- Khi cây thiếu nước có thể do đất thiếu nước, vận chuyển nước trong mạch gỗ không kịp hoặcthoát hơi nước quá mạnh làm cho tế bào khí khổng mất sức trương làm khí khổng đóng.. Khí khổng
Trang 1* S = P khi T = 0, nghĩa là khi tế bào ở trạng thái co nguyên sinh.
S = 0 khi P=T, chính là lúc tế bào no nước tối đa
S > 0 khi P> T ,lúc tế bào chưa no nước
* Sức hút nước của tế bào lúc đầu: S = 1,7- 0,6=1,1 atm Lúc này sức hút nước cân bằng vớiPtt của dung dịch đường, nên tế bào không thay đổi
[TP_17]
a Giải thích vì sao trên tiêu bản cắt ngang của rễ cây ngô bị ngập úng kéo dài có phần vỏ
rễ bị phân huỷ mạnh tạo thành các ống rỗng?
a.- Trong điều kiện ngập úng kéo dài, cây ngô thiếu ôxi do đất thiếu các khoảng thông khí đểcung cấp ôxi cho hô hấp tế bào trong rễ
- Sự thiếu ôxi kích thích việc tạo ra etylen làm cho một số tế bào vỏ rễ trải qua sự chết theochương trình
- Sự phân huỷ các tế bào này tạo ra các ống thông khí có chức năng như các “bình dưỡng khí”cung cấp ôxi cho rễ bị ngập nước
- Do vậy cây ngô có đủ ôxi cung cấp cho các hoạt động sống cần thiết trong thời gian bị ngậpúng nhất định
[LK_17]
1 Nêu cơ chế đóng, mở khí khổng vào ban ngày của cây xanh.
- Ngoài sáng, lục lạp tiến hành quang hợp hình thành các chất hữu cơ tích lũy trong tế bào khíkhổng → tăng áp suất thẩm thấu → hai tế bào khí khổng hút nước, trương nước làm khí khổng
mở
- Khi cây thiếu nước (có thể do đất thiếu nước, vận chuyển nước trong mạch gỗ không kịp hoặcthoát hơi nước quá mạnh) làm cho tế bào khí khổng mất sức trương làm khí khổng đóng Khicây bị hạn, axit absisic được tổng hợp ở rễ và dẫn truyền lên lá kéo K+ ra khỏi tế bào khí khổng
→ giảm áp suất thẩm thấu → giảm sức trương nước làm khí khổng khép lại
- Khi tế bào bão hòa nước (ví dụ: sau khi mưa), các tế bào biểu bì xung quanh khí khổng tăngthể tích, ép lên các tế bào làm khí khổng khép lại Sau đó, khi các tế bào lân cận mất nước, thểtích các tế bào này giảm, không ép lên tế bào khí khổng nữa → khí khổng mở
- Khí khổng khép còn do ánh sáng quá mạnh vào ban trưa, gió, độ ẩm thấp,
- Riêng ở thực vật CAM, ban ngày lỗ khí đóng
[NTT_17]
a Khí khổng đóng xảy ra trong điều kiện nào?
b Một loại chất ức chế đặc hiệu chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp được đưa vào cây (ví dụ cyanide), sự vận chuyển saccharose từ ngoài vào tế bào kèm và vào yếu tố ống rây (tế bào ống rây) có bị ảnh hưởng không? Giải thích.
a Khí khổng đóng xảy ra trong điều kiện
- Khi nồng độ CO2 cao: Hô hấp mạnh hơn quang hợp
- Vào buổi trưa cường độ thoát hơi nước cao (lượng nước mất đi nhiều hơn lượng nước đượchấp thụ) giảm sức trương tế bào bảo vệ
Trang 2- Khi cây bị hạn, hàm lượng axit absxixic (AAB) trong lá tăng kích thích kênh K+ mở cho ionnày ra khỏi tế bào bảo vệ mất nước và xẹp lại
- Khi tế bào bão hòa nước (sau mưa), các tế bào biểu bì xung quanh khí khổng tăng thể thích, éplên các tế bào làm khe khí khổng khép lại 1 cách bị động
- Ban đêm thiếu ánh sáng làm cho K+ và nước thoát ra ngoài tế bào nên khí khổng đóng (trừthực vật CAM)
b - Sự vận chuyển saccharose từ ngoài vào tế bào kèm và vào yếu tố ống rây (tế bào ống rây)
có bị ảnh hưởng
vì protein màng đồng vận chuyển (H+/saccharose) thực hiện vận chuyển saccharose từ ngoàivào tế bào kèm và yếu tố ống rây muốn hoạt động được, cần có bơm proton đẩy H+ từ phíatrong màng ra phía ngoài màng sinh chất để kích hoạt protein màng đồng vận chuyển(H+/saccharose), bơm proton hoạt động có tiêu tốn ATP do hô hấp cung cấp
- Chất ức chế chuỗi hô hấp tế bào sẽ làm giảm nguồn cung cấp ATP do đó làm giảm sự vậnchuyển chủ động đường từ ngoài vào yếu tố ống rây và tế bào kèm
[LS_17]
a) Nước phân li trong cây xanh tham gia vào quá trình sinh lí nào của cơ thể thực vật?
a Trong cây, nước có thể phân li theo các cách: H2O => H+ + OH- hoặc quang phân li nước:
H2O => 2H+ + 2e+ + ½ O2 H+ được tạo ra than gia vào các quá trình:
Dinh dưỡng khoáng của thực vật:
Trao đổi ion trong việc hấp thu các ion khoáng ( H+ được bơm ra khỏi tế bào đẩy các ionkhoáng tích điện dương ra khỏi hạt keo đất để rễ hấp thụ)
Duy trì pH của môi trường
Quang hợp: Tạo ATP và NADPH2
Hô hấp: Tạo ATP (bơm H+), cung cấp O2 cho hô hấp
Sinh trưởng: H+ làm giãn thành tế bào giúp tế bào tăng sinh trưởng
[HV_17]
b)Những lực nào tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây? Trong những lực đó lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao
- Ba lực tham giatrực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây là:
Lực đẩy của rễ ( biểu hiện ở hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt); lực trung gian ở thân ( lực liên kếtgiữa các phân tử nước và lực bám của phân tử nước lên thành mạch gỗ) ; lực hút từ lá ( do sựthoát hơi nước tạo ra)
b Vì sao thực vật thủy sinh không bị thối rữa trong môi trường nước?
a *Cây hút nước bằng cơ chế thẩm thấu nên:
- Khi mới bón phân cây khó hút nước (do nồng độ khoáng ở trong dung dịch đất cao)
- Về sau cây hút nước dễ hơn vì sự hút khoáng làm tăng nồng độ dịch bào
*Bước vào giai đoạn đứng cái người ta rút nước phơi ruộng vì:
- Giai đoạn đứng cái là giai đoạn vươn lóng của lúa, là kết quả của sự giãn tế bào ở các tế bàophía dưới mô phân sinh Điều kiện ngoại cảnh cực kì quan trọng cho sự giãn tế bào là nước
Trang 3- Vì vậy rút nước phơi ruộng lúc này là hạn chế sự vươn lóng từ đó hạn chế nguy cơ lốp đổ ởnhững ruộng lúa sinh trưởng mạnh.
b Nhờ cơ chế thích nghi bằng cấu tạo của rễ:
- Trong lớp vỏ rễ cây thủy sinh đều có những khoang rỗng tương đối lớn giữa các tế bào, thôngvới nhau thành 1 hệ thống dẫn khí
- Đặc biệt, biểu bì rễ cây là 1 lớp màng mỏng mờ đục, cho phép lượng oxygen ít ỏi hòa tantrong nước thấm qua (thẩm thấu), vào trong rễ Trong các khoang rỗng giữa các tế bào, oxygenđược phân tán đi khắp rễ, cung cấp đầy đủ dưỡng khí cho bộ phận này hô hấp
- Ngoài ra, để thích nghi với môi trường nước, một số thực vật thủy sinh còn có cấu tạo đặcbiệt Ví dụ ở loài sen, trong ngó sen có rất nhiều lỗ to nhỏ khác nhau Những lỗ này ăn thôngvới các lỗ trên cuống lá, đồng thời trong lá lại có nhiều khoang rỗng ăn thông với khí khổng của
lá Vì vậy, ngó sen tuy nằm sâu trong bùn nhưng vẫn sống bình thường nhờ tự do thở qua mặt
lá
- Lớp biểu bì của thân thực vật thủy sinh cũng có tác dụng như rễ Lớp cutin không phát triểnhoặc hoàn toàn không có Tế bào lớp vỏ chứa chất diệp lục có khả năng quang hợp, tự tạo chấthữu cơ Nhờ có thể hô hấp bình thường, lại có “thức ăn để ăn” nên thực vật thủy sinh có thểsống lâu dài trong nước mà không bị thối rữa
[HL_17]
a.Tại sao nhiều loài thực vật nhiệt đới về mùa thu - đông, lá thường chuyển từ màu xanh lục sang màu vàng và có hiện tượng rụng hàng loạt? Hiện tượng này có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây?
a - Mùa thu - đông, khí hậu khô, lượng nước trong đất giảm, nhiệt độ giảm nên hoạt động hôhấp của rễ giảm, cây bị thiếu nước, cây tăng cường tổng hợp ABA
- ABA tích lũy nhiều thúc đẩy sự già hóa của tế bào: ức chế tổng hợp các chất, diệp lục bị phângiải, còn lại các sắc tố carôten và xantôphin nên lá có màu vàng ABA tích lũy nhiều thúc đẩyhình thành tầng rời, gây hiện tượng rụng lá
b) Các cây sống ở vùng đất ngập mặn ven biển hấp thu nước bằng cách nào?
a) - Về cơ chế:
+ Khí khổng mở do quang mở chủ động: Ban ngày (khi có ánh sáng); ánh sáng tác động vào lụclạp, hình thành các chất hữu cơ tích lũy trong không bào tạo áp suất thẩm thấu, hấp thụnước, làm mở khí khổng
+ Khí khổng đóng do thủy chủ động: Một phần hay toàn bộ tùy thuộc vào mức độ thiếu nước
+ Khí khổng khép còn do ánh sáng quá mạnh vào ban trưa, gió, độ ẩm
+ Riêng ở thực vật CAM, ban ngày lỗ khí đóng
Trang 4- Về ý nghĩa: Đóng khí khổng là phản ứng tư vệ tránh tổn thương khi thiếu nước, mở khikhổng tạo sức hút kéo nhựa nguyên (dòng nước và chất khoáng đi lên)
b) Các cây ven biển hấp thụ nước bằng tập trung các ion khoáng và các chất tan khác tạo ápsuất thẩm thấu cao ở dịch tế bào lông hút
+ Ngoài ra các cây này có thể hấp thu thêm nước ngọt vào ban đêm qua hệ rễ khí sinh
[TQ_17]
a) Quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở thực vật chủ yếu nhờ có lông hút, nhưng nhiều loài thực vật không có lông hút thì chúng hấp thụ nước và các ion khoáng bằng cách nào?
- Ở tế bào còn non, vách tế bào chưa bị suberin hóa cũng tham gia hấp thụ nước và ion khoáng
[BN_17]
b Tại sao khi mới trồng cây non người ta cần phải che bớt để tránh ánh nắng gắt?
Cây non mới trồng có đặc điểm:
- Hệ rễ chưa phát triển, số lượng tế bào lông hút ít -> khả năng hút nước kém
- Lá non nên thoát hơi nước mạnh -> cây mất nhiếu nước
=> khi ánh nắng gắt cần che bớt để giảm thoát hơi nước tránh cây bị héo và chết cây.
a.-Lực kéo thoát hơi nước là động lực chính:
+ Nhờ áp suất âm ở bề mặt phân cách nước trong lá với không khí-> trong cây lá có thế nướcthấp nhất do sự thoát hơi nước
+ Khi nước thoát ra kéo các phân tử phía sau nhờ các liên kết hidro, từ đó truyền lực kéo nước
từ dưới lên-> hút cột nước từ rễ lên lá
-Lực kéo thoát hơi nước phụ thuộc vào:
+ Sự dính bám của các phân tử nước với thành mạch
+ Sụ kết dính của các phân tử nước với nhau
+ Sức căng bề mặt ở bề mặt phân cách nước trong lá với không khí
b
-Giải thích: Độ ẩm không khí quá cao, thì:
+ Chênh lệch thế nước của gian bào mô xốp ở lá với môi trường không khí là quá nhỏ-> hơinước không thoát qua khí khổng
+ Rễ tiếp tục hút nước-> lượng nước lấy vào lớn hơn lượng nước thoát ra qua khí khổng-> phầnthủy khổng nước được dư thừa đẩy ra ngoài qua thủy khổng
-Ứ giọt được xuất hiện ở mép tận cùng của lá:
+ Ở các thực vật thân thảo, thủy khổng là các lỗ nhỏ nối trực tiếp với đầu tận cùng của xylem ởlá
+ Ở thực vật 1 lá mầm, lá thường có mạch dọc song song-> giọt chảy ra ở tận cùng mép lá
Trang 5+ Ở cây 2 lá mầm lá thường có mạch chia nhánh-> giọt chảy ra ở góc tận cùng phiến lá.
[CVP_17]
a Sự vận chuyển dòng khối tạo điều kiện cho sự vận chuyển quay đầu của H2O trong xylem như thế nào?
b Con đường vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở các mạch gỗ diễn ra như thế nào?
a -Các chất đồng hóa được tạo ra ở vị trí nguồn tăng P hút H2O từ xylem và vị trí kháctạo ra P dương
-Áp suất này động lực vận chuyển đường và sản phẩm từ vị trí nguồn đến vị trí đích
-Sản phẩm được vận chuyển đến vị trí sử dụng hay vị trí tích trữ tăng P của vị trí đích vàgiảm P của dòng vận chuyển mạch rây bị mất nước xylem
-Như vậy có sự quay vòng trong vận chuyển nước trong xylem nhờ vận chuyển dòng khối
b - Vận chuyển sản phẩm vào yếu tố ống rây theo con đường hợp bào hoặc khoảng gian bào
- Sản phẩm đường (saccaro) qua khoảng gian bào vận chuyển vào tế bào kèm và tích trữ ở
- Con đường: vận chuyển các chất từ đất
đến mạch gỗ của rễ, vào mạch gỗ của thân,
đến lá và các phần khác
- Cấu tạo: từ các tế bào đã chết, hóa gỗ có
các lỗ bên áp sát tạo thành dòng liên tục
- Vận chuyển: ngược chiều trọng lực
- Thành phần: nước, chất khoáng, một ít
chất hữu cơ (hoocmôn, vitamin) độ pH
trung bình
- Động lực: vận chuyển nhờ lực đẩy của rễ,
lực hút của lá, lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch
- Thành phần: nước, chất khoáng, một ít
chất hữu cơ (hoocmôn, vitamin) độ pH
trung bình
- Động lực: vận chuyển nhờ lực đẩy của rễ,
lực hút của lá, lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch
- Con đường: vận chuyển các chất từ tế bàoquang hợp trong phiến lá đến cuống lá rồiđến các cơ quan cần sử dụng sản phẩmquang hợp rễ, hạt, củ, quả
- Cấu tạo: từ các tế bào còn sống, nối tiếpnhau bằng bản rây và có các tế bào kèmnuôi dưỡng
- Vận chuyển: xuôi chiều trọng lực
-Thành phần: nước,saccarozơ, axit amin,hoocmôn, vitamin, nhiều ion K+ độ pH cao
- Động lực: vận chuyển là lực thẩm thấunhờ chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa cơquan nguồn và cơ quan chứa
-Thành phần: nước,saccarozơ, axit amin,hoocmôn, vitamin, nhiều ion K+ độ pH cao
- Động lực: vận chuyển là lực thẩm thấunhờ chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa cơquan nguồn và cơ quan chứa
* Mối quan hệ
Trang 6- Dòng mạch gỗ vận chuyển muối và chất khoáng cho quá trình quang hợp ở lá tạo sản phẩmdịch mạch rây Dòng mạch rây cung cấp chất dinh dưỡng cho các tế bào rễ hô hấp hút khoáng,tạo cơ chế đóng mở khí khổng, sinh ra các lực vận chuyển dòng mạch gỗ.
- Hai dòng này có thể trao đổi nước qua các lỗ bên của tế bào mạch gỗ
b - Mạch rây vận chuyển tích cực nên mạch rây phải là các tế bào sống
- Mạch gỗ có tác dụng giảm sức cản của dòng nước, thành dày giúp cho ống dẫn không bị pháhuỷ bởi áp lực âm nên mạch gỗ phải là các tế bào chết
a - Hệ thống lông hút hình thành liên tục với số lượng khổng lồ, tạo nên bề mặt hấp phụ rất
lớn, giúp cho tế bào rễ tăng nhanh diện tích tiếp xúc với đât
- Dung dịch tế bào thường cao hơn dung dịch đất, tạo điều kiện cho các phân tử nướcluôn luôn di chuyển từ dịch đất vào tế bào
- Các tế bào từ lông hút vào trung trụ ở giữa rễ cây thường bố trí theo chiều tăng dần vềnồng độ dung dịch, nhờ đó mà nước, các ion khoáng liên tục được vận chuyển vào mạch gỗ
b - Mạch gỗ cấu tạo gồm các tế bào đã chết nên không có màng, không có các bào quan, cácđầu cuối và thành bên đục thủng lỗ giúp chúng liên kết tạo nên một ống rỗng nối dài từ rễ lêntận các tế bào nhu mô lá Đặc điểm này giúp cho sự vận chuyển chất dịch trong ống không bịlực cản do ma sát nên sẽ chuyển nhanh và thuận lợi
- Các ống xếp xít nhau cùng loại (quản bào - quản bào hoặc mạch ống - mạch ống) haykhác loại (quản bào - mạch ống), trong đó lỗ bên giữa các ống thông với nhau Đặc điểm sắpxếp này tạo thuận lợi cho dòng nước và ion khoáng di chuyển liên tục từ dịch đất lên tế bào nhu
mô lá, kể cả trường hợp không may có một ống dẫn nào đó bị hỏng hoặc bị tắc
[SPHN_17]
Nước thoát từ lá ra không khí theo hai con đường.
a Đó là hai con đường nào?
b Nêu những đặc điểm của hai con đường đó?
c Trình bày cơ chế điều chỉnh quá trình thoái hơi nước?
a Hai con đường thoát hơi nước: Con đường qua bề mặt lá (qua cutin) và con đường qua khíkhổng
b Đặc điểm mỗi con đường:
- Qua bề mặt lá: vận tốc yếu, lượng nước nhỏ, nhiều nhất chỉ được 30% và không có sự điềuchỉnh lượng nước thoát ra (mang nặng tính chất vật lí)
- Qua khí khổng: vận tốc lớn, lượng nước nhiều, ít nhất cũng đạt 70% và lượng nước thoát rađược điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
c Cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước: Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng nên cơchế điều chỉnh thoát hơi nước chính là cơ chế đóng mở khí khổng Có 3 cơ chế đóng mở khíkhổng:
- Cơ chế ánh sáng
- Cơ chế AAB:
- Cơ chế bơm ion
Trang 7+ Ở cây non hoặc bộ phận cơ thể còn non, thành xelluoz còn mỏng, yếu nên dễ bị kéo vào cùngmàng sinh chất dễ biểu hiện héo
+ Ở các tế bào già, thành xelluozơ dày, cứng khó bị kéo vào hơn tế bào vẫn giữ đượcnguyên thể tích không biểu hiện héo
[HY_17]
Trình bày cơ chế điều chỉnh sự đóng mở khí khổng của K + Sự thay đổi nồng độ ion K + có dẫn đến làm thay đổi điện tích màng của tế bào hạt đậu hay không? Tại sao?
- Cơ chế điều chỉnh sự đóng mở khí khổng của K+:
+ Khi K+ được bơm vào trong tế bào hạt đậu, nó làm tăng sức trương nước của tế bào => Khíkhổng mở
+ Khi K+ được rút ra khỏi tế bào hạt đậu thì sức căng trương nước của tế bào giảm => Khíkhổng đóng
- Sự thay đổi nồng độ ion K+ không dẫn tới sự thay đổi điện tích màng tế bào hạt đậu
- Vì khi K+ được bơm qua màng thì có kèm theo Cl-, các malat và có sự trao đổi với H+ để đảmbào cân bằng điện tích hai bên màng tế bào
[YB_17]
Hình bên biểu diễn quá trình thoát hơi nước
của cây sống trong điều kiện khô hạn Trong
các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô
tả sự thoát hơi nước qua tầng cutin, đường
cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lỗ khí?
- Sự thoát hơi nước qua tầng cutin ít hơn so với qua lỗ khí, hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ.Vào buổi trưa, ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, cường độ thoát hơi nước là mạnh nhất -> đường D
Trang 8- Đường A và B cao hơn đường C nên ko phải đường thoát hơi nước qua cutin.
[HV_PT_17]
Giải thích các hiện tượng sau trên cơ sở hiện tượng hút nước và thoát nước của cây xanh:
a Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết
b Một chậu cây bị héo lá khi để trong phòng lạnh.
a Do rễ cây thiếu ôxi :
- Thiếu ôxi làm cho quá trình hô hấp bình thường bị ức chế, tích luỹ các chất độc hại đối vớicây , lông hút bị chết, không hình thành lông hút mới được
- Thiếu lông hút làm cây không hấp thu được nước nên cân bằng nước trong cây bị phá vỡ làmcho cây chết
b - Để trong phòng lạnh, nhiệt độ thấp làm cho độ nhớt chất nguyên sinh tăng
- Độ nhớt tăng gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước do đó sự hút nước của rễ giảm
[CB_17]
Phân biệt cơ chế mở quang chủ động với cơ chế đóng thủy chủ động?
Phân biệt:
- Mở quang chủ động: Khí khổng mở khi có ánh sáng, do tế bào hạt đậu trương nước
- Đóng thủy chủ động: Khí khổng đóng khi cây thiếu nước, do hàm lượng AAB trong tế bào hạtđậu tăng và tế bào bị mất nước
[VC_VB_17]
Để thích nghi với điều kiện môi trường sống khô hạn, thực vật thường có những đặc điểm gì?
Hãy nêu các biện pháp nhằm nâng cao khả năng chịu hạn của cây trồng?
- Các biểu hiện thích nghi của cây:
+ Lá nhỏ, lớp cutin dày hoặc lá biến thành gai Rụng lá làm giảm bớt sự thoát hơi nước.
+ Khí khổng ẩn sâu được bao phủ bằng lớp lông mịn Ở các loại cây CAM khí khổng mở vào
ban đêm
+ Thân có số lượng mạch gỗ nhiều, nhỏ… tăng sự hút và dẫn nước Tích nước trong các mô
nước
+ Rễ đâm sâu, lan rộng và có thể phân nhánh nhiều.
Các biện pháp nâng cao tính chịu khô hạn:
+ Cải tạo đất, tưới nước và bón phân (chế độ canh tác) hợp lí.
+ Chọn cây chịu nóng hạn (cây C4)
+ Rèn luyện hạt giống bằng cách để thiếu nước hay bằng nguyên tố vi lượng
+ Chọn tạo giống: Ứng dụng công nghệ tế bào, công nghệ sinh học hoặc kỹ thuật di truyền … [LC_17]
Trang 9Cây cà chua và cây bông sẽ bị héo sau khi rễ của chúng bị ngập nước trong vài giờ Biết rằng sự úng nước dẫn đến thiếu O2, tăng canxi tế bào chất và giảm pH tế bào Em hãy đưa ra giả thuyết để giải thích hiện tượng trên?
- Ngập úng → thiếu oxi → giảm mạnh hô hấp rễ → thiếu hụt ATP cho các hoạt động của tế bàorễ; tích lũy các sản phẩm trung gian gây độc cho tế bào; pH tế bào giảm; các tế bào rễ cây, đặcbiệt là tế bào lông hút dần bị hủy hoại
- Ca2+ sẽ được tăng cường trong dịch bào để hoạt hóa kênh vận chuyển nước aquaporin Nhưngngười ta lại thấy rằng việc tăng Ca2+ và giảm pH dịch bào cũng đồng thời làm tăng cường sựhấp thụ CO2 của tế bào thực vật → việc thiếu oxi lại càng trầm trọng hơn → cây không lấyđược nước và bị héo sau khoảng vài giờ rễ bị ngập nước
[HL_QN_17]
Nấm gây bệnh Fusicoccum amygdali tiết ra một độc tố gọi là fucsicoccin làm hoạt hóa các bơm proton màng sinh chất của tế bào thực vật và dẫn đến sự mất nước không điều tiết được Hãy nêu cơ chế làm hoạt hóa bơm proton dẫn đến sự héo lá một cách nghiêm trọng.
- Nấm gây bệnh Fusicoccum amygdali tiết ra độc tố fucsicoccin hoạt hóa các bơm proton màngsinh chất sẽ làm cho các tế bào bảo vệ tăng hấp thu K+
- Sự tăng hấp thu K+ làm cho thế nước trong tế bào bảo vệ âm hơn các tế bào lân cận
- Nước sẽ đi từ các tế bào lân cận vào tế bào bảo vệ, làm cho tế bào bảo vệ trương nước
- Sức trương nước trong tế bào bảo vệ tăng sẽ kìm hãm sự đóng lỗ khí dẫn đến thoát hơi nướcnhiều, lá sẽ bị mất nước nhanh chóng và héo
[VP_17]
Sự thay đổi về sức trương nước của tế bào thực vật thường đi kèm với sự thay đổi như thế nào về sức trương nước và thể tích tế bào?
Áp suất trương nước thay đổi lớn và thể tích tế bào thay đổi nhỏ, vì
-Thế năng nước của tế bào thực vạt gồm thế năng chất tan và thế năng áp suất trương nước->khi thế năng nước thay đổi thì thế năng áp suất trương nước thay đổi lớn
- Thành tế bào thực vật thường cứng-> duy trì ổn định về thể tích trước những thay đổi đổi vềthế năng nước-> thay đổi về thể tích là nhỏ
- Nguyên nhân làm giảm sức hút nước khi nhiệt độ thấp:
+ Nhiệt độ thấp làm cho độ nhớt của chất nguyên sinh và nước đều tăng, đồng thời tính thấmcủa chất nguyên sinh giảm dẫn đến cản trở sự xâm nhập và vận động của nước vào rễ
+ Hô hấp rễ giảm nên thiếu năng lượng cho hút nước tích cực
+ Sự thoát hơi nước của cây giảm làm giảm động lực quan trọng cho dòng mạch gỗ
Trang 10+ Giảm khả năng sinh trưởng của rễ, nhiệt độ quá thấp hệ thống lông hút bị chết và rất chậmphục hồi.
- Biệp pháp kỹ thuật:
+ Che chắn bằng polyetilen
+ Bón tro bếp
+ Tránh gieo vào các đợt có rét đậm, rét hại
b - CO2 trong lá giảm, chứng tỏ quang hợp trong các tế bào bảo vệ diễn ra mạnh, làm nồng độ
- Cây A đủ nước, cây B thiếu nước
- Cây A đủ khoáng, cây B thiếu sắt
a Vào mùa đông khi nhiệt độ thấp
+ Chất nguyên sinh trở nên đặc -> nước khó vận chuyển -> cây khó hút nước
+ Hô hấp giảm -> ATP được tổng hợp ít -> giảm quá trình hút nước
+ Không khí ngoài môi trường trở nên khô hanh -> tăng quá trình thoát hơi nước
=> trong điều kiện quá trình hút nước được ít và thoát hơi nước nhiều thì cây rụng lá để giảmbớt quá trình thoát hơi nước
b
- Tỉ lệ rễ/chồi: Cây A: tỉ lệ sinh khối giữa rễ và chồi ( rễ/chồi) thấp hơn cây B
Vì ở cây B thiếu nước nên hệ rễ phải phát triển mạnh để hấp thụ nước
- Màu sắc lá: Cây A: lá xanh, Cây B: lá vàng
Vì sắt không trực tiếp tham gia thành phần của diệp lục nhưng ion sắt là một cofacto của mộttrong các bước enzim tổng hợp diệp lục
[TN_17]
Tại sao cây cao hàng chục mét vẫn có thể lấy nước từ dưới đất lên phần trên của tán cây?
- Sự vận chuyển nước từ dung dịch đất vào các tế bào lông hút qua các tế bào sống ở lớp vỏ đếnmạch gỗ là một dòng liên tục tăng dần áp lực tạo thành sức đẩy của rễ làm cho nước đi lên phầntrên trong mạch gỗ của cây
- Sức hút nước của lá do sự thoát hơi nước của lá, đây gọi là “động lực đầu trên” của cây
- Lực liên kết hiđro giữa các phân tử nước với nhau và giữa các phân tử nước với thành mạch
gỗ tạo thành cột nước liên tục, bền vững
Như vậy, sức đẩy của rễ, lực liên kết hiđro của nước và sức hút nước của lá là cơ chế giúp câyvận chuyển nước từ dưới lên trên
[BG_17]
Trang 11a Cấu tạo của lông hút của thực vật trên cạn phù hợp với chức năng hút nước và muối khoáng như thế nào?
b.Tại sao tế bào thực vật không bị vỡ trong môi trường nhược trương?
a.- Thành TB mỏng, không thấm cutin -> nước dễ dàng đi vào theo theo cơ chế thụ động
- Chỉ có một không bào ở trung tâm lớn -> tạo Ptt lớn giúp TB hấp thụ nước dễ dàng
- Lông hút chứa nhiều ty thể: Quá trình hô hấp ở rễ biến đổi chất hữu cơ phức tạp thành chấthữu cơ đơn giản -> làm tăng nồng độ dịch bào -> tăng Ptt -> rễ lấy được nước tự do và nướcliên kết yếu trong đất một cách dễ dàng
- Đầu lông hút nhỏ, thuôn nhọn để len lỏi vào các mao quản đất
=> Vì vậy các dạng nước tự do và dạng nước liên kết không chặt từ đất được lông hút hấp thụmột cách dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu (từ thế nước cao đến thế nước thấp)
b Tại sao tế bào thực vật không bị vỡ trong môi trường nhược trương?
- Đặt TBTV vào MT nhược trương: TB TV hút nước nhưng không bị vỡ do TBTV có thànhsinh ra T nên TB sẽ dừng hút nước trước khi Ptb = P dd
- Giải thích: TB dừng hút nước khi Stb = Sdd
=> Ptb –T = Pdd => Vì TBTV có T nên Ptb > Pdd
=> TB dừng hút nước trước khi Ptb =Pdd => TB không bị vỡ
a Giải thích vì sao diện tích của toàn bộ khí khổng chỉ chiếm gần 1% diện tích của lá, nhưng lượng nước thoát hơi qua khí khổng lại lớn gấp nhiều lần lượng nước thoát hơi qua bề mặt lá (qua lớp cutin) (ĐB.HV16)
+ Khí khổng phân bố trên bề mặt lá trung bình 10.000 khí khổng/cm 2 , giả sử mỗi khí khổng mở cực đại là 10µ sẽ có khoảng 1% diện tích bề mặt lá được mở.Mặc dù với diện tích khoảng 1% nhung số lượng lỗ khí là rất lớn.
+ Trong quá trình thoát hơi nước,sau khi nước thoát ra khỏi khí khổng sẽ tạo thành một lớp hơi nước trên bề mặt lá, mỗi khí khổng tạo một lớp hơi nước riêng rẽ trên bề mặt nên tốc độ bốc hơi là cực đại (hiệu quả mép), tức là nhiều khí khổng nhỏ tạo hiệu quả thoát nước cao hơn nhiều so với mặt thoáng có diện tích tương đương.
+ Thoát hơi nước qua cutin thường nhỏ hơn nhiều vì: Lớp cutin thấm nuocs kém nên nước khuyếch tán qua rất chậm, nhất
là đối với lá già cutin dầy.Hơn nữa hơi nước thoát ra khí khổng (luôn bỏa hòa hơi nước) có mức chênh lệch thế nước cao luôn bao phủ bề mặt lá hạn chế thoát qua cutin.
a) Trong thời gian vừa qua, hiện tượng khô hạn và xâm nhập mặn ở miền Nam Việt Nam đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi… cho khu vực Nam Trung bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên Bằng kiến thức sinh học, em hãy giải thích vì sao hiện tượng khô hạn và xâm nhập mặn lại làm giảm năng suất cây trồng ? (HG.HV16)
Hiện tượng khô hạn và xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng như sau:
- Hiện tượng khô hạn kéo dài làm giảm năng suất cây trồng do:
+ Cây bị héo, kích thích sự tổng hợp và giải phóng axit abxixic trong lá tăng lên làm cho tế bào bảo vệ mất nước, lỗ khí khổng đóng lại, lượng khí CO 2 khuếch tán vào trong lá giảm, hiệu quả quang hợp cũng giảm.
+ Lá cây mất sức trương, ức chế sự sinh trưởng của lá non, làm giảm diện tích bề mặt lá, quang hợp giảm sút.
- Hiện tượng xâm nhập mặn cũng làm giảm năng suất cây trồng do: