1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 LUAT TO TUNG DAN SU dung tam

8 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 93,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với các vụ việc dân sự cụ thể.. + Phân biệt thẩm quyền của Tòa án với các cơ quan, tổ chức khác khi giải quyết một số vụ việc dân sự.. Chư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

-

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

-

A NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Chương 1: Tổng quan về Luật Tố tụng dân sự

- Kiến thức cần nắm vững:

+ Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của ngành luật tố tụng dân sự Phân biệt được các khái niệm “vụ án dân sự”, “việc dân sự” và “vụ việc dân sự”

+ Địa vị pháp lý của cơ quan tiến hành, người tiến hành tố tụng

và người tham gia tố tụng dân sự - đặc biệt là đương sự và đại diện của đương sự

+ Các nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự

- Cách thức ôn tập:

+ Đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà

Nội, năm 2013, Chương I (phần I, V và VI) & Chương III + Đọc Phần thứ nhất - Chương I, II, IV, V và VI Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Chương 2: Thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân

- Kiến thức cần nắm vững:

+ Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc phân định thẩm quyền dân

sự của Tòa án

Trang 2

+ Thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc, theo cấp, theo

lãnh thổ

+ Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với các vụ việc

dân sự cụ thể

+ Phân biệt thẩm quyền của Tòa án với các cơ quan, tổ chức

khác khi giải quyết một số vụ việc dân sự

- Cách thức ôn tập:

+ Đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà

Nội, năm 2013, Chương II

+ Đọc Phần thứ nhất - Chương III Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Chương 3: Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

- Kiến thức cần nắm vững:

+ Các qui định về cung cấp & giao nộp chứng cứ của đương sự

+ Xác định chủ thể có nghĩa vụ chứng minh

+ Các biện pháp thu thập chứng cứ và thủ tục áp dụng trong quá

trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự

- Cách thức ôn tập:

+ Đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà

Nội, năm 2013, Chương IV

+ Đọc Phần thứ nhất - Chương VII Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Chương 4: Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

- Kiến thức cần nắm vững:

+ Khái niệm, ý nghĩa và phân loại biện pháp khẩn cấp tạm thời

+ Thủ tục áp dụng, thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp

tạm thời

+ Nghĩa vụ bảo đảm và trách nhiệm bồi thường khi áp dụng biện

Trang 3

- Cách thức ôn tập:

+ Đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà

Nội, năm 2013, Chương V

+ Đọc Phần thứ nhất - Chương VIII Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Chương 5: Án phí – lệ phí và chi phí tố tụng

- Kiến thức cần nắm vững:

+ Các qui định về nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí và các chi phí khác trong tố tụng dân sự

+ Cách tính tạm ứng án phí và án phí

- Cách thức ôn tập:

+ Đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà

Nội, năm 2013, Chương VI

+ Đọc Phần thứ nhất - Chương IX Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Pháp lệnh Án phí, lệ phí 2009

+ Thực hành tính tạm ứng án phí và án phí

Chương 6: Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự

- Kiến thức cần nắm vững:

+ Thủ tục giải quyết vụ án dân sự ở cấp sơ thẩm (khởi kiện & thụ

lý, hòa giải và chuẩn bị xét xử, phiên tòa sơ thẩm)

+ Thủ tục giải quyết vụ án dân sự ở cấp phúc thẩm (kháng cáo & kháng nghị, thụ lý, chuẩn bị xét xử, phiên tòa phúc thẩm) Phân biệt được những điểm khác biệt giữa thủ tục giải quyết vụ án dân sự ở cấp sơ thẩm và phúc thẩm

+ Thủ tục rút gọn khi giải quyết vụ án dân sự (cấp sơ thẩm & cấp phúc thẩm) Phân biệt được những điểm khác biệt giữa thủ tục rút gọn và thủ tục thông thường

Trang 4

+ Thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa đã có hiệu lực Phân biệt được những điểm khác biệt giữa thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm

+ Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của HĐTP TANDTC

- Cách thức ôn tập:

+ Đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà

Nội, năm 2013, Chương VII, VIII, IX

+ Đọc Phần thứ hai, phần thứ ba, phần thứ tư và phần thứ năm

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Chương 7: Thủ tục giải quyết việc dân sự

- Kiến thức cần nắm vững:

+ Thủ tục giải quyết việc dân sự ở 2 cấp sơ thẩm và phúc thẩm Phân biệt được những điểm khác biệt giữa thủ tục giải quyết vụ

án dân sự và việc dân sự

+ Thủ tục giải quyết một số việc dân sự cụ thể

- Cách thức ôn tập:

+ Đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam - Đại Học Luật Hà

Nội, năm 2013, Chương X

+ Đọc Phần thứ sáu Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

B HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI

1/ Hình thức đề thi

Đề thi có thể có một trong các dạng sau:

* Phần 1 (4điểm): gồm 04 câu hỏi nhận định, mỗi câu 01 điểm

* Phần 2 (2 điểm): gồm 01 câu hỏi lý thuyết

* Phần 3 (4 điểm): gồm 01 bài tập tình huống

2/ Hướng dẫn cách làm bài

Trang 5

- Đọc kỹ đề bài Làm đúng và đủ theo yêu cầu hoặc câu hỏi Không làm dư vì mất thời gian, không được tính điểm hoặc bị mất điểm vì lan man chứng tỏ không hiểu vấn đề Ví dụ: chỉ cần sử dụng khoản 1, Điều 99, Bộ luật tụng dân sự 2015 để trả lời nhưng lại chép hết 3 khoản của Điều 99

- Sử dụng văn bản pháp luật hiện hành (đang có hiệu lực) Không dùng các tài liệu khi chưa kiểm tra các qui định pháp luật trong tài liệu còn hiệu lực hay không

- Các phần giải thích, nhận xét, đánh giá trình bày ngắn gọn bằng hiểu biết của mình Các phần so sánh, phân biệt phải nêu rõ từng mục hoặc vấn đề tương ứng Không chép toàn văn từ giáo trình hoặc văn bản pháp luật theo kiểu liệt kê vì sẽ không có điểm

- Chép bài người khác sẽ không có điểm Các bài giống nhau đều bị trừ điểm

C ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN

1/ Đề thi mẫu

Phần 1 (4điểm):

Cho biết nhận định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn và nêu căn cứ pháp lý

1 Đĩa ghi âm là chứng cứ

2 VKS tham gia tất cả các phiên họp giải quyết VDS

3 Đương sự có quyền thay đổi toàn bộ yêu cầu của mình tại phiên tòa

4 Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định

Phần 2 (2điểm):

Phân biệt “vụ án dân sự” với “việc dân sự”?

Phần 3 (4điểm):

Ngày 01/07/2014, anh A và anh B lập văn bản thỏa thuận như sau: anh A cho anh B vay 01 tỷ đồng để kinh doanh vật liệu xây dựng, thời hạn vay

02 năm, không tính lãi suất với điều kiện trong năm 2014 anh A sẽ mua

Trang 6

vật liệu xây dựng của anh B để xây nhà trong phạm vi số nợ 01 tỷ Hai bên thống nhất đến ngày 01/07/2016 sẽ thanh toán dứt nợ với nhau

Đến thời hạn đã thỏa thuận, do hai bên không thống nhất trong việc thanh toán nợ, anh A đã khởi kiện ra Tòa Theo đơn khởi kiện, anh A

trình bày: Trong năm 2014, anh A đã mua vật liệu xây dựng của anh B làm nhiều đợt, tổng cộng là 300 triệu Ngày 15/9/2014, anh B có viết giấy vay tiếp của anh A số tiền 200 triệu đồng, không lãi suất, thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 01/07/2016 Như vậy, anh B nợ anh A tổng cộng là 1 tỷ 200 triệu, anh A nợ anh B tổng cộng 300 triệu Nay anh A khởi kiện, yêu cầu anh B trả cho anh số tiền 1 tỷ 200 triệu, anh A đồng ý trả anh B số tiền 300 triệu

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, anh B có văn bản trình bày ý kiến: anh B chỉ thừa nhận khoản vay 1 tỷ, không thừa nhận khoản vay 200 triệu vì anh B cho rằng giấy vay tiền này do anh A tự viết ra, giả chữ ký, chữ viết của anh B Ngoài ra, anh B cũng yêu cầu Tòa án xét xử buộc anh A trả lại anh 300 triệu tiền mua vật liệu xây dựng Hỏi:

1 Xác định những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án?

2 Anh A, anh B cần tiến hành thủ tục gì đối với giấy vay tiền ngày 15/9/2014?

2/ Đáp án (tóm tắt)

Phần 1 (4điểm):

Cho biết nhận định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn và nêu căn cứ pháp lý

1 Sai Đĩa ghi âm là nguồn chứng cứ, theo Điều 94 Bộ luật tụng dân sự 2015

2 Đúng, theo Điều 21 Bộ luật tụng dân sự 2015

3 Sai Đương sự chỉ có quyền thay đổi yêu cầu của mình tại phiên tòa nếu sự thay đổi không vượt quá phạm vi yêu cầu ban đầu, theo Điều 244 Bộ luật tụng dân sự 2015

4 Sai, theo Điều 102 Bộ luật tụng dân sự 2015

(mỗi nhận định được 1 điểm)

Trang 7

+ Nêu sự khác biệt về yêu cầu, chủ thể, hậu quả pháp lý, thành phần giải quyết…

(mỗi ý phân tích được 0,5 điểm)

Phần 3 (4 điểm):

1 Xác định những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án?

(3điểm Mỗi ý 1điểm)

Trách nhiệm chứng minh của Tòa án:

+ Xác định thực tế anh A và anh B có giao dịch vay tiền và mua bán vật liệu xây dựng không Giao dịch có hiệu lực hay không + Xác định thực tế số tiền anh A cho anh B vay là bao nhiêu, số tiền anh A mua vật liệu xây dựng của anh B là bao nhiêu

+ Xác định giá trị chứng minh của các giấy thỏa thuận, giấy vay tiền, các biên nhận thanh toán về việc mua bán vật liệu xây dựng + Có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của anh A, anh B không

Nghĩa vụ chứng minh của anh A (nguyên đơn): Anh A cho rằng anh B vay của anh A tổng cộng 01 tỷ 200 triệu làm hai đợt nên anh A phải cung cấp cho Tòa án giấy thỏa thuận ngày 01/07/2014 và giấy vay tiền ngày 15/9/2014 (theo khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) Do anh B thừa nhận khoản vay 01 tỷ nên anh A không phải chứng minh đối với khoản vay này (theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân

sự 2015) Anh A chỉ tập trung chứng minh về khoản vay 200 triệu ngày 15/9/2014

Nghĩa vụ chứng minh của anh B (bị đơn): Do anh B phản đối không đồng

ý trả khoản vay 200 triệu ngày 15/9/2014 nên anh phải chứng minh mình không có vay số tiền này (theo khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 91 Bộ luật

Tố tụng dân sự 2015) Do anh A thừa nhận khoản mua vật liệu xây dựng

300 triệu đồng nên anh B không phải chứng minh đối với khoản tiền này (theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) Anh B chỉ tập trung chứng minh về khoản vay 200 triệu ngày 15/9/2014

2 Anh A, anh B cần tiến hành thủ tục gì đối với giấy vay tiền ngày

15/9/2014?(1điểm)

Trang 8

Anh A và anh B hoặc một trong hai bên có quyền yêu cầu (bằng văn bản) để Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định chữ viết, chữ

ký trong giấy vay tiền ngày 15/9/2014 Hoặc anh A có quyền rút yêu cầu đối với việc yêu cầu anh B trả lại số tiền vay 200 triệu theo giấy vay tiền ngày 15/9/2014 nếu thấy chứng cứ không xác thực (theo điều 102, 103

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

-

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w