1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận cơ sở lý luận báo chí truyền thông

46 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, truyền thông còn nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người.Mỗi cá nhân trong xã hội đều có sự bộc lộ những khía cạnh khác nhau của đờisống tinh thần, cần hiểu biết tâm tư,

Trang 1

Mục lục

Trang 2

Câu 1: Phân tích khái niệm về truyền thông và các lý thuyết về truyền thông.

Cho ví dụ chứng minh?

Trả lời

1 Phân tích khái niệm truyền thông

Truyền thông là từ tiếng anh: Communication có nghĩa là sự truyền đạt thông

tin, thông báo, giao tiếp, trao đổi, lien lạc, giao thông,…

Thuật ngữ truyền thông có nguồn gốc từ tiếng Latinh “Commune” có nghĩa làchung hay cộng đồng Nội hàm của nó là nội dung hay các thức , con đường,phương tiện để đạt đến sự hiểu biết lẫn nhau, giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân vớicộng đồng, xã hội Nhờ truyền thông giao tiếp mà con người tự nhiên trở thành conngười xã hội

Truyền thông là hoạt động gắn liền với lịch sử phát triển của loài người Nhữngthành viên trong một bộ lạc sử dụng truyền thông để thông báo cho nhau nơi sănbắt, cách thức săn bắt Đó là điều kiện để tạo nên những mói quan hệ xã hội giữngười với người thiếu truyền thông- giao tiếp, con người và xã hội lòai người khóhình thành và phát triển Con người từ xa xưa cho đến nay khi sống chung trong 1

Trang 3

cộn đồng cần phải hiểu nhau và thông cảm cho nhau Khi con người biết sốngchung với nhau và có tổ chức thì họ cần phải có truyền thông để hiểu và bảo vệnhau Từ lâu người ta đã biết tổ chức các chạm ngựa để phục vụ thông tin, quytrình việc đốt lửa trên đỉnh núi để báo hiệu quân giặc xâm lấn bơ cõi Những người

đi rừng bẻ lá, băm vỏ cây để đánh dấu đường đi và những địa điểm nguy hiểm.Bắt đầu từ tín hiệu đơn giản người ta thông báo cho nhau mục đích, phương pháp,cách thức hành động, tạo nên sự thống nhất có hiệu quả trong công việc Trong quátrình lao động sản xuất chinh phục thiên nhiên, làm ra của cải vật chất nuôi sốngmình, con người đã tích lũy được những kinh nghiệm quý báu, phát hiện đượcnhững hiện tượng lặp đi lặp lại của thiên nhiên Đồng thời trong xã hội cũng hìnhthành những nhu cầu truyền thông, truyền bá kinh nghiệm, phương pháp lao động

có hiệu quả, thông báo cho đồng loại những chi thức mới về thế giố xung quanh.Chính sự ra đời của tiếng nói là nấc thang đàu tiên và quan trọng nhẩ của quá trìnhphát triển, tăng cường truyền thông – giao tiếp trong xã hội loài người

Từ những hình thức truyền thông đơn giản, người ta đi đến những hình thứchiện đại và phức tạp của truyền thông như truyền hình, vệ tinh nhân tạo, internet,…những phương tiện thông tin lien lạc trở thành cái không thể thiếu được để đảmbảo sự hoạt động ổn động của nền kinh tế cũng như mỗi chế độ xã hội

Mặt khác, truyền thông còn nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người.Mỗi cá nhân trong xã hội đều có sự bộc lộ những khía cạnh khác nhau của đờisống tinh thần, cần hiểu biết tâm tư, tình cảm, thái độ của mọi người trước mỗi sựkiện để tự điều chỉnh hành động của mình sao cho hợp lý Chính quá trình truyềnthông đã giúp con người hiểu mình đầy đủ hơn, nắm bắt được những gì lien quangiữa mình và cuộc sống phong phú xung quanh, đánh giá được khả năng, xác địnhđúng cách thức, phương hướng cho những hành vi hoạt động tiếp theo

Truyền thông hiệu quả sẽ làm cho con người hiểu nhau, những mệnh lệnh, chỉthị, thông tin được truyền đạt một cách nhanh chóng, chính xác, lấp được khoảngcách giữa con người với con người, khảng cách giữa kinh tế kỹ thuật và cơ chếquản lý xã hội

Thực tiễn truyền tông đã có từ lâu Ngay từ thời cổ Hy Lạp, A-rít-xtốt đã đềxuất một số mô hình truyền thông rất gần gũi với mo hình tuyến tính mà sau nàyCờ- lốt San-nông, cha đẻ của lý thuyết truyền thông đã nêu Kinh nghiệm phát

Trang 4

triển của khoa học cho thấy lý thuyết nảy sinh khi con gnuowfi muốn tìm hiểu mốiquan hệ giữa các dữ kiện, và lý thuyết là sự kết nối một cách khách quan giữa các

dữ liệu đó

Theo định nghĩa của một số nhà khoa học thì lý thuyết truyền thông thể hiệnmối quan hệ giữa các dữ kiện truyền thông trong hành vi của con người bao giờcũng có khỏang cách Truyền thông là nhằm mục đích tạo nên sự đồng nhất hoặc ít

ra cũng rút ngắn khoảng cách ấy

Hiện nay trên thế giới tùy theo góc độ tìm hiểu và nghiên cứu người ta đã đưa

ra rất nhiều định nghĩa khác nhau về truyền thông Chẳng hạn: Frank Dance năm

1970 trong công trình nghiên cứu của mình về “ Khái niệm cơ bản về truyênthông” đã nêu ra 15 định nghĩa truyền thông của các tác giả trên nhiều góc độ khácnhau:

1 Góc độ kí hiệu lời: Truyền thông là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởngbằng lời (Giôn Hô-bơ – John R Hober, 1954)

2 Góc độ sự hiểu biết của con người: Truyền thông là quá trình qua đó chúng

ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng ta Đó là

Trang 5

một quá trình liên tục, luôn thay đổi và biến chuyển để ứng phó với tìnhhuống (Mác-tin An-đen – Martin P.Andelsm).

3 Góc độ tương tác: Sự tương tác nagy cả ở mức sinh vật, là một dạng truyềnthông, bằng không sẽ không thể hành động chung (G.H Mít – G.H Mead,1963)

4 Góc độ quá trình truyền tải: Truyền thông là sự truyền tải thông tin ý tưởng,tình cả, kỹ năng, v.v bản thân hành động của quá trình truyền tải được gọi

là truyền thông, (Bê-ren-sơn – Berenlson và Sờ ten – Steines, 1964)

5 Góc độ giảm độ không rõ ràng: Truyền thông nảy sinh từ nhu cầu giảm độkhông rõ ràng để có thể thành động có hiệu quả, để bảo vệ hoặc tăng cường(Đin C Bác-lun – Dean C.Barnlund, 1964)

6 Góc độ chuyển giao, truyền tải, trao đổi: Chúng ta sử dụng từ “truyền thông”đôi khi đẻ chỉ cái gì được truyền tải, đôi khi lại là toàn bộ quá trình Trongnhiều trường hợp, cái đã được truyền tải bằng cách này vẫn tiếp tục đượcchia sẻ Nếu tôi chuyển một thông tion cho người khác, thông tin đó vẫn àthông tin của tôi mặc dù được chuyển đi Như vậy, Từ truyền thông đòi hỏiphải có sự tham gia Với ý nghĩa này, có thể nói ngay cả trong tôn giá, cáccon chiên cũng tham gia vào quá trình truyền thông (A.H Hai-ơ – A.H hyer,1955)

7 Góc độ ghép nối, kết nối: Truyền thông là quá trình kết nối các phần rowdirạc của thế giới với nhau (Ru-ét – Ruesch, 1957)

8 Góc độ tính công cộng: truyền thông là quá trình làm cho cái trước đây làđộc quyền của một hoặc nhiều người trở thành cái chung của hai hoặc nhiềungười (Phờ-ranh Đan-xơ – Frank Dance, 1970)

9 Góc độ kênh, phương tiện, lộ trình: Là các phương tiện để chuyển các nộidung quân sự, mệnh lệnh, như bằng điện thoại, điện tín, giao thông (Từđiển cao học Hoa Kỳ)

10.Góc độ dẫn dắt: Truyền thông là quá trình dẫn dắt sự chú ý của người khácnhằm mục đích trả lời sự mong mỏi (Cartier và Hannov, 1950)

11.Góc độ phản ứng: Truyền thông là sự phản ứng của cơ thể đối với một nhân

tố kích thích (Stevens, 1950)

12.Góc độ khuyến khích: Mỗi hành động truyền thông được coi là sự truyền tảithông tin chứa đựng yếu tố khuyến khích từ nguồn thông tin đến người tiếpnhận (Dore New-comb, 1960)

Trang 6

13.Góc độ chủ định: Về cơ bản truyền thông quan tâm nhất đến tình huốnghành vi, trong đó nguồn thông tin truyền một nội dung đến người nhận vớichủ đích tác động tới hành vi của họ (Gerald Miler, 1966).

14.Góc độ thời gian, tình huống: Quá trình truyền thông là quá trình chuyển đổi

từ một tình huống đã có cấu trúc như một tổng thể sang tình huống khác theomột thiết kế được ưu ái hơn (Bes Sondel, 1956)

15.Góc độ quyền lực: Truyền thông là cơ chế qua đó quyền lực được thực hiện(S.Schaehter, 1951)

Lý thuyết truyền thông tổng quát có 3 loại: loại thứ nhất xác định bản chất vànội dung của quá trình truyền thông Loại thứ 2 đề cập đến quá trình cho tất cả cácloại truyền thông của con người Loại thứ 3 đề xxaajp đến bối cảnh mà quá trìnhtruyền thồn xảy ra

Từ những phân tích trên có thể hình thành khái niệm chung về truyền thông:

Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người với nhau nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn tới sự thay đổi trong hành vi nhận thức.

Từ định nghĩa trên cần lưu ý những khía cạnh:

Thứ nhất, Truyền thông là một khía cạnh, có nghĩa nó không phải là một việc

làm nhất thời hay xảy ra trong mọt khuôn khổ thời gian hẹp mà là việc diễn ratrong một khoảng thời gian lớn

Quá trình này mang tính liên tục vì nó không thể kết thúc ngay sau khi chúng tachuyển tải nội dung cần thiết mà còn tiếp diễn sau đó Đấy là quá trình trao đổihoặc chia sẻ, có nghĩa là ít nhất phải có hai thực thể và không chỉ có một bên cho

và một bên nhận mà cả hai bên đều cho và nhận

Thứ hai, Truyền thông phải dẫn đến sự hiểu biết lẫn nhau, yếu tố này cực kỳ

quan trọng đối với mục đích và hiệu quả truyền thông Và cuối cùng, truyền thôngphải đem lại sự thay đổi trong nhận thức và hành vi, nếu khong mỗi việc làm sẽ trởnên vô nghĩa

Các yếu tố của quá trình truyền thông

- Nguồn (source) – ký hiệu là S

Trang 7

- Thông điệp (message) – ký hiệu là M

- Mạch truyền/ kênh (chanel) – kỹ hiệu là C

- Người tiếp nhận/nơi tiếp nhận (receiver) – ký hiệu là R

*Hiện tượng Nhiễu ảnh hưởng đến quá trình truyền thông Có 3 hiện tượng Nhiễu:

- Nhiễu về mặt xã hội: Do bất đồng ngôn ngữ, chênh lệch về trình độ, khác nhau về

đạo đức, phong tục, tập quán

=> Hướng khắc phục: Khắc phục những thiếu sót, hiểu đối tượng, ngôn ngữ, hiểuphong tục tập quán, đạo đức, lối sống

-Nhiễu về mặt tự nhiên: Là các hiện tượng thiên nhiên xảy ra theo quy luật khách

quan, không phụ thuộc vào ý chủ quan của con người (bão lụt, động đất, thiên tai,núi lửa, sấm chớp)

=> Hướng khắc phục: Con người phải hiểu biết, khám phá và nắm được quy luật tựnhiên để lợi dụng nó, thân thiện với nó và vận dụng một cách hợp lý

-Nhiễu về mặt kỹ thuật công nghệ: Máy móc, phương tiện, thiết bị cũ, lạc hậu, hư

 Lý thuyết truyền thông:

- Là hệ thống lý thuyết ra đời từ lâu và được hình thành, phát triển như mộtkhoa học liên ngành

Trang 8

- Nó được tiếp cận nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực khoa học như: xã hội học,tâm lý học, ngôn ngữ học, chính trị học, điều khiển học và lý thuyết thôngtin

- Là cơ sở lý luận trực tiếp cho hoạt động báo chí - truyền thông

 Truyền thông trực tiếp là hoạt động truyền thông trong đó có sự tiếpxúc mặt đối mặt giữa chủ thể và đối tượng truyền thông

 Các lý thuyết truyền thông

1 Lý thuyết thâm nhập xã hội

2 Lý thuyết học tập xã hội

3 Lý thuyết xét đoán xã hội

4 Lý thuyết giảm bớt sự không chắc chắn

5 Lý thuyết truyền bá cái mới

6 Lý thuyết hành động lý tính

7 Lý thuyết truyền thông nhằm vào sự thuyết phục

8 Lý thuyết truyền thông điệp cho đối tượng

Phân tích

2.1 Lý thuyết thâm nhập xã hội

2.1.1 Khái niệm

Trang 9

Giao tiếp, tìm hiểu để nâng cao hiểu biết lẫn nhau là 1 trong những nhu cầu cơbản nhất để con người có thể tồn tại và phát triển, với tư cách là một thực thể xãhội.

Lý thuyết “Thâm nhập xã hội” cho rằng: Mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao

giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào người khác, vào các nhóm xã hội khác Đó là 1trong những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy nhu cầu truyền thông giữa các cánhân, nhóm và cộng đồng

Cách tiếp cận :

Lý thuyết “Thâm nhập xã hội” này có thể tham chiếu với quan điểm “ xã

hội hóa” của nhà xã hội học người Mĩ FICHTER : Xã hội hóa là quá trìnhtương tác giữa người này với người khác, kết quả là một sự chấp nhậnnhững khuôn mẫu hành động và sự thích nghi với các khuôn mẫu.”

 Quan điểm xã hội học của nhà khoa học người Nga G.Andreeva : “ Xã hộihóa có 2 mặt :

 Một mặt cá nhân tiếp cận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào xãhội

 Mặt khác cá nhân tái sản xuất một cách thụ động bằng các mối quan hệthông qua việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các quan hệ

Trang 10

người khác Đó là những câu hỏi khởi động, nhằm tìm hiểu thái độ thích haykhông thích làm quen, tìm kiếm những tương đồng, tạo ấn tượng ban đầutrong giao tiếp.

Ví dụ: Cách chào hỏi, sử dụng từ ngữ khi giao tiếp, câu hỏi khởi động,…

Thông báo mục đích làm quen, xảy ra xung đột:

Chúng ta phải nói rõ mục đích làm quen tiếp cận, tạo được niềm tin cho phíađối phương, từ đó tránh những hiểu nhầm xảy ra xung đột, sự lựa chọntrong tâm lí đối tượng Lúc này, kỹ năng truyền thông đóng vai trò rất quantrọng trong việc thuyết phục đối tượng theo mục đich truyền thống

Tìm hiểu sở thích, nguyện vọng:

Đây là một bước giúp chúng ta tiếp cận người khác dễ dàng hơn, vì nếuhiểu được sở thích và nguyện vọng thì khi giao tiếp trao đổi gần như chúng

ta hiểu họ nhanh hơn, mục đích giao tiếp thuận lợi hơn rất nhiều

Ví dụ: Khi chuẩn bị gặp gỡ anh Nguyễn Văn A, nếu biết anh ta có sở

thích về âm nhạc hay có nguyện vọng muốn mua nhà thì ta sẽ dùng nhữngđiều này để tiếp cận đối tượng

Tìm hiểu sâu hơn về niềm tin, tôn giáo, lý tưởng:

Đây là những phạm trù có ảnh hưởng rất nhiều đến đối tượng ta giao tiếp,ảnh hưởng đến ý thức hệ cá nhận họ, cách sống và cách giao tiếp Nên khimuốn tiếp cận ta cũng nên tìm hiểu

Ví dụ : Vị khách A đến nhà, anh ta theo Đạo Phật, thì ta không thể mời

anh ta ăn thịt chó hay nói những câu chuyện trái với những giáo lý nhà Phật

Larry King từng nói: “Bất kỳ ai cũng đều có ít nhất một chủ đề mà họ muốn nói đến” hay “Bạn nên tỏ ra cởi mở và chân thành với mọi đối tượng giao tiếp nếu muốn họ ở lại với bạn” Những câu nói này có thể định hình cho ta biết nhiều lời

khuyên cho việc tạo lập mối quan hệ, giữ thái độ chân thành cho việc bắt đầu vàtiếp diễn một cuộc giao tiếp

Qúa trình thâm nhập đòi hỏi sự thông hiểu, chia sẻ lẫn nhau Kỹ năng truyềnthông của những người tham gia truyền thông là yếu tố quan trọng giúp rút ngắnthời gian thâm nhập để tạo sự tương đồng, cộng tác đạt hiệu quả

2.1.3 Nội dung

Trong việc hình thành các mối quan hệ, kỹ năng đặt câu hỏi có vai trò quantrọng trong giai đoạn giao tiếp làm quen lần đầu tiên giữa người này và ngườikhác Tương tự như vậy, để nhanh chóng hình thành nên các “mối quan hệ” mỗingười đều cần đến kỹ năng phân tích câu hỏi để trả lời và đưa ra các cau hỏi tiếptheo với đối tượng Phân tích những câu hỏi và phân loại câu hỏi sẽ giúp chúng ta

Trang 11

xây dựng mô hình, cấu trúc câu chuyện Những cuộc tiếp xúc, làm quen luôn chịutác động bởi môi trường và hoàn cảnh giao tiếp, văn hóa cộng đồng…

Quá trình thâm nhập này đòi hỏi sự thông hiểu, chia sẻ lẫn nhau Kỹ năngtruyền thông của người tham gia là yếu tố quan trọng giúp giúp ngắn thời gianthâm nhập để tạo sự tương đồng, cộng tác đạt hiệu quả

2.1.4 Hệ quả

Hệ quả 1: Muốn tạo ra hiệu ứng tính tích cực từ đối tượng truyền thông (mong

muốn được tham gia vào hoạt động truyền thông ở vị trí nguồn phát hay ngườinhận thông điệp), cần phải khơi dậy nhu cầu thâm nhập xã hội, mong muốn khámphá của mỗi người, mỗi nhóm người

 Tiềm ẩn trong mỗi cá nhân, ai cũng có nhu cầu được giao tiếp, được chia sẻ

và hòa mình vào cộng đồng xã hội Tuy nhiên, ví dụ đặc điểm tính cách hayhoàn cảnh nào đó mà họ không dễ dàng tiếp cận lần đầu tiên Thì nhiệm vụcủa người làm truyền thông là cần có biện pháp khơi dậy nhu cầu thâm nhập

xã hội thông qua nhiều cách như đồng cảm trong câu chuyện, hiểu rõ sởthích,…

Hệ quả 2: Cần chú ý đến mối liên hệ giữa nhu cầu và khả năng, điềukiện của cá

nhân khi họ có ý định hoặc bắt đầu, đang, đã tham gia vào các quá trình truyềnthông

 Điều này càng có ý nghĩa khi truyền thông với các nhóm đối tượng chuyênbiệt

Trang 12

 Truyền thông là quá trình xuyên suốt Để quá trình truyền thông trọn vẹn thìngười làm truyền thông phải lien tục làm sao cho đáp ứng nhu cầu côngchúng và khơi dậy niềm hứng thú từ họ Cần chú ý lien tục những tình cảm,thái độ, hành vi,… để có biện pháp kịp khắc phục sai xót.

Hệ quả 3: với tư cách là nhà truyền thông, cần chú ý rèn luyện các kỹ năng cơ

bản: hỏi và lắng nghe, trao đổi và chia sẻ, rút ngắn khoảng cách tiếp xúc, nhanhchóng hòa nhập trong giao tiếp

 Đây là những kỹ năng quan trọng cần có của người làm truyền thông để thựchiện công việc được tốt, bước đệm cho quá trình truyền thông thành công.Muốn thế, họ phải liên tục rèn giũa kỹ năng và áp dụng thực tế ngay trongnhững chiến dịch truyền thông họ thực hiện Thành công của một chiến dịchphụ thuộc vào khả năng của họ

Tính ứng dụng của học thuyết “Thâm nhập xã hội” trong đời sống truyền thông hiện nay:

Ứng dụng của học thuyết “ Thâm nhập xã hội” vào đời sống truyền thông được

coi là một ứng dụng quan trọng Học thuyết này sẽ chỉ cho những người tham gia

hoạt động truyền thông : Cách thức để thâm nhập xã hội như thế nào? Vấn đề giao tiếp ảnh hưởng trực tiếp thế nào đến mục đích truyền thông?

Thực tế, trong nhiều chiến dịch truyền thông của những người nổi tiếng haycác doanh nghiệp cho thấy họ có khả năng truyền thông tốt, thấu hiểu tâm lý côngchúng và thâm nhập xã hội rất tốt để thực hiện được mục tiêu của mình về tạodựng hình ảnh, thương hiệu hay mục đích kinh doanh

Rất nhiều cuộc thi, nhiều chiến dịch truyền thông, quảng cáo, sự kiện cácdoanh nghiệp đưa ra thu hút khách hàng đều phải hiểu tâm lý công chúng để đánhđúng tệp đối tượng mà mình mong muốn

Có một điều đặc biệt rằng, những người nổi tiếng đáng ngưỡng mộ đều cónhững chuyên gia truyền thông giỏi Và để đạt được những thành công, họ đã ứngdụng lý thuyết Thâm nhập xã hội qua những ký năng rất quan trọng như:

Kỹ năng giao tiếp: là một ứng dụng cụ thể từ học thuyết này, chúng ta sử

dụng kỹ năng giao tiếp hàng ngày, là một kĩ năng mềm cực kì quan trọngtrong thế kỉ 21 Đó là một tập hợp những quy tắc, nghệ thuật, cách ứng xử,đối đáp được rút qua kinh nghiệm thực tế hàng ngày giúp mọi người giaotiếp hiệu quả thuyết phục hơn khi áp dụng thuần thục kỹ năng giao tiếp

Trang 13

Kỹ năng đặt câu hỏi : Sử dụng câu hỏi mở “ như thế nào, suy nghĩ gì về ….

Tại sao…” Tránh sử dụng câu hỏi đóng, câu hỏi dẫn dắt “ có / không?”; “ cóphải không/ đúng không?”

Kỹ năng thuyết trình : Có dàn ý cụ thể cho phần trình bày, chuẩn bị cách ví

dụ, câu chuyện, tình huống để minh họa Trình bày lần lượt từng vấn đề,tránh trình bày lặp đi lặp lại Tốc độ nói phải vừa phải, dễ nghe Quan sátthái độ người nghe, nếu người nghe có thái độ chán nản, mệt mỏi thì phảithay đôi cách trình bày vấn đề Đặt câu hỏi để người nghe tập trung vàhưởng ứng hơn

Kỹ năng phán đoán tâm lý : Học được cách nghe từ đôi mắt mà không cần

đến đôi tai Đó là những phản ứng cảm xúc do tiềm thức hệ hé lộ Phán đoántâm lí sẽ cảnh báo cho ta về ý đồ của người khác, tránh những rủi ro khôngđáng có, ứng phó linh hoạt hơn

Kỹ năng phản ứng nhanh : điều chỉnh được về mặt tinh thần và thể chất để

thích nghi hoàn cảnh hay môi trường, không để bản thân bị động

Ví dụ: Đệ nhất phu nhân Michelle Obama được cho là người đã thống lĩnh trên social media

“Có 1 điều mà mọi người thường nghĩ sai, đó là social media rất đơn giản, vì bất cứ ai cũng có thể lên Twitter hay Facebook Nhưng ẩn đằng sau đó là cả lượng khổng lồ những chiến lược, đòi hỏi đầu tư thực sự Rõ ràng là Phu nhân Obama hiểu rõ lợi ích của những platform và social media và tận dụng chúng tốt nhất có thể để tiếp cận với công chúng của mình.” – bà Barna Stern của Agency 360i phát

biểu

Trang 14

Ảnh: Michelle Obama- Phu nhân tổng thống Barack Obama

Nhiệm kỳ của tổng thống Obama vào đúng giai đoạn social media bùng nổ: vàothời Tổng thống Obama, Twitter đã phát triển từ một ngôi sao mới nổi trở thànhmột mạng lưới toàn cầu; Facebook hiện giờ có hơn 1.5 tỷ người dùng; kế đến làInstagram, Snapchat – những platform mà 1 thập kỷ trước hoàn toàn không tồn tại–thì bây giờ đang thống lĩnh nền văn hóa

Do đó, chỉ với một click trên iPhone, Phu nhân Obama có thể tiếp cận đến một

số lượng khổng lồ dân chúng mà Phu nhân Tổng thống Johnson và Tổng thốngBush chỉ có thể mơ đến

 Rõ ràng việc tìm hiểu rõ những xu hướng kênh tiếp cận thông tin của côngchúng, cùng với sự vượt trội của bản thân đã khiến đệ nhất phu nhân trởthành người phụ nữ quyền lực đáng ngưỡng mộ trên toàn thế giới

 Đây cũng là một ví dụ điển hình quan trọng của thuyết thâm nhập xã hội ápdụng vào chiến dịch truyền thông hình ảnh cá nhân của phu nhân Tổngthống Obama

2.2 Lý thuyết học tập xã hội

2.2.1 Khái niệm

Trang 15

Lý thuyết này cho rằng học tập diễn ra bằng cách quan sát những người khác từ

đó trở thành mô hình hành vi của mỗi cá nhân Các hành vi này giúp cá nhân làmviệc đạt được kết quả ngày một tốt hơn đồng thời tránh những hành vi không phùhợp Để xây dựng mô hình này, quá trình học tập cần xây dựng theo 4 bước:

- Quá trình chú ý – quan sát mô hình mẫu

- Quá trình tái hiện – nhớ lại những gì mình quan sát được

- Quá trình thực tập – làm lại những gì mình quan sát và nhớ được

- Quá trình củng cố - động viên để hành vi này thường xuyên lặp lại

Ứng dụng của thuyết học tập vào tổ chức:

Thuyết học tập xã hội định hình hành vi của cá nhân trong tổ chức thông quacác hình thức:

- Củng cố một cách tích cực: khen ngợi những hành vi tốt như làm việc tíchcực, đi làm đúng giờ,

- Củng cố một cách tiêu cực: Khi nhân viên né tránh một những đề khó khăncho mình mà nhà quản lý lại bỏ qua thì nó được coi là cách củng cố tiêu cực

Ví dụ: Trong lớp học mà thầy giáo đặt câu hỏi mà sinh viên không có câu trả lời

họ sẽ nhìn vào tập vở và né tránh Tại sao sinh viên có hành vi này? Có lẽ họ chorằng thầy giáo sẽ không bao giờ gọi họ nếu họ nhìn xuống Nếu thầy giáo củng cốmột cách tiêu cực là không gọi những sinh viên nhìn xuống tập vở khi thầy giáođặt câu hỏi thì hành vi này sẽ tiếp tục lặp lại trong những lần đặt câu hỏi tiếp theo

- Phạt – bỏ những hành vi không mong đợi trong điều kiện không mất thiệnchí

- Dập tắt – dẹp bỏ hoàn toàn những điều kiện có thể xảy ra nhwuxng hành vi

mà tổ chức không mong muốn

 Mô hình học tập xã hội (Social Learning Theories):

Đây là tập hợp nhiều lý thuyết của nhiều tác giả khác nhau trong đó nổi bậtnhất là Albert Bandura Các lý thuyết này giải thích hành vi của con người như làkết quả của một quá trình học tập của các cá nhân thông qua bắt chước, tự tiếpnhận, chọn lọc thông tin và thực hiện theo nhu cầu, khả năng riêng của mỗi người

Trang 16

Một trong những lý thuyết này là Học tập thông qua quan sát (ObservationalLearning) trong đó Bandura phân biệt 4 giai đoạn:

1 Chú ý: Giai đoạn cá nhân chú ý và nhận ra hành vi trong môi trường.

2 Lưu giữ trong trí nhớ: Giai đoạn cá nhân lưu giữ thông tin về hành vi trong

trí nhớ

3 Thực hiện: Giai đoạn cá nhân lập lại hành vi qua hành động.

4 Động cơ (Nhu cầu bắt gặp đối tượng): Giai đoạn cá nhân thu nhận kết quả từ

hành vi đã thực hiện hoặc hình dung đang thực hiện trong đó có kết quả tốt hoặcxấu, từ đó sẽ thúc đẩy tiếp tục hoặc ngăn trở thực hiện hành vi

Kết quả có thể ở 3 dạng:

- Trực tiếp: Lợi ích hoặc tổn thất vật chất (tiền…), cảm giác trực tiếp, phản ứngcủa người xung quanh,

- Nhận thức gián tiếp: Xuất hiện khi tưởng tượng mình đang thực hiện hành vi

- Nhận thức do tự suy nghĩ: Những ý nghĩ mà cá nhân tự suy nghĩ và nhận thức

Ví dụ: Có thể hành vi gây ra những khó chịu nhưng cá nhân nghĩ rằng đó là mộtchứng tích của sự can trường

 Một số nguyên tắc cần chú trọng trong quá trình vận dụng thuyết học tậpvào thực tế là:

Thứ nhất, hiệu quả sẽ đạt được ở mức cao nhất của học tập quan sát là thông

qua việc tái tổ chức và tập diễn lại hành vi được làm mẫu một cách tượng trưng,sau đó thực hiện lại nó một cách cụ thể

Trang 17

Thứ hai, mã hóa hành vi được làm mẫu đó bằng lời nói, đặt tên hoặc hình

tượng hóa hết quả, và cách này còn tốt hơn việc chỉ quan sát Các cá nhân rất cóthể sẽ bắt chước hành vi được làm mẫu đó nếu như mô hình đó thích hợp với họ và

họ thấy ngưỡng mộ, và nếu như nó mang lại kết quả mà họ coi là có giá trị

Ứng dụng của thuyết học tập xã hội trong công tác xã hội.

Thuyết học tập được ứng dụng vào công tác xã hội từ những năm 80 của thế

kỷ XX

Thuyết được sử dụng để giải thích cho hành vi tội phạm liên quan đến việcđột nhập và phá hoại hệ thống máy tính tại các trường đại học

Thuyết học tập xã hội còn có thể được sử dụng để điều chỉnh hành vi

Ví dụ: việc bố trí, sắp xếp một học sinh có hành vi lệch lạc ngồi cạnh học sinh cóhành vi tốt Như vậy, cách cư xử của học sinh tốt sẽ giúp cho học sinh kia nhậnthấy hành vi chưa đúng của mình và chỉnh sửa Tuy nhiên , học sinh có hành vi tốt

có thể sẽ bị nhiễm hành vi lệch lạc của học sinh kia, đây chính là kết quả tráingược không mong đợi

Trang 18

Trong công tác xã hội nhóm, thuyết được nghiên cứu và phân tích để đưa ranhững giải thích hành vi của các thành viên trong nhóm Theo cách tiếp cận cổđiển của thuyết học tập, hành vi của thành viên nhóm có thể xuất hiện khi nó đượckích thích.

Theo thuyết này một phương pháp học tập khá phổ biến ứng dụng trongcông tác xã hội là tạo ra môi trường có điều kiện

Thuyết học tập xã hội giúp nhân viên xã hội tìm ra những cách thức trợgiúp phù hợp trong việc hỗ trợ cho các đối tượng thông qua việc hiểu về nguyênnhân dẫn đến vấn đề của đối tượng, đặc biệt trong lĩnh vực làm việc can thiệp vớitrẻ bị tự kỷ

Thuyết học tập xã hội cũng là nền tảng cơ bản cho hình thức trị liệu giađình, áp dụng được thuyết này sẽ giúp nhân viên xã hội đạt được hiệu quả tốt tronglĩnh vực làm việc với nhóm đối tượng là gia đình

Ví dụ:

Em An năm nay 10 tuổi, hiện đang học tại trường tiểu học Đoàn Thị Điểm – HàNội Bố mẹ em làm nghề kinh doanh buôn bán, những lúc công việc không thuậnlợi, bố mẹ em thường xuyên mâu thuẫn, đánh cãi nhau về tiền ngay cả khi có mặt

em ở đó Những lúc như thế em rất lo sợ, nhưng sau một thời gian dài em dần quenvới cảnh đó Từ đó, tính cách của em thay đổi rất nhiều, em trở nên lầm lì, ít nóikhông giống với tính cách vốn có của em Trong thời gian này em cũng hay thườngxuyên tiếp xúc với những đứa trẻ gần nhà, được chứng kiến cảnh đứa trẻ lớp lớnbắt nạt đứa trẻ bé hơn, em nhận thấy đó như một điều bình thường vì bố mẹ embận quá không có thời gian chú ý đến em.Khi đến trường bạn nào trêu trọc em emsẵn sàng đánh trả Thậm chí gần đây em hay cãi nhau và bắt nạt các bạn cùng lớp,khi cô giáo nhắc nhở thì em thường xuyên tỏ thái độ chống đối và cãi lại cô giáo

Trang 19

Giáo viên của em rất buồn và lo lắng với những gì đang diễn ra với em, cô đã liênlạc với bố mẹ em và đồng thời cũng tìm đến nhân viên xã hội để được sự giúp đỡ.

2.3 Lý thuyết xét đoán xã hội

 Khái niệm

Lý thuyết xét đoán xã hội: Khi chuẩn bị thiết kế thông điệp cho nhóm công

chúng đối tượng, nhà truyền thông phải phân tích, chia nhỏ nhóm công chúng,đối tượng ra thành những nhóm nhỏ với thái độ và nhận thức khác nhau Nhómđối tượng thường được chia ra làm 3 loại là đồng tinh, trung lập và phản đối Từviệc phân chia nhóm đối tượng truyền thông, chủ thể truyền thông có thể lựachọn việc tập trung truyền thông vào nhóm đối tượng nào để đạt được hiệu quảtruyền thông cao nhất

Trong ba nhóm đối tượng đồng tình, trung lập và phản đối, mỗi nhóm cónhững đặc điểm, thế mạnh và hạn chế riêng Tuy nhiên, trong hoạt động truyềnthông, thông thường chủ thể truyền thông thường chuẩn bị thông điệp ưu tiênnhằm vào nhóm đối tượng trung lập trước để vừa bảo đảm tính khách quan vừa

có thể truyền thông thay đổi nhận thức của nhóm trung lập sang đồng tình Trong truyền thông để vận dụng lý thuyết này đạt hiệu quả cần phân loại cácvấn đề và nội dung cần đạt được sau hoạt động truyền thông Nên đưa ra cácvấn đề có tính chất trung lập trước Những vấn đề dễ gây phản cảm phản đốinên để lại sau Có tiến hành như vậy thì hoạt động truyền thông mới đạt đượchiệu quả cao

Trang 20

Hệ quả quan trọng nhất có thể rút ra từ lý thuyết này là nguyên lý thuyếtphục trong vận động gây ảnh hưởng Theo nguyên lý này muốn tạo ra sứcthuyết phục trong hoạt động truyền thông, đặc biệt là trong vận động gây ảnhhưởng cần chú trọng các điểm sau:

- Phải tiến hành chia nhóm đối tượng, phân loại mức độ nhận thức, thái độ hành

vi của đối tượng, nhóm đối tượng

- Trên cơ sở phân chia và phân tích đối tượng, chủ thể truyền thông tiến hànhlựa chọn thông điệp, tìm thời điểm, thời gian và kênh truyền thông thích hợp

2.4 Lý thuyết giảm bớt sự không chắc chắn

Biện pháp để truyền thông đạt hiệu quả cao:

- Quá trình truyền thông tạo ra vốn hiểu biết chung với tốc độ cao, chất lượngcao

- Không nên lý tưởng hóa, thần tượng hóa 1 cá nhân, nhóm, đối tượng hayvấn đề nào đó

- Cần có sự hiểu biết sâu sắc về vấn đề mà đối tượng truyền thông thì các hoạtđộng truyền thông điệp mới đạt hiệu quả

- Chú ý đến kỹ năng nhận biết tính cách và tâm lý con người trong quá trìnhtruyền thông

Trang 21

+ Quan sát trực quan, tiếp xúc trực tiếp với đối tượng cần truyền thông

+ Quan sát tích cực thông qua công việc của đối tượng

+ Truyền thông tương tác

2.5 Lý thuyết truyền bá cái mới

 Khái niệm

- Là hoạt động hết sức quan trọng nhằm phát hiện, ủng hộ, bảo vệ, nhân rộng cáimới

 Khó khăn

- Cái cũ xuất hiện còn non yếu, bị cái cũ bao vậy, chèn ép thậm chí triệt tiêu

- Cái mới thường chưa được nhận thức đúng đắn, đầy đủ, thường va chạm,mẫu thuẫn với lợi ích trước mắt của không ít người

 Yêu cầu

- Cần phải nhận diện giá trị cái mới đối với cộng đồng và lợi ích xã hội, tìm hiểu kỹ môi trường văn hóa, những rào cản về tâm lý, lợi ích, của nhóm đốitượng tác động

- Cần tìm hiểu thái độ, hành vi của nhóm đối tượng trước yêu cầu triển khai phổ biến và áp dụng cái mới Hiểu rõ tâm lí xã hội, động cơ, mong đợi của

cá nhân, nhóm xã hội

- Cần nắm rõ ý nghĩa, lợi ích, khó khăn khi triển khai cái mới; lựa chọn nhóm đối tượng nòng cốt hưởng ứng cả về thái độ, nhận thức, hành động

- Cần hiểu rõ thể chế xã hội, môi trường văn hóa, đạo đức, pháp luật trong đó

có cái mới để nhân rộng

 Các câu hỏi cần được trả lời khi truyền bá

- Liệu người tiếp nhận có lấy đó là có lợi?

- Đối tượng sẽ hiểu và chấp nhận cái mới này dễ dàng hay khó khăn, thuận lợi và khó khăn là gì?

- Liệu học có thể thử hành vi? ( có tổ chức, cá nhân thử nghiệm để thuyết phực bằng thực tế không?

- Liệu kết quả của phép thử hay sự tiếp nhận của họ được những người xung quanh đánh giá tích cực?

- Môi trường kinh tế- xã hội, đạo đức và pháp luật của việc triển khai nhân rộng cái mới? ( địa phương khác nhau có cách tiếp nhận khác nhau)

Trang 22

- Quy trình, cơ chế nào là phù hợp nhất để nhân rộng cái mới?

 Truyền thông có hiệu quả là:

- Giảm thiểu sự thiếu chắc chắn

- Lấy đối tượng truyền thông làm xuất phát điểm

và cảm xúc

Hai thành tố quan trọng của lý thuyết hành động lý tính là:

- Niềm tin về kết quả của hành vi

- Những quy tắc xã hội được tiếp nhận liên quan đến hành vi đó

Lý thuyết truyền thông nhằm vào sự thuyết phục

- Tiếp cận thông điệp

- Chú ý tới thông điệp

- Có mối quan tâm hoặc mối liên hệ của

cá nhân với thông điệp

- Hiểu thông điệp

- Cá nhân hóa điều chỉnh hành vi phù hợp

với đời sống

- Chấp nhận thay đổi

- Ghi nhớ thông điệp và không ngừng ủng hộ

thông điệp

- Có khả năng tư duy về thông điệp

- Ra quyết định trên cơ sở tiếp thụ thông điệp

Trang 23

- Dạng thức thông điệp.

- Kênh chuyển tải

- Đối tượng tiếp nhận

2.8 Lý thuyết truyền thông điệp cho đối tượng:

 5 giai đoạn của thông điệp:

- Làm cho nhóm đối tượng nhận biết thông điệp

- Nhóm đối tượng nhận thức, hiểu biết thông điệp

- Nhóm đối tượng chấp nhận thông điệp

- Làm nhóm đối tượng tin tưởng thông điệp

- Đối tượng hành động theo mục đích, yêu cầu của thông điệp

 Thiết kế thông điệp nhằm chủ yếu vào tình cảm cần chú ý:

- Chú trọng đến tình huống, hoàn cảnh và ngoại cảnh truyền thông, tình cảm thường được hình thành do tình huống và hoàn cảnh xác định

- Chú ý sự kế thừa, “có đi có lại” nhằm gợi mở khả năm tiếp nhận, tăng tính thuyết phục

- Lời lẽ,ngôn từ, cách thức diễn đạt gần gũi,thân thuộc với nhóm đối tượng

 Thiết kế thông điệp nhằm vào nhận thức lý trí cần một số yêu cầu sau:

- Tính logic của lập,luận, những luận điểm, luận chứng,luận cứ phải rõ rang

Ngày đăng: 26/10/2019, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w