1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số phương pháp dạy phân môn địa lý lớp 4

29 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trích trang 4-bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997-2006:Bộ Giáo dục và đào tạo Môn Tự nhiên-xã hội ở giai đoạn 2lớp 4,5 được tách thành 2 môn học:Mônkhoa học;môn Lịch sử và địa lí.Đặc biệt

Trang 1

(Trích trang 4-bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997-2006:Bộ Giáo dục và đào tạo) Môn Tự nhiên-xã hội ở giai đoạn 2(lớp 4,5) được tách thành 2 môn học:Mônkhoa học;môn Lịch sử và địa lí.Đặc biệt môn Lịch sử và địa lí là môn học đầu tiêncác em được học kĩ về tiến trình lịch sử của nước nhà.Còn phần địa lí giúp họcsinh hiểu được vị trí,địa hình,dân cư,kinh tế các vùng miền trên đất nước ta.Từ đólàm nền tảng để các em học tiếp các lớp trên.

Phần địa lí lớp 4 theo chương trình cũ(từ năm 2000 trở về trước)nội dung cònnhiều,còn có những điểm trùng lặp giữa lớp 4 và lớp5 cụ thể là:nội dung trongSGK được chia theo sáu vùng miền như sau:

-Miền núi và trung du phía Bắc

-Đồng bằng sông Hồng

-Dãy Trường Sơn

-Đồng bằng ven biển miền Trung

-Đồng bằng Nam Bộ

-Đồng bằng sông Cửu Long

Với nội dung trên học sinh khó có thể nắm bắt được các kiến thức tổng quát về địa

lí nước ta

Vì vậy chương trình Sách giáo khoa mới đã có những thay đổi cơ bản để học sinh

dễ dàng nắm vững kiến thức địa lí theo địa hình từ cao xuống thấp.Cụ thể là

Trang 2

-Vị trí,giới hạn thiên nhiên,cư dân,hoạt động sản xuất vùng núi Trung Du Bắc

Bộ và Tây Nguyên

-Vị trí,giới hạn,cư dân,hoạt động sản xuất vùng Đồng Bằng

-Vị trí,giới hạn,cư dân,hoạt động sản xuất vùng Duyên hải miền Trung

-Biển,đảo và quần đảo nước ta

Trong mỗi vùng miền trên nội dung địa lí lớp 4 chọn ra các “trường hợp mẫu”đểdạy cho học sinh

Cụ thể hơn mỗi vùng miền như vậy còn giới thiệu cho các em về các thành phốtiêu biểu của vùng miền đó

Ví dụ:Ở đồng bằng Duyên hải miền Trung có 2 bài học giới thiệu về 2 thànhphố lớn đó là thành phố Đà Nẵng và thành phố Huế

Như vậy theo cấu trúc nội dung chương trình như trên để học sinh tiếp thu đầy

đủ những kiến thức đó đòi hỏi người giáo viên phải có những hiểu biết sâu cáckiến thức địa lí,phải biết vận dụng nhiều phương pháp dạy học,

hình thức dạy học phù hợp,để phát huy khả năng sáng tạo,sự tìm tòi,suy nghĩ,tựchiếm lĩnh tri thức địa lí của học sinh trong quá trình học tập

Từ những vấn đề trên,với tư cách là một giáo viên tôi thấy rằng việc cung cấpkiến thức địa lí lớp 4 cho học sinh là vô cùng cần thiết.Chính vì vậy tôi đã chọnNội dung và phương pháp giảng dạy phần Địa lí trong môn Lịch sử và địa lí Lớp 4

để nghiên cứu và tìm hiểu,từ đó rút ra cho mình những bài học bổ ích trong quátrình giảng dạy

I.2.MỤC TIÊU,NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:

*Mục tiêu:

-Thống kê-phân tích toàn bộ nội dung chương trình địa lí Lớp 4 hiện hành.Từ

đó thấy được những điểm đổi mới trong chương trình

-Tìm hiểu một số phương pháp dạy học tích cực,từ đó vận dụng vào việc thiết

kế bài giảng để phục vụ cho việc giảng dạy phân tích môn địa lí Lớp 4

*Nhiệm vụ:

Đề tài góp phần xây dựng Nội dung và phương pháp giảng dạy phần Địa lí trong

môn Lịch sử và địa lí Lớp 4 ở Tiểu học có hiệu quả cao.

I.3.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Trang 3

Đề tài này có 2 đối tượng tập trung nghiên cứu đó là:

-Nghiên cứu tìm hiểu toàn bộ nội dung về phần địa lí trong môn Lịch sử và địa

lí Lớp 4

-Nghiên cứu tìm tòi một số phương pháp giảng dạy phù hợp có hiệu quả trongphần địa lí Lớp 4

I.4.GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Trong phần Đề tài này tôi chú trọng tập trung vào nghiên cứu 2 phần chính

-Nội dung địa lí trong môn học Lịch sử và địa lí lớp 4(theo chương trình thaysách của bộ Giáo dục và đào tạo)

-Các phương pháp giảng dạy Địa lí 4 được vận dụng trong việc dạy học ởTrường Tiểu học II-Huyện Krông Năng-Đắc Lắc

I.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Có 2 phương pháp sử dụng để nghiên cứu đề tài này

1)Phương pháp tổng hợp:

Đọc các loại sách như:

-Sách giáo khoa Lịch sử và địa lí lớp 4

-Sách giáo viên Lịch sử và địa lí lớp 4

Và một số tài liệu khác để tổng hợp các kiến thức về nội dung và phương pháp dạyhọc phần địa lí lớp 4

TW 4 khóa VII đã chỉ rõ:“Giáo dục & Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động

Trang 4

lực phát triển kinh tế, xã hội” Nghị quyết TW 2 khóa VIII cũng đã xác định rõ

vai trò của Giáo dục:“ Muốn tiến hành thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa

thì phải phát triển mạnh Giáo dục& Đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố phát triển nhanh và bền vững” Vì vậy, cùng với hoạt động dạy học các

môn như toán,Tiếng việt thì phân môn Địa lí cũng chẳng kém phần quan trọngđối với học sinh Tiểu học.Vì đây chính là nền móng để các em tiếp tục học lên lớptrên

II.2.Thực trạng.

a)Thuận lợi –khó khăn

* Thuận lợi :Được sự chỉ đạo sát sao của Sở giáo dục, Phòng giáo dục, được sựgiúp đỡ nhiệt tình có hiệu quả của các cấp các ngành; các bậc phụ huynh học sinhnhiệt tình luôn tạo điều kiện tốt nhất để các giáo viên hoàn thành nhiệm vụ nămhọc

Tất cả giáo viên của trường đều là những giáo viên đã có kinh nghiệm giảngdạy từ 10 năm trở lên.Mọi người đã liên kết lại để khắc phục những mặt yếu, pháthuy những mặt mạnh cùng nhau gánh vác công việc chung để đẩy mạnh Chấtlượng dạy và học của nhà trường

* Khó khăn: Trường Tiểu học là một trường thuộc vùng sâu vùng xa củađịa bàn xã ,Trường được thành lập vào năm 1997,

nhưng đến nay con đường dẫn đến trường vẫn còn vất vả,đặc biệt vào mùa mưa.Dođiều kiện điện,đường chưa thuận tiện,nên những phụ huynh có điều kiện đưa đónhọc sinh ,thì họ đã cho con em của mình đến những trường lân cận để học chothuận tiện.Vì vậy toàn trường với sĩ số học sinh chưa đầy 100 em,trong đó các emhầu hết là con em nhân dân lao động ở địa phương xã Về chất lượng học tậpnhìn chung tất cả các bộ môn đều có học sinh yếu kém Nếu đối chiếu với yêu cầumới hiện nay đòi hỏi chất lượng ngày càng nâng cao thì chưa đạt Tình trạng họchời hợt,ngồi học không chú ý nghe giảng, không chuẩn bị trước bài tập ở nhà làkhá phổ biến Ngoài thời gian học tập và rèn luyện ở trường, các em còn phải laođộng giúp đỡ gia đình như trông em, kiếm củi,một số em còn phải làm việc nặngnhư vào mùa cà phê còn phải phụ giúp cha mẹ hái cà…Đã phải lam lũ lao động vất

vả, phương pháp học tập và rèn luyện còn lúng túng, cha mẹ lại ít quan tâm đếnviệc học hành của con cái nên chất lượng giáo dục thật đáng lo ngại

Trang 5

CHƯƠNG I:CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH

THAY SÁCH PHẦN ĐỊA LÍ LỚP 4

-Nội dung địa lí lớp 4 được phân thành các vùng miền cơ bản như sau

A/Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền núi,Trung Du Trong phần này đã chọn ra những vùng miền tiêu biểu như sau:

1/Dãy núi Hoàng Liên Sơn:

a)Vị trí,giới hạn,diện tích:

-Vị trí:Nằm ở vùng núi phía bắc nước ta

-Có độ dài khoảng 180 km,rộng gần 30 km

b)Đặc điểm tự nhiên:

-Địa hình:đây là dãy núi cao,đồ sộ có nhiều đỉnh nhọn,sườn dốc,thung lũng hẹp

và sâu.Dãy núi Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan -Xi -Păng cao nhất nước với độ cao

3143 mét,được gọi là “nóc nhà của Tổ Quốc”

-Khí hậu:Ở những nơi cao khí hậu quanh năm rất lạnh,nhất là những tháng mùađông.Từ độ cao 2000 mét đến 2500 mét thường mưa nhiều,gió thổi mạnh.Trênđỉnh núi mây mù hầu như bao phủ quanh năm.Chính vì vậy ở đây có Sa Pa là mộtđịa điểm nghỉ mát nổi tiếng của nước ta

c)Đặc điểm dân cư:

Hoàng Liên Sơn có dân cư thưa thớt.Ở đây có một số dân tộc ít ngườinhư:dân tộc Thái,dân tộc Dao,dân tộc Mông…Các dân tộc này không ở cùng mộtnơi mà mỗi dân tộc cư trú một địa bàn với độ cao khác nhau

-Dân tộc Mông cư trú ở địa bàn có độ cao từ 700 mét đến 1000 mét

-Dân tộc Dao cư trú ở địa bàn có độ cao trên 1000 mét

-Dân tộc Thái cư trú ở địa bàn có độ cao thấp hơn dưới 700 mét

Ở vùng núi cao đường giao thông đi lại rất khó khăn nên phương tiện giaothông chủ yếu là đi bộ và đi bằng ngựa

Các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn thường sống tập trung thành các bản nhỏ,mỗi bảnthường có mươi nóc nhà.Các bản sống ở dưới thung lũng thường đông hơn.Nhà ở

Trang 6

của các dân tộc ở đây thường là nhà sàn để tránh thú dữ và tránh ẩm thấp,vật liệulàm nhà chủ yếu là gỗ,tre và nứa.

Chợ Hoàng Liên Sơn được họp theo từng phiên vào những ngày nhất định

Vào những ngày này chợ thường đông vui.Chợ ở Hoàng Liên Sơn không chỉ là nơimua bán trao đổi hàng hoá mà còn là nơi gặp gỡ kết bạn của các nam nữ thanh niên

Trang phục của các dân tộc ở đây chủ yếu là tự may và các trang phục thườngđược trang trí rất công phu nhiều màu sắc sặc sỡ

Ở Hoàng Liên Sơn thường tổ chức các lễ hội vào mùa xuân như hội núi mùaxuân,hội xuống đồng…Trong các lễ hội người ta tổ chức các hoạt động thi hát,múasạp,ném còn…

a)Vị trí,giới hạn,diện tích:

-Nằm về phía tây nước ta

-Gồm các cao nguyên:Kon Tum,Đắc Lắc,Lâm Viên,Di Linh

-Diện tích khoảng 51036,87 km2

b)Đặc điểm tự nhiên:

-Địa hình:Gồm các Cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

-Cao nguyên Kon Tum với độ cao trung bình là 500mét(so với mực nước biển) -Cao nguyên Đắc Lắc có độ cao trung bình là 400mét

-Cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình là 1500mét

-Cao nguyên Di Linh với độ cao trung bình là 1000mét

c)Khí hậu:

Tây nguyên có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô.Mùa khô từ tháng 11đến hết tháng 4 năm sau.Mùa mưa vào tháng 5 đến hết tháng 10,

Trang 7

vào mùa mưa thường có những ngày ưa kéo dài,cả rừng núi bị phủ một bức mànnước trắng xoá.Vào mùa khô trời thường nắng gắt,đất khô vụn bở

d)Đặc điểm dân cư:Tây Nguyên là nơi có nhiều dân tộc cùng sinh sống nhưng lại

là nơi thưa dân nhất nước ta.Những dân tộc sống lâu đời ở đây là dân tộc Gia –rai,Ê-đê,Ba-na,Xơ-đăng,…một số dân tộc từ nơi khác đến xây dựng kinh tếnhư:dân tộc Mông,Kinh,Tày,Nùng…tuy nhiên mỗi dân tộc có mỗi tiếng nóiriêng,mỗi phong tục tập quán riêng nhưng đều chung sức xây dựng Tây Nguyênngày càng giàu đẹp

-Nhà ở của các dân tộc sống lâu đời ở đây là nhà sàn,họ sống thành buônlàng.Mỗi buôn làng có một ngôi nhà rông.Đây là ngôi nhà chung lớn nhất trongbuôn các sinh hoạt tập thể như hội họp,tiếp khách của cả buôn được diễn ra ở đây Những buôn làng nào có nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏ buôn làng đó giàu

có và thịnh vượng

Trang phục truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên là:nam đóng khố,nữthường quấn váy.Trang phục trong các ngày hội được trang trí nhiều hoa văn vớinhiều màu sắc sặc sỡ.Tất cả gái trai đều mang trang sức bằng kim loại

-Vào mùa xuân hoặc sau các vụ mùa thu hoạch người dân thường tổ chức các

lễ hội như:lễ hội cồng chiêng,hôịi đua voi,hội xuân,hội đâm trâu,lễ ăn cơm mới,… -Người dân Tây Nguyên rất yêu thích nghệ thuật.Họ có nhiều nhạc cụ độc đáonhư đàn tơ rưng,đàn K’rông pút,cồng,chiêng…

e)Đặc điểm về kinh tế:

Hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Tây Nguyên là trồng trọt và chănnuôi

Do phần lớn các cao nguyên đều được phủ một lớp đất đỏ Ba-dan màu đỏ tươixốp,phì nhiêu cho nên rất thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp lâunăm như cà phê,tiêu,chè,cao su,…với số lượng diện tích rất lớn như sau:

Cà phê:494200 Ha

Cao su:97200 Ha

Chè :22558 Ha

Hồ tiêu:11000 Ha

Trang 8

Tây Nguyên là nơi trồng nhiều Cà phê nhất nước ta.Đặc biệt là Cà phê Buôn

Ma Thuột thơm ngon nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn nước ngoài

Chăn nuôi chủ yếu ở Tây Nguyên là trâu,bò,voi vì ở đây có nhiều đồng cỏxanh tốt.Nuôi và thuần dưỡng voi là một nghề truyền thống ở Tây Nguyên Sốlượng trâu,bò,voi là biểu hiện sự giàu có và sung túc của các gia đình ở TâyNguyên

-Ngoài việc trồng trọt và chăn nuôi,người dân ở Tây Nguyên còn biết khaithác rừng,vì rừng ở Tây Nguyên có nhiều lâm sản quí như nấm hương,

mộc nhĩ,có nhiều động vật quí và nhiều loại gỗ quí.Do việc khai thác bừa bãi nênrừng ở Tây Nguyên ngày càng cạn kiệt.Ngày nay nhà nước đâng vận động nhândân trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi trọc

3)Thành phố Đà Lạt.

a)Vị trí,giới hạn,diện tích:

-Nằm trên cao nguyên Lâm Viên

Có nhiều dân tộc cùng chung sống như:Kinh,Ba-na,Gia –rai,M’nông

d)Đặc điểm:Đà Lạt là một thành phố du lịch và nổi tiếng nhờ có nhiều phong cảnh

đẹp nhơ:hồ Xuân Hương,vườn hoa với đủ loại hoa quý hiếm,đồi thông xanh mát

Đà Lạt nổi tiếng với nhiều loại rau quả của xứ lạnh như bắp cải,cà chua,súp lơ,đâutây,…Rau ở đây được trồng với diện tích lớn.Rau Đà Lạt được cung cấp nhiều nơi

ở trong nước

Đà Lạt nổi tiếng với nhiều loại hoa như:lan,hồng,cúc,lay ơn,cẩm tú da,lay ơn,…Hoa Đà Lạt chủ yếu tiêu thụ ở các thành phố lớn và xuất khẩu

Trang 9

So với chương trình nội dung địa lí lớp 4 cũ thì chương trình nội dung mớinày được thể hiện cụ thể hơn:với cách chọn “trường hợp mẫu” này giúp học sinh

dễ dàng nắm được những kiến thức cơ bản của từng vùng miền của đất nước tachẳng hạn như vùng núi,trung du,Tây Nguyên mà tôi đã nêu ở trên được xếp vàomột nhóm.Mỗi vùng đó chọn một địa điểm tiêu biểu để

giới thiệu cụ thể về vị trí,địa hình,khí hậu,dân cư,kinh tế.Sự sắp xếp nội dungchương trình mới theo cấu trúc đường thẳng của từng vùng miền theo đặc điểm địahình từ cao xuống thấp:Đầu tiên là giới thiệu vùng cao nhất đó là vùng núi với

bài:Dãy núi Hoàng Liên Sơn,Trung du,Tây Nguyên và phần tiếp theo sau đây là

giới thiệu 2 đồng bằng lớn của nước ta theo thứ tự từ bắc vào nam đó là đồng bằngBắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.Cách sắp xếp này giúp học sinh không chỉ biết vị trícủa các vùng miền mà có sự so sánh cụ thể giữa các vùng,miền để học sinh khắcsâu hơn kiến thức mình đã học.Ví dụ:phần tiếp theo là giới thiệu 2 đồng bằng Bắc

Bộ và đồng bằng Nam Bộ,học xong phần này học sinh có sự so sánh về diệntích,sự hình thành của 2 đồng bằng.Một số điểm giống và khác nhau…nói chung làcách sắp xếp và cung cấp kiến thức như vậy là hợp lí,có khoa học và phù hợp vớiđặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học

B:THIÊN NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG.

1)Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB)

a)Vị trí,giới hạn,diện tích:

-Vị trí:Nằm ở miền bắc có hình dạng như hình tam giác với đỉnh là Việt Trì vàcạnh đáy là đường bờ biển

-Giới hạn:gồm các tỉnh:Ninh Bình,Thái Bình,Nam Định,Hà Nam,Hưng Yên,Hải

Dương,Hà Nội và thành phố Hải Phòng

-Diện tích:khoảng 15000 km²

b)Đặc điểm tự nhiên:

-Địa hình:Đồng bằng Bắc Bộ khá bằng phẳng và đang tiếp tục mở rộng ra phía

biển

-Khí hậu:có 4 mùa,mùa hạ thời tiết nóng nực có lúc nhiệt độ lên tới 38-39°C

Mùa đông hay có nhiều đợt gió mùa đông bắc thổi về gây ra nhiều đợt kéo dài

Trang 10

-Sông ngòi:có 2 sông chính đó là sông Hồng và sông Thái Bình bồi dắp phù sa

c)Dân cư:-Dân số 17,5 triệu người (năm 2002)Dân cư sinh sống lâu đời chủ yêu là

người kinh

Đây là vùng có Dân cư tập trung đông nhất của cả nước.Họ thường sống thànhtừng làng có nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau.Nhà được xây dựng chắcchắn,xung quanh có vườn,sân và ao

-Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao bọc.Mỗi làng có miếu đình thờ ThànhHoàng.Thành Hoàng là người có công với làng với nước.Đình là nơi diễn ra cáchoạt động chung của dân làng Một số làng còn cóđền,chùa,miếu…Ngày nay làng

của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều thay đổi.Nhà ở và các tiện nghi trong

nhà ngày càng hiện đại hơn

-Trang phục truyền thống của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ là áo dài,khăn

đóng và áo tứ thân

-Lễ hội:Ở Đồng bằng Bắc Bộ có các lễ hội như hội Lim,hội Chùa Hương,

hội Gióng,…Trong các lễ hội người dân thường tổ chức tế lễ và các hoạt động vuichơi

d)Đặc điểm về kinh tế:

-Nhờ đất phù sa màu mỡ,nguồn nước dồi dào người dân có nhiều kinh

nghiệm trồng lúa nên Đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa lúa lớn thứ 2 so với cả

nước.Ngoài việc trồng lúa người dân nơi đây còn trồng ngô,khoai,cây ăn quả,…

-Đồng bằng Bắc Bộ là nơi chăn nuôi gia súc,gia cầm lớn nhất của nước ta.Ngoài

ra còn có các hoạt động như nuôi trồng và đánh bắt cá,tôm

-Đồng bằng Bắc Bộ là nơi trồng nhiều loại rau quả xứ lạnh do mùa đông kéo dài

từ 3-4 tháng trong năm

-Ở Đồng bằng Bắc Bộ là nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống, nhiều

nghề đạt đến trình độ tinh xảo tạo nên những sản phẩm nổi tiêng trong và ngoàinước như lụa vạn phúc, gốm sứ bát tràng, chiếu cói Kim Sơn,chạm bạc Đồng Sâm

-Mua bán hàng hoá là hoạt động diễn ra tấp nập nhất ở các chợ phiên.

Hàng hoá được bán ở chợ phần lớn là những sản phẩm sản xuất ở địa phương.Nhìncác loại hàng bán ở chợ ta có thể biết người ở địa phương đó sống chủ yếu bằngnghề gì?

Trang 11

Chợ phiên ở`các địa phương gần nhau thường họp vào những ngày không trùngnhau để thu hút được nhiều người đến chợ mua bán.

Tóm lại hoạt động sản xuất chủ yếu của ngươi dân ở Đồng bằng Bắc Bộ là

trồng trọt chăn nuôi và làm nghề thủ công truyền thống

-Khí hậu 4 mùa :Mùa hạ nóng nực và mùa đông rét kéo dài

c)Đặc điểm dân cư;

-Mật độ dân cư lớn nhất nước ta.

-Dân số khoảng 5145,3 nghìn người.Đa số là dân tộc kinh

d)Đặc điểm về kinh tế:

-Là thành phố cổ đang phát triển:Hà Nội được chọn làm kinh đô từ rất lâu (thời nhà Lý 1010)có 36 phố phường buôn bán các mặt hàng khác nhau như phốhàng Mã, phố hàng Buồm, phố hàng Da…Ngày nay cùng với thời gian Hà Nộingày càng mở rộng và hiện đại hơn

-Hà Nội là trung tâm chính trị văn hoá, khoa học kinh tế lớn của cả nước.Đây lànơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của các nước Quốc Tử Giám của

Hà Nội là trường đại học đầu tiên của nước ta Ngày nay Hà Nội là nơi tập trungnhiều viện nghiên cứu,trường đại học ,bảo tàng, thư viện của cả nước.Ở Hà Nội cónhiều nhà máy, nhiều trung tâm thương mại

Giao dịch trong và ngoài nước.Ngoài ra còn có các chợ, siêu thị lớn,hệ thống

ngân hàng và bưu điện

Trang 12

-Hà Nội còn là đầu mối giao thông quan trọng đi đến các tỉnh thành trong nước

và ngoài nước.Hệ thống đường giao thông ở Hà Nội có đầy đủ các loại đườngnhư:đường ô tô,đường hàng không,đường sắt và đường thuỷ

3:Đồng Bằng Nam Bộ (ĐBNB)

a)Vị trí,giới hạn,diện tích:

- Vị trí:Nằm ở miền Nam nước ta thuộc hệ thống sông Mê Kông và sông

Đồng Nai

-Giới hạn:Bao gồm các tỉnh và thành phố như Long An,Đông Tháp,An

Giang,Tiền Giang,Vĩnh Long,Kiên Giang,Cần Thơ,Sóc Trăng,Bạc Liêu,Cà Mau…

-Diện tích:khoảng 39734 km²

b:Đặc điểm tự nhiên:

-Địa hình:Bằng phẳng,có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng ThápMười,Kiên Giang,Cà Mau…

-Khí hậu:Quanh năm nóng ẩm,có 2 mùa,mùa mưa và mùa khô

-Sông ngòi:hệ thống sông Cửu Long và sông Đồng Nai hàng năm bồi đắp một lượng lớn phù sa cho Đồng Bằng Nam Bộ

c)Dân cư:

- Dân số 16,7 triệu người năm 2002

-Có các dân tộc,Kinh,Khơ Me,Hoa…cùng chung sống vui vẻ đoàn kết bênnhau.Nhà ở của người dân thường làm dọc theo các sông,kênh,rạch,nhà thườngđơn sơ, xuồng ghe là những phương tiện đi lại chủ yếu của người dân nơiđây.Ngày nay diện mạo làng quê ở Đồng Bằng Nam Bộ đã có nhiều thay đổi,nhiềungôi nhà kiên cố khang trang được xây dựng.Đời sống mọi mặt của người dânđược nâng cao

-Trang phục phổ biến của người dân ở Đông Bằng Nam Bộ là quần áo bà ba

và chiếc khăn rằm

-Lễ hội:Người dân Nam Bộ thường tổ chức các lễ hội để cầu được mùa,cầunhiều may mắn trong cuộc sống.Các lễ hội nỗi tiếng như hội Bà Chúa Sứ ở ChâuĐốc(An Giang)hội núi Bà ở Tây Ninh

Lễ cúng trăng ở đồng bào Khơ Me,lễ tế thần cá Ông (cá voi)của các

làng chài ven biển

Trang 13

d)Đặc điểm về kinh tế:

-Nhờ có đất đai màu mỡ,khí hậu phù hợp,người dân cần cù lao động nên ĐồngBằng Nam Bộ trở thành vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất của nước ta.Lúa gạo,trái câycủa đồng bằng đã cung cấp nhiều nơi trong nước và trên thế giới.Phần lớn gạo xuấtkhẩu nước ta là do đồng bằng Nam Bộ cung cấp

-Ngoài trồng lúa và cây ăn trái Nam Bộ còn là nơi nuôi trồng đánh bắt thuỷ sảnnhiều nhất nước ta do có mạng lưới sông ngòi chằng chịt,đó là điều kiện thuận lợicho việc phát triển ngành nghề này

-Vùng đồng bằng Nam Bộ là một vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta

do có nguồn nguyên liệu dồi dào lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy nênđồng bằng Nam Bộ là một vùng công nghiệp lớn và mạnh nhất nước ta.Các ngànhcông nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí,sản xuất điện,hoá chất,phân bón,caosu,chế biến lương thực thực phẩm,dệt may mặc

-Đặc điểm nổi bật của đồng bằng Nam Bộ là chợ nổi trên sông.Đây là nét vănhoá độc đáo của đồng bằng Nam Bộ.Chợ nổi được họp ở những chỗ ngã ba của cáccon sông,thuận tiện cho việc xuồng ghe ở các nơi đổ về.Ở các chợ nổi ngay từ sángsớm việc mua bán được diễn ra tấp nập,mọi thứ hàng hoá như rau quả,thịt cá,quầnáo…đều có thể mua bán trên xuồng ghe

4)Thành phố Hồ Chí Minh.

a)Vị trí,giới hạn,diện tích:

- Vị trí:Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông Sài Gòn.

- Giới hạn:Tiếp giáp với các tỉnh Tây Ninh,Bình Dương,Đồng Nai,Long

An,Tiền Giang,Bà Rịa Vũng Tàu và biển đông

-Diện tích:khoảng 2090 km² (Địa lí lớp 4-Bộ GD & ĐT-2005)

b:Đặc điểm tự nhiên:

-Địa hình:Bằng phẳng

-Khí hậu:Quanh năm nóng ẩm

c)Đặc điểm dân cư:

-Dân số :là 5555 người năm 2003 (Địa lí lớp 4-Bộ GD & ĐT-2005)

-Dân tộc:Ở đây đa số là người kinh sống từ lâu đời.Bên cạnh đó còn có một số

Trang 14

-Thành phố có nhiều viện nghiên cứu,trường đại học…ngoài ra còn có nhiềukhu vui chơi giải trí hấp dẫn với quy mô rộng lớn như Đầm Sen,Suối Tiên…nóichung thành phố Hồ Chí Minh là 1 trung tâm kinh tế,văn hoá,khoa học lớn của cảnước.

5)Đồng bằng duyên hải Miền Trung.(ĐBDHMT)

a)Vị trí,giới hạn,diện tích:

-Vị trí:Nằm ven biển Miền Trung từ Thanh Hoá đến Bình Thuận

-Giới hạn:Bao gồm các đồng bằng nhỏ như đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh,đồng

bằng Bình-Trị-Thiên,đồng bằng Nam-Ngãi,đồng bằng Bình-Phú-Khánh Hoà,đồngbằng Ninh Thuận-Bình Thuận

-Diện tích:Gồm vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.Bắc Trung Bộ có diện

tích 51,513 km².Nam Trung Bộ Bộ có diện tích 44254 km²

b:Đặc điểm tự nhiên:

-Địa hình:tương đối bằng phẳng do các dãy núi lan sát ra biển nên diện tíchtương đối nhỏ và hẹp.Ven biển thường có các cồn cát cao từ 20-30 mét

Ven biển có nhiều đầm phá

-Khí hậu:Đồng bằng duyên hải Miền Trung có Khí hậu khác biệt giữa 2 khuvực phía Bắc và phía Nam,do dãy núi Bạch Mã kéo dài ra đến biển,nằm giữa Huế

và Đà Nẵng tạo thành bức tường chắn gió mùa đông bắc thổi đến,làm cho phíanam của núi không có mùa đông lạnh.Vì vậy phía bắc của đèo Hải Vân có khí hậu

4 mùa,còn phía nam của đèo Hải Vân có khí hậu 2 mùa

Vào mùa hạ đồng bằng Miền Trung ít mưa,không khí khô nóng làm cho đồngbằng nứt nẻ,sông hồ cạn nước.Trong khi đó những tháng cuối năm thường có mưa

Ngày đăng: 30/10/2019, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w