Doanh nghiệp lữ hành không chịu trách nhiệm rủi ro khi không tiêu thụ được sản phẩm cho nhà cung cấp, không hưởng lợi nhuận mà chỉ hưởng hoa hồng, đó mà mối quan hệ theo hình thức nàoA.
Trang 1BÀI KIỂM TRA QUÁ TRÌNH 2 (Thời lượng: 30 phút)
Mã đề: 06 ĐIỂM
Môn thi: TOU402_Điều hành chương trình du
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
(Sinh viên có thể sử dụng máy tính bỏ túi trong quá trình làm kiểm tra)
1 Công việc phải làm sau khi thanh lý hợp đồng là:
A Gặp gỡ khách hàng
B Giải đáp thắc mắc về chuyến đi
C Kiểm tra danh sách đoàn khách
D Báo cáo đoàn và lưu hồ sơ
2 Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản
chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước
ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài,
các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi
ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì
các khoản thu
A Tổng các chi phí và tính 10% thuế VAT
B Không giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế
VAT
C Giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế VAT
D Giảm trừ trong giá (doanh thu) và giảm 10%
thuế VAT
3 Khi xử lý nhanh chóng, kịp thời các tình huống
trong chuyến du lịch, hướng dẫn viên cần chú ý
điều gì?
A Xử lý các vấn đề liên quan đến tính mạng con
người
B Tranh thủ sự hỗ trợ của mọi người
C Thông báo ngay cho bộ phận điều hành
D Trấn an khách du lịch
4 Chi phí kiểm tra đội ngũ nhân viên của công ty lữ
hành thuộc nhóm chi phí nào?
A Chi phí sai sót bên ngoài
B Chi phí sai sót bên trong
C Chi phí ngăn ngừa
D Chi phí thẩm định
5 Khi quyết toán đoàn, hướng dẫn viên KHÔNG
nên làm điều gì sau đây?
A Làm đề xuất cho các chi phí phát sinh
B Tẩy xóa hóa đơn chứng từ
C Gửi lại tiền dư cho bộ phận quyết toán
D Liệt kê các hóa đơn chứng từ
6 Doanh nghiệp lữ hành không chịu trách nhiệm rủi
ro khi không tiêu thụ được sản phẩm cho nhà cung cấp, không hưởng lợi nhuận mà chỉ hưởng hoa hồng, đó mà mối quan hệ theo hình thức nào?
A Hình thức ký gửi
B Hình thức bán buôn
C Hình thức bán lẻ
D Hình thức hợp đồng
7 Chất lượng chương trình du lịch là:
A Các dịch vụ của chương trình du lịch sẽ đáp ứng mục đích của du khách
B Là kết quả của việc tiêu dùng dịch vụ du lịch, thông qua: cảm giác, cảm xúc, hành vi của khách với toàn bộ dịch vụ với chi phí sau khi kết thúc chuyến đi
C Là sự trải nghiệm sau chuyến đi và đánh giá hiệu quả đầu tư cho chuyến đi
D Là tổng hợp những yếu tố đặc trưng của chương trình du lịch thể hiện mức độ thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch trong những điều kiện tiêu dùng xác định
8 Quyết toán đoàn là:
A Ý kiến về đối thủ cạnh tranh
B Ý kiến về các dịch vụ chính
C Hướng dẫn viên thống kê tất cả chứng từ về tour
D Báo cáo về các phương tiện vận chuyển
9 Yếu tố bên ngoài nào đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất và tạo ra chất lượng sản phẩm
du lịch?
A Hướng dẫn viên
B Nhà cung ứng dịch vụ du lịch
C Khách du lịch
D Môi trường du lịch
10 Chuẩn bị danh sách đoàn, bảng xác nhận các dịch vụ, chương trình du lịch,… là chuẩn bị về:
A Hồ sơ đoàn khách
B Chuẩn bị về tài chính
C Công tác chuẩn bị
Trang 2D Trang thiết bị cho đoàn
11 Đây là hình thức du lịch tìm hiểu, làm quen, tiếp
thị Đây là một chương trình du lịch miễn phí dành
cho các hãng lữ hành, các nhà báo tới một hay
nhiều điểm du lịch của một quốc gia, hoặc một hay
nhiều địa phương để làm quen với các sản phẩm du
lịch tại
A Du lịch khám phá, tiếp thị
B FAMTRIP
C FREETRIP
D Hình thức hậu mãi du lịch
12 Các dịch vụ chính nào cần chuẩn bị khi thực
hiện chương trình du lịch?
A Vận chuyển, bảo hiểm du lịch, thị thực
B Vận chuyển, thị thực, ăn uống
C Vận chuyển, lưu trú, bảo hiểm du lịch
D Vận chuyển, lưu trú, ăn uống
13 Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng tới chất
lượng sản phẩm của kinh doanh lữ hành?
A Chất lượng tài nguyên hấp dẫn
B Chất lượng phục vụ
C Chất lượng thiết kế sản phẩm
D Chất lượng sản phẩm du lịch
14 Đối tượng bên trong nào ảnh hưởng 85% chất
lượng sản phẩm lữ hành
A Các phương tiện công nghệ thông tin
B Hướng dẫn viên du lịch
C Bộ máy quản lý
D Quy trình phục vụ
15 Khi chuẩn bị dịch vụ ăn uống cho đối tượng
khách đoàn, cần lưu ý yếu tố quan trọng nào?
A Bố trí các suất ăn đặc biệt
B Khả năng đặt, hủy món ăn
C Quy mô, số lượng, sức chứa
D Khẩu vị vùng miền
16 Kiểm tra các yếu tố đầu vào trong hoạt động
kinh doanh lữ hành nhằm:
A Phân chia công việc phù hợp
B Xác định trách nhiệm ở các khâu
C Lựa chọn phương án kiểm tra
D Đảm bảo chất lượng sản phẩm đã sẵn sàng
17 Mức độ hài lòng của du khách trong chuyến du lịch thể hiện ở chổ:
A Sự đầu tư của chuyến đi
B Công tác hậu mãi
C Sự phục vụ của tổ phục vụ
D Sự mong đợi và cảm nhận thực tế
18 Xử lý tình huống bất thường trong khi thực hiện chương trình du lịch trên cơ sở:
A Nhanh nhẹn, linh hoạt và đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp
B Bình tĩnh, tự tin và hỗ trợ sự trợ giúp
C Đảm bảo quyền lợi khách hàng và theo thông lệ quốc tế
D Đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp và theo thông lệ quốc tế
19 Theo khách du lịch, chương trình du lịch chất lượng là:
A Là sự thể hiện mức độ hài lòng của khách khi đi tham gia vào chuyến đi của một chương trình du lịch đó
B Là mức độ phù hợp của những đặc điểm thiết kế
so với chức năng và phương thức sử dụng chương trình
C Là mức phù hợp của nó đối với yêu cầu của người tiêu dùng du lịch hoặc chất lượng chương trình du lịch
D Cụ thể hóa bằng công thức sau: S=P-E
20 Mối quan hệ theo hình thức chia sẻ rủi ro trong kinh doanh, doanh nghiệp lữ hành có quyền định giá sản phẩm là theo hình thức nào?
A Hợp tác bán lẻ
B Liên kết hợp tác
C Hình thức ký gửi
D Hình thức bán buôn