Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.. Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng.. Tính % thể tích mỗi khí trong X và Nồng độ CM của dung dịch BaOH2 trước t
Trang 1KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2017 – 2018 MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1:(2,0 điểm)
Điền các chất thích hợp vào chữ cái A, B, C,… để hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
A đpnc B + E�
B + NaOH + C → NaAlO2 +D
NaAlO2+ G + C →H + NaHCO3
H t o A+ C
Câu 2:(2,0 điểm)
Cho mẩu kim loại Na vào các dung dịch sau: NH4Cl, FeCl3, Ba(HCO3)2, CuSO4 Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3:(2,0 điểm)
Oxi hóa hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B thu được 13,1 gam hỗn hợp X gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% (D
= 1,25g/ml) Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng
Câu 4:(2,0 điểm)
Nung hỗn hợp X gồm C và CuO đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A Cho chất rắn A phản ứng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M lọc lấy phần không tan sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,344l khí (ở đktc) Tính khối lượng của hỗn hợp X
Câu 5:(2,0 điểm)
Tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm CO2, SO2 so với khí nitơ bằng 2 Cho 0,112 lít X (ở đktc) lội từ từ qua 500ml dung dịch Ba(OH)2 Sau thí nghiệm phải dùng 50ml dung dịch axit HCl 0,1M để trung hòa lượng Ba(OH)2 dư Tính % thể tích mỗi khí trong X và Nồng độ CM của dung dịch Ba(OH)2 trước thí nghiệm
Câu 6:(2,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp A gồm: Al, Na, Mg tác dụng với nước dư thu được 2,24 lít khí H2 Nếu lấy 2m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 Nếu lấy 3m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 22,4 lít khí H2 Biết các thể tích khí đo ở đktc, tính m và phần trăm về khối lượng của từng kim loại trong A
Câu 7:(2,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm 3 kim loại: K, Al, Fe được chia thành 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí Phần 2 tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 7,84 lít khí Phần 3 hoà tan hoàn toàn trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 1,2M thu được 10,08 lít khí và dung dịch B Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A (Cho các khí đều đo ở đktc)
Câu 8:(2,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp bột gồm Fe và một oxit sắt FexOy bằng dung dịch axit HCl thì thu được 2,24 lít khí (đktc) Nếu đem 3,2 gam hỗn hợp trên khử bởi khí H2 thì thu
được 0,1 gam nước Xác định công thức phân tử của sắt oxit.
Câu 9:(2,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch B chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Xác định
hai kim loại đã dùng
Câu 10:(2,0 điểm)
Một khoáng chất có chứa 20,93% Al, 21,7% Si còn lại là Oxy và hiđrô (về khối lượng) Hãy xác định công thức đơn giản nhất của khoáng chất này?
ĐỀ SỐ 35
Trang 2Câu 2:
Cho mẩu kim loại Na vào dung dịch NH4Cl
* Hiện tượng: Mẩu kim loại Na tan dần, có khí không màu, không mùi thoát ra sau đó có khí mùi khai thoát ra
* PTHH: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
NaOH + NH4Cl -> NaCl + H2O + NH3
Cho mẩu kim loại Na vào dung dịch FeCl3
* Hiện tượng: Mẩu kim loại Na tan dần, có khí không màu, không mùi thoát ra sau đó xuất hiện kết tủa đỏ nâu
* PTHH: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
3NaOH + FeCl3 -> 3NaCl + Fe(OH)3
Cho mẩu kim loại Na vào dung dịch FeCl3
* Hiện tượng: Mẩu kim loại Na tan dần, có khí không màu, không mùi thoát ra sau đó xuất hiện kết tủa trắng
* PTHH: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
2NaOH + Ba(HCO3)2 -> Na2CO3 + BaCO3 + 2H2O
Cho mẩu kim loại Na vào dung dịch CuSO4
* Hiện tượng: Mẩu kim loại Na tan dần, có khí không màu, không mùi thoát ra sau đó xuất hiện kết tủa xanh lơ
* PTHH: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 -> Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu 3:
Các phương trình hóa học:
4A + aO2 2A2Oa (1)
4B + bO2 2B2Ob (2)
A2Oa + aH2SO4 A2(SO4)a + aH2O (3)
B2Ob + bH2SO4 B2(SO4)b + bH2O (4)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mO2 = mX – mkim loại = 13,1 – 5,1 = 8 gam nO2 = 0 , 25
32
8
Từ (1), (2), (3), (4) ta có: nH2SO4 = 2nO2 = 0,5 mol
Vậy VH2SO4 = 024,5,.985.12.100,5 160ml
Câu 4:
PTHH: CuO + C → Cu + CO2
CuO + 2 HCl → CuCl2 + H2O
Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2 H2O
n CuO dư =
2
1
n HCl =
2
1
x 0,5 x 0,4 =0,1 mol
n Cu sinh ra = n SO2 = 0,06 mol ; n C = n Cu = 0,06 mol
n CuO ban đầu = 0,16 mol
khối lượng hỗn hợp X = 0,16 x 80 + 0,06 x 12 = 13,52 gam
Câu 5:
%V mỗi khí trong X:
Đặt x , y là số mol CO2, SO2 trong X, ta có:
44 64
2
28( )
x y
2 3
x
Vậy trong X có : %VCO2 = 40% ; %VSO2 = 60%
C M của dung dịch Ba(OH) 2 trước khi thí nghiệm:
Trang 3Trong 0,112 lít (X) có 0,002 mol CO2 và 0,003 mol SO2.
Đặt a là CM của Ba(OH)2, ta có:
Số mol Ba(OH)2 ban đầu là: 0,5a (mol)
Số mol HCl : 0,05 x 0,1 = 0,005 (mol)
PTPƯ: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
0,0025 0,005
Số mol Ba(OH)2 đã phản ứng: (0,5a - 0,0025) mol
Vì Ba(OH)2 dư nên: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 ↓ + H2O 0.002 0,002
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓ + H2O 0.003 0,003
Ta có: 0,5a - 0,0025 = 0,002 + 0,003 => a = 0,015(M)
Câu 7:
Gọi x, y, z lần lượt là số mol K, Al, Fe trong một phần
Phần 2: K + H2O → KOH + 1/2H2 (1)
x x x/2
Al + KOH + H2O → KAlO2 + 3/2H2 (2)
y 3y/2
Số mol H2 = x/2 + 3y/2 = 7,84/22,4 = 0,35 mol
Phần 1: Số mol H2 (1) = x/2
Số mol H2 (2) = 3/2mol KOH (1) = 3x/2
Tổng mol H2 = x/2 + 3x/2 = 0,2 → x = 0,1 mol → y = 0,2 mol Phần 3: Số mol H2SO4 = 0,6 mol
2K + H2SO4 → K2SO4 + H2
x x/2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
y y/2 3y/2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
z z z
Số mol H2 = x/2 + 3y/2 + z = 10,08/22,4 = 0,45 mol
→ z = 0,1 mol
Khối lượng của 1 phần = 0,1.39 + 0,2.27 + 0,1.56 = 14,9 gam
→ %mK = 26,17%; %mAl = 36,24%; %mFe = 37,59%
Câu 8:
a, b lần lượt là số mol của Fe và FexOy có trong 6,4 gam hỗn hợp
�số mol FexOy có trong 3,2g hỗn hợp là b/2
Fe + 2HCl � FeCl2 + H2
a a
FexOy + 2yHCl �xFeCl2y/x + yH2O
FexOy + yH2 �xFe + yH2O
b/2 by/2
H H O
x y
Fe O
m (trong 6,4g hỗn hợp)= 6,4- 56.0,1= 0,8(g)
�(56x + 16y)b = 0,8
thay by= 0,1/9 ta được xb=0,1/9�x/y= 1
� Công thức hóa học: FeO
Câu 9:
- Giả sử hai kim loại kiềm thổ là M và R
Trang 4TH1: Nếu HCl thiếu thì trong B cĩ hai muối và hai bazơ với số mol bằng nhau
�
�
� �
�
�
2n(MCl , RCl ) nHCl
nMCl nRCl nM(OH) nR(OH)
nMCl nRCl 0,0625(mol)
�n M R �n M n R (mol)
TH2: Nếu HCl vừa hết thì trong B chỉ cĩ hai muối với số mol bằng nhau
�
n(M,R) = 0,125 nM = n = 0,0625R
TH 3 : Tương tự ta cĩ 2M + R =39,2 (loại)
TH4:Nếu HCl dư Trong B chứa hai muối và HCl dư với số mol bằng nhau
�
�
�
�
�
2nMCl 2nRCl nHCl dư nHCl ban đầu 0,25(mol)
nMCl nRCl nHCl dư
�
�
�
n(M, R) 0,1(mol)
nMCl nRCl 0,05
2 2 nM nR 0,05(mol)
�
M 9
mX 0,05.M 0,05.R 2,45 M R 49
R 40
Vậy hai kim loại là: Be và Ca (xét 3 TH cho điểm)
Câu 10:
Cơng thức tởng quát: AlxSiyOzHt
Đặt: %mO = a; %mH = b
Ta cĩ: a + b = 57,37% (1) Theo quy tắc hĩa trị ta cĩ: 3x + 4y + t = 2z
8 16 2 1 28
7 , 21 4 27
93 , 20
3 b a a b (2)
Từ (1) và (2) ta cĩ: a = 55,82; b = 1,55 Mặt khác: x:y:z:t
27
93 , 20
1
55 , 1 : 16
82 , 55 : 28
7 , 21
Vậy, cơng thức của khoáng chất: Al2Si2O9H4 hay Al2O3.2SiO2.2H2O