CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN Học thuyết dân số của Malthus Con người có “đam mê cố hữu” là sinh nhiều con dân số sẽ được nhân lên theo cấp số nhân trong khi đó: sả
Trang 1KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Giảng viên: Th.S Hoàng Bảo Trâm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
CÁC LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
CHƯƠNG III
2
Trang 2Chương III CÁC LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Các lý thuyết về sự giới hạn của tài nguyên
2 Lý thuyết của A.Smith và D.Ricardo
3 Mô hình của K.Marx
4 Mô hình Rostow
5 Lý thuyết tăng trưởng cân bằng
6 Mô hình Harrod – Domar
7 Mô hình bẫy cân bằng ở mức thấp
Trang 31 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
1.1 Thomas R Malthus
Thomas R Malthus (1766 – 1834) nổi tiếng với lý
thuyết kinh tế về dân số
Tác phẩm tiêu biểu : “An Essay on the Principle of
Population” (tái bản trong các năm 1798 – 1826)
5
1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
Học thuyết dân số của Malthus
Con người có “đam mê cố hữu” là sinh nhiều con
dân số sẽ được nhân lên theo cấp số nhân
trong khi đó:
sản lượng lương thực, thực phẩm nhân lên với cấp số cộng (tài nguyên
thiên nhiên là có hạn và sự màu mỡ của đất đai là giảm dần )
→ lương thức ăn nhiều hơn mức đủ sống sẽ được sốdân sinh ra thêm tiêu
dùng hết
→ Nếu dân số tiếp tục tăng, nạn đói, dịch bệnh và chiến tranh để dành lương
thực sẽ diễn ra khiến dân số giảm
►trong dài hạn, mức sống và thu nhập bình quân đầu người chỉ được duy
trì ở mức vừa đủ sống
6
Trang 41 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
Đồ thị
7
1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
1.2 Mô hình tối đa hóa lợi ích hộ gia đình
Xem xét quá trình tăng dân số ở qui mô hộ gia đình
Giả định rằng việc có thêm con hoàn thuộc quyền
quyết định của chồng và vợ (có cùng hàm lợi ích).
Việc sinh thêm 1 đứa con khiến hộ gia đình phải đối
mặt với những lợi ích (Utility) và chi phí / bất lợi
(Disutility) khác nhau
8
Trang 51 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
Ích lợi : bản năng (instinctive pleasure), lợi ích
kinh tế từ thu nhập nếu đứa trẻ tham gia thị trường
lao động, sự đảm bảo được chăm sóc khi về già…
Bất lợi : khó khăn về vật chất và tinh thần khi nuôi
nấng đứa trẻ, chi phí để nuôi đứa trẻ, chi phí cơ hội
trên thị trường lao động…
9
1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
Trong giai đoạn đầu của CN hóa, việc có thêm một đứa con làm tăng lợi
ích (Marginal utility) của cha mẹ lớn hơn những bất lợi mà họ phải đối
mặt Họ quyết định có thêm con
→ tỷ lệsinh có xu hướng tăng lên khi thu nhập tăng (giống Malthus)
Ở giai đoạn sau, khi nền kinh tế phát triển hơn:
chi phí cơ hội của việc sinh thêm con tăng lên: chi phí cho con đến
trường, chi phí cơ hội (trên thị trường lao động) đối với người mẹ khi
nghỉ sinh con
Lợi ích của việc sinh thêm con giảm đi so với trước
→ việccó thêm con đem lại nhiều bất lợi (marginal disutility) lớn hơn ích
lợi (marginal utility) Hộ gia đình sẽ không quyết định có thêm con.
→bùng nổ dân số theo dự đoán của Malthus sẽ không xảy ra
10
Trang 61 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
1.3 Lý thuyết Vent-for-surplus
Lý thuyết Vent-for-surplus được phát triển xuất phát từ
thực tế của các nền kinh tế thuộc địa vào thế kỷ XIX
Khi quá trình đô hộ bắt đầu cũng là lúc những nguồn tài
nguyên thiên nhiên của các nước thuộc địa được khai
thác triệt để hơn
Quá trình khai thác, xuất khẩu dựa chủ yếu vào vốn từ
nước đô hộ
11
1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
Phần lớn lợi nhuậntừ XK tài nguyên (chủ yếu dưới dạng thô)thuộc
về các nước tư bản
Phần còn lại không thuộc về đại đa số dân chúngở các nước thuộc
địa mà tập trung vào một số ít người và được dành một phần chi trả
cho những hàng hóa xa xỉ NK
→ nguồn thu từ XK dù lớn nhưng không giúp nâng cao mức sống của
đại bộ phận dân chúng
→ hạn chế phát triển của các quốc gia thuộc địa
Độc quyền cũng là một rào cản quan trọng khiến nền CN trong
12
Trang 71 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
1.4 Lý thuyết Staple theory
phát triển, tiêu biểu là Harold Innis và Watkins phát triển đầu thế kỉ
XIX dựa trên thực tế lịch sử của Canada
đất chưa hoặc mới được khai thác dưới tác động của thương mại
quốc tế
13
1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
trình sx các mặt hàng chủ lực (staple) như cá, lông thú, gỗ, nông sản
và khoáng sản
→ Quá trình XK đã gắn kết Canada với thị trường thế giới, đặc biệt là
châu Âu
Việc làm và thu nhập tạo ra từ quá trình khai thác và XK (khai thác,
ngành phụ trợ, vận chuyển…) đã tạo điều kiện thúc đẩy thương mại
và các ngành công nghiệp trong nước phát triển
14
Trang 81 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
→ khi nguồn tài nguyên phục vụ cho xuất khẩu mặt hàng chủ lực nào
tế đạt mức tích lũy cần thiết, phục vụ cho tái đầu tư vào sản xuất,
thúc đẩy công nghiệp và thương mại tăng trưởng
chính phủ trong việc cung cấp hàng hóa công cộng (đường xá, kênh,
đường ray xe lửa….) vốn là tiền đề cho SX và XK
15
1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
1.5 Căn bệnh Hà Lan
Từ thực tế của Hà Lan trong những năm 50 của thế kỷ XX
Chỉ ra những nguy cơ tiềm ẩn của nền kinh tế dựa quá nhiều
vào xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên
16
Trang 91 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
Lan bắt đầu xuất khẩu mạnh mặt hàng này Lợi nhuận thu được đã
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
ngắn → đồng nội tệ bắt đầu lên giá
→ các mặt hàng xuất khẩu khác của Hà Lan trên thị trường thế
giới gặp bất lợi
→ ngành công nghiệp trong nước giảm sút và tỷ lệ thất nghiệp tăng
17
1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
→ dù có khả năng tạo việc làm mới cũng khó có thể bù đắp được
lượng việc làm mất đi trong lĩnh vực NN và các ngành CN khác
thúc đẩy cầu đối với những hàng hóa không XK được
(non-tradable goods) và dịch vụ → mở ra cơ hội việc làm mới Tuy
18
Trang 101 CÁC LÝ THUYẾT VỀ SỰ GIỚI HẠN CỦA TÀI NGUYÊN
Căn bệnh Hà Lan đã từng lặp lại ở một số quốc gia châu Phi và Mỹ La
Tinh vốn dựa nhiều vào xuất khẩu dầu mỏ, khí tự nhiên…
VD: Nigeria (70’s- 80’s)
trưởng nhưng không mắc phải căn bệnh Hà Lan nhờ:
cộng, dịch vụ xã hội…)
Tóm lại, việc phát triển dựa trên khai thác tài nguyên thiên nhiên thiếu
sự điều tiết vĩ mô có thể ảnh hưởng xấu đến phát triển ktế của quốc gia
19
2 LÝ THUYẾT CỦA A.SMITH VÀ D.RICARDO
2.1 Lý thuyết của A.Smith
Adam Smith (1723 – 1790) được coi là “cha đẻ” của k.tế học
Tác phẩm tiêu biểu: “The Wealth of Nations” - Của cải của
các quốc gia (1776)
Học thuyết về giá trị lao động
Vai trò của tích lũy vốn
Học thuyết bàn tay vô hình
Lý thuyết về phân phối thu nhập
20
Trang 112.1.1 Adam Smith
Học thuyết về giá trị lao động
Giá trị của các sản phẩm được xác định dựa vào
hàm lượng lao động kết tinh trong đó.
Nhấn mạnh vai trò của lao động :
Người LĐ là người tham gia trực tiếp vào các hoạt
động sản xuất và có ích nhằm tạo ra của cải cho xã hội
21
2.1.1 Adam Smith
Vai trò của tích lũy vốn
trả lương cho công nhân
→ Lượng vốn tích lũy quyết định số lượng lao động
NSLĐ thông qua việc thúc đẩy phân công LĐ (đảm bảo
nguyên liệu đầu vào, mua sắm thêm máy móc → giải phóng
LĐ, …)
►tích lũy vốn chính là động lực của tăng trưởng
22
Trang 122.1.1 Adam Smith
Vốn được tích lũy từ đâu?
Vốn được tích lũy thông qua “tiết kiệm” và “TD hạn
chế” của nhà TB
→ khác với tầng lớp quí tộc, địa chủ và các thương nhân
được hưởng đặc quyền, đặc lợi thì tiêu dùng hết thu
nhập
23
2.1.1 Adam Smith
Học thuyết bàn tay vô hình
Vai trò của cá nhân
“Mọi cá nhân không có ý định thúc đẩy lợi ích công cộng,
mà chỉ nhằm vào lợi ích riêng của mình Và ở đây, cũng
như trong nhiều trường hợp khác, người đó được một bàn
tay vô hình dẫn dắt để phục vụ một mục đích không nằm
trong ý định của mình”
24
Trang 132.1.1 Adam Smith
Học thuyết bàn tay vô hình
Vai trò của chính phủ
“Bạn nghĩ rằng bạn đang giúp cho hệ thống kinh tế bằng những quản lý đầy
ý định tốt đẹp và bằng những hành động can thiệp của mình Không phải
như vậy đâu Hãy để mặc, hãy để mọi sự việc xảy ra, đừng nhúng tay
vào Dầu nhờn của lợi ích cá nhân sẽ làm cho các bánh xe kinh tế
hoạt động một cách gần như kỳ diệu Không ai cần kế hoạch, không
cần quy tắc Thị trường sẽ giải quyết tất cả ”
Chi tiêu của nhà nước: khoản chi tiêu “không sinh lời”
lý là “công nhân không sinh lời”
sản phẩm mới góp phần tạo ra tiềm lực cho tăng trưởngkinh tế
Các chính sách can thiệp của chính phủ có thể cản trở TTKT
26
Trang 142.1.1 Adam Smith
Lý thuyết về phân phối thu nhập
Cách thức phân phối công bằng và hợp lý:
“ Ai có gì được nấy ”
27
2 LÝ THUYẾT CỦA A.SMITH VÀ D.RICARDO
2.2 Lý thuyết của D.Ricardo
David Ricardo (1772-1823) được coi là tác giả
cổ điển xuất sắc nhất
Political Economy and Taxation” - Các nguyên tắc
của kinh tế chính trị và thuế khoá (1817)
28
Trang 152.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Các giả định)
Các yếu tố tác động tới tăng trưởng
Các yếu tố : K, L, R
trọng nhất
Sự kết hợp các yếu tố dẫn tới tăng trưởng : R, L, K kết
hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định và duy nhất
Trang 162.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Các giả định)
Hao phí các yếu tố sản xuất
CN: hiệu suất theo quy mô cố định
NN: hiệu suất giảm theo quy mô do đất đai được đưa thêm vào sản
xuất có độ màu mỡ giảm
Các tác nhân trong nền kinh tế
Nhà TB: tổ chức sx, thu lợi nhuận Sd 1 phần nhỏ lợi nhuận cho tiêu
dùng và phần lớn để tái đầu tư cho sx
Công nhân: làm viêch trong khu vực CN, nhận được tiền lương Tiêu
dùng hết toàn bộ tiền lương
Địa chủ: sở hữu đất đai, thu địa tô Chi tiêu hết thu nhập
31
2.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Các giả định)
→ Giống như A.Smith, D.Ricardo khẳng định vai trò chủ đạo của
nhà TB:
địa chủ hay công nhân)
với địa chủ và công nhân và thường có tiếng nói quyết định)
32
Trang 172.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Các giả định)
Tiền lương danh nghĩa trong khu vực CN được trả ở mức tối
thiểu cần thiết (thừa nhận học thuyết dân số của Malthus)
Cung lao động trong ngắn hạn chỉ phụ thuộc vào dân số:
Dân số là cố định trong ngắn hạn
→ cung LĐ trong ngắn hạn là không đổi
hay cung LĐ ngắn hạn là hoàn toàn không co giãn
33
2.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Nội dung)
Trong khu vực CN
34
Trang 182.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Nội dung)
Khi lượng vốn được đưa vào sản xuất tăng lên,mức lương vẫn được
duy trì ở mức tối thiểu cần thiết(W0), do đó:
Cung LĐ trong dài hạn là hoàn toàn co giãn và cố định tại mức
lương tối thiểu cần thiết W0
Tỷ suất lợi nhuận mà nhà TB thu được là không thay đổi → nhà
TB có động lực để tiếp tục tái đầu tư cho sx
→ nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng liên tục và bền vững
Trên thực tế, mức tiền lương trong nhu vực CN lại phụ thuộc vào giá
LT-TP cung cấp bởi khu vực NN (giá LT-TP tăng, nhà TB cũng phải
trả 1 mức tiền lương danh nghĩa cao hơn)
35
2.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Nội dung)
Trong khu vực NN
Đất đai là có hạn và có mức độ màu mỡ khác nhau
mỡ đã đủ đáp ứng nhu cầu lương thực
tác cả trên những mảnh đất kém màu mỡ hơn → chi phí sxcận biên trong khu vực NN tăng lên → giá LT tăng
(Điều này thể hiện đặc điểm về lợi suất cận biên giảm dần
trong khu vực nông nghiệp- xem lại giả định)
36
Trang 192.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Nội dung)
Đồ thị
37
2.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Nội dung)
Tác động của tăng giá LT lên khu vực CN
TB phải trả cho người lao động trong khu vực CN tăng lên để
đảm bảo mức thu nhập thực tế tối thiểu cần thiết cho người lao
động
→ đường cung lao động trong dài hạn dịch chuyển lên trên, cố
→ tỷ suất lợi nhuận của nhà TB giảm
38
Trang 202.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Nội dung)
Đồ thị
39
2.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Nội dung)
Nếu giá LT tiếp tục tăng, tỷ suất lợi nhuận của nhà TB tiếp
tục giảm → suy giảm động lực tái đầu tư cho sx
→ Khu vực công nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung
sẽ rơi vào trạng thái trì trệ
Địa tô cao (do đất đai màu mỡ ngày càng trở nên khan
hiếm)
Tiền công ở mức tối thiểu
Tỷ suất lợi nhuận rất thấp
40
Trang 212.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Giải pháp)
Giải pháp
Dựa trên những quan sát thực tế của nước Anh trong
những năm đầu của thời kỳ Cách mạng công nghiệp,
Ricardo đề xuất mở cửa thị trường lương thực của nước
Anh để nhập khẩu lương thực giá rẻ từ khắp nơi trên thế
giới (vì đất đai màu mỡ là hạn chế trong nước Anh,
nhưng là không hạn chế trên toàn thế giới)
41
2.2 LÝ THUYẾT CỦA D.RICARDO (Giải pháp)
Đề xuất này là không phù hợp với các nước đang phát
triển ở thời điểm hiện tại bởi:
Các nước đang phát triển sẽ không thể có đủ ngoại
tệ để nhập khẩu lương thực
Nếu tất cả các nước đang phát triển trên thế giới đều phải nhập khẩu lương thực thì tất yếu, cuối cùng giá lương thực sẽ vẫn tăng lên.
42
Trang 223 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Giới thiệu chung
Karl Marx (1818 – 1883), nhà kinh tế học, xã hội học, chính
trị học và triết học xuất sắc
Tác phẩm tiêu biểu: bộ Tư bản (1867 – 1894)
43
3 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Các yếu tố tác động đến tăng trưởng
Các yếu tố cơ bản: K, L, R, T
Lao động là loại hàng hoá đặc biệt bởi trong quá trình sử
dụng, lao động sẽ tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
→ vai trò đặc biệt tạo ra giá trị thặng dư
C = V + m
44
Trang 233 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Giá trị thặng dư
động của họ
Tăng thời gian làm việc của công nhân
Giảm tiền công
có giới hạn
Nâng cao NSLĐ bằng cải tiến kỹ thuật (nâng cao số máy móc và
dụng cụ / công nhân hay thay đổi cấu tạo hữu cơ của tư bản ≈
tăng c/v)
khả thi nhất
45
3 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Phân phối thu nhập và phân chia giai cấp
sở hữu
Do cung lao động tăng dưới sức lấn át của các nhà máy TB đối
với khu vực NN trong khi cầu lao động giảm do quá trình cơ khí
hóa “đội quân hậu bị công nghiệp” ngày càng đông hơn, họ
sẵn sàng nhận công việc ở mọi mức lương
tiền lương luôn bị duy trì ở mức tối thiểu cần thiết
46
Trang 243 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
hiện sự bóc lột vì:
người lao động chỉ nhận được mức lương tối thiểu trong khi họ
tạo ra giá trị thặng dư
địa chủ và nhà tư bản chiếm không phần gtrị thặng dư (m)
Giai cấp bóc lột: địa chủ, nhà TB
Giai cấp bị bóc lột: công nhân
47
3 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Nguyên lý tích lũy của CNTB
Động cơ tăng giá trị thặng dư
→ Tìm cách nâng cao NSLĐ của công nhân
→ nhà TB tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản (C/V)
→ đòi hỏi nhiều vốn hơn
→ nhà TB tăng tiết kiệm, không được tiêu dùng hết giá trị thặng dư
(một phần chi tiêu, một phần dành cho tích lũy để mở rộng sản xuất)
48
Trang 253 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng
Tổng sản phẩm xã hội: là toàn bộ sản phẩm được SX ra trong một
thời gian nhất định (thường là 1 năm)
Về mặt giá trị: TNQD = tư bản khả biến + giá trị thặng dư =
V+m = tiền công + lợi nhuận + địa tô
49
3 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Chu kỳ sản xuất và khủng hoảng kinh tế
Bác bỏ quan điểm về sự bế tắc của tăng trưởng do hạn chế
về đất đai
Đất đai có thể được cải tạo nhờ cải tiến kỹ thuật → cho
năng suất cao hơn
Bác bỏ quan điểm “cung tạo nên cầu” của trường phái cổ
điển
Nếu chỉ chú trọng cung thì có thể có khủng hoảng: khủng
hoảng thừa do thiếu cầu (mất cân bằng cung cầu)
50
Trang 263 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Nguyên nhân thiếu cầu: do tham vọng về giá trị thặng dư và
sự bóc lột khiến
Lương chỉ được trả ở mức tối thiểu → CN tiêu dùng ít
Nhà tư bản có động cơ tích lũy → tiêu dùng ít từ giá trị thặng dư,
tăng tiết kiệm
Khủng hoảng là giải pháp khôi phục lại thế thăng bằng đã
bị mất vì khủng hoảng:
kinh tế tiêu điều → nhà tư bản phải đổi mới tư bản cố định với
quy mô lớn hơn → kinh tế phục hồi, hưng thịnh và phát triển theo
chu kỳ
51
3 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA K.MARX
Vai trò của chính sách kinh tế
Khẳng định vai trò quan trọng của các chính sách kinh tế
Đặc biệt là chính sách khuyến khuyến khích nâng cao mức
cầu hiện có
52