1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

C20A r luật dân sự 1

16 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 531,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bao gồm các nội dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học.. CÁC NỘ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT

LUẬT DÂN SỰ 1

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

LƯU HÀNH NỘI BỘ

In tại Công ty TNHH Một Thành Viên In Kinh Tế,

279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.

Trang 3

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo Ngoài ra, khi đi thi, học viên cần phải có

Bộ luật dân sự 2015

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1 Các nội dung trọng tâm và cách thức ôn tập

 Bao gồm các nội dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc

kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

 Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 2 Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra

và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý

về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 3 Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Trang 4

PHẦN 1

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM VÀ CÁCH THỨC ÔN TẬP

Ghi chú: Các học viên chủ yếu nghiên cứu các điều luật trong

Bộ luật dân sự năm 2015

Chương 1 KHÁI QUÁT LUẬT DÂN SỰ

 Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự (Đọc Điều 1 BLDS 2015)

 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự: Cá nhân và pháp nhân

 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể: Quyền tài sản và quyền nhân thân (Đọc Điều 25 đến 39 BLDS 2015)

 Xác lập quyền dân sự (Đọc Điều 8 BLDS 2015)

 Bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể ((Đọc Điều 11 và 12 BLDS 2015)

 Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự: Bình đẳng thỏa thuận, tự định đoạt

 Nguồn của Luật dân sự: Gồm các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia; Điều ước quốc tế; tập quán quốc tế,… (Đọc Điều 4, 5 và 6 BLDS 2015)

 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự (Điều 3 BLDS 2015)

Chương 2 CÁ NHÂN

 Các yếu tố nhận dạng cá nhân:

 Họ, tên của cá nhân (Đọc Điều 26, 27 và 28 BLDS 2015)

 Hộ tịch của cá nhân (Đọc Luật hộ tịch 2014)

 Nơi cư trú của cá nhân (Đọc từ Điều 40-45 BLDS 2015)

Trang 5

 Năng lực chủ thể của cá nhân bao gồm:

 Năng lực pháp luật của cá nhân: mọi chủ thể có năng lực pháp luật như nhau (Đọc từ Điều 16 đến18 BLDS 2015)

 Năng lực hành vi của cá nhân: có các mức độ tương ứng theo luật định: người thành niên; người chưa thành niên; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người mất năng lực hành vi dân sự; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Đọc từ Điều 19 đến 24 BLDS 2015)

 Giám hộ: cần nắm được các điều kiện của người giám hộ và người được giám hộ, các đối tượng này có các quyền và nghĩa vụ như thế nào trong quan hệ giám hộ; các hình thức giám hộ; thay đổi giám hộ như thế nào; chấm dứt việc giám

hộ và hậu quả pháp lý của việc chấm dứt đó (Đọc từ Điều

46 đến 63 BLDS 2015)

 Tuyên bố cá nhân mất tích, chết: học viên cần chú ý điều kiện thời gian để yêu cầu tuyên cá nhân chết, mất tích; cách thức giải quyết về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản khi một cá nhân bị tuyên bố chết, mất tích (Đọc từ Điều 68-73 BLDS 2015)

Chương 3 PHÁP NHÂN

 Điều kiện công nhận pháp nhân: Đọc Điều 74 BLDS 2015

 Phân loại: Gồm pháp nhân thương mại (Điều 75 BLDS 2015)

và phi thương mại (Điều 76 BLDS 2015)

 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân:

 Năng lực chủ thể của pháp nhân: Bao gồm năng lực pháp lực của pháp nhân (Điều 86 BLDS 2015) và năng lực hành

vi của pháp nhân-thông qua người đại diện pháp nhân (Điều 85 BLDS 2015)

 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân khi giao dịch với các chủ thể khác: Đọc Điều 87 BLDS 2015

Trang 6

 Các yếu tố nhân thân của pháp nhân: bao gồm Tên gọi; Điều lệ; Trụ sở; Quốc tịch; Tài sản; Thành lập và đăng ký; Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân (Đọc từ Điều 77 đến 84 BLDS 2015)

 Tổ chức lại pháp nhân: Hợp nhất, Sáp nhập, Chia, Tách, Chuyển đổi hình thức, Giải thể pháp nhân, Chấm dứt, Phá sản pháp nhân (Đọc từ Điều 88 đến 96 BLDS 2015)

Chương 4 GIAO DỊCH DÂN SỰ

 Khái niệm giao dịch dân sự: Điều 116 BLDS 2015

 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: Điều 117 BLDS

2015

 Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu: từ Điều 123 đến

129 BLDS 2015

 Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu: Điều 131 BLDS 2015

 Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu: Điều 132 BLDS 2015

 Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu: Điều 133 BLDS 2015

Chương 5 ĐẠI DIỆN – THỜI HẠN – THỜI HIỆU

 Khái niệm đại diện: Đọc Điều 134 BLDS 2015

 Phân loại đại diện:

 Đại diện theo pháp luật: bao gồm đại diện theo pháp luật của cá nhân (Điều 136 BLDS 2015) và đại diện theo pháp luật của pháp nhân (Điều 137 BLDS 2015)

 Đại diện theo ủy quyền: Điều 138 BLDS 2015

 Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện: Điều 139 BLDS

2015

 Nội dung của quan hệ đại diện: cụ thể bao gồm những vấn

đề sau:

Trang 7

 Căn cứ xác lập quyền đại diện: Điều 135 BLDS 2015

 Thời hạn đại diện: Điều 140 BLDS 2015

 Phạm vi đại diện: Điều 141 BLDS 2015

 Giao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện, xác lập thực hiện: Điều 142 BLDS 2015

 Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện: Điều 143 BLDS 2015

 Thời hạn: học viên cần nắm khái niệm thời hạn và cách xác định thời hạn (Đọc từ Điều 144 đến148 BLDS 2015)

 Thời hiệu:

 Khái niệm: Điều 149 BLDS 2015

 Phân loại thời hiệu: gồm 4 loại: Thời hiệu hưởng quyền dân sự; Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự; Thời hiệu khởi kiện; Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự (Đọc Điều 150 BLDS 2015)

 Cách tính thời hiệu: Đọc từ Điều 151 đến 157 BLDS 2015 Trong nội dung này học viên cần chú ý 2 Điều 156 BLDS

2015 (quy định về bất khả kháng) và Điều 157 BLDS 2015 (quy định cách xác định thời điểm bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án

Chương 6 TÀI SẢN, QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN

1 Tài sản

 Khái niệm tài sản: vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản (Điều 105 BLDS 2015)

 Phân loại tài sản: Bất động sản và động sản (Điều 107 BLDS 2015); Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai (Điều 108 BLDS 2015); Hoa lợi, lợi tức (Điều 109 BLDS 2015); Vật chính và vật phụ (Điều 110 BLDS 2015); Vật chia được

và không chia được (Điều 111 BLDS 2015); Vật tiêu hao và

Trang 8

không tiêu hao (Điều 112 BLDS 2015); Vật cùng loại và vật đặc định (Điều 113 BLDS 2015); Vật Đồng bộ (Điều 114 BLDS 2015)

2 Quyền sở hữu

 Khái niệm quyền sở hữu: bao gồm quyền chiếm hữu, quyền

sử dụng, quyền định đoạt (Điều 158 BLDS 2015)

 Đối với quyền chiếm hữu: Học viên cần phân biệt giữa quyền chiếm hữu và tình trạng chiếm hữu Bên cạnh đó, học viên cần tìm hiểu: thế nào là chiếm hữu tài sản có căn

cứ pháp luật và không có căn cứ pháp luật (Điều 165,

179, 186 BLDS 2015); phân biệt được chiếm hữu ngay tình và không ngay tình (Điều 180 và181 BLDS 2015)

 Đối với quyền sử dụng: cần xác định được khi nào thì một chủ thể có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản (Điều 189, 190 và 191 BLDS 2015)

 Đối với quyền định đoạt: đây là quyền đặc biệt của chủ

sở hữu đối với tài sản của mình vì vậy học viên cần xác định được khi nào chủ sở hữu có quyền định đoạt hợp pháp đối với tài sản (Điều 192 đến 195 BLDS 2015) và trong những trường hợp nào thì quyền định đoạt của chủ sở hữu bị hạn chế (Điều 196 BLDS 2015)

 Căn cứ xác lập quyền sở hữu: được hiểu là quyền sở hữu tài sản của chủ sở hữu được hình thành từ đâu vì vậy học viên cần tìm hiểu những vấn đề này từ Điều 221 đến 236 BLDS

2015 Đây là nội dung trọng tâm vì trong mỗi Điều luật quy định cách thức xác lập quyền sở hữu khác nhau Ngoài ra học viên cũng cần chú ý đến:

 Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản: Điều 160 BLDS 2015

 Thời điểm xác lập quyền sở hữu: Điều 161 BLDS 2015

 Thời điểm chịu rủi ro về tài sản: Điều 162 BLDS 2015

Trang 9

 Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu: khi những căn cứ này xuất hiện thì chấm dứt quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản (chỉ cần một trong các căn cứ) Học viên đọc từ Điều 237 đến 244 BLDS 2015

 Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản: Học viên cần nắm vững các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản (Đọc từ Điều 163 đến170 BLDS 2015)

 Nguyên tắc chung khi bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản (Điều 163, 164 BLDS 2015)

 Các biện pháp cụ thể: Quyền đòi lại tài sản (Điều 166,

167, 168 BLDS 2015); Quyền yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản (Điều 169 BLDS 2015); Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 170 BLDS 2015)

3 Quyền khác đối với tài sản: bao gồm quyền đối với bất

động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt (Điều

159 BLDS 2015)

Chương 7 THỪA KẾ

1 Một số quy định chung: học viên cần phải nắm:

 Quyền thừa kế: đọc Điều 609 và 610 BLDS 2015

 Người thừa kế: chủ thể nào được hưởng thừa kế (đọc Điều

613 BLDS 2015)

 Di sản thừa kế: bao gồm những gì (Điều 612 BLDS 2015)

 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế: Điều 611 BLDS 2015

 Người quản lý di sản: Điều 616, 617 và 618 BLDS 2015

 Từ chối nhận di sản thừa kế: Điều 620 BLDS 2015

 Người không được quyền hưởng di sản thừa kế: Điều 621 BLDS 2015

 Tài sản không có người nhận thừa kế: Điều 622 BLDS 2015

Trang 10

 Thời hiệu khởi kiện về thừa kế: Điều 623 BLDS 2015, cụ thể như sau:

 Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế: bất động sản: 30 năm; động sản: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

 Đối với yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

 Đối với yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là: 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

 Thừa kế gồm hai loại: Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

2 Thừa kế theo di chúc: Học viên cần tìm hiểu những nội

dung sau:

 Khái niệm di chúc: Điều 624 BLDS 2015

 Người làm chứng cho việc lập di chúc: Điều 632 BLDS 2015

 Các điều kiện để di chúc có hiệu lực: bao gồm các điều kiện sau (Đọc kỹ điều 630 BLDS 2015) và quy định chi tiết như sau:

 Người lập di chúc và quyền của người lập di chúc: phải thỏa mãn các điều kiện tại Điều 625 và 626 BLDS 2015

 Nội dung của di chúc: Điều 631, Điểm b khoản 1 Điều

632 BLDS 2015 tức là nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

 Hình thức của di chúc: Đọc Điều 627, 628, 629, 633, 634,

635, 638, 639 BLDS 2015

 Hiệu lực của di chúc: Điều 643 BLDS 2015

 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc: Điều 644 BLDS 2015 Đây là quy định đặc biệt mà học viên cần phải biết

Trang 11

 Một số vấn đề khác luật qui định: Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế di chúc (Điều 640 BLDS 2015); Gửi giữ di chúc (Điều 641 BLDS 2015); Di chúc bị thất lạc, hư hại (Điều 642 BLDS 2015); Di sản dùng vào việc thờ cúng (Điều 645 BLDS 2015); Di tặng (Điều 646 BLDS 2015); Công bố di chúc (Điều

647 BLDS 2015); Giải thích nội dung di chúc (Điều 648 BLDS 2015)

3 Thừa kế theo pháp luật: Học viên cần nghiên cứu những

nội dung sau:

 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật: Điều 650, 619 BLDS 2015

 Hàng thừa kế: Gồm ba hàng (Đọc Điều 651 BLDS 2015)

 Thừa kế thế vị là gì? (Đọc Điều 652 BLDS 2015)

4 Thanh toán và phân chia di sản:

 Một số quy định về thanh toán và phân chia di sản thừa kế: Đọc từ Điều 656 đến 662 BLDS 2015

Trang 12

PHẦN 2

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA

1 Hình thức thi và kết cấu đề

Học viên được sử dụng tất cả tài liệu giấy khi làm bài thi

Đề thi được phát hành dưới hình thức tự luận với thời lượng làm bài thi là 90 phút không kể thời gian chép đề; kết cấu bởi

ba phần:

- Phần 1 Yêu cầu học viên nhận định một “quan điểm” là

đúng hay sai? Giải thích Nêu cơ sở pháp lý Phần này sẽ có

4 câu hỏi dành cho học viên, mỗi câu hỏi 1 điểm (tổng điểm của Phần 1 này là 4 điểm)

- Phần 2 Phần này có 1 hoặc 2 câu hỏi, hoặc nêu một sự kiện pháp lý đơn giản, yêu cầu học viên nêu kiến thức pháp lý, bao hàm nội dung các quy phạm pháp luật chủ yếu của Bộ luật Dân sự trong phạm vi kiến thức môn Luật dân sự 1, được vận dụng phổ biến trong thực tiễn pháp lý (tổng điểm của Phần 2 này là 2 điểm hoặc 3 điểm)

- Phần 3 là phần tình huống được giả định (hoặc từ một một vụ kiện thực tế) liên quan trực tiếp đến nội dung ôn tập của học viên Câu hỏi dành cho học viên trong tình huống này từ 2 đến

3 câu (tổng điểm của Phần 3 này là 3 điểm hoặc 4 điểm)

2 Hướng dẫn làm bài thi

Học viên cần thiết xem hướng dẫn cách thức làm bài thi như dưới đây:

Trang 13

- Phần 1 Học viên nên đọc qua một lượt 4 câu hỏi, để có lựa

chọn câu nào là dễ nhất đối với mình cần phải tiến hành làm trước Trong quá trình trả lời 4 câu hỏi, học viên lưu ý:

 Đọc kỹ các mệnh đề, từ ngữ để hiểu được nội dung của

“quan điểm” được nêu trong câu hỏi

 Cần liên tưởng ngay là kiến thức cần dùng để trả lời câu hỏi đang nằm ở trong Chương kiến thức nào của môn học và tra cứu ngay các quy phạm liên quan trong Bộ luật dân sự

 Học viên cần trả lời Đúng hoặc Sai; sau đó giải thích ngắn gọn lý do tại sao và nêu các điều luật là cơ sở pháp

lý cho sự trả lời câu hỏi của mình

 Phần giải thích nên viết ngắn gọn theo ý mình, không được chép y nguyên từ điều luật (vì chép y nguyên sẽ không được hưởng điểm)

 Học viên không chép bài của người khác, cũng như không để người khác chép bài (nếu phát hiện có chép bài

sẽ không được tính điểm)

- Phần 2 Học viên trình bày phần lý thuyết, tức là trình bày

những nội dung kiến thức liên quan có trong các quy phạm pháp luật trong Bộ luật dân sự phản ánh vấn đề pháp lý mà câu hỏi đưa ra Nếu có ví dụ minh họa cho kiến thức thì rất tốt (nếu cho ví dụ phù hợp thì có thể được xem là hiểu lý thuyết)

- Phần 3 Đây là phần tình huống, yêu cầu học viên nhận

định sự kiện pháp lý, vận dụng kiến thức pháp lý đã học để giải quyết các vấn đề theo yêu cầu của đề thi Trong Phần 3 này, học viên cần phải đọc kỹ các tình tiết trong tình huống

để tránh nhầm lẫn trong việc áp dụng kiến thức pháp lý và cần viện dẫn Điều luật đã vận dụng trong tình huống

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w