1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 15 tiết 2

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 25,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, Kĩ năng : - Tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần vào việc bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo.. +

Trang 1

Bài 15 CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI

( tiết 2 )

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

- Biết được một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay

- Hiểu được trách nhiệm của công dân nói chung và công dân học sinh nói riêng trong việc tham gia góp phần giải quyết những vấn đề đó

2, Kĩ năng :

- Tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần vào việc bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo

- Tìm hiểu thông tin qua tư liệu tranh ảnh và video

- Có khả năng làm việc cá nhân và tập thể; phát huy tính tích cực học tập; phát huy năng lực và sự sáng tạo của HS

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong dự án:

+ Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng về các vấn đề cấp thiết của nhân loại

+ Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin để thấy được tính cấp thiết của các vấn đề bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh hiểm nghèo

+ Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được giao trong nhóm học tập; biết trách nhiệm của học sinh đối với các vấn đề mang tính toàn cầu

3, Thái độ

Trang 2

Tích cực ủng hộ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, ủng

hộ những hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay do nhà trường, địa phương tổ chức

II Năng lực hình thành:

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực hợp tác tìm hiểu về các vấn đề cấp thiết của nhân loại

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

III Phương pháp dạy học

+ Thuyết trình, vấn đáp

+ Đàm thoại

IV Phương tiện dạy học

Giáo viên:

- SGK, thiết kế bài giảng, máy chiếu, bài soạn

- Sưu tầm tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo môi trường, dân số,

dịch bệnh hiểm nghèo

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ môi trường, hạn chế bùng nổ dân số và dịch bệnh hiểm nghèo

Học sinh :

- HS: SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

- Sưu tầm một số hình ảnh về các vấn đề bảo vệ môi trường, bùng nổ dân số

và dịch bệnh hiểm nghèo

- Sách, vở, đồ dùng học tập

- Các tư liệu cần tìm hiểu

- Giấy A0, bút dạ

V Tổ chức dạy học

1 khởi động

* Mục tiêu:

Trang 3

Kích thích học sinh tìm hiểu bài học xem các em đã có hiểu biết gì về các vấn đề cấp thiết của nhân loại

* Cách tiến hành:

- GV cho học sinh quan sát một đoạn video

- GV đặt câu hỏi: Qua videoem vừa xem em hãy đưa ra cho thầy một số nhận xét về đoạn video các em vừa quan sát

- HS trả lời

- GV: Trong tiết học hôm nay thầy và các em sẽ cùng tìm hiểu về trách nhiệm của học những vấn đề cấp thiết của nhân loại ngày nay đó là: trách nhiệm của công dân trong vấn đề Ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số và dịch bệnh hiểm nghèo? Vậy Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại tiết 2

Hoạt động 1: Đàm thoại, vấn đáp làm

rõ trách nhiệm của công dân trong

việc hạn chế sự bùng nổ về dân số.

 Mục tiêu : Học sinh hiểu được

trách nhiệm của công dân trong việc bảo

vệ môi trường

 Hình thành năng lực :giao tiếp,

hợp tác, sáng tạo, tư duy

 Cách tiến hành:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, vấn

đáp

*Tích hợp kiến thức môn Địa lí :

? Dựa vào kiến thức của môn Địa lý em

hãy cho biết đặc điểm dân số của thế giới

1 Sự bùng nổ về dân số va trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ về dân số.

a, Sự bùng nổ về dân số

Trang 4

và hai nhóm nước phát triển và đang phát

triển ?

- HS trả lời

- GV cung cấp kiến thức môn Địa lý

+ Bùng nổ dân số ở các nước đang phát

triển

+ Già hóa dân số ở các nước phát triển

? Thế nào là bùng nổ dân số ?

Hậu quả của dân số tăng nhanh ?

- Hs trả lời

- GV bổ sung thêm kiến thức của môn

Địa lý

(Gợi ý trả lời : Dân số tăng nhanh gây

hậu quả lớn đến kinh tế, xã hội và môi

- Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội

- Hậu quả của bùng nổ dân số:

+ Làm phá vỡ các yếu tố cân bằng của

tự nhiên, xã hội

+ Làm cạn kiệt tài nguyên, suy thoái trầm trọng về kinh tế

+ Gây ra nạn đói, dịch bệnh, thất nghiệp, suy thoái nòi giống, gây ô nhiễm môi trường, uy hiếp trực tiếp đến

sự tồn tại của loài người

Trang 5

trường

+ Về kinh tế: Khả năng tích lũy hạn chế; Khó đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

+ Xã hội: Giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống; chăm sóc người già và trẻ em

+ Môi trường: TNTN bị cạn kiệt; Ô nhiễm môi trường; Khônggian sống bị thu hẹp

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh

về hậu quả của bùng nổ dân số như ùn tắc giao thông ; ô nhiễm môi trường, gia tăng các tệ nạn xã hội ;

? Là công dân chúng ta cần phải làm gì

để hạn chế sự bùng nổ dân số ?

- HS trình bày

- GV bổ sung

- GV yêu cầu HS liên hệ trách nhiệm của bản thân trog việc hạn chế sự bùng nổ dân số

- HS tự liên hệ

- GV bổ sung

Tham gia tuyên truyền chính sách dân

số, không tảo hôn, có con ở tuổi vị thành niên, không quan hệ tình dục bừa bãi

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh

Trang 6

về việc thực hiện chính sách dân số.

- GV chuyển ý :

Hoạt động 2: Đàm thoại, vấn đáp làm

rõ những dịch bệnh hiểm nghèo và

trách nhiệm của công dân trong việc

phòng ngừa đẩy lùi.

• Mục tiêu : Học sinh hiểu được

trách nhiệm của công dân trong việc bảo

vệ môi trường

• Hình thành năng lực :giao tiếp,

hợp tác, sáng tạo, tư duy

• Cách tiến hành:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại,

vấn đáp

b, Trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số.

- Nghiêm chỉnh thực hiện Luật hôn nhân

và gia đình năm 2000 và chính sách dân

số kế hoạch hóa gia đình của nhà nước

- Tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và mọi người xung quanh thực hiện tốt Luật hôn nhân và gia đình năm 2000

và chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước

3 Những dịch bểnh hiểm nghèo và trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo.

a, Những dịch bệnh hiểm nghèo:

Gồm những bệnh sau: lao, sốt rét, dịch

tả, tim mạch, huyết áp, cúm gia cầm, thủy đậu, H5N1, H1N1, đặc biệt là AIDS, ưng thư

Trang 7

? Em hãy nêu các đại dịch có mức độ nguy hiểm trên toàn cầu hiện nay ?

- GV cung cấp cho HS một số thông tin

về đại dịch HIV/AIDS, dịch SARS, dịch cúm gia cầm và yêu cầu HS nêu ý kiến

về sự nguy hiểm và tác hại của dịch bệnh đối với cuộc sống con người và đời sống

xã hội

* Tích hợp kiến thức bộ môn sinh học để giải thích một số dịch bệnh hiểm nghèo

VD : - HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người, khi bị virut HIV xâm nhập, virut phá hủy hồng cầu, bạch cầu, sức đề kháng của cơ thể không có sức chống lại, làm cơ thể yếu dần Người nhiễm HIV vẫn sống cuộc sống bình thường, cơ thể cảm giác khỏe mạnh, không có dấu hiệu mắc bệnh

– AIDS (hay còn gọi là SIDA) là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, khi

cơ thể không còn khả năng miễn dịch chống lại các bệnh khác, cơ thể dễ mắc các bệnh thông thường nhưng cơ thể không có sức chống lại bệnh tật, người bệnh chết vì mắc các bệnh thông thường

đó như lở loét da, tiêu chảy, ho

Trang 8

-Bệnh H5N1: lây lan vi rút từ ăn gà bị bệnh, chăn nuôi chuồng trại chưa vệ sinh, thức ăn chăn nuôi có những chất độc hại

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh

về các dịch bệnh

* Tích hợp kiến thức môn Địa lí, hóa học :

? Nguyên nhân gây ra các dịch bệnh hiểm nghèo ?

- HS trả lời

+ Do môi trường sống ô nhiễm

+ Người dân và nhà nước ít quan tâm và

đề phòng dịch bệnh

+Trình độ khoa học chưa phát triển dịch bệnh lan truyền nhanh và khó kiểm soát + Kinh tế kém phát triển do vậy khó đề phòng và ngăn chặn dịch bệnh

- GV bổ sung kiến thức :

+ Kiến thức hóa học :Các ô nhiễm từ rác

vô cơ và rác hữu cơ làm cho đất bị chai

đi, mất cấu trúc, biến đổi tính chất tự nhiên, dẫn đến việc giảm năng suất sinh học và cung cấp nhiều nhân tố độc hại cho môi trường sống, tác động đến chuỗi thức ăn của con người Phân hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ gây độc hại cả

Trang 9

trước mắt lẫn lâu dài

+Kiến thức địa lí : Dân cư càng đông thì

nước càng thiếu, chất lượng không đảm

bảo Mỗi năm nhiều tấn rác được đổ ra

biển Số chất thải đổ ra hồ, ao, sông

ngòi lớn hơn gấp nhiều lần, gây ô

nhiễm nguồn nước Nước ngầm gần các

bãi rác cũng chứa một lượng chất độc và

vi sinh vật rất lớn và gây các dịch bệnh

đường tiêu hóa

? Mỗi công dân cần phải làm gì để góp

phần phòng ngừa, đẩy lùi các dịch bệnh

việc tham gia và đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo.

- Tích cực rèn luyện thân thể, tập luyện thể dục thể thao, ăn uống điều độ, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe

- Sống an toàn lành mạnh, tránh xa các

tệ nạn xã hội, tránh xa các hành vi có thể gây hại cho cuộc sống của bản thân

và gia đình

- Tích cực tham gia tuyên truyền phòng tránh các dịch bệnh hiểm nghèo, phòng chống ma túy

Trang 10

- GV yêu cầu HS tự liên hệ bản thân

- HS tự liên hệ bản thân như : cần phải

tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ

sinh ; sông lành mạnh, tham gia tuyên

truyền cho mọi người dân biết phòng

tránh các dịch bệnh hiểm nghèo

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh

về trách nhiệm của công dân trong việc

phòng chống dịch bệnh hiểm nghèo

- GV chốt lại kiến thức :

3 Luyện tập, củng cố

- Mục tiêu:

Luyện tập để củng cố những gì đã biết về bài học

Rèn luyện NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, Nl giải quyết vấn đề

- Cách tiến hành :

Bài tập 1:

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số hoạt động Bảo vệ môi trường của trường THPT Phổ Yên thông qua những hình ảnh mà các em sưu tầm được( sản phẩm thể hiện tại phụ lục 2)

Bài tập 2:

- Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ :

Từ khóa của ô chữ là : Môi trường.

Trang 11

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2019 Giáo viên hướng dẫn

(kí, gi rõ họ tên)

Ngày đăng: 30/10/2019, 09:45

w