5 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG THẦN KINH

Một phần của tài liệu Nguồn gốc loài người (Trang 38 - 68)

HOMO HABILIS

1

HOMO ERECTUS

2

HOMO NEANDERTHALENSIS

3

Dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến nguồn gốc loài người là Đriôpitec (Dryopithecus africanus).

Đriôpitec tiến hóa thành người qua trung gian người vượn đã tuyệt diệt là Ôxtralôpitec.

Sống cách đây 18 triệu năm.

41

1, Parapitec: (cổ nhất)

+ Sống ở giữa kỉ Thứ 3, cách đây 30.106 năm.

+Loài khỉ mũi hẹp, bằng con

mèo, có đuôi, mặt khá ngắn, hộp sọ khá lớn, sống trên cây, tay có

khả năng cầm nắm….

+ Phát sinh ra vượn, đười ươi và

Driopitec (đã tuyệt diệt).

42

2, Driopitec: → 3 nhánh con cháu : + 1 nhánh dẫn đến gôrila

+ 1 nhánh dẫn đến tinh tinh

+ 1 nhánh dẫn đến loài người qua 1 trung gian đã tuyệt diệt là

Australopitec.

- Phát hiện năm 1856, tại Pháp.

- Sống cách đây 18.106 năm.

- Trán thấp, gờ ổ mắt cao.

Ôxtralôpitec (Australopithecus) là dạng người vượn sống ở cuối kỉ Đệ tam, cách đây khoảng 2 – 8 triệu năm.

Chuyển từ lối sống trên cây xuống sống ở mặt đất, đi bằng 2 chân, thân hơi khom về phía trước.

Có chiều cao 120 – 140 cm, nặng 20 – 40 kg, có hộp sọ 450 – 750 cm3.

Đã biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công.

Ôxtralôpitec là mắt xích trung gian giữa tổ tiên xa xôi của loài người với dòng người hiện đại.

44

3, Australopitec:

+ Phát hiện năm 1924, tại Nam Phi.

+ Sống ở kỉ Thứ ba, cách nay hơn 5.106 năm

+ Cao 1,2 – 1,5m, nặng 20 – 40kg, sọ 500 – 600 cm3 + Sống trên mặt đất, đi lom khom.

+ Biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương để tự vệ, tấn công …

+ Gần giống với người hơn các vượn người ngày nay.

45

HOMO HABILIS

1

Là các dạng người thuộc chi Homo đã tuyệt diệt sống cách đây 35000 năm - 2 triệu năm.

Là những người đầu tiên sống cách đây khoảng 1,6 – 2 triệu năm.

Họ sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.

Cao khoảng 1 – 1,5 m, nặng 25 – 50 kg, có hộp sọ 600 – 800 cm3.

Là các dạng người thuộc chi Homo đã tuyệt diệt sống cách đây 35000 năm - 2 triệu năm.

HOMO ERECTUS

2

Là loài người cổ tiếp theo người khéo léo, sống cách đây 35000 năm – 1,6 triệu năm.

Hóa thạch của họ được tìm thấy không chỉ ở châu Phi mà ở cả châu Âu, châu Á và châu Đại Dương.

HOMO ERECTUS

2

NGƯỜI CỔ JAVA

NGƯỜI CỔ BẮC KINH

NGƯỜI CỒ HEIĐENBEC

NGƯỜI CỔ VIỆT NAM

49

Người tối cổ (người vượn):

+ Phát hiện ở Java (Inđonexia), năm 1891; sau đó còn tìm thấy ở Châu Phi, Châu Âu.

+ Sống cách đây 80 vạn – 1 triệu năm

+ Cao 1m70, hộp sọ 900 – 950cm3 (vượt xa khoang sọ v/người hiện nay)

+ Trán thấp và vát về phía sau, gờ hốc mắt còn nhô cao, xương hàm thô, chưa lồi cằm (giống v/người)

+ Đi thẳng đứng, biết chế tạo và sử dụng công cụ bằng đá.

50

51

Người Bắc Kinh

+Người cổ Bắc Kinh ( người cổ Xinantrop) được phát hiện năm 1927 ở Chu Khẩu Điếm gần Bắc Kinh (Trung Quốc).

+Người cổ Bắc Kinh sống cách đây 50 – 70 vạn năm, có hộp sọ 1000 cm3, đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng xương, biết dùng lửa.

52

Người Heiđenbec được phát hiện năm 1907 tại Heiđenbec (Heidelberg – Đức), có lẽ đã tồn tại ở châu Âu cách đây khoảng 500 000 năm cũng

thuộc loài Homo erectus

Ở Việt Nam, trong những năm 1960-1970 đã phát hiện nhiều di tích khảo cổ (răng, công cụ đá…) chứng minh rằng xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người cổ Homo.

HOMO NEANDERTHALENSIS

3

Hóa thạch được phát hiện đầu tiên năm 1856 ở Nêanđec (Đức), về sau được tìm thấy cả ở khắp châu Âu, Á, Phi.

Chiều cao trung bình, hộp sọ 1400 cm3, xương hàm gần giống với người, có lồi cằm, sống thành đàn 50 – 100 người, chủ yếu trong các hang.

Họ đã biết dùng lửa, sống săn bắt và hái lượm, công cụ của họ khá phong phú, chủ yếu được chế tác từ đá silic thành dao sắc, rìu mũi nhọn, đã bước đầu có đời sống văn hóa.

54

Người cổ Nêanđectan.

Hóa thạch phát hiện năm 1856 ở Nêanđec (Đức), sau đó là khắp Châu Âu, Châu Á và Châu Phi.

+ Cao 155 – 165 cm, sọ 1400cm3, xương hàm gần giống người.

+ Một số cá thể có lồi cằm  tiếng nói khá phát triển, nhưng trao đổi ý

kiến chủ yếu bằng điệu bộ.

+ Công cụ dao, rìu, mũi nhọn bằng đá silic.

+ Sống cách đây 5 – 20 vạn năm trong thời kỳ băng hà.

+ Dùng lửa thông thạo

55

Người Nêandectan có tầm thước trung bình (1,55 – 1,66 m), hộp sọ 1400cm3, xương hàm gần giống với người, có lồi cằm ( có thể đã có tiếng nói),

sống thành đàn 50- 100 người, chủ yếu ở trong các hang.

56

HOMO NEANDERTHALENSIS

3

Hóa thạch người đầu tiên được tìm thấy ở làng Crômanhôn (Pháp) năm 1868.

Người Crômanhôn sống cách đây 35000 – 50000 năm, cao 1,80 m, nặng 70 kg, hộp sọ 1700 cm3, hàm dưới có lồi cằm rõ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển.

Giống người hiện đại ngày nay, chỉ khác là răng to khỏe.

Biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng như rìu có lỗ để tra cán, lao nhọn có ngạnh, kim khâu và móc câu bằng xương.

Sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mỹ thuật và tôn giáo.

Sự phát triển của não bộ, cảnh săn bắt và sinh hoạt của người 59

Crômanhôn.

60

Trong hang của người crômanhôn người ta tìm thấy bức tranh miêu tả quá trình sản xuất, nghệ thuật và cả quan niệm tôn

giáo.

61

62

63

Nêu các đặc điểm sai khác giữa vượn người, người vượn hóa thạch Ôxtralôpitec, người cổ Homo habilis, người cổ Homo erectusvà người hiện đại Homo sapiens.

Dạng người Đặc điểm cấu tạo Lối sống Vượn người

Đriôpitec Tay chân chưa phân hóa, đi leo trèo

bằng tứ chi.. Não bé: 350cm3. Chủ yếu sống trên cây Người vượn

Ôxtralôpitec Tay được giải phóng để cầm nắm, chân để đứng thẳng và đi. Não lớn:

450-750cm3.

Sống ở mặt đất, sử dụng công cụ tự nhiên (đá.

xương, gỗ) Người cổ

Homo habilis Chân đi thẳng, tay chế tạo sử dụng

công cụ. Não lớn: 600-800cm3. Sống thành bầy đàn, biết chế tạo sử dụng công cụ bằng đá…biết dùng lửa Người cổ

Homo erectus Chân đi thẳng, tay chế tạo sử dụng

công cụ. Não lớn: 900-1000cm3. Sống thành XH nguyên

thủy, có tiếng nói, dùng lửa, chế tạo s/dụng công cụ

bằng đá…,đã có văn hóa, ngôn ngữ

Người hiện đại

Homo sapiens Không thay đổi nhiều. Não lớn hơn

1000 cm3. Tổ chức XH phức tạp, văn

hóa, KHKT phát triển cao.

Công cụ LĐ đa dạng phức tạp

1) Tiến hóa sinh học

+Các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn tiến hóa của người vượn hóa thạch và người cổ.

+Những biến đổi trên cở thể người vượn hóa thạch (đi bằng hai chân , sống trên…) cũng như của người cổ (bộ não phát triển, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động…) là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị di truyền kết hợp với chọn lọc tự nhiên.

66

1) Tiến hóa sinh học

Chọn lọc theo hướng tăng Chọn lọc theo hướng tăng dần thể tích hộp sọ, đây là dần thể tích hộp sọ, đây là điều kiện phát triển trí thông điều kiện phát triển trí thông minhminh

850 - 1000 cm3

Thể tích hộp sọ tăng dần theo thời gian, qua các quá trình tiến hóa từ

Ôxtralôpitec, Homo habilis đến Homo erectus và Homo Nêanđectan

2) Tiến hóa xã hội

Nhân tố xã hội tác động trong quá trình tiến hóa xã hội loài người : - Sống thành xã hội, ngôn ngữ giao tiếp, truyền thống văn hóa…

Ngày nay các nhân tố xã hội, văn hóa trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của con người và xã hội loài người.

+ Cải tiến công cụ lao động theo hướng phát tiển trí não.

+Phát triển lực lượng sản xuất.

+ Cải tạo quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội…

Hiện nay các nhân tố tự nhiên và xã hội vẫn tác động xấu đến xã hội con người : + Ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, suy thoái

và cạn kiệt tài nguyên…

+ Chiến tranh, dịch bệnh, tệ nạn xã hội…

Một phần của tài liệu Nguồn gốc loài người (Trang 38 - 68)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(68 trang)