn của các hợp tử kém tổng số nhiễm sắc thể đơn của các giao tử không được thụ tinh là

288 Biết rằng số hợp tử bằng số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài Hãy tính:

a Số hợp tử được tạo thành?

b Số tế bào sinh dục sơ khai mỗi loại ban đầu?

Bài 24 Ở cá thể cái của một loài có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần bằng nhau Ở kì

giữa của lần nguyên phân thứ 3, trong các tế bào con có tổng số 2496 cromatit Tất cả các tế bào được tạo

ra đều đi qua vùng chín đã cần môi trường cung cấp 9984 NST đơn, với hiệu suất thụ tinh là 18,75% và tỉ

lệ nở của trứng là 75% Phục vụ cho quá trình sinh sản, ở con đực chỉ có một tế bào sinh dục sơ khai tham gia, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 9,375%

a Xác định bộ NST 2n của loài?

b Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái và số cá thể con nở ra?

c Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực?

d Xác định số NST mà môi trường cung cấp cho sự phát sinh giao tử đực và cái?

Bài 25 Xét 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D đang phân bào, người ta thấy số tế bào con tham gia vào đợt

phân bào cuối cùng của các tế bào lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 : 2 : 4 : 8 Tổng số crômatit đếm được ở mặt phẳng xích đạo của tất cả các tế bào trong đợt phân bào cuối cùng là 3360 Hãy xác định:

1 Số lần phân bào của mỗi tế bào A, B, C, D

2 Số nhiễm sắc thể đơn môi trường cung cấp cho mỗi tế bào thực hiện phân bào Biết bộ NST 2n = 14

Bài 26 Vịt nhà 2n = 80 Một nhóm tế bào sinh dục của vịt nhà đang giảm phân có tổng số nhiễm sắc thể

đơn và kép là 8000; trong đó nhiễm sắc thể kép nhiều hơn số nhiễm sắc thể đơn là 1600 Số nhiễm sắc thể

ở kì giữa, kì sau lần phân bào I và kì đầu lần phân bào II tương ứng với tỉ lệ 1 : 3 : 2, số NST còn lại là kì sau lần phân bào II

a Xác định số tế bào ở mỗi kì nói trên

b Xác định tổng số tế bào đơn bội (n) được tạo thành qua giảm phân của nhóm tế bào trên và tổng số nhiễm sắc thể của chúng

Bài 27 Người ta tách tế bào từ một mô đang nuôi cấy sang một môi trường mới Qua quá trình nguyên

phân liên tiếp, sau 13 giờ 7 phút các tế bào đã sử dụng của môi trường nội bào hàm lượng ADN tương đương 720 NST đơn và lúc này quan sát thấy các NST đang ở trạng thái xoắn cực đại

a Tìm bộ NST lưỡng bội của loài Biết thời gian các kì của quá trình nguyên phân có tỉ lệ 3:2:2:3 tương ứng vói 9/19 chu kì tế bào, trong đó kì giữa chiếm 18 phút

b Sau 16 giờ 40 phút thì quá trình phân chia trên đang ở thế hệ thứ mấy? Tổng số NST trong các tế bào ở thời điểm này là bao nhiêu? Cần bao nhiêu thời gian để TB trên tạo thành mô gồm 128 tế bào? Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu NST cho số tế bào này?

Trang 16

Bài 28 Quan sát 4 nhóm tế bào sinh dục của cùng một loài sinh vật có 2n = 8 đang giảm phân ở các thời

điểm kì đầu 1, kì sau 1, kì đầu 2, kì sau 2 Mỗi tế bào trong cùng một nhóm ở cùng một thời điểm và quá trình giảm phân của chúng đều diễn ra bình thường Tổng số NST kép và NST đơn trong tất cả các tế bào con của 4 nhóm đó là 640, trong đó số NST kép bằng số NST đơn và số NST ở kì đầu 1, kì sau 1 và kì đầu 2 tương ứng theo tỉ lệ 1:3:4

a Tính số lượng tế bào ở mỗi kì nói trên

b Cho rằng đó là 4 nhóm tế bào sinh dục đực và tất cả các tế bào con đều giảm phân để tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 20% và của trứng là 50% Tính số lượng tế bào sinh trứng cần thiết để tạo đủ số tế bào trứng?

Bài 29 Khi theo dõi sự hình thành giao tử của 1 cá thể ở 1 loài sinh vật, người ta nhận thấy loại giao tử

đực chứa 2 NST có nguồn gốc từ bố trong cặp NST tương đồng là 45

a Xác định bộ NST 2n của loài

b Số giao tử cái của loài chứa 3 NST có nguồn gốc từ mẹ trong các cặp tương đồng

c Tỉ lệ hợp tử sinh ra được di truyền 2 NST có nguồn gốc từ đời ông nội và 2 NST có nguồn gốc từ đời

bà ngoại

Bài 30 Ở cá thể cái của 1 loài sinh vật do có 1 cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi đoạn tại 1 điểm trong

giảm phân nên khi kết hợp với các loại giao tử bình thường ở cá thể đực (không có trao đổi đoạn và đột biến) đã tạo 512 kiểu hợp tử Biết rằng các NST đơn trong từng cặp tương đồng đều có cấu trúc khác nhau Hãy tìm bộ NST 2n của loài và cho biết loài đó là loài nào?

Bài 31 Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của một loài bằng 320 Tổng số NST đơn trong các

tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST trong các trứng là 18240 Các trứng tạo ra đều được thụ tinh Một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra 1 hợp tử lưỡng bội bình thường Khi không có trao đổi đoạn và không có đột biến loài đó tạo nên 219 loại trứng

a Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng đều được tạo ra từ 1 tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi loại tế bào đã trải qua mấy đợt nguyên phân

b Tìm hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?

c Số lượng NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái để tạo trứng là bao nhiêu?

Bài 32 Ở cá thể cái của một loài sinh vật do có một cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi đoạn tại một

điểm nên khi thụ tinh với cơ thể đực không có trao đổi đoạn tại một điểm nên khi thụ tinh với cơ thể đực không có trao đổi đoạn thì đã tạo được 512 kiểu hợp tử

a Tìm bộ NST 2n của loài?

b Từ 300 trứng của loài trên bao gồm trứng thụ tinh và trứng chưa thụ tinh, người ta đếm được 440 NST

X ở trạng thái chưa nhân đôi Xác định số cá thể đực và cái sinh ra, Biết rằng các trứng thụ tinh đều nở và chiếm 80% tổng số trứng

c Một hợp tử của loài trên nguyên phân ba đợt liên tiếp, các TB ở thế hệ cuối cùng chứa 32 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Xác định số thoi vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân

Bài 33 Ở vùng sinh sản trong cơ quan sinh dục của một cá thể có 50 tế bào sinh dục sơ khai, trải qua chín

đợt nguyên phân liên tiếp để tạo thành tế bào sinh giao tử Các tế bào này bước vào vùng chín, giảm phân cho 102400 giao tử Trong số giao tử sinh ra thì số giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ ông nội là 6 Biết giảm phân bình thường và không có trao đổi đoạn

a Bộ NST 2n là bao nhiêu?

Trang 17

b Xác định giới tính của cá thể trên?

Bài 34 Một tế bào sinh dưỡng của lúa (có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24) nguyên phân liên tiếp 6 lần, nhưng

khi kết thúc lần nguyên phân thứ 3 bước sang lần nguyên phân thứ 4 có một tế bào bị ảnh hưởng bởi các tác nhân mạnh của môi trường làm cho các NST đã nhân đôi nhưng không phân li dẫn đến hình thành tế bào 4n

a Xác định số lượng tế bào con được hình thành

b Môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho quá trình nguyên phân của tế bào trên?

Bài 35 Tế bào ở mô phân sinh của một loài thực vật khi nuôi cấy trong môi trường nhân tạo thì có thời

gian của 1 chu kì tế bào là 36 giờ; tỉ lệ thời gian các pha như sau: G1 : S : G2 : M = 4 : 3 : 1 : 1 Tại thời điểm t = 0, trong bình nuôi cấy có 1000 tế bào, trong đó có 400 tế bào bắt đầu bước vào pha G1; 200 tế bào bắt đầu bước vào pha S; 150 tế bào bắt đầu bước vào pha G2 và 250 tế bào bắt đầu bước vào pha M

a Mỗi pha của chu kì tế bào ở loại thực vật nói trên kéo dài trong thời gian bao lâu?

b Sau 8,2 giờ nuôi cấy, có bao nhiêu tế bào đang ở pha G1, S, G2, M? Biết chu kì tế bào của loài này kéo dài liên tục theo tuần tự các pha: G1  S  G2  M

Bài 36 Tỉ lệ thời gian các pha trong chu kì nguyên phân của một loại tế bào như sau: G1 : S : G2 : M = 4 :

3 : 2 : 1 Biết rằng thời gian của pha G2 là 24 phút Tại thời điểm t = 0, một tế bào bắt đầu bước vào pha S của chu kì Sau 10 giờ 37 phút, tổng số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình phân chia của tế bào

là 1260 NST

a Xác định số tế bào con tạo ra từ tế bào nói trên và bộ NST 2n của loài

b Giả sử mỗi tế bào con có khối lượng là 6,65.10-12 gam thì sau bao lâu sẽ tạo ra một mô có khối lượng là 0,5 kg từ tế bào nói trên?

Bài 37 Ba tế bào sinh dục sơ khai (A, B, C) của cùng một cơ thể tiến hành nguyên phân một số lần không

giống nhau tạo ra 56 tế bào con Tất cả các tế bào con đều tiến hành giảm phân tạo tinh trùng Tổng số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho cả quá trình nguyên phân và giảm phân của ba tế bào là 872 Biết rằng tốc độ nguyên phân của tế bào A cao hơn tế bào B và tốc độ nguyên phân của tế bào C là thấp nhất; quá trình giảm phân của loài này không xảy ra trao đổi chéo

a Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài và số lần nguyên phân của mỗi tế bào

b Số loại tinh trùng tối đa mà các tế bào con của ba tế bào có thể tạo ra là bao nhiêu?

Bài 38 Ở một loài động vật, xét 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính (XX hoặc XY) Quan sát quá

trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen E e , người ta thấy khoảng

d D

AaBbCcX X1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mới Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường

C ĐÁP ÁN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1

a

Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào A;

y là số lần nguyên phân của tế bào B;

z là số lần nguyên phân của tế bào C; ( x > y > z)

+ Số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân là: 56 2n

Ngày đăng: 30/10/2019, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w