1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

22 LUAT TO TUNG HINH SU

43 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 342,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Bài 1: KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT TTHS - Khái niệm Luật TTHS - Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự - Nhiệm vụ của Luật TTHS - Các ngu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA

MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Mục đích

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ

xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

Nội dung hướng dẫn

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các

nội dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa

kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm

tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý

về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Trang 2

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu

cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Trang 3

PHẦN 1: CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM

Bài 1: KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT TTHS

- Khái niệm Luật TTHS

- Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự

- Nhiệm vụ của Luật TTHS

- Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng hình sự

Bài 2: CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH

SỰ

- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

+ Cơ quan tiến hành tố tụng

+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

- Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

+ Người tiến hành tố tụng

+ Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

- Người tham gia tố tụng

Bài 3 : CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG

Trang 4

+ Đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự

+ Giới hạn chứng minh

+ Chủ thể chứng minh

+ Quá trình chứng minh

Bài 4: CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHĂN

- Khái niệm, mục đích của biện pháp ngăn chăn

- Các biện pháp ngăn chặn cụ thể:

Giữ người trong trường hợp khẩn cấp; Bắt người;Tạm

giữ; Tạm giam; Bảo lĩnh; Đặt tiền để bảo đảm; Cấm đi khỏi nơi cư trú; Tạm hoãn xuất cảnh

- Quyền hạn của Viện kiểm sát trong giai đoạn khởi tố

Bài 6: ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

- Thẩm quyền điều tra

- Thời hạn điều tra

- Các biện pháp điều tra

- Tạm đình chỉ điều tra và kết thúc điều tra

- Phục hồi điều tra

Trang 5

- Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn điều tra

Bài 7: TRUY TỐ

- Các thủ tục tố tụng trong giai đoạn truy tố

- Những quyết định của VKS trong giai đoạn truy tố

- Những việc phải làm sau khi có cáo trạng

Trang 6

- Quyền hạn của tòa cấp giám đốc thẩm

1 Khái niệm Luật TTHS

án

♣ Đối tượng điều chỉnh

Là những quan hệ phát sinh trong hoạt động tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra ,truy tố, xét xử và thi hành án

♣ Phương pháp điều chỉnh

- Phương pháp quyền uy - phục tùng

- Phương pháp phối hợp và chế ước

Trang 7

2) Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự

Khái niệm: Quạn hệ pháp luật TTHS là những quan hệ xã

hội phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự (quá trình tố tụng) được các quy phạm pháp luật hình sự điều chỉnh

- Quan hệ PLTTHS mang tính chất quyền lực nhà nước:

- Quan hệ PLTTHS liên quan mật thiết với quan hệ pháp luật hình sự

- Quan hệ PLTTHS liên quan hữu cơ với hoạt động TTHS

- Quan hệ PLTTHS có một số chủ thể đặc biệt mà quyền và nghĩa vụ của họ liên quan mật thiết với nhau

3 Nhiệm vụ của Luật TTHS (Điều 2 BLTTHS 2015)

♣ Nhiệm vụ trực tiếp

- Phát hiện chính xác, nhanh chóng mọi hành vị phạm tội

- Xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội

- Không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội

♣ Nhiệm vụ xã hội chung

- Nhiệm vụ bảo vệ của LTTHS: bảo vệ công lý, bảo vệ quyền

con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ

lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,

- Giáo dục ý thức tuân theo pháp luật

- Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

4 Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng hình sự

Trang 8

- Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của tòa án (Đ 28)

- Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra (đ 19)

- Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS (Đ20)

♣ Các nguyên tắc bảo vệ quyền con người

- Tôn trong và bảo vệ các quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân (Đ8)

- Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng của công dân trước pháp luật (đ9)

- Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể đ 10

- Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân-Đ11

- Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân đ 12

- Nguyên tắc suy đoán vô tội đ 13

- Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự đ16

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong TTHS (Đ 29 BLTTHS)

Trang 9

- Bảo đảm quyền được bồi thường thiệt hại trong tths (Đ31)

♣ Các nguyên tắc bảo đảm tính chính xác, khách quan, toàn diện của TTHS

- Xét xử kịp thời, công bằng, công khai (Đ25 )

- Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm đ 26

♣ Nguyên tắc đảm bảo tính dân chủ trong hoạt động tố tụng

hình sự

- Thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm tham gia (Điều 22)

- Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự (đ 33)

- Đảm bảo quyền khiếu nại tố cáo trong tố tụng hình sự (Điều 32)

Bài 2: CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH

SỰ

Trang 10

- Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (chương III,

I Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bao gồm: Cơ quan tiến hành tố tụng và Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1) Cơ quan tiến hành tố tụng

Cơ quan THTT là các cơ quan nhà nước bao gồm cơ quan điều tra, viện kiểm sát, Tòa án được giao nhiệm vụ tiến hành những hoạt động trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành các bản án, quyết định của tòa án theo trình tự thủ tục do BLTTHS quy định

a) Cơ quan điều tra

- Xem Luật Tổ chức Cơ quan điều tra 2015

- Những vấn đề cần lưu ý: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động, những hành vi bị nghiêm cấm

a1) Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân

Lực lượng cảnh sát (gồm 3 cấp)

♣ Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an gồm :

+ Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra

+ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội

Trang 11

+ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ

+ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

+ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu

♣ Cơ quan Cảnh sát điều tra công an tỉnh gồm có:

+ Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;

+ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội

+ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế

và chức vụ;

+ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;

+ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu

♣ Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện

+ Đội Điều tra tổng hợp;

+ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội

+ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ; + Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

Lực lượng an ninh (gồm 2 cấp)

♣ Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an gồm có các phòng

điều tra, phòng nghiệp vụ và Văn phòng Cơ quan An ninh điều tra

♣ Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh gồm có các

đội điều tra, đội nghiệp vụ và bộ máy giúp việc Cơ quan An ninh điều tra

a2) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân

♣ Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân

Trang 12

- Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng gồm có các

phòng điều tra, phòng nghiệp vụ và bộ máy giúp việc

- Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương gồm

có Ban điều tra và bộ máy giúp việc

- Cơ quan điều tra hình sự khu vực gồm có bộ phận điều tra

và bộ máy giúp việc

♣ Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân

- Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng gồm có các

phòng điều tra, phòng nghiệp vụ và bộ máy giúp việc

- Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương gồm

có Ban điều tra và bộ máy giúp việc

a3) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

♣ Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có các phòng điều tra và bộ máy giúp việc

♣ Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm

có Ban điều tra và bộ phận giúp việc

- VKSND cấp cao

Ủy ban kiểm sát; Văn phòng; Các viện và tương đương

Trang 13

- VKSND tỉnh, thành phố thuộc trung ương

- VKSND huyện, quận, thị xã tp thuộc tỉnh

- VKS quân sự (TW, quân khu, khu vực)

- Tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

♣ Chức năng

- Thực hành quyền công tố

- Giám sát hoạt động tư pháp

♣ Thẩm quyền

- Khi kiểm soát hoạt động khởi tố vụ án

- Trong giai đoạn điều tra và truy tố

- Trong giai đoạn xét xử:

- Trong giai đoạn thi hành án

c) Tòa án

♣ TAND tối cao (Hội đồng thẩm phán, Bộ máy giúp việc, Cơ

sở đào tạo và bồi dưỡng)

♣ TAND cấp cao

- Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

- Các tòa chuyên trách: Tòa HS, Tòa DS, Tòa HC, Tòa

KT, Tòa LĐ, Tòa gia đình và người chưa thành niên

- Bộ máy giúp việc

♣ TAND tỉnh, thành phố thuộc trung ương

Trang 14

- Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh

- Các tòa chuyên trách: Tòa HS, Tòa DS, Tòa HC, Tòa

KT, Tòa LĐ, Tòa gia đình và người chưa thành niên

- Bộ máy giúp việc

♣ TAND quận, huyện, thị xã, tp thuộc tỉnh

- Có thể thành lập các tòa chuyên trách: Tòa HS, Tòa DS,

Tòa gia đình và người chưa thành niên, Tòa xử lý HC

- Bộ máy giúp việc

♣ TA quân sự (cấp trung ương, quân khu, khu vực)

2) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

- Khoản 1, Điều 35, BLTTHS 2015

- Đ 9, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015

II) Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

1) Người tiến hành tố tụng (từ điều 36 đến điều 48 BLTTHS

3) Thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

a) Căn cứ thay đổi

Trang 15

Kết hợp căn cứ thay đổi chung quy định ở điều 49 và căn cứ thay đổi đối với người tiến hành tố tụng cụ thể quy định ở đ 51 52,

53, 54, có thể đưa ra các căn cứ cụ thể sau:

- Thứ nhất: Họ đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại

diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

- Thứ hai: họ đã tham gia với tư cách là người bào chữa,

người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;

- Thứ ba: Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ

- Thứ tư: Một người không đựợc giữ nhiều tư cách của

người tiến hành tố tụng trong cùng một vụ án được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51, điểm b khoản 1 Điều 52, điểm c khoản 1 Điều 53

- Thứ năm: Thẩm phán và Hội thẩm cùng trong một Hội

đồng xét xử và là người thân thích với nhau điểm b k1 điều 53

b) Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (đ50)

- Kiểm sát viên

- Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân

sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ

- Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự

III Người tham gia tố tụng

- Người tham gia tố tụng hình sự là người phải thực hiện đúng các yêu cầu, các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người

Trang 16

tiến hành tố tụng và có những quyền, nghĩa vụ pháp lý tương ứng theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự

Người tham gia tố tụng gồm các đối tượng được quy định tại Chương IV, Chương V BLTTHS 2015

Bài 3 : CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

I Chứng cứ trong tố tụng hình sự

1 Khái niệm chứng cứ

- Điều 86 BLTTHS 2015

♣ Định nghĩa: Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập

theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn

cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án Đ 86

Trang 17

♣ Chứng cứ gián tiếp

Chứng cứ gián tiếp là chứng cứ không trực tiếp xác định ngay các vấn đề của đối tượng chứng minh, nhưng nó phải kết hợp với các sự kiện khác để xác định được một vấn đề nào đó của ĐTCM Chứng cứ gián tiếp không có giá trị chứng minh độc lập,

nó chỉ có giá trị chứng minh khi được thu thập và đánh giá trong tổng thể các chứng cứ khác của vụ án

b) Căn cứ vào ý nghĩa pháp lý của chứng cứ, chứng cứ được phân thành chứng chứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

♣ Chứng cứ buộc tội

Chứng cứ buộc tội là chứng cứ xác định tội phạm, người phạm tội, các tình tiết định khung tăng năng, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và các tình tiết khác bất lợi cho người phạm tội

♣ Chứng cứ gỡ tội

là chứng cứ xác định không có hành vi phạm tội, xác định hành vi không cấu thành tội phạp, xác định các tình tiết loại trừ trách nhiệm hình sự, các tình tiết giảm nhe, tình tiết định khung giảm nhe và các tình tiết khác có lợi cho người phạm tội

c) Căn cứ vào nơi xuất xứ của chứng cứ, chứng cứ phân thành chứng cứ gốc và chứng cứ thuật lại

Trang 18

3 Nguồn chứng cứ (K2 Đ 64 BLTTHS)

a) Khái niệm: Nguồn chứng cứ là những sự vật chứa đựng

chứng cứ, tức là chứa đựng những thông tin, tư liệu tồn tại trong thực tế khách quan liên quan đến vụ án và được thu thập theo trình

tự thủ tục do pháp luật quy định

- Xem: Trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh, Luật Tố tụng

Hình sự Việt nam, tài liệu lưu hành nội bộ, tr 104

- Các loại vật chứng được nêu ở Đ 89 BLTTHS 2015

♣ Lời khai, lời trình bày

- Lời khai của người làm chứng đ 91

- Lời khai của bị hại đ 92

- Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự đ 93

- Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến

vụ án đ 94

- Lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ đ 95

- Lời khai của người tố giác, báo tin về tội phạm đ 96

Trang 19

- Lời khai của người chứng kiến đ 97

- Lời khai của bị can, bị cáo đ 98

II Chứng minh trong tố tụng hình sự

1) Đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự

- Xem Điều 85 BLTHS 2015

Đối tượng chứng minh là tông hợp tất cả những vấn đề cần phải được xác định và làm sáng tỏ để giải quyết đúng đắn vụ án hình sự

2) Giới hạn chứng minh

3) Chủ thể chứng minh

4) Quá trình chứng minh

Bài 4: CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHĂN

1 Khái niệm, mục đích của biện pháp ngăn chăn (Điều 109

BLTTHS 2015)

Trang 20

a) Khái niệm và đặc điểm: Biện pháp ngăn chặn là biện pháp

cưỡng chế tố tụng hình sự do người có thẩm quyền áp dụng với người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị truy nã hoặc người khác nhằm ngăn chặn tội phạm họ đang thực hiện, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh hoặc có hành động cản trở điều tra, truy

tố, xét xử và thi hành án hình sự khi có những căn cứ theo quy định của BLTTHS

- Biện pháp ngăn chặn là một dạng biện pháp cưỡng chế tố

tụng nghiêm khắc, thể hiện ở việc hạn chế quyền của người bị áp dụng

- Chủ thể có thẩm quyền áp dụng là ngưởi có thẩm tiến

hành tố tụng

- Đối tượng bị áp dụng: người bị bắt, bị tạm giữ, bị can,

bị cáo, người bị truy nã hoặc người khác trong những trường hợp pháp luật quy định như người phạm tội quả tang, người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp…

- Việc áp dụng các Biện pháp ngăn chặn có tính chất lựa

chọn được áp dụng khi có những căn cứ pháp luật quy định

- Các biện pháp ngăn chặn được hủy bỏ khi vụ án được đình chỉ hoặc khi cơ quan THTT thấy không cần thiết áp dụng nữa hoặc thay thế bằng một biện pháp ngăn chặn khác Đối với BPNC nào

do VKS phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải do VKS quyết định (Đ 94)

b) Mục đích và căn cứ áp dụng

- Ngăn chặn tội phạm đang được thực hiện

- Phòng ngừa việc phạm tội mới

- Phòng ngừa việc trốn tránh

- Ngăn ngừa hành vi cản trở hoạt động tố tụng

Trang 21

- Bảo đảm thi hành bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực

- Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra truy tố xét xử (tiêu hủy chứng cứ, đe dọa…) hoặc

sẽ tiếp tục phạm tội

3 Các biện pháp ngăn chặn cụ thể

- Có 8 BPNC cụ thể: giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh

a) Giữ người trong trường hợp khẩn cấp

- Căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp (Điều 110)

- Thẩm quyền (k2 đ 110)

- Thủ tục

+ Việc giữ người phải có lệnh, lệnh phải ghi rõ các nội

dung luật yêu cầu

+ Đọc lệnh, giải thích lệnh, và phải lập biên bản về việc giữ người (xem đ 115 )

+ Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ người, phải lấy lời khai , ra các quyết định :

quyết định tạm giữ, lệnh bắt người bị giữ, hoặc trả tự do ngay cho người đó

+ Thông báo việc giữ người (điều 116)

b) Bắt người

- Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (k4 K5, k 6

đ 110)

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w