Chương 2: NGHĨA VỤ DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ • Khái niệm và căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự; • Các sự kiện pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ dân s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN: LUẬT DÂN SỰ 2
-
A CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: GIAO DỊCH DÂN SỰ
• Khái niệm giao dịch dân sự;
• Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự;
• Giao dịch dân sự vô hiệu
Chương 2: NGHĨA VỤ DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA
VỤ DÂN SỰ
• Khái niệm và căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự;
• Các sự kiện pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa
vụ dân sự;
• Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự;
• Chuyển giao quyền yêu cầu - Chuyển giao nghĩa vụ dân sự;
• Chấm dứt nghĩa vụ dân sự;
• Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự
Chương 3: HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
• Giao kết hợp đồng;
• Thực hiện hợp đồng;
• Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng;
• Một số hợp đồng dân sự thông dụng
Trang 2Chương 4: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
• Quy định chung
• Một số trường hợp bồi thường thiệt hại cụ thể
B CÁCH THỨC ÔN TẬP
(Chủ yếu là nghiên cứu, nắm rõ nội dung chính các điều luật có liên quan trong Bộ luật dân sự 2005.)
Chương 1: GIAO DỊCH DÂN SỰ
• Khái niệm giao dịch dân sự: Điều 116 Học viên cần hiểu giao
dịch dân sự bao hàm hai loại sự kiện: Hợp đồng và Hành vi pháp
lý đơn phương; hai sự kiện này làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
• Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: một giao dịch dân
sự muốn hợp pháp thì phải hội đủ những điều kiện sau: (Đọc Điều 117)
Chủ thể phải hợp pháp theo qui định của pháp luật dân
sự
Mục đích, nội dung của giao dịch dân sự phải hợp pháp: không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội
Bảo đảm tính tự nguyện của các bên tham gia: chẳng hạn như khi tham giao vào giao dịch các bên không bị lừa dối, bị cưỡng ép
Hình thức của giao dịch phải hợp pháp (Điều 119)
• Giao dịch dân sự vô hiệu: Học viên đọc Điều 122 và cần hiểu những giao dịch nào không đảm bảo những điều kiện nêu ở trên
thì đó là giao dịch vô hiệu (bất hợp pháp)
Những trường hợp được xem là giao dịch dân sự vô hiệu được quy định cụ thể gồm:
o Do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123);
Trang 3o Do giả tạo (Điều 124);
o Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện (Điều 125)
o Do bị nhầm lẫn (Điều 126)
o Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127)
o Do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 128)
o Do không tuân thủ qui định về hình thức (Điều 129)
Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu: Học
viên đọc Điều 131 để biết khi giao dịch dân sự bị Tòa án tuyên vô hiệu thì sẽ như thế nào? Ngoài ra cũng cần chú
ý đến khi một giao dịch dân sự vô hiệu mà có liên quan đến quyền lợi của người thứ ba ngay tình thì sẽ xử lý, giải quyết ra sao (Đọc Điều 133)
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu (Điều 132)
Chương 2: NGHĨA VỤ DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA
VỤ DÂN SỰ
• Khái niệm nghĩa vụ: Đọc Điều 274
• Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự: Đọc Điều 275 để nắm được
nghĩa vụ phát sinh dựa trên những căn cứ nào?
• Đối với việc thực hiện nghĩa vụ: khi thực hiện nghĩa vụ dân sự
thì phải thực hiện đúng cam kết, trung thực, không trái pháp luật Luật qui định việc thực hiện nghĩa vụ cụ thể tại các Điều 279 đến
291 Trong các Điều này cũng cần chú ý đến việc phân biệt nghĩa
vụ riêng rẽ và nghĩa vụ liên đới
• Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: đây là những biện pháp luật qui
định các bên có thể áp dụng trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với nhau, cụ thể đọc Điều 292:
Trang 4Cầm cố tài sản: Học viên đọc từ Điều 309 - 316
Thế chấp tài sản: Học viên đọc từ Điều 317 - 327
Chú ý: Cần phân biệt được hai biện pháp bảo đảm này qua hành vi giao hoặc không giao tài sản cho bên nhận bảo đảm Nếu giao tài sản là Cầm cố, còn không giao tài sản là thế chấp
Đặt cọc: Điều 328
Ký cược: Điều 329
Chú ý: Học viên cũng cần phân biệt giữa đặt cọc và
ký cược
Ký quỹ: Điều 330
Bảo lưu quyền sở hữu: Đọc từ Điều 331 - 334: Đây là biện pháp bảo đảm mới được qui định trong BLDS 2015
Vì vậy học viên cần nghiên cứu kỹ để nắm
Bảo lãnh: Đọc từ Điều 335 đến 343
Tín chấp: Đọc từ Điều 344 đến 345
Cầm giữ tài sản: Đọc từ Điều 346 đến 350 Đây cũng là biện pháp bảo đảm mới được qui định trong BLDS 2015 cùng với qui định Bảo lưu quyền sở hữu Vì vậy các học viên cần chú ý nghiên cứu
• Chấm dứt nghĩa vụ: xác định nghĩa vụ chấm dứt trên những căn
cứ nào do Luật qui định: Đọc Điều 372 Và cụ thể:
Chấm dứt do nghĩa vụ được hoàn thành: Điều 373 Do các bên đã thực hiện xong các nghĩa vụ cam kết
Chấm dứt nghĩa vụ theo sự thỏa thuận giữa các bên: Điều 375
Chấm dứt do được miễn thực hiện nghĩa vụ Điều 376 Nghĩa vụ trước đây được thay thế bằng một nghĩa vụ khác: Điều 377
Nghĩa vụ được bù trừ: Điều 378
Trang 5Chấm dứt khi bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một: Điều 380
Chấm dứt do thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết: Điều
381
Chấm dứt do bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại: Điều 382
Chấm dứt tại các Điều: 374, 383,384
• Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự: Học viên
cần hiểu trách nhiệm dân sự là gì: Đọc Điều 351 Khi chủ thể vi phạm nghĩa vụ dân sự (không thực hiện hoặc thực hiện không đúng) thì phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi (gọi là trách nhiệm dân sự), trừ trường hợp chủ thể đó không có lỗi Cụ thể, học viên phải tìm hiểu những vấn đề sau:
Lỗi trong trách nhiệm dân sự là gì? (Điều 364)
Những hậu quả bất lợi nào mà chủ thể vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịu? (Điều 352 đến 363)
• Chuyển giao quyền yêu cầu: thế nào là chuyển giao quyền yêu
cầu và điều kiện luật qui định khi chuyển giao ra sao? Đọc từ Điều 365 - 369
• Chuyển giao nghĩa vụ dân sự: thế nào là chuyển giao nghĩa vụ
và điều kiện luật qui định khi chuyển giao nghĩa vụ? Đọc từ Điều
370 - 371
Chương 3: HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
1 Giao kết hợp đồng:
• Khái niệm hợp đồng: Điều 385
• Cách thức giao kết hợp đồng: học viên cần tìm hiểu các vấn
đề sau:
Giao kết hợp đồng được tiến hành bởi các bên thông qua hai giai đoạn: Đề nghị giao kết hợp đồng (Đọc từ Điều 386 đến 392) và Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (Đọc từ Điều 393 đến 397)
Trang 6Thời điểm giao kết hợp đồng: học viên cần nắm rõ thời điểm nào thì một hợp đồng dân sự được xem là đã giao kết (Điều 400)
Hình thức của Hợp đồng dân sự: giống hình thức của giao dịch dân sự (Điều 119)
Hiệu lực của hợp đồng: Điều 401
Các loại hợp đồng chủ yếu: Đọc Điều 402
Hợp đồng vô hiệu: học viên đọc Điều 407 Cần chú ý quy định về giao dịch dân sự vô hiệu cũng được áp dụng đối với những hợp đồng dân sự vô hiệu
• Thực hiện hợp đồng: học viên nghiên cứu từ Điều 409 đến 420
Trong các Điều này cần phải chú ý đến Điều 418 là thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng giữa các bên và Điều 420 qui định về việc thực hiện
hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản
• Chấm dứt hợp đồng: chú ý các trường hợp Luật qui định chấm
dứt hợp đồng tại Điều 422 Trong đó nghiên cứu kỹ các Điều sau:
Hủy bỏ hợp đồng: khi nào thì một bên được quyền
hủy bỏ hợp đồng và hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng này như thế nào Đọc Điều 423 đến 427
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng: khi nào
thì các bên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng Đọc Điều 428 Ngoài ra học viên cũng cần chú ý phân biệt được hai trường trên: hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng giống và khác nhau như thế nào?
• Một số hợp đồng dân sự thông dụng: Học viên cần tìm hiểu
các quy định chung về quyền, nghĩa vụ pháp lý cơ bản của các chủ thể khi tham gia vào các loại hợp đồng thông dụng theo qui định của pháp
luật dân sự bao gồm:
Hợp đồng mua bán tài sản: Điều 430 - 454
Hợp đồng trao đổi tài sản: Điều 455 - 456
Hợp đồng tặng cho tài sản: Điều 457 - 462
Trang 7Hợp đồng vay tài sản: Điều 463 - 471
Hợp đồng thuê tài sản: Điều 472 - 493
Hợp đồng mượn tài sản: Điều 494 - 499
Hợp đồng về quyền sử dụng đất: Điều 500 - 503 Hợp đồng hợp tác: Điều 504 - 512
Hợp đồng dịch vụ: Điều 513 - 521
Hợp đồng vận chuyển: bao gồm vận chuyển hành khách (Điều 522 - 529) và vận chuyển tài sản (Điều 530
- 541)
Hợp đồng gia công: Điều 542 - 553
Hợp đồng gởi giữ tài sản: Điều 554 - 561
Hợp đồng ủy quyền: Điều 562 - 569
• Ngoài ra học viên cũng cần nghiên cứu qui định về: Thực hiện công việc không có ủy quyền: Đọc Điều 574 - 578
• Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng: Điều 429 Luật quy định là
3 năm kể ngày quyền và lợi của người có quyền bị xâm phạm
Chương 4: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
Học viên cần tìm hiểu những vấn đề sau đây:
• Quy định chung về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm:
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Điều
584
Nguyên tắc bồi thường: Điều 585
Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân: Điều 586
Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra: Điều
587
Trang 8Thời hiệu khởi kiện: Điều 588 Thời hiệu khởi kiện Luật qui định là 03 năm kể từ ngày quyền và lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm
• Cách xác định thiệt hại: Đọc Điều 589 - 593
• Bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể: Đọc
từ Điều 594 - 608
C CÁCH THỨC THI, ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
a Hình thức thi và kết cấu đề
Đề thi được phát hành dưới hình thức tự luận với thời lượng làm bài thi là 90 phút không kể thời gian chép đề, kết cấu bởi ba phần:
- Phần 1: Yêu cầu học viên nhận định một “quan điểm” là đúng
hay sai? Giải thích Nêu cơ sở pháp lý Phần này sẽ có 4 câu hỏi dành cho học viên, mỗi câu hỏi 1 điểm (tổng điểm của Phần 1 này là 4 điểm)
Bốn câu hỏi của Phần 1 sẽ được phân phối đều cho 4 chương trong kiến thức môn học Luật Dân sự 2, mỗi câu hỏi sẽ nằm trong phạm vi kiến thức của một chương
- Phần 2: Phần này có 1 hoặc 2 câu hỏi, yêu cầu học viên nêu
kiến thức pháp lý, bao hàm nội dung các quy phạm pháp luật chủ yếu trong Bộ luật Dân sự trong phạm vi kiến thức môn Luật dân sự 2, được vận dụng phổ biến trong thực tiễn pháp lý (tổng điểm của Phần 2 này là
3 điểm)
- Phần 3: là phần tình huống được giả định (hoặc từ một một sự
kiện thực tế) liên quan trực tiếp đến nội dung ôn tập của học viên Câu hỏi dành cho học viên trong tình huống này từ 2 đến 3 câu (tổng điểm của Phần 3 này là 3 điểm)
b Hướng dẫn làm bài thi
Học viên cần thiết xem hướng dẫn cách thức làm bài thi như dưới đây:
- Phần 1: Học viên nên đọc qua một lượt 4 câu hỏi, để có lựa
chọn câu nào là dễ nhất đối với mình cần phải tiến hành làm trước Trong quá trình trả lời 4 câu hỏi, học viên lưu ý:
Trang 9+ Đọc kỹ các mệnh đề, từ ngữ để hiểu được nội dung của
“quan điểm” được nêu trong câu hỏi
+ Cần liên tưởng ngay là kiến thức dùng để trả lời câu hỏi đang nằm ở trong Chương kiến thức nào của môn học và tra cứu ngay các quy phạm liên quan trong Bộ luật dân sự
+ Học viên cần trả lời Đúng hoặc Sai; sau đó giải thích ngắn gọn lý do tại sao và nêu các điều luật là cơ sở pháp lý cho sự trả lời câu hỏi của mình
+ Phần giải thích nên viết ngắn gọn theo ý mình, không được chép y nguyên từ điều luật (vì chép y nguyên sẽ không được hưởng điểm)
+ Học viên không chép bài của người khác, cũng như không để người khác chép bài (nếu phát hiện có chép bài sẽ không được tính điểm)
- Phần 2: Học viên trình bày phần lý thuyết, tức là trình bày
những nội dung kiến thức liên quan có trong các quy phạm pháp luật trong Bộ luật dân sự phản ánh vấn đề pháp lý mà câu hỏi đưa ra Nếu
có ví dụ minh họa cho kiến thức thì rất tốt (nếu cho ví dụ phù hợp thì có thể được xem là hiểu lý thuyết)
- Phần 3: Đây là phần tình huống, yêu cầu học viên nhận định sự
kiện pháp lý, vận dụng kiến thức pháp lý đã học để giải quyết các vấn
đề theo yêu cầu của đề thi Trong Phần 3 này, học viên cần phải đọc kỹ các tình tiết trong tình huống để tránh nhầm lẫn trong việc áp dụng kiến thức pháp lý và cần viện dẫn Điều luật đã vận dụng trong tình huống
-
Trang 10D Đề thi mẫu và đáp án đề thi mẫu:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM
KHOA KINH TẾ VÀ LUẬT
-
ĐỀ THI MÔN LUẬT DÂN SỰ 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Sinh viên được phép tham khảo tài liệu giấy khi làm bài thi
Nội dung đề thi
Câu 1 (4 điểm): Những quan điểm sau đây đúng hay sai? Hãy giải
thích ngắn gọn, nêu cơ sở pháp lý
a Giao dịch giữa các bên trên cơ sở sự tự nguyện là một giao dịch hợp pháp
b Một cá nhân có hành vi đúng luật nhưng gây thiệt hại, thì đó chính
là một căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự
c Tài sản dùng để ký cược là tài sản được dùng để bảo đảm cho bên mượn, bên thuê tài sản trả lại tài sản sau một thời gian nhất định
d Nếu có hành vi vô tình xâm phạm, làm tổn thương nhân phẩm của người khác thì chỉ phải xin lỗi, nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật
Câu 2 (3 điểm): Hãy trình bày về trách nhiệm pháp lý của bên bán khi
giao tài sản không đúng số lượng và chất lượng theo thỏa thuận Câu 3 (3 điểm):
Ông B thuê ông A vận chuyển tài sản, theo đó A sẽ vận chuyển cho
B một lượng hàng thực phẩm chứa trong 01 tàu chở hàng từ cảng X đến cảng Y trước ngày 24/12/2013 Các bên thống nhất thỏa thuận là:
“A có nghĩa vụ bảo quản hàng trên đường vận chuyển, nếu xảy ra hư hỏng thì A phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại” Tuy nhiên, trên đường A chở hàng thì gặp cơn bão lớn Dù gắng chống chọi bằng mọi cách với cơn bão nhưng sau đó gần 70% số hàng trên tàu bị hư hỏng Ông B đã yêu cầu ông A bồi thường toàn bộ số hàng bị hư hỏng Ông A không đồng ý bồi thường vì cho rằng mình không có lỗi gây ra số hàng hóa hư hỏng đó Giữa A và B có tranh chấp
Trang 11HỎI: 1 Giả sử thỏa thuận thuê chở hàng giữa B và A được xác lập
bằng lời nói thì thỏa thuận này có được pháp luật công nhận không? Giải thích
2 Với nhận thức pháp lý của mình, anh chị có hướng giải quyết tranh chấp nói trên như thế nào?
- Hết -
Trang 12Đáp án mẫu:
Câu 1 (4 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Hãy giải
thích ngắn gọn, nêu cơ sở pháp lý:
a Sai: Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 và giải thích điều luật (1 điểm)
b Sai: Điều 275 Bộ luật Dân sự 2015 và giải thích điều luật (1 điểm)
c Sai: Điều 329 Bộ luật Dân sự 2015 và giải thích điều luật (1 điểm)
d Sai: Điều 363, 364 Bộ luật Dân sự 2015 và giải thích điều luật (1 điểm)
Câu 2 (3 điểm):
Trình bày, thể hiện được nội dung của Điều 437, 438, 439, 445 Bộ luật Dân sự 2015
Câu 3 (3 điểm)
1 Thỏa thuận giữa A sẽ được pháp luật công nhận trong trường hợp nội dung thỏa thuận đó là hợp pháp (0,5 điểm); dựa trên cơ sở Điều 117 (0,5 điểm) và Điều 531 Bộ luật Dân sự 2015 (0,5 điểm)
2 Trình bày được như thế nào là sự kiện bất khả kháng (1 điểm) theo Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015; nêu được việc A không phải bồi thường nếu A đã áp dụng được tất cả các biện pháp cần thiết nhưng vẫn không ngăn được thiệt hại xảy ra (0,5 điểm)
-