1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

3 KINH TE PHAT TRIEN

8 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 515,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đo lường nghèo đói và bất bình đẳng Chương 5: Các nguồn vốn cho phát triển - Giới thiệu đặc điểm của các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.. - Vốn con người - Vốn tri thức Chương 6:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG

_

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN -

A CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 2: Tăng trưởng và phát triển

- Giới thiệu những đặc điểm của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới

- Các vấn đề cơ bản về tăng trưởng, phát triển và các công cụ đo lường phát triển

- Sự phân chia các nhóm quốc gia trên thế giới, đặc điểm và các tiêu chí phân loại

Chương 3: Các lý thuyết phát triển

- Giới thiệu các lý thuyết, các mô hình tăng trưởng và phát triển tiêu biểu

- Những ưu điểm, hạn chế

- ứng dụng của các lý thuyết và mô hình này

Chương 4: Nghèo đói và bất bình đẳng

- Vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng trong quá trình phát triển

- Nguyên nhân, chiến lược giảm nghèo và bất bình đẳng

- Đo lường nghèo đói và bất bình đẳng

Chương 5: Các nguồn vốn cho phát triển

- Giới thiệu đặc điểm của các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao

- Các nguồn vốn cho phát triển, đặc điểm và vai trò của các nguồn vốn trong quá trình phát triển

- Vốn con người

- Vốn tri thức

Chương 6: Nông nghiệp và phát triển

- Giới thiệu vai trò của nông nghiệp đối với phát triển

- Vấn đề sở hữu đất đai, ứng dụng công nghệ và huy động các yếu tố đầu vào cho phát triển nông nghiệp

- Chính sách trợ giá trong nông nghiệp

Trang 2

- Giới thiệu vai trò của công nghiệp đối với phát triển

- Định hướng và chiến lược phát triển công nghiệp trong quá trình phát triển

- Những ưu điểm, hạn chế của các chiến lược công nghiệp hóa và việc lựa chọn chiến lược công nghiệp hóa của các quốc gia

Chương 8: Quan hệ kinh tê quốc tế và phát triển

- Giới thiệu các nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế

- Đặc điểm, vai trò và những vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 9: Phát triển bền vững

- Giới thiệu những vấn đề cơ bản trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững

B CÁCH THỨC ÔN TẬP

Chương 2: Tăng trưởng và phát triển

 Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới

- Công nghiệp hoá thế kỉ 20: Quá trình phát triển công nghiệp và sản lượng quốc gia như thế nào? Sự mở rộng của các nước?

- Kinh tế thế giới sau chiến tranh thế giới lần 2: Tăng trưởng của các nước sau chiến tranh như thế nào?

- Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 5-7

- Câu hỏi thảo luận tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 25

 Tăng trưởng, phát triển và phúc lợi xã hội

- Tăng trưởng kinh tế: Khái niệm? đo lường?

- Phát triển kinh tế: Khái niệm?

- Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 18-19

 Đo lường tăng trưởng và phát triển

- Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Bao gồm các chỉ tiêu nào? cách tính từ chỉ tiêu kinh tế? hạn chế của các chỉ tiêu?

- Nhóm chỉ tiêu xã hội: Phân tích chỉ số phát triển con người HDI

- Nhóm Chỉ tiêu đánh giá tiến bộ môi trường

- Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 27-46

Chương 3: Các lý thuyết phát triển

 Giới thiệu lý thuyết cổ điển đối với sự phát triển

Trang 3

- Lý thuyết về các giai đoạn tăng trưởng của Rostow: Nêu lý thuyết phát triển, ưu và hạn chế của lý thuyết, ứng dụng khi hoạch định chính sách phát triển

- Các lý thuyết cổ điển về tăng trưởng và phát triển: Nêu lý thuyết phát triển, ưu và hạn chế của lý thuyết, ứng dụng khi hoạch định chính sách phát triển

- Lý thuyết về các giai đoạn tăng trưởng của Rostow: Nêu lý thuyết phát triển, ưu và hạn chế của lý thuyết, ứng dụng khi hoạch định chính sách phát triển

- Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar: Nêu lý thuyết phát triển, ưu và hạn chế của lý thuyết, ứng dụng khi hoạch định chính sách phát triển

- Lý thuyết phát triển của Lewis: Nêu lý thuyết phát triển, ưu và hạn chế của lý thuyết, ứng dụng khi hoạch định chính sách phát triển

- Kiểu hình chuyển đổi cơ cấu thực nghiệm của Chenery: Nêu lý thuyết phát triển, ưu

và hạn chế của lý thuyết, ứng dụng khi hoạch định chính sách phát triển

- Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 51-57

 Các mô hình đương thời về phát triển và kém phát triển

- Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 69-73

- Mô hình Tân cổ điển Solow

Một số kiến thức sau cần năm vững

- Hàm sản xuất

- Quan hệ giữa tăng trưởng và vốn

- Quan hệ giữa tăng trưởng và dân số

- Tiến bộ công nghệ và tăng trưởng dân số

- Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 85-99

Chương 3: Nghèo đói và bất bình đẳng

 Sự nghèo đói:

Các khái niệm và kỹ năng cần nắm vững:

- Khái niệm: Thế nào là nghèo đói?

- Nguyên nhân: các nguyên dân dẫn đến nghèo đói, đặc biệt là ở Việt Nam Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Tại sao?

- Đo lường nghèo đói: Các đại lượng nào để đo lường nghèo đói? ý nghĩa của chúng

ra sao?

- Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 113-117

 Bất bình đẳng

Trang 4

- Đo lường bất bình đẳng: Tập trung phân tích chỉ tiêu về đường công lozen, hệ số gini, cách tính hệ số gini,

- Bất bình đẳng và phát triển

 Chiến lược tăng trưởng và bất bình đẳng

- Nghèo và bất bình đẳng tại Việt Nam

- Nghèo và bất bình đẳng về kinh tế

- Nghèo và bất bình đẳng ở khía cạnh phi kinh tế

- Nỗ lực giảm nghèo và bất bình đẳng: Những thành tựu và thách thức đặt ra

 Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 134-154

Chương 5: Các nguồn vốn cho phát triển

 Vốn con người

- Khái niệm

- Đặc điểm

- Đầu tư cho giáo dục và y tế

 Vốn tri thức

- Khái niệm

- Đặc điểm, vai trò

 Vốn tri thức và phát triển

 Đọc tài tài liệu Kinh tế phát triển_ Chủ biên Nguyễn Trọng Hoài trang 165-181

Chương 6: Nông nghiệp và phát triển

 Vai trò của nông nghiệp trong quá trình phát triển:

- Tìm hiểu đặc trưng của ngành sản xuất nông nghiệp và đóng góp của chúng trong quá trình phát triển đất nước?

 Sở hữu đất đai và cải cách ruộng đất

 Công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

- Tìm hiểu phương pháp truyền thống trong sản xuất nông nghiệp?

- Phương pháp hiện đại hoá công nghệ?

 Chính sách trợ giá trong nông nghiệp

- Phân tích chính sách trợ giá trong nông nghiệp: Giải quyết bài toán "người nông dân được mùa nhưng thu nhập bị giảm"

- Chính sách trợ giá trong nông nghiệp ảnh hưởng như thế nào đế quá trình phát triển

ở các nước đang phát triển

Chương 7: Công nghiệp và phát triển

Trang 5

 Vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển

- Quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp như thế nào trong quá trình phát triển?

- Các mối liên kết công nghiệp xảy ra như thế nào?

 Định hướng phát triển công nghiệp

- Định hướng đầu tư

- Lựa chọn về công nghệ

- Lựa chọn qui mô

- Khu vực kinh tế phi chính thức

 Các chiến lược phát triển công nghiệp

- Phát triển ngành công nghiệp non trẻ

- Thay thế nhập khẩu

- Hướng về xuất khẩu

Chương 8: Quan hệ kinh tê quốc tế và phát triển

 Quan hệ giữa FDI và tăng trưởng

 Chính sách FDI

 Viện trợ nước ngoài

- Tổng quan

- Tác động của viện trợ đối với tăng trưởng và phát triển

- Tăng hiệu quả của viện trợ

 Nợ nước ngoài và khủng hoảng tài chính

- Nợ nước ngoài tại các nước đang phát triển

- Khủng hoảng nợ: Nguyên nhân và hệ quả

 Thương mại quốc tế

- Mối quan hệ giữa ngoại thương và tăng trưởng

- Đặc điểm của thương mại quốc tế

- Chiến lược xuất khẩu và các biện pháp hỗ trợ

Chương 9: Phát triển bền vững

 Kinh tế và môi trường

 Phát triển bền vững và chi phí môi trường

 Dân số, tài nguyên và môi trường

 Nghèo đói và môi trường

 Tăng trưởng và môi trường

Trang 6

 Quy mô suy thoái môi trường và các vấn đề môi trường toàn cầu

C HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

1 Hình thức kiểm tra và kết cấu đề

Đề kiểm tra chỉ có tự luận: bao gồm 3 câu hỏi : phần bài tập 1 câu hỏi và lý thuyết 2 câu

 Phần lý thuyết gốm 2 câu hỏi: mỗi câu hỏi 3 điểm:

Kiến thức dùng cho 2 câu hỏi này trải dài trong tất cả các chương đã học

Phần tự luận có 2 bài tập Tổng cộng 4 điểm:

o Bài 1 bao hàm các kiến thức từ chương 2 đến chương 3

o Bài 2 bao hàm kiến thức ở chương 3,

2 Hướng dẫn làm bài phần tự luận

 Trước hết phải tìm yêu cầu của bài, gạch dưới và đọc thật kỹ để làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của bài Làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích

 Không cần làm bài theo thứ tự Câu dễ làm trước

 Các yêu cầu tính toán cần làm cẩn thận ở ngoài và chép vào theo một thứ tự để tránh

bỏ sót

 Chú ý đơn vị tiền tệ thống nhất để tránh nhầm lẫn, chọn một đơn vị phù hợp tùy theo

số tiền (ví dụ nếu tất cả đều lớn 1 triệu, dùng đơn vị là triệu)

 Phần lý thuyết ngắn gọn và trình bày theo hiểu biết của mình Không chép từ sách vào, nếu chép sẽ không được tính điểm

 Chép bài người khác sẽ không được tính điểm

D ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN Thời gian: 90 phút, được phép tham khảo tài liệu giấy khi làm bài thi

Nội dung đề thi:

A- Lý Thuyết: (6 điểm)

Câu số 1: (3 điểm) Trình bày mô hình tăng trưởng kinh tế HARROD - DOMAR Nêu ưu

nhược điểm, hạn chế của mô hình và sự vận dụng mô hình này vào điều kiện tăng trửong kinh tế của Việt Nam hiện nay

Trang 7

Câu số 2: (3 điểm) Trình bày chiến lược sản xuất hàng hóa trong nước thay cho hàng hóa

nhập khẩu Việt Nam có thể thay thế nhập khẩu có hiệu quả ở những hàng hóa nào? Tại sao? Đề xuất các giải pháp thực hiện

B- Bài Tập: (4 điểm)

Câu 1) (1,5 điểm)

Sản lượng

Giá bán (đô la)

Sản lượng

Giá bán (đô la)

a- Tính tốc độ tăng trưởng GDP theo Giá năm gốc?

b- Tính tốc độ tăng trưởng GDP theo Giá năm hiện hành? Nêu nhận xét về hai kết quả trên

Câu 2) Có số liệu ở một nước như sau: (2,5 điểm)

Thóc: sản lượng đạt được: 12 triệu tấn, giá bán: 200 đô la/tấn Sắt: sản lượng đạt được:

20 triệu tấn, giá bán: 350 đô la/tấn Dịch vụ: số người làm việc: 7 triệu người, giá trị tạo ra: 600 đô la/người/năm Dân số: 18 triệu người

a- GDP nước này đạt được là bao nhiêu? Thu nhập bình quân đầu người của người dân nước này là bao nhiêu? (0,5 điểm)

b- Tỉ lệ tiết kiệm để đầu tư của nước này là 30% của GDP và hệ số ICOR là 4 Vậy tổng số tiết kiệm để đầu tư nước này có được là bao nhiêu? Tốc độ tăng trưởng nước này có thể đạt được là bao nhiêu? Với tỉ lệ tăng dân số bình quân năm là 3%, tốc độ cải thiện thu nhập bình quân đầu người nước này có thể đạt được là bao nhiêu? Với tốc

độ thu nhập bình quân đầu người đạt được như thế thì sau 5 năm thu nhập đầu người nước này đạt được là bao nhiêu? Và sau bao nhiêu năm thì thu nhập bình quân đầu người của người dân nước này sẽ tăng lên gấp 3 lần? (2 điểm)

ĐÁP ÁN MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

A- Lý thuyết (6 điểm)

Câu số 1: (3 điểm)

-Trình bày mô hình Harrod – Domar Nêu công thức mô hình: gy=s/ICOR (2 điểm)

Trang 8

-Nhược điểm: chưa giải thích được trường hợp ICOR tăng lên do đầu tư theo hướng đầu tư nhiều vào máy móc công nghệ thì ảnh hưởng thế nào vào tăng trưởng

-Liên hệ tình hình đầu tư Việt Nam (1 điểm)

Câu số 2: (3 điểm)

-Trình bày chiến luợc sản xuất hàng hóa thay thế cho nhập khẩu Nêu biện pháp thường áp dụng khi thực hiện chiến lược (2 điểm)

-Nêu các sản phẩm, hàng hóa Việt Nam có thể sản xuất thay thế nhập khẩu dựa vào lợi thế so sánh

-Đề xuất các giải pháp hỗ trợ việc thực hiện chiến lược (1 điểm)

B – Bài Tập (4 điểm)

1) (1,5 điểm)

a- g= (250 đô la x 80 triệu)+(120 đô la x 300 triêu)/ (250 đô la x 10 triệu)+(120 đô la x

150 triêu) = 2,7317 = 273, 17%

b- g= (100 đô la x 80 triệu)+(180 đô la x 300 triêu)/ (100 đô la x 10 triệu)+(180 đô la x

150 triêu) = 2,2142 = 221,42 % Tốc độ tăng trưởng tính theo Giá hiện hành thấp hơn tốc độ tăng trưởng tính theo Giá năm gốc là do giá hàng hóa công nghiệp gỉảm nhanh trong khi sản lượng hàng công nghiệp lại tăng nhanh so với sự thay đổi ở hàng hóa nông nghiệp

2) (2,5 điểm)

a- (0,5 điểm) GDP = (200 đô la x 12 triệu)+(350 đô la x 20 triệu)+(600 đô la x 7 triệu) = 13600 triệu đô la

GDP/ người = 13600 triệu đô la/18 triệu = 755,55 đô la

b- (2 điểm) S = s xY=13600 triệu đô la x 0,3 = 4080 triệu đô la

g = s/ICOR=30%/4= 7,5%; g (GDP/người) = 4,37%

GDP/người 5 năm sau = PCI(t)= 935,71 đô la; n = 25,68 hay 26 năm

-

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w